1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoạt động đầu tư phát triển tại Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam. Thực trạng và giải pháp.DOC

68 777 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạt động đầu tư phát triển tại Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam. Thực trạng và giải pháp
Tác giả Đỗ Thành Nam
Người hướng dẫn ThS. Lương Hương Giang
Trường học Đại học Giao thông Vận tải
Chuyên ngành Công nghiệp tàu thủy
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 848 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động đầu tư phát triển tại Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam. Thực trạng và giải pháp

Trang 1

Lời nói đầu

Theo tiến trình phát triển của đất nước và xu hướng hội nhập kinh tế khu vực vàquốc tế, tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, Đảng Cộng Sản Việt Nam đã khởixướng và lãnh đạo đất nước bắt tay vào một thời kì đổi mới toàn diện về nhận thức vàđịnh hướng phát triển kinh tế Với định hướng đúng đắn ấy, nhà nước bắt đầu tách chứcnăng quản lý nhà nước ra khỏi chức năng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thựchiện xây dựng các đầu kéo phát triển kinh tế đất nước thông qua việc hình thành cácTổng công ty lớn

Trong bối cảnh đó, ngày 15/5/2006 Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số104/2006/QĐ-TTg về việc thành lập công ty Mẹ - Tập đoàn CNTT Việt Nam và quyếtđịnh 103/2006/QĐ-TTg phê duyệt đề án thí điểm hình thành Tập đoàn VINASHIN

Ngày 09/2/2007 Nghị quyết Hội nghị lần thứ IV Ban chấp hành Trung ươngĐảng khóa X về chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020 đã nêu rõ quan điểm chỉ đạo

là nước ta phải trở thành quốc gia mạnh về biển, làm giàu từ biển trên cơ sở phát huymọi tiềm năng từ biển, phát triển toàn diện các nghành nghề biển với cơ cấu phong phúhiện đại

Trong những năm qua, Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam đã có nhiều cốgắng mở rộng thị trường đóng tàu xuất khẩu với nhiều loại gam tàu có trọng tải lớncùng với chiến lược phát triển cơ sở hạ tầng đóng và sửa chữa tàu cũng như các cơ sởcông nghiệp phụ trợ phục vụ đóng mới, sửa chữa nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển bềnvững ngành CNTT Việt Nam Với mục tiêu hoạt động là xây dựng Tập đoàn CNTTViệt Nam trở thành Tập đoàn đa sở hữu, mạnh về quy mô sản xuất, kinh doanh và sứccạnh tranh trong khu vực Bên cạnh đó là mục tiêu phấn đấu đến năm 2025 nội địa hóa85% sản phẩm, nhất là trong mô hình công ty Mẹ-công ty con với nhiều ngành nghềkinh doanh mới do đó việc ĐTPT ngành CNTT Việt Nam là rất cần thiết

Được sự hướng dẫn tận tình của các cán bộ Ban Kế hoạch - đầu tư thuộc Tậpđoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam, sau thời gian 4 tháng thực tập tại Tập đoàn, em đã

hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề tài: “Hoạt động đầu tư phát triển tại

Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam Thực trạng và giải pháp”.

Trang 2

Chuyên đề thực tập gồm 2 phần chính:

Chương I: Thực trạng đầu tư phát triển tại Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt

Nam ( VINASHIN)

Chương II: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển tại Tập đoàn

công nghiệp tàu thủy Việt Nam

Do khả năng thu thập tài liệu và hiểu biết thực tế có hạn nên bài viết của

em còn nhiều hạn chế Em rất mong nhận được các ý kiến đóng góp từ các thầy cô giáo

để đề tài được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo_ ThS Lương Hương Giang đã nhiệt tình

hướng dẫn em thực hiện đề tài này

Sinh viên

Đỗ Thành Nam

Trang 3

Chương I Thực trạng hoạt động đầu tư phát triển tại Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam (VINASHIN)

I Tổng quan về Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam

1 Quá trình hình thành và phát triển của VINASHIN

1.1 Giới thiệu về VINASHIN

Tên giao dịch: Tập đoàn Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam – VINASHIN

Trụ sở: 172 Ngọc Khánh - Hà Nội

Chủ Tịch Hội đồng Quản trị: Ông Phạm Thanh Bình

Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam (Vietnam Shipbuilding IndustryGroup - VINASHIN) là một trong 8 tập đoàn kinh tế của Việt Nam do Nhà nước nắmquyền sở hữu chi phối Tập đoàn được thành lập năm 2006 trên cơ sở tổ chức và sắpxếp lại Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy Việt Nam, một tổng công ty 91 ra đời từnăm 1996 Ngành nghề kinh doanh chính của VINASHIN là đóng mới và sửa chữa tàuthủy, một ngành có truyền thống rất lâu đời ở Việt Nam

