1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luyện tập chinh phục cơ chế di truyền và biến dị luyện thi THPT quốc gia phần 1

12 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện tập chinh phục cơ chế di truyền và biến dị luyện thi thpt quốc gia phần 1
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Tài liệu
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 122,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

11 Luyện tập chinh phục cơ chế di truyền và biến dị Phần 1 Câu 1 Trên một đơn thứ nhất của gen tỷ lệ A T G X lần lượt là là 25% 35% 30% 10% Tỉ lệ % nuclêôtit mỗi loại của gen là A A = T = 30%, G = X =[.]

Trang 1

11 - Luyện tập chinh phục cơ chế di truyền và biến dị - Phần 1

Câu 1 Trên một đơn thứ nhất của gen tỷ lệ A: T: G: X lần lượt là là : 25% : 35% : 30% : 10% Tỉ lệ %

nuclêôtit mỗi loại của gen là:

A A = T = 30%, G = X = 20%

B A = T = 20%, G= X = 30%

C A = T = 37,5%, G = X = 12,5%

D A = T = 17,5%, G = X = 37,5%

Câu 2 Một phân tử mARN có tổng số U với X bằng 30% và hiệu số giữa G với U bằng 10% Tỉ lệ % từng

loại nu của gen đã sinh ra phân tử mARN trên là (A và X lần lượt là)

A (10%, 40%)

B (30%, 20%)

C 40%, 10%)

D 20%, 30%

Câu 3 Cho mạch mã gốc của gen có trinh tự 3’ AGG GGT TXX TTX AAA 5’ Trình tự các nuclêôtit trên

mARN là

A 5’ UXX XXA AGG AAG UUU 3’

B 3’ UXX XXA AGG AAG UUU 5’

C 5’ TXX XXA AGG AAG TTT 3’

D 3’ TXX XXA AGG AAG TTT 5’

Câu 4 Quan sát 1 phân tử ADN ở sinh vật nhân thực khi tái bản có 5 đơn vị tái bản, môi trường đã cung

cấp nguyên liệu tạo nên 85 đoạn mồi Số đoạn Okazaki được tổng hợp trong quá trình tái bản ADN đó là:

A 87

B 75

C 85

D 83

Câu 5 Phân tử mARN được tổng hợp nhân tạo từ 3 loại nuclêôtit loại A, U và G Số loại bộ ba mã hoá

axit amin tối đa trên phân tử mARN là:

A 27

B 61

C 24

D 8

Câu 6 Một phân tử mARN nhân tạo có 3 loại nucleotit với tỷ lệ: G : A : U = 5 : 4 : 1 Tỷ lệ bộ mã có chứa

đủ 3 loại nu trên là :

A 12%

B 15,5%

C 2%

D 16%

Câu 7 mARN có bộ ba mở đầu mở là

A 5’ UAX 3’

B 3’ AUG 5’

C 3’ GUA 5’

D 5’ UAG 3’

Câu 8 tARN có bộ ba đối mã 5’…AUX…3’ thì trên mạch bổ sung của gen tương ứng là các nuclêôtit

A 3’…XAT…5’

B 5’…GAT…3’

C 5’…ATX…3’

D 5’…TAG…3’

Câu 9 Các chuỗi plipeptit được tổng hợp trong tế bào nhân thực đều có axit amin mở đầu là

A metionin

B foocmin metionin

C phenin alanin

D valin

Câu 10 Loại axit nuclêic đóng vai trò như “một người phiên dịch’ cho quá trình dịch mã ở ribôxôm là:

A m ARN

Trang 2

B t ARN

C ADN

D r ARN

Câu 11 Mã di truyền trên mARN được đọc theo:

A một chiều từ đầu 5’ đến 3’

B một chiều từ đầu 3’ đến 5’

C hai chiều tuỳ theo vị trí xúc tác của enzim

D tuỳ theo vị trí tiếp xúc của ribôxôm với mARN

Câu 12 Một gen cấu trúc ở sinh vật nhân thực, vùng mã hóa có 7 đoạn exon, mỗi đoạn exon mã hóa 5

axitamin Giả sử chiều dài các đoạn exon và intron bằng nhau Chiều dài vùng mã hóa của gen cấu trúc là:

A 663 A0

B 651,22 A0

C 622 A0

D 504 A0

Câu 13 Một phân tử mARN có hiệu số giữa ribônuclêôtit loại G với ribônuclêôtit loại U là 10%, giữa

ribônuclêôtit loại X với ribônuclêôtit loại A là 20% Tỉ lệ phần trăm mỗi loạinuclêôtit của gen tổng hợp phân tử mARN trên là

A A = T = 32,5% ; G = X = 17,5%

B A = T = 35,5% ; G = X = 14,5%

C A = T = 14,5% ; G = X = 35,5%

D A = T = 17,5% ; G = X = 32,5%

Câu 14 Một phân tử ARN ở vi khuẩn sau quá trình phiên mã có 15% A, 20% G, 30% U, 35 % X Hãy cho

biết đoạn phân tử ADN sợi kép mã hóa phân tử ARN này có thành phần như thế nào?