1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của VINASHIN

* Ngày 31 tháng 01 năm 1996, Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số69/TTg về việc thành lập Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Việt Nam, tên viết tắt làVINASHIN trên cơ sở sắp xếp và tổ chức lại các đơn vị thành viên trong Liên hiệp các

xí nghiệp đóng tàu Việt Nam - tổ chức tiền thân của VINASHIN ra đời năm 1972 Khimới được thành lập, Tổng công ty có 23 đơn vị thành viên với gần 5.500 cán bộ côngnhân viên

* Năm 1999, Công ty HYUNDAI – VINASHIN, liên doanh đầu tiên của ViệtNam trong ngành công nghiệp tàu thủy được thành lập Sự kiện này đánh dấu quá trình

Trang 4

hội nhập quốc tế của VINASHIN.

* Năm 2002, VINASHIN bàn giao con tàu 11.500 tấn đầu tiên tại Nhà máyđóng tàu Bạch Đằng Đây là sự kiện mang tính bước ngoặt đối với VINASHIN khi lầnđầu tiên đóng thành công một con tàu có trọng tải lớn

* Năm 2004, VINASHIN ký được hợp đồng đóng tàu quốc tế lớn đầu tiên vớiGraig Investment Group của Anh (trị giá hợp đồng 322,5 triệu USD) đóng 15 tàu chởhàng trọng tải 53.000 DWT Uy tín của VINASHIN trên thị trường công nghiệp tàuthủy thế giới được nâng cao rõ rệt

* Năm 2005, Tập đoàn đã cho hạ thủy và bàn giao con tầu 53.000 DWT đầu tiêntại nhà máy đóng tàu Nam Triệu Với sự tín nhiệm giành được sau sự kiện này,VINASHIN ký kết được rất nhiều hợp đồng lớn với Anh, Nhật, Bỉ, Na Uy đảm bảocông ăn việc làm tới tận năm 2012

* Năm 2006, Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO Trong bốicảnh hội nhập và cạnh tranh quốc tế ngày càng gay gắt, VINASHIN cần có những điềuchỉnh thích hợp cả về mô hình hoạt động, bộ máy tổ chức, mục tiêu và chiến lược pháttriển Ngày 15/5/2006, Thủ tướng đã ký quyết định số 103/2006/QĐ-TTg phê duyệt Đề

án thí điểm hình thành Tập đoàn VINASHIN Tập đoàn công nghiệp tàu thủy ViệtNam được thành lập, kinh doanh đa ngành với mục tiêu đưa Việt Nam trở thành mộttrong những quốc gia có ngành công nghiệp tàu thủy phát triển nhất thế giới

* Trong năm 2006, với việc trở thành Tập đoàn kinh tế Nhà nước, VINASHIN

đã đạt được những bước phát triển rất mạnh mẽ

- VINASHIN bắt đầu tham gia vào một lĩnh vực mới đầy tiềm năng: xâydựng các công trình phục vụ dầu khí ngoài biển với việc khởi công đóng mới tàu chởdầu thô trọng tải 104.000 tấn tại Công ty Công nghiệp Tàu thủy Dung Quất

- Trong lĩnh vực vận tải biển, lần đầu tiên các đơn vị vận tải biển củaVINASHIN đã mở và duy trì có hiệu quả các tuyến vận tải container và vận tải hànhkhách quốc tế Đó là tuyến Việt Nam – Thái Lan, Việt Nam – Singapore, Việt Nam –Campuchia, Việt Nam – Trung Quốc

- Ngày 25/12/2006, thương hiệu VINASHIN lần đầu tiên xuất hiện trên

Trang 5

sàn giao dịch chứng khoán Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam đã tổ chức thíđiểm cho một công ty thành viên là Công ty Cổ phần Đầu tư và Vận tải Dầu khíVINASHIN đăng ký cổ phiếu toàn bộ vốn điều lệ 40 tỷ VNĐ lên sàn giao dịch củaTrung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội Đây được coi là một trong những bước tiếnquan trọng của VINASHIN trong lĩnh vực huy động vốn sau việc Chính phủ choVINASHIN vay lại 750 triệu USD từ phát hành trái phiếu quốc tế.