A 15% T; 20% X; 30% A và 35 % G

B 15% G; 30% X; 20% A và 35 % T

C 17,5% G; 17,5% X; 32,5% A và 32,5 % T

D 22,5% T; 22,5% A; 27,5% G và 27,5 % X

Câu 15 Một gen dài 2448 A0 có A = 15% tổng số nuclêôtit, phân tử mARN do gen trên tổng hợp có U =

36 ribônuclêôtit và X = 30% số ribônuclêôtit của mạch Tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtit A, T, G, X trong mạch gốc của gen lần lượt là:

A 25%, 5%, 40%, 30%

B 25%, 5%, 30%, 40%

C 5%, 25%, 30%, 40%

D 5%, 25%, 40%, 30%

Câu 16 Một phân tử mARN dài 2040Å được tách ra từ vi khuẩn E coli có tỉ lệ các loại nuclêôtit A, G, U

và X lần lượt là 20%, 15%, 40% và 25% Người ta sử dụng phân tử mARN này làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một đoạn ADN có chiều dài bằng chiều dài phân tử mARN Tính theo lí thuyết, số lượng

nuclêôtit mỗi loại cần phải cung cấp cho quá trình tổng hợp một đoạn ADN trên là:

A G = X = 360, A = T = 240

B G = X = 320, A = T = 280

C G = X = 240, A = T = 360

D G = X = 280, A = T = 320

Câu 17 Một phân tử mARN có hiệu số giữa G với A bằng 5% và giữa X với U bằng 15% số ribônuclêôtit

của mạch Tỉ lệ % nuclêôtit của gen tổng hợp mARN trên là:

A A = T = 20% và G = X = 30%

B A = T = 30% và G = X = 20%

C A = T = 35% và G = X = 15%

D A = T = 15% và G = X = 35%

Câu 18 Mạch đơn thứ nhất của gen có 2399 liên kết hoá trị, có T = 420 và X = 30% số nuclêôtit của

mạch Gen có số liên kết hiđrô viữa A và T bằng số liên kết hiđrô giữa G và X Quá trình phiên mã cần được môi trường cung cấp 900 ribônuclêôtit loại A Số lượng từng loại ribônuclêôtit A, U, G, X cần được môi trường cung cấp lần lượt là:

A 1260, 900, 360 và 1080

B 900, 1080, 1260 và 900

C 600, 840, 720 và 240

Trang 3

D 900, 1260, 360 và 1080

Câu 19 Phân tử mARN có A = 480 và G - X = U Gen tổng hợp mARN có 2A = 3G Mạch đơn của gen

có G = 30% sô nuclêôtit của mạch Gen tổng hợp mARN có chiều dài là:

A 5100 A0

B 2448 A0

C 3060 A0

D 4080 A0

Câu 20 Một đoạn pôlipéptít gồm các axít amin sau: Val – Trp – Lys – Pro Biết rằng các axít amin

được mã hóa bởi các bộ ba sau: Val: GUU; Trp: UGG; Lys: AAG; Pro: XXA Trình tự các nuclêôtít tương ứng trên mARN là

A .XAAAXXUUGGGU

B .GUUUGGAAGXXA

C .GGUUUGAXXXAA

D .XXAAAGUGGGUU

Câu 21 Thông tin di truyền trong ADN được biểu hiện thành tính trạng của cơ thể thông qua cơ chế

A phiên mã và dịch mã

B tự nhân đôi của ADN

C tổng hợp ARN

D sinh tổng hợp prôtêin

Câu 22 Điều nào sau đây “sai” khi đề cập đến điều hoà hoạt động gen ở sinh vật nhân thực?

A Chỉ có một lượng nhỏ ADN mã hoá thông tin di truyền còn lại làm nhiệm vụ điều hoà hoặc không hoạt

động

B Điều hoà hoạt động gen ở sinh vật nhân thực và sinh vật nhân sơ ở tất cả các gen giống hệt với nhau

C Diễn ra ở nhiều mức độ tháo xoắn nhiễm sắc thể, phiên mã, sau phiên mã, dịch mã và sau dịch mã

D Có sự tham gia của các gen tăng cường làm tăng sự phiên mã và gen gây bất hoạt làm ngưng quá trình

phiên mã

Câu 23 Một gen cấu trúc có 60 chu kì xoắn Do đột biến thay thế 1 cặp nucleotit này bằng 1 cặp nucleotit

khác tại vị trí 271 đã làm cho mã bộ ba tại đây trở thành mã ATX Đột biến liên quan đến bao nhiêu aa ( nếu không kể aa mở đầu)?

A 109

B 90

C 108

D 91

Câu 24 Giả sử 1 phân tử 5-Brôm Uraxin xâm nhập vào một tế bào (A) ở đỉnh sinh trưởng của cây lưỡng

bội và được sử dụng trong tự sao ADN Trong số tế bào sinh ra từ tế bào A sau 3 đợt nguyên phân thì số tế bào con có thể mang gen đột biến (cặp A-T thay bằng cặp G-X) là:

A 4 tế bào

B 1 tế bào

C 8 tế bào

D 2 tế bào

Câu 25 Trong quá trình nhân đôi ADN, Guanin dạng hiếm bắt đôi với nucleotit bình thường nào dưới đây

gây đột biến gen:

A Adenin

B Timin

C Xitozin

D 5-BU

Câu 26 Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Dưới tác động của cùng một tác nhân gây đột biến, với cường độ và liều lượng như nhau thì tần số đột

biến ở tất cả các gen là bằng nhau

B Khi các bazơ nitơ dạng hiếm xuất hiện trong quá trình nhân đôi ADN thì thường làm phát sinh đột biến

gen dạng mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit

C Trong các dạng đột biến điểm, dạng đột biến thay thế cặp nuclêôtit thường làm thay đổi ít nhất thành

phần axit amin của chuỗi pôlipeptit do gen đó tổng hợp

D Tất cả các dạng đột biến gen đều có hại cho thể đột biến

Trang 4

Câu 27 Gen A bình thường có chiều dài 5100 A0, có hiệu số giữa nuclêôtit loại T với một loại nuclêôtit không bổ sung với nó là 5% Sau khi xảy ra đột biến điểm tạo thành alen a Cặp alen Aa trên tự nhân đôi 3 lần đã sử dụng của môi trường 9450 nuclêôtit loại guanin và 11543 nuclêôtit loại ađênin Dạng đột biến điểm xảy ra là

A mất một cặp nucleotit loại A-T

B mất một cặp nucleotit loại G-X

C thêm một cặp nucleotit loại G-X

D thay thế một cặp nucleotit

Câu 28 Dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi nhiều nhất trật tự sắp xếp các axit amin trong chuỗi

pôlipeptit (trong trường hợp gen không có đoạn intrôn)?

A Mất ba cặp nuclêôtit ở phía trước bộ ba kết thúc

B Mất ba cặp nuclêôtit ngay sau bộ ba mở đầu

C Thay thế một cặp nuclêôtit ở bộ ba sau mã mở đầu

D Mất một cặp nuclêôtit ngay sau bộ ba mở đầu

Câu 29 Một gen có tổng số 1200 nuclêôtít và chứa 15% xitôzin Sau khi bị đột biến điểm, gen đã tiến

hành nhân đôi bình thường 6 lần và đã sử dụng của môi trường 26397 ađênin và 11340 xitôzin Dạng đột biến gen đã xảy ra là

A mất một cặp G – X

B thêm một cặp G – X

C mất một cặp A – T

D thêm một cặp A – T

Câu 30 Có 3 tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDdEe thực hiện giảm phân, biết quá trình giảm phân hoàn

toàn bình thường, không có đột biến xảy ra Số loại giao tử ít nhất và nhiều nhất có thể

A 1 và 16

B 2 và 6

C 1 và 8

D 2 và 8

Câu 31 Trong mô hình operon Lăc, gen điều hoà

A chỉ tổng hợp prôtêin ức chế khi môi trường không có lăctozơ

B chỉ tổng hợp prôtêin ức chế khi môi trường có lăctozơ

C luôn tổng hợp 1 lượng nhỏ prôtêin ức chế cả trong môi trường có và không có lăctozơ

D chỉ tổng hợp prôtêin ức chế khi có những tín hiệu đặc biệt của môi trường

Câu 32 Quá trình phát sinh đột biến gen xảy ra theo trình tự nào sau đây?