* Trong năm 2007, năm đầu tiên hoạt động theo mô hình tập đoàn, VINASHIN

đã có những bước tiến vượt bậc

- Triển khai Quyết định số 104/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính Phủ

về việc thành lập Công ty mẹ Tập đoàn Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam, Tập đoàn đãthành lập và kiện toàn tổ chức 02 Tổng Công ty (Tổng Công ty CNTT Nam Triệu vàTổng Công ty CNTT Bạch Đằng) trong số 08 Tổng Công ty Nhà nước hoạt động theo

mô hình công ty mẹ - công ty con với cơ cấu 100% vốn của Công ty mẹ là Tập đoànCông nghiệp Tàu thủy Việt Nam

- Tập đoàn liên tục hạ thủy và bàn giao các sản phẩm tàu xuất khẩu đadạng cho Nhật Bản, Hàn Quốc, Anh Quốc, Đan Mạch Với thành công này, các cơ sởđóng tàu của VINASHIN đã vượt qua các yêu cầu nghiêm ngặt về tiêu chuẩn kỹ thuậtquốc tế, đủ năng lực hội nhập và cạnh tranh toàn cầu trên lĩnh vực công nghiệp đóng vàsửa chữa tàu

- Lần đầu tiên VINASHIN đã thành công trong lĩnh vực hội nhập vận tảiquốc tế với sự kiện con tàu VINASHIN VICTORY của Công ty Vận tải Biển Đôngchở 47.000 tấn dầu cập cảng San Francisco (Hoa Kỳ)

- Năm 2007, các sản phẩm công nghiệp phụ trợ của VINASHIN sau mộtthời gian đầu tư cũng lần lượt có mặt trên thị trường như: mẻ thép tấm đóng tàu đầutiên ra lò; những chiếc container đầu tiên được sản xuất trên dây chuyền đồng bộ, hiệnđại bậc nhất trong khu vực; các sản phẩm nội thất tàu thủy kỹ thuật cao mà trước đâyđều phải nhập ngoại Với những bước đi này VINASHIN đã từng bước chủ độngnguồn cung cấp vật tư chủ yếu, nâng cao tỷ lệ nội địa hóa trong công nghiệp tàu thủy

- VINASHIN đã tổ chức phát hành thành công trái phiếu doanh nghiệp

Trang 6

trong nước với tổng trị giá 8.300 tỷ VNĐ và lần đầu tiên vay các tổ chức tài chính quốc

tế không kèm điều kiện bảo lãnh Chính phủ với tổng trị giá 600 triệu USD Sau kết quảbước đầu thực hiện kiểm toán theo tiêu chuẩn quốc tế, hệ số tín nhiệm của VINASHINđược đánh giá ngang với hệ số tín nhiệm quốc gia

* Năm 2008 và đầu năm 2009, mặc dù gặp nhiều khó khăn do tình hình kinh tếtrong nước và thế giới biến động phức tạp theo chiều hướng xấu, nhưng với sự quyếttâm cao của toàn thể cán bộ công nhân viên, Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Namvẫn đạt được những bước tiến đáng kể:

- VINASHIN lần đầu tiên vượt chỉ tiêu xuất khẩu 500 triệu USD/năm sảnphẩm công nghiệp, gồm các chủng loại tàu thủy, thép và phôi thép đóng tàu, vỏcontainer, đồ gỗ nội thất tàu thủy, nồi hơi các loại, sản phẩm cơ khí chế tạo…

- VINASHIN tiếp tục duy trì và phát triển được hoạt động đóng tàu vớiviệc đóng mới được những sản phẩm có độ khó rất cao Trong đó, nổi bật là sự kiện hạthủy thành công kho nổi chứa xuất dầu FSO-5 trọng tải 150.000 DWT - con tàu lớnnhất Việt Nam lúc bấy giờ

- Hoạt động vận tải biển tiếp tục phát triển với việc mở rộng thêm cáctuyến vận tải Đông, Bắc Á, đội tàu chở dầu chuyên tuyến Nhật - Mỹ, Tây Ban Nha, Ấn

Độ, Ai Cập; đưa vào khai thác một số tuyến vận tải hành khách mới trong nước, chínhthức vận hành chương trình vận tải hàng hóa ven biển bằng tàu LASH

* Sau hơn 10 năm hoạt động, VINASHIN đã trở thành một trong những doanhnghiệp lớn mạnh nhất Việt Nam, với các cơ sở sản xuất trải khắp cả nước Tổng nguồnvốn hiện nay của Tập đoàn đã tăng lên gấp 100 lần so với lúc được thành lập Nếu nhưtại thời điểm được thành lập năm 1996, VINASHIN có 23 đơn vị thành viên với gần5.500 cán bộ công nhân viên thì đến hết năm 2007 Tập đoàn đã có khoảng 280 đơn vịthành viên với số lao động khoảng 60.000 người Thương hiệu VINASHIN được biếtđến một cách rộng rãi ở cả trong và ngoài nước