A Tác nhân gây đột biến gây sai sót trên ADN → Tiền đột biến → Enzim sửa chữa → Đột biến

B Tác nhân gây đột biến gây sai sót trên ADN → Enzim sửa chữa → Tiền đột biến → Đột biến

C Tác nhân gây đột biến gây sai sót trên ADN → Tiền đột biến → Enzim không sửa chữa → Đột biến

D Tác nhân gây đột biến gây sai sót trên ADN → Enzim không sửa chữa → Tiền đột biến → Đột biến Câu 33 Chiều dài của một gen cấu trúc là 2397 A0 Do đột biến thay thế một cặp nuclêôtit tại vị trí thứ

400 làm bộ ba mã hoá tại đây trở thành mã không quy định axit amin nào Loại đột biến này đã ảnh hưởng đến bao nhiêu axit amin nếu không kể đến axit amin mở đầu?

A Mất 100 axit amin trong chuỗi pôlipeptit

B Mất 1 axit amin trong chuỗi pôlipeptit

C Có một axit amin bị thay thế trong chuỗi pôlipeptit

D Mất 101 axit amin trong chuỗi pôlipeptit

Câu 34 Một gen có 3120 liên kết hiđro và A = 20% tổng số nucleotit, do đột biến xảy ra làm cho gen đột

biến có 480 nucleotit loại A và 720 nucleotit loại G Đột biến trên thuộc dạng

A đột biến thay thế cặp nucleotit cùng loại

B đột biến thêm cặp nucleotit

C đột biến mất cặp nucleotit

D đột biến thêm hoặc mất cặp nucleotit

Câu 35 Gen D đột biến thành gen d Khi gen D và gen d cùng tự nhân đôi liên tiếp 3 lần thì số nuclêôtit tự

do mà môi trường nội bào cung cấp cho gen d ít hơn so với cho gen D là 14 nuclêôtit Dạng đột biến xảy ra với gen D là

A thêm 1 cặp nuclêôtit

B thay thế 1 cặp nuclêôtit

Trang 5

C thêm hoặc thay thế 1 cặp nuclêôtit

D mất 1 cặp nuclêôtit

Câu 36 Một gen có tổng số 1200 nuclêôtít và chứa 15% xitôzin Sau khi bị đột biến điểm, gen đã tiến

hành nhân đôi bình thường 5 lần và đã sử dụng của môi trường 12989 ađênin và 5580 xitôzin Dạng đột biến gen đã xảy ra là

A mất một cặp G – X

B thêm một cặp G – X

C mất một cặp A – T

D thêm một cặp A – T

Câu 37 Gen B dài 5.100A0 trong đó nu loại A bằng 2/3 nu loại khác Hai đột biến điểm xảy ra đồng thời làm gen B trở thành gen b, số liên kết hiđrô của gen b là 3.902 Khi gen bị đột biến này tái bản liên tiếp 3 lần thì môi trường nội bào cần cung cấp số nu loại Timin là

A 4214

B 4207

C 4207 hoặc 4186

D 4116

Câu 38 Một tế bào xét 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng Giả sử trong mỗi nhiễm sắc thể, tổng chiều dài

các đoạn ADN quấn quanh các khối cầu histon để tạo nên các nucleoxom là 14,892 μm Khi tế bào này bước vào kỳ giữa của nguyên phân, tổng số các phân tử protein histon trong các nucleoxom của cặp nhiễm sắc thể này là:

A 8400 phân tử

B 9600 phân tử

C 1020 phân tử

D 4800 phân tử

Câu 39 Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc nào làm thay đổi vị trí các gen ở hai NST của cặp NST không

tương đồng?

A Chuyển đoạn tương hỗ

B Chuyển đoạn không tương hỗ

C Lặp đoạn

D Đảo đoạn

Câu 40 Một nhiễm sắc thể có các đoạn khác nhau sắp xếp theo trình tự ABCDEG●HKM đã bị đột biến

Nhiễm sắc thể đột biến có trình tự ABCDCDEG●HKM Dạng đột biến này

A thường làm xuất hiện nhiều gen mới trong quần thể

B thường gây chết cho cơ thể mang nhiễm sắc thể đột biến

C thường làm thay đổi số nhóm gen liên kết của loài

D thường làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng

Câu 41 Sự không phân ly của 1 cặp nhiễm sắc thể xảy trong tế bào ở giai đoạn tiền phôi sẽ làm cho

A cơ quan sinh dục có tế bào mang đột biến

B cơ thể có 2 dòng tế bào: dòng tế bào bình thường và dòng tế bào mang đột biến

C tất cả các tế bào trong cơ thể đều mang đột biến

D cơ thể có tế bào sinh dưỡng mang đột biến, tế bào sinh dục không mang đột biến

Câu 42 Khi nói về vai trò của đột biến mất đoạn NST có các nội dung:

1 Xác định được vị trí của gen trên NST để lập bản đồ gen

2 Loại bỏ đi những gen có hại không mong muốn

3 Làm mất đi một số tính trạng xấu không mong muốn

4 Giảm bớt cường độ biểu hiện của các gen xấu không mong muốn

Số nội dung đúng là:

A 3

B 0

C 1

D 2

Câu 43 Cho các phát biểu sau:

1 Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen, có thể liên quan đến một hoặc một số cặp

nucleotit

2 Trong các dạng đột biến gen, dạng đột biến thay thế một cặp nucleotit thường ít gây hại cho thể đột biến

Trang 6

3 Đột biến giao tử là đột biến NST phát sinh trong giảm phân hình thành giao tử

4 Đột biến tiền phôi là đột biến xảy ra trong nguyên phân của một tế bào sinh dưỡng

5 Đột biến gen trội là đột biến từ alen trội thành alen lặn

6 Đột biến NST là những biến đổi liên quan đến số lượng hoặc cấu trúc NST

7.Đột biến số lượng NST là đột biến làm thay đổi toàn bộ bộ nhiễm sắc thể

Số phát biểu có nội dung đúng là:

A 2

B 5

C 4

D 3

Câu 44 Tế bào ban đầu có 3 cặp NST tương đồng kí hiệu là AaBbDd tham gia nguyên phân Giả sử một

NST của cặp Aa và một NST của cặp Bb không phân li Các tế bào con có thành phần NST là:

1 AaaBBbDd và aaDd.        2 AAaDd và aBBbDd.        3 AaBBbDd và aaDd

4 AAaDd và AaBBbDd.      5 AAaaBBDd và AaBBbDd.         6 AAaBDd và aBBbDd

7 AaBbDd và AAaBbbdd.  8 AAaBBDd và abbDd

Số nội dung đúng là

A 0

B 2

C 3

D 1

Câu 45 Giả sử trong quá trình giảm phân ở cơ thể đực, cặp NST mang cặp gen Aa ở một số tế bào không

phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, cặp NST mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân II

Ở phép lai: ♂AaBb x ♀AaBb, sự kết hợp giữa giao tử đực (n + 1) và giao tử cái (n + 1) sẽ tạo ra thể ba kép

có kiểu gen là:

1 AAaBBb.         2 aaabbb.          3 AAaBbb.       4 aaaBbb

5 AaaBbb.          6 Aaabbb.         7 AaaBBb.        8 AAabbb

Trong các kiểu gen trên, số kiểu gen có thể tạo ra là:

A 6

B 3

C 5

D 4

Câu 46 Cho các phát biểu sau:

1 Các đột biến lệch bội thường gây ra hậu quả nghiêm trọng Do phá vỡ mối quan hệ cân bằng giữa kiểu gen và môi trường

2 Một đột biến gen sau khi phát sinh sẽ được nhân lên qua cơ chế nhân đôi của ADN và di truyền cho đời sau qua sinh sản hữu tính

3 Tác nhân UV gây đột biến bằng cách làm cho hai nucleotit loại Timin đứng cạnh nhau trên cùng một mạch dính lại với nhau làm một

4 Các dạng đột biến cấu trúc NST được quan sát chủ yếu bằng cách nhuộm băng NST

Số phát biểu có nội dung đúng là:

A 3

B 4

C 2

D 1

Câu 47 Trong các đặc điểm nêu dưới đây, có bao nhiêu đặc điểm chỉ có ở quá trình nhân đôi của ADN ở

sinh vật nhân thực mà không có ở quá trình nhân đôi của ADN ở sinh vật nhân sơ?

1 Có sự hình thành các đoạn Okazaki

2 Nucleotit mới được tổng hợp được liên kết vào đầu 3' của mạch mới

3 Trên mỗi phân tử ADN có nhiều điểm khởi đầu của quá trình tái bản

4 Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn

5 Enzim ADN polimeraza không làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử ADN

6 Sử sụng 8 loại nucleotit A, T, G, X, A, U, G, X làm nguyên liệu

A 1. 

Trang 7

B 3

C 2

D 4

ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1:  A

Tỷ lệ % A = %T = ( 25 +35) :2 = 30% → %G= %X = 20%

Câu 2: B

Câu 3: A

Câu 4:   B

Áp dụng công thức ta có: Số đoạn okazaki = số đoạn mồi - 2× số đơn vị tái bản

85 - 10 = 75 đoạn Okazaki

Câu 5: C

Phân tử mARN được tổng hợp từ 3 loại A, U, G Sẽ tạo thành 3^3 =27 bộ ba mã hóa

Trừ đi 3 bộ ba kết thúc UAA, UAG, UGA mang tín hiệu kết thúc phiên mã

Số loại bộ ba mã hóa acid amine: 27 -3 =24 bộ ba

Câu 6: A

3 nucleotide có thể tạo thành 3! = 6 bộ ba

Tỷ lệ mỗi bộ ba : 5/10 × 4/10× 1/10 = 1/50

Tỷ lệ bộ ba chứa đủ 3 loại nucleotide là: 6 × 1/50 = 12%

Câu 7:  C

mARN có bộ ba mở đầu AUG mã hóa Met Chiều mARN dịch mã là 5' → 3'