Trang 7

2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của VINASHIN

2.1 Chức năng nhiệm vụ

Quyết định số 103/2006/QĐ-TTg phê duyệt đề án thí điểm hình thành Tập đoànVINASHIN đã nêu rõ: Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam có nhiệm vụ làmnòng cốt để phát triển ngành công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam nhanh và bền vững, cạnhtranh và hội nhập kinh tế quốc tế có hiệu quả Theo đó, chức năng nhiệm vụ cụ thể củaTập đoàn bao gồm:

- Đóng mới và sửa chữa các loại phương tiện vận tải biển nhằm thực hiệnchiến lược kinh tế biển quốc gia Trang bị khí tài và trang thiết bị kỹ thuật đáp ứngnhiệm vụ bảo vệ chủ quyền lãnh hải

- Phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ nhằm đảm bảo yêu cầu pháttriển bền vững ngành công nghiệp tàu thủy

- Từng bước xuất khẩu các sản phẩm công nghiệp tàu thủy, cạnh tranh vàhội nhập quốc tế có hiệu quả

Hiện nay, sau 4 năm phát triển theo mô hình Tập đoàn, VINASHIN thực hiệnchức năng thanh tra, giám sát các đơn vị thành viên thực hiện các dự án được giao Vớinhững dự án quan trọng, vốn đầu tư lớn, Tập đoàn trực tiếp cử chuyên gia xuống cơ sởhướng dẫn, thực hiện quá trình lập và thẩm định dự án Các xí nghiệp thành viên trựctiếp sản xuất , đóng mới và sửa chữa các loại phương tiện vận tải biển theo sự chỉ đạocủa Tập đoàn

Trang 8

2.2 Sơ đồ tổ chức

* Sơ đồ tổ chức tập đoàn mẹ:

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

BAN KIỂM SOÁT

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

Văn phòng Đảng Ủy

Ban Kiểm tra Đảng

Văn phòng Công đoàn Tập đoàn

Văn phòng Tập đoàn

Ban Tổ chức cán bộ - Lao động

Ban Kinh doanh & đối ngoại

Ban Tài chính kế toán

Ban Kiểm toán nội bộ

Ban Kế hoạch đầu tư

Ban Đổi mới quản lý doanh nghiệp

Ban KH-CN & Nghiên cứu phát triển

Ban Kỹ thuật & Sản xuất

Ban Giám định & Quản lí chất lượng công trình

Ban Bảo hộ lao động và An toàn

Ban Chuẩn bị sản xuất nhà máy Liên hợp Công

nghiệp tàu thủy Dung Quất

Tạp chí Công nghiệp tàu thủy

Trung tâm Công nghệ thông tin

Văn phòng đại diện miền Trung

Trung tâm Hợp tác đầu tư lao động nước ngoài

Ban Quản lý dự án đầu tư phía Nam

Công ty Kỹ thuật điều khiển và thông tin

Công ty Đầu tư và thương mại Gi

Trang 9

CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC TẬP ĐOÀN MẸ

(Tập đoàn mẹ giữ vốn 100% hoặc chi phối)

Tập đoàn kinh tế VINASHIN được tổ chức theo mô hình công ty mẹ - công tycon Tập đoàn gồm các Tổng công ty Đóng mới và sửa chữa tàu thủy; Tổng công tyXây dựng; Tổng công ty Vận tải; Tổng công ty Tài chính; Khối sự nghiệp, đào tạo,khoa học công nghệ, báo chí cùng với các công ty cổ phần, liên doanh Mỗi tổng công

ty của tập đoàn lại bao gồm nhiều công ty con Mỗi công ty thành viên thực hiện nhiệm