5' AUG 3' → 3' GUA 5'

Câu 8:  B

tARN mang bộ ba đối mã 5' AUX 3'

tARN bổ sung với mARN Bộ ba trên mARN 3' UAG 5' → 5' GAU 3'

mARN được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung từ mạch mã gốc : 3' XTA 5' → mạch bổ sung 5' GAT 3'

Câu 9:  A

Các chuỗi polipeptide được tổng hợp trong tế bào nhân thực đều có acid amine mở đầu là methyonine

Câu 10:   B

loại acid nucleic đóng vai trò như một người phiên dịch, mang các acid amine tương ứng với bộ ba mã sao

→ chuỗi polypeptide là tARN

Câu 11: A

Phân tử mARN được phiên mã tử mạch mã gốc có chiều 3' → 5' → phân tử mARN có chiều 5' → 3'

Mã di truyền được đọc liên tục từ 5' → 3'

Câu 12: A

Câu 13: D

Câu 14: D

Câu 15: C

Câu 16: C

Câu 17: A

Câu 18: D

Câu 19:  D

Trang 8

MẶT KHÁC %A+ %G=50

=> %A=%T=30% , %G=%X=20%

GIẢ SỬ MẠCH 1 CỦA GEN CÓ %X1=%G2=30% => %X2=%G1=10%

PHÂN TỬ mARN CÓ Gm-Xm=Um , Um luôn dương

VẬY MẠCH KHUÔN TỔNG HỢP RA mARN LÀ MẠCH 2 CÓ %X2-%G2=%A2=20%=%Um

%Am = 100%-%Um-%Gm-%Xm=40%

Am = 480 Nu chiếm 40% của mạch

=> Um chiếm 20% có 240 Nu

%Xm=%G2=30% có 360 Nu

%Gm=%X2=10% có 120 Nu

chiều dài của gen L=3.4x(480+240+360+120)=4080

Câu 20: B

Một đoạn polipeptide Val-Trp-Lys-Pro

Trình tự nucleotide tương ứng trên mARN: GUU-UGG-AAG-XXA

Câu 21: A

Thông tin di truyền trong ADN được biểu hiện thành tính trạng của cơ thể thông qua cơ chế phiên mã (tạo mARN) và dịch mã ( Protein) → biểu hiện thành tính trạng

Câu 22:  B

Câu 23: A

Có 60 chu kì xoắn → có 60× 2 = 1200 nucleotide → số bộ ba: 1200 :2 :3 = 200 bộ ba

Đột biến tại 271 tương ứng với bộ ba 271:3 = 90,3 → Đột biến xảy ra ở vị trí bộ ba 91

Đột biến tạo thành ATX khi phiên mã → UAG(mã kết thúc) → ĐB liên quan đến 200-91 =109 acid amine

Câu 24: B

Sau 3 đợt nguyên phân tạo ra 2^3 tế bào nhưng chỉ có 1 tế bào mang gen đột biến cặp A-T thay bằng cặp G-X

Câu 25: B

Guanin dạng hiếm dạng bazo nito có kích thước lớn, có thể bắt cặp với T gây đột biến gen

Câu 26:  C

Câu 27:  A

N = (5100:3,4)× 2 = 3000 nucleotide

T - G = 5% mà T +G = 50% → T = 27,5% = 825; G = 22,5% = 675

Đột biến A → a Cặp Aa nhân đôi 3 lần sử dụng môi trường 9450 G → Số nucleotide gen Aa: 9450 : (2^3 -1) = 1350 gen A có G = 675 → gen a có G = 1350 - 675 =675

Gen nhân đôi 3 lần sử dụng 11543 A → số nucleotide A của Aa: 11543: (2^3 -1) = 1649 gen A có A =825

→ gen a có A = 824

Dạng đột biến là mất 1 cặp A-T Số nucleotide alen a giảm 1 cặp A-T so với alen A

Câu 28:  D

đột biến mất cặp Nu xảy ra càng gần mã mở đầu thì mã di truyền bị dịch khung càng nhiều và trật tự các axit amin bị thay đổi càng nhiều

mất nguyên 1 bộ ba thì sẽ chỉ mấtb 1 axit amin và đột biến thay thế cũng chỉ ảnh hưởng đến 1 bộ ba