vụ và chiến lược phát triển theo sự chỉ đạo của Tổng công ty và Tập đoàn

TỔNG CÔNG TY TÀI CHÍNH VINASHIN

TỔNG CÔNG TY VẬN TẢI VINASHIN

KHỐI

SỰ NGHIỆP ĐÀO TẠO, KHCN, BÁO CHÍ

CÁC CÔNG TY

CỔ PHẦN, LIÊN DOANH, TNHH

Trang 10

3 Khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh của VINASHIN

Bảng1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2007-2009

Doanh thu sản xuất công nghiệp 15.653,22 21.370,55 21.231,84

Doanh thu khối thương mại-dịch vụ 1.657,43 4.103,95 3.504,29

Nguồn: Báo cáo thường niên của VINASHIN

Bảng2: Tốc độ tăng liên hoàn giá trị sản lượng và doanh thu giai đoạn 2007-2009

Đơn vị tính: %

Trang 11

Chỉ tiêu

Năm 2007

so với năm 2006

Năm 2008

so với năm 2007

Năm 2009

so với năm 2008

Giá trị sản xuất khối thương mại-dịch vụ 42,49 35,81 -4,96

Doanh thu sản xuất công nghiệp 114,66 36,52 -0,65

Doanh thu khối thương mại-dịch vụ 71,62 147,61 -14,61

Nguồn: Báo cáo thường niên của VINASHIN

Bảng 3: So sánh kế hoạch năm và tình hình thực hiện của Tập đoàn

Đơn vị: tỷ đồng

Năm Giá trị tổng sản lượng % so với

kế hoạch Giá trị doanh thu

Nguồn: Báo cáo thường niên của VINASHIN

* Năm 2007, VINASHIN đã hoàn thành vượt mức kế hoạch SXKD Giá trị tổngsản lượng đạt 27.453,923 tỷ đồng bằng 119,94% kế hoạch năm và bằng 156% so vớinăm 2006:

- Năm 2007, VINASHIN tạo thêm việc làm cho khoảng 2 vạn lao động,

Trang 12

thu nhập bình quân 2.395.000 đồng/người/tháng, bằng 119,6% so với năm 2006.

- Ngoài các sản phẩm có trọng tải từ 1.000 – 5.000 DWT, các chủng loạitàu từ 6.500 – 22.500 DWT, các loại tàu chuyên dụng như tàu container… các đơn vịđóng tàu còn triển khai nhiều gam tàu xuất khẩu như tàu 53.000 DWT, 34.000 DWT,10.500 tấn, tàu chở dầu hoá chất 6.500 DWT, các loại tàu kéo… Mặc dù cơn bãokhủng hoảng trên thế giới bắt đầu từ giữa năm 2007 tại Mỹ và một số nước Châu Âu,nhưng đến cuối năm 2007 mới bắt đầu ảnh hưởng đến Việt Nam nói chung và ngànhđóng tàu nói riêng, do đó trong năm này, hoạt động sản xuất kinh doanh củaVINASHIN vẫn đạt được những chuyển biến tích cực Tập đoàn vẫn tập trung, chútrọng phát triển công nghiệp đóng tàu truyền thống - thế mạnh của Tập đoàn Các chỉtiêu doanh thu và sản lượng sản xuất công nghiệp, xây dựng và vận tải đều tăng gầngấp đôi so với năm 2006, riêng khối thương mại - dịch vụ giảm mạnh do giá tàu giảmmạnh cuối năm 2007 trong khi giá vật tư và nhân công tăng cao Trong năm 2007, Tậpđoàn đã thu hút được hơn 2 vạn lao động nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh

và góp phần đảm bảo an sinh xã hội Bên cạnh đó, mức đãi ngộ dành cho cán bộ, côngnhân viên vẫn được quan tâm một cách đúng mực, thu nhập bình quân tăng từ2.003.000 đồng/người/tháng năm 2006 lên 2.395.000 đồng/người/tháng năm 2007

* Giá trị tổng sản lượng năm 2008 đạt gần 36.837 tỷ đồng, tổng doanh thu đạttrên 32.538 tỷ đồng So với năm 2007, mức tăng tương ứng là 39% và 48%

- Tổng số cán bộ công nhân viên của Tập đoàn: 64.426 người, thu nhậpbình quân đạt 2.812.000 đồng/người/tháng, bằng 117,4% so với năm 2007

- Năm 2008, ngoài các sản phẩm có trọng tải từ 1.000 – 5.000 DWT, cácchủng loại tàu từ 6.500 – 22.500 DWT, các loại tàu chuyên dụng như tàu container…các đơn vị đóng tàu còn triển khai nhiều serie tàu xuất khẩu như tàu 53.000 DWT,34.000 DWT, các loại tàu kéo công suất lớn các loại tàu chuyên dụng như tàu chở gỗ,tàu chở ô tô, tàu chở Ethylen, tàu container, tàu có trọng tải đến cho 150.000 DWT chotập đoàn dầu khí Cũng trong năm vừa qua, VINASHIN lần đầu tiên vượt chỉ tiêu xuấtkhẩu 500 triệu USD/năm sản phẩm công nghiệp tàu thủy

Tổng sản lượng và doanh thu năm 2008 tăng cao hơn nhiều so với năm 2007,khối sản xuất công nghiệp, vận tải và dịch vụ - thương mại đạt doanh thu cao, tuy

Trang 13

nhiên khối xây dựng giảm so với năm 2007 do tiến độ huy động vốn bị đình trệ - ảnhhưởng của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu Trong khi các Tập đoàn, doanhnghiệp trong cả nước chịu hậu quả của suy thoái kinh tế thì VINASHIN vẫn đạt nhữngbước tiến quan trọng do Tập đoàn đã và đang thực hiện hợp đồng đã kí từ những nămtrước đó với các bạn hàng trên toàn thế giới cùng với khả năng điều tiết hoạt động chophù hợp với hoàn cảnh kinh tế thế giới.

* Trong năm 2009, Tập đoàn bắt đầu chịu ảnh hưởng từ suy thoái kinh tế, giaiđoạn 6 tháng đầu năm, giá trị sản lượng và doanh thu chỉ bằng 25% năm 2008; 9 thángmới đạt khoảng 50% kế hoạch cả năm Do đó mục tiêu tăng sản lượng năm 2009 đãphải điều chỉnh từ 32% xuống còn 12% Tuy nhiên do chiến lược phát triển hợp lítrong thời kì khủng hoảng của lãnh đạo Tập đoàn, VINASHIN vẫn hoàn thành kếhoạch sản xuất kinh doanh với tổng sản lượng đạt trên 35,5 nghìn tỷ đồng, doanh thuđạt gần 31 nghìn tỷ đồng, nhưng vẫn thấp hơn nhiều so với những năm trước đó

Những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng trên là do suy thoái kinh tế thếgiới đã dẫn tới sự sa sút vận tải biển và một số đơn hàng ký kết trước đó bị cắt giảm.Việc thiếu hụt vốn đầu tư, vốn cho sản xuất kinh doanh do các ngân hàng đồng loạttăng lãi suất cho vay ảnh hưởng trực tiếp đến các doanh nghiệp có nhiều dự án đầu tư.Năm 2009, Chính phủ triển khai gói kích cầu 1 tỷ USD, nhưng phần lớn các đầu tưphát triển đội tàu biển là đầu tư dài hạn, phần trả gốc và lãi vay dài hạn nên lãi suất caokhiến VINASHIN gặp khó khăn rất lớn trong giai đoạn nửa đầu năm 2009

II Tình hình đầu tư phát triển tại VINASHIN giai đoạn 2007 - 2009

1 Vai trò của ngành công nghiệp tàu thủy và sự cần thiết của hoạt động đầu

tư phát triển tại VINASHIN

Trang 14

Công nghiệp tàu thủy là ngành công nghiệp chế tạo tổng hợp góp phần tạo nênthị trường cho các ngành công nghiệp khác Trong quá trình làm ra sản phẩm của mình,ngành công nghiệp tàu thủy còn tạo ra sản phẩm của hầu hết các ngành công nghiệp khác nhau:

- Công nghiệp luyện kim cung cấp các loại thép tấm, thép mỏ, thép hình, thép ống… vàcác phôi đúc, phôi rèn để gia công hệ trục chân vịt & chân vịt, trục lái, neo v.v

- Công nghiệp chế tạo máy – động lực cung cấp các loại động cơ diezel thuỷ, máyphát điện, các thiết bị động lực, các chi tiết máy, hệ trục chân vịt & chân vịt, trục lái,cần cẩu, máy lái, máy kéo neo, …

- Công nghiệp điện, điện tử cung cấp các thiết bị điện, thiết bị thông tin liên lạc,nghi khí hàng hải và v.v

- Công nghiệp hóa chất & chế tạo chất dẻo, vật liệu tổng hợp cung cấp các loại vậtliệu composite, vật liệu cách nhiệt, cách âm, chống cháy, sơn, dung môi

- Điều khiển tự động và Công nghệ tin học

Với việc đồng thời sử dụng sản phẩm của hầu hết các ngành nói trên làm vật tư

và thiết bị đầu vào của mình Ngành CNTT sẽ thúc đẩy các ngành công nghiệp đó cùng pháttriển Hơn nữa, là một ngành công nghiệp liên ngành, khi phát triển CNTT sẽ trở thànhđộng lực thúc đẩy nhiều lĩnh vực KH-CN khác phát triển nhanh chóng, đồng bộ, từkhâu nghiên cứu, thiết kế đến kiểm định kỹ thuật và ứng dụng công nghệ mới Bảnthân CNTT cũng là ngành công nghiệp chế tạo thu hút nhiều lao động kỹ thuật và làngành tạo ra giá trị doanh thu rất lớn: nhất là khi sản phẩm của nó đạt được tiêu chuẩnquốc tế, có thể đáp ứng tốt thị trường trong nước- đủ sức cạnh tranh trên thị trườngquốc tế và tránh được tình trạng nhập khẩu tầu thuỷ

Ở hầu hết các nước có CNTT phát triển, song song với hệ thống các nhà máyđóng và sửa chữa tàu được xây dựng, các ngành công nghiệp khác chế tạo máy, luyện &cán thép, điện & điện tử, công nghệ thông tin, chất dẻo, gỗ công nghiệp và v.v…cũngphát triển, chuyên môn hoá các cơ sở sản xuất của mình để cung ứng sản phẩm chongành CNTT Ví dụ như các xí nghiệp sản xuất động cơ diesel thuỷ, thiết bị điện tàuthuỷ, sơn tàu thuỷ,v.v Đồng thời với tư cách là một ngành công nghiệp liên ngành,một khi đã phát triển, CNTT Việt Nam sẽ lại có khả năng trang bị và cung ứng kỹ thuật

Trang 15

cũng như chia sẻ thị trường với các ngành công nghiệp khác như chế tạo các cấu kiện théplớn của giàn khoan biển, các lò xi măng, dầm cầu lớn, các tổ hợp kết cấu thép mà các ngành cơkhí lắp ráp khác khó có điều kiện thực hiện được.