Câu 29:  C

Gen bình thường

X=0,15x1200 = 180

A=T= 0,35x1200 =420

Sau khi ĐB

A=26397:63=419

X=11340:63=180

Dạng ĐB: Mất 1 cặp A-T

Trang 9

Câu 30:  B

kiểu gen AaBbDdEe có thể tạo tối đa 2^4 =16 giao tử

1 tế bào sinh tinh có thể tạo 2 loại tinh trùng

3 tế bào có thể tạo tối đa 2× 3 =6 loại tinh trùng Ít nhất là 3 tế bào giảm phân giống nhau, tạo ít nhất 2 loại tinh trùng

Câu 31:  C

gen điều hòa luôn tỏng hợp protein ức chế dù có lactozo hay không

Câu 32:  C

khi có tác nhân đột biến thì sẽ gây sai sót trên ADN trong quá trình nhân đôi và tạo nên dạng tiền đột biến trên 1 mạch,sau đó nếu enzim không sửa chữa thì qua lần nhân đôi tiếp theo đột biến sẽ thành trên cả 2 mạch của ADN và trở thành đột biến

Câu 33:  D

Số Nu của gen ban đầu = (2397/3,4).2 = 1410

=> số axit amin trong chuỗi polipeptit do gen tổng hợp = 1410/2.3 - 1 = 234

Khi đột biến ở vị trí thứ 400 thì số axit amin có trong vhuỗi polipeptit do gen này tổng hợp = 399/3 = 133

=> số axit amin bị mất = 234 - 133 = 101

Câu 34:  A

Ta có : A=0,2N => G=0,5N-0,2N=0,3N

Số liên kết hidro của gen =2A+3G=2.0,2N+3.0,3N =1,3N = 3120

=> N=2400 ; A=480 ; G=720

Ta thấy số Nu mỗi loại của gen đột biến và gen ban đầu giống nhau

=> đột biến thay thế Nu cùng loại

Câu 35:  D

Gọi số Nu của gen D là N1

số Nu của gen d là N2

=> N1.(2^3-1) - N2.(2^3-1) =14

<=> N1-N2 = 2

=> dạng đột biến mất 1 cặp Nu

Câu 36:  C

Ta có : X=G=1200.0,15=180 =>A=T=1200/2 -180 =420

Số Nu mỗi loại của gen đột biến là:

A=T=12989/(2^5-1)= 419

G=X=5580/(2^5-1)=180

=> Đột biến mất một cặp A-T

Câu 37:  C

Ta có hệ : (A+G).3,4=5100 và A=2/3G

Gỉai hệ này ta được : A=600 ; G=900

=> Số liên kết hidro của gen = 2.600+3.900=3900

Gen đột biến có số liên kết hidro là 3902

=> có 2 trường hợp:

+)TH1: xảy ra đột biến thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X ở cả 2 điểm

=> số Nu loại T của gen đột biến là : T=600-2=598

=> Số Nu loại T môi trường cung cấp = 598.(2^3-1)= 4186

+)TH2: xảy ra đột biến thay thế 1 cặp G-X bằng 1 cặp A-T tại 1 điểm, còn điểm kia xảy ra đột biến thêm 1 cặp G-X

=> Số Nu loại T của gen đột biến là : T= 600+1=601

=> Số Nu môi trường cung cấp= 601.(2^3-1)=4207

Câu 38:  B

Từ chiều dài ta tính ra số cặp nu = 4380 cặp Số phân tử Histon của một nst = 4380*8: 146 = 2400 Số phân

tử pr Histon của cặp NST đang ở kỳ giữa nguyên phân(lúc này NST đã nhân đôi) là : 2400 x 2 x 2 = 9600

Câu 39:  A

Chuyển đoạn tương hỗ làm thay đổi vị trí gen ở 2 NST của cặp NST tương đồng Nếu là chuyển đoạn ko tương hỗ thì chỉ làm thay đổi vị trí ở 1 NST

Trang 10

Câu 40:  D

ABCDEG●HKM > ABCDCDEG●HKM > Đây là đột biến lặp đoạn > Thường làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng

Câu 41:  B

Đột biến tiền phôi là đột biến gen xẩy ra ở những lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử, trong giai đoạn 2-8 phôi bào nên cơ thể có 2 dàng tế bào: dòng tế bào bình thường và dòng tế bào mang đột biến

Câu 42:  A

Xét các nội dung về vai trò của đột biến mất đoạn NST:

- Nội dung 1: Xác định được vị trí của gen trên NST để lập bản đồ gen Nội dung này đúng

- Nội dung 2: Loại bỏ đi những gen có hại không mong muốn Nội dung này đúng vì người ta có thể gây đột biến mất đoạn nhỏ để loại khỏi NST những gen không mong muốn ở một số giống cây trồng