2 Vốn và nguồn huy động vốn đầu tư phát triển tại VINASHIN giai đoạn 2007-2009

2.1 Tổng mức vốn đầu tư huy động

Bảng 4: Tổng mức vốn đầu tư huy động của Vinashin giai đoạn 2007-2009

Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

Tổng mức vốn

đầu tư (tỷ đồng)

Biểu đồ tổng mức vốn đầu tư huy động giai đoạn 2007-2009

* Thành lập từ năm 1996, đến nay tổng vốn đầu tư của VINASHIN đạt khoảng30.000 tỷ đồng Mức tăng trưởng bình quân hàng năm liên tục từ 35% đến 45% Mụctiêu đặt ra của VINASHIN là đưa Việt Nam trở thành quốc gia đóng tàu đứng thứ 4 thếgiới vào năm 2010 Chính vì thế, VINASHIN đã thực hiện nhiều biện pháp nhằm tăng

Trang 16

nguồn vốn đầu tư.

- Năm 2007, để đáp ứng nhu cầu phát triển cao, Tập đoàn phát hành tráiphiếu Chính phủ với tổng trị giá 8.300 tỷ đồng (khoảng gần 500 triệu USD) nhằm đầu

tư sản xuất kinh doanh, đặc biệt là để đầu tư mở rộng các nhà máy đóng tàu lớn nhưBạch Đằng, Nam Triệu, Phà Rừng Năm này được coi là năm phát triển đỉnh cao củangành công nghiệp tàu thủy Nguồn vốn đầu tư cho sản xuất chỉ bằng 83% so với năm

2006 và bằng 67% so với năm 2005 nhưng vẫn được coi là năm phát triển rực rỡ nhấtcủa ngành đóng tàu do đặc điểm của ngành là thời gian để nguồn vốn đầu tư phát huyhiệu quả kéo dài, do đó nguồn vốn đầu tư từ những năm trước đến năm 2007 mới pháthuy hiệu quả đầu tư

- Năm 2008, để hoàn thành các hợp đồng đã kí năm 2007, Tập đoàn đãtiến hành huy động vốn trong nước với tổng trị giá 13.000 tỷ đồng, tương đương gần

800 triệu USD, tăng 56,6% so với năm 2007, trong đó 3.000 tỷ đồng phát hành tráiphiếu trong nước, 10.000 tỷ đồng vay của các Ngân hàng thương mại trong nước

- Năm 2009, Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam VINASHIN đãhuy động gần 7.200 tỷ đồng từ thị trường vốn quốc tế để phục vụ kế hoạch phát triểnđội tàu Hình thức được thông qua là phát hành trái phiếu doanh nghiệp, giảm 44,6% sovới năm 2008, và chỉ đạt 86,7% so với năm 2007 Tuy đạt tốc độ tăng trưởng khá caonhưng ngành đóng tàu cũng gặp nhiều bất lợi Suy thoái kinh tế thế giới nặng nề làmcho ngành vận tải biển sụt giảm mạnh, một số chủ tàu gặp khó khăn về tài chính đãđàm phán, yêu cầu VINASHIN tạm dừng hoặc hủy hợp đồng, có khoảng 10% giá trịhợp đồng đã bị hủy và 40% hợp đồng kéo dài thời hạn Sự sụt giảm của thị trường hànghóa vận tải biển cả về lượng và giá cũng khiến cho số hợp đồng đóng mới và mua bántàu giảm nhiều, tuy nhiên với những hợp đồng còn hiệu lực, VINASHIN vẫn đảm bảo

đủ việc làm cho các nhà máy đóng tàu đến hết năm 2010

- Vốn vay nước ngoài chịu lãi suất từ 6% đến 7,1%/năm Vay trong nướcchủ yếu là các khoản vay dài hạn từ trước, lãi suất cao nhất là 12%/năm Nhiều khoảnvay với lãi suất 8,4%/năm, một số hợp đồng vay trả lãi thấp hơn Cũng như các doanhnghiệp xuất khẩu khác, VINASHIN được hưởng chính sách ưu đãi xuất khẩu, trong đó

có ưu đãi lãi suất vốn vay Nguồn vốn huy động được dành cho các hợp đồng đóng tàu

Trang 17

xuất khẩu đã ký kết; các dự án đóng tàu đã ký kết với Tập đoàn Dầu khí quốc gia ViệtNam; các dự án đóng tàu tại Nhà máy đóng tàu Dung Quất (tàu chở dầu thô 104.000DWT, 105.000 DWT, tàu 54.000 DWT), và các dự án đầu tư xây dựng cơ sở vật chất

kỹ thuật phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện các hợp đồng trên

Từ thực tế trên ta có thể thấy khả năng huy động vốn một cách linh hoạt của Tậpđoàn, không chỉ bó hẹp trong phạm vi vốn nhà nước, Tập đoàn đã tự huy động vốndưới sự giám sát của nhà nước bằng cách phát hành trái phiếu hay tự huy động vốn trênthị trường tài chính quốc tế Các khoản vay của VINASHIN thường là vay tín dụng dàihạn với lãi suất tương đối thấp cho thấy được hệ số tín nhiệm khá cao của Tập đoàn nóiriêng và Việt Nam nói chung trên chính trường quốc tế Đây là những biện pháp cầnthiết và phù hợp giúp Tập đoàn đẩy mạnh sản xuất, chủ động trước các diễn biến phứctạp của thị trường, vượt qua thời kì khủng hoảng như hiện nay

2.2 Cơ cấu vốn đầu tư của Vinashin theo nguồn hình thành vốn

Bảng 5: Nguồn vốn huy động của VINASHIN giai đoạn 2007-2009

Đơn vị tính: tỷ đồng

Nguồn: www.vinashin.com.vn

Do đặc thù của ngành công nghiệp tàu thủy là thời gian đầu tư kéo dài, lượngvốn huy động lớn, nên VINASHIN luôn có các hinh thức huy động vốn đa dạng nhằmthu hút được lượng vốn đầu tư cần thiết cho quá trình sản xuất Nguồn huy động vốnchính củ Tập đoàn vẫn là phát hành trái phiếu doanh nghiệp, tuy nhiên để đa dạng

Nguồn vốn huy động Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

Phát hành trái phiếu doanh nghiệp 8.300 3.000 7.200

Tổng nguồn vốn huy động 8.300 13.000 7.200

Trang 18

nguồn huy động vốn nhằm đảm bảo cả về lượng vốn và độ an toàn của nguồn vốn, Tậpđoàn còn sử dụng hình thức huy động vốn khác như vay NHTMCP trong nước.

Năm 2007 do mới hình thành Tập đoàn nên VINASHIN chưa thể tự đứng rahuy động vốn cho ĐTPT Tập đoàn, vì thế Chính phủ đã ưu tiên toàn bộ số vốn pháthành trái phiếu doanh nghiệp cho VINASHIN tiến hành đầu tư sản xuất

Đến năm 2008, sau giai đoạn phát triển đỉnh cao năm 2007, Tập đoàn nhận đượcnhiều đơn đặt hàng trong nước cũng như quốc tế, để đảm bảo thực hiện hợp đồng, Tậpđoàn đã tự đứng ra huy động vốn trên thị trường quốc tế 3.000 tỷ đồng và vay củaNHTM trong nước 10.000 tỷ đồng Năm 2008 đã đánh dấu bước ngoặt quan trọngtrong quá trình phát triển của Tập đoàn khi hàng loạt các hợp đồng được kí và đặc biệt

là Tập đoàn đã tự đứng ra huy động vốn, nắm thế chủ động và không còn phụ thuộcquá nhiều vào nhà nước

Hệ số tín nhiệm của Tập đoàn tăng lên đáng kể sau 2 năm phát triển theo môhình Tập đoàn, do đó, sau khi tự huy động vốn trên thị trường trong nước, VINASHIN

đã tiếp tục huy động vốn vói lãi suất ưu đãi trên thị trường tài chính quốc tế Tập đoàn

đã huy động được khoảng 7.200 tỷ đồng phát hành trái phiếu doanh nghiệp Năm 2009,

số vốn huy động chỉ bằng 86,7% so với năm 2007 và 55,4% so với năm 2008 do suythoái kinh tế thế giới diễn ra cuối năm 2007 và bắt đầu ảnh hưởng đến Việt Nam vàocuối năm 2008, hàng loạt các đơn đặt hàng của Tập đoàn bị hủy bỏ dẫn đến lượng vốncần cho đầu tư sản xuất không còn cao như trogn các năm trước

2.3 Vốn cho đầu tư phát triển tại VINASHIN giai