- Nội dung 3: Làm mất đi một số tính trạng xấu không mong muốn Nội dung này đúng (xem giải thích ở nội dung 2)

- Nội dung 4: Giảm bớt cường độ biểu hiện của các gen xấu không mong muốn Nội dung này sai vì mất đoạn chỉ có thể làm cho tính trạng đó mất đi hẳn hoặc vẫn biểu hiện bình thường chứ không thể làm tăng hay giảm cường độ biểu hiện của tính trạng

Vậy các nội dung 1, 2, 3 đúng

Câu 43:  D

Xét các phát biểu của đề bài:

Phát biểu 1: Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen, có thể liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotit Phát biểu này đúng

Phát biểu 2: Trong các dạng đột biến gen, dạng đột biến thay thế một cặp nucleotit thường ít gây hại cho thể đột biến nhất.Phát biểu này đúng vì dạng đột biến nucleotit thường liên quan đến 1 bộ ba do đó đột biến thay thế ít gây nên hậu quả nghiêm trọng nhất Trong khi đột biến thêm hoặc mất 1 cặp nucleotit trong gen sẽ dẫn đến mã di truyền được đọc sai kể từ vị trí xảy ra đột biến dẫn đến làm thay đổi trình tự axit amin trong chuỗi polipeptit và làm thay đổi chức năng của protein

Phát biểu 3: Đột biến giao tử là đột biến NST phát sinh trong giảm phân hình thành giao tử : Phát biểu này sai vì đột biến gen phát sinh trong quá trình giảm phân cũng được coi là đột biến giao tử, đột biến NST phát sinh trong giảm phân cũng là đột biến giao tử

Phát biểu 4: Đột biến tiền phôi là đột biến xảy ra trong nguyên phân của một tế bào sinh dưỡng Phát biểu này sai vì đột biến tiền phôi là đột biến phát sinh trong những lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử (giai đoạn phôi từ 2 đến 8 tế bào) có khả năng đi vào quá trình tạo giao tử và truyền cho thế hệ sau bằng sinh sản hữu tính Còn đột biến soma mới phát sinh ở một tế bào sinh dưỡng, qua nguyên phân được nhân lên trong

mô sinh dưỡng

Phát biểu 5: Đột biến gen trội là đột biến từ alen trội thành alen lặn Phát biểu này sai vì đột biến gen trội là đột biến từ alen lặn thành alen trội, còn đột biến từ alen trội thành alen lặn là đột biến lặn

Phát biểu 6: Đột biến NST là những biến đổi liên quan đến số lượng hoặc cấu trúc NST Phát biểu này đúng

vì đột biến NST có hai dạng: Đột biến cấu trúc NST (mất đoạn, đảo đoạn, lặp đoạn, chuyển đoạn) và đột biến số lượng NST (đột biến lệch bội, đột biến đa bội)

Phát biểu 7: Đột biến số lượng NST là đột biến làm thay đổi toàn bộ bộ nhiễm sắc thể Phát biểu này sai vì đột biến số lượng NST có thể thay đổi ở 1 hoặc 1 số cặp NST (đột biến lệch bội) hoặc thay đổi ở toàn bộ bộ NST (đột biến đa bội)

Vây các nội dung 1, 2, 6 đúng

Câu 44:  A

Tế bào ban đầu có 3 cặp NST tương đồng kí hiệu là AaBbDd tham gia nguyên phân, trước khi nguyên phân chúng sẽ nhân đôi tạo tế bào AAaaBBbbDDdd, sau đó chúng tách thánh 2 tế bào: Tế bào 1 và tế bào 2 mà khi cộng bộ NST lại thì phải bằng bộ NST của tế bào ban đầu khi đã nhân đôi

Xét các nội dung của đề bài:

1 AaaBBbDd và aaDd: Nội dung này sai vì xét cặp (A, a), khi cộng 2 tế bào con lại thì bộ NST là Aaaaa khác so với tế bào ban đầu nhân đôi là AAaa

2 AAaDd và aBBbDd: Nội dung này sai vì xét cặp (B, b), khi cộng 2 tế bào con lại thì bộ NST là BBb khác với tế bào ban đầu nhân đôi là BBbb

3 AaBBbDd và aaDd: Nội dung này sai vì xét cặp (A, a), khi cộng 2 tế bào con lại thì bộ NST là Aaaa khác với tế bào ban đâu nhân đôi là AAaa, xét cặp (B, b) khi cộng bộ NST của 2 tế bào con lại thì sẽ tạo ra BBb khác với tế bào con ban đầu nhân đôi là BBbb

Ngày đăng: 12/04/2023, 08:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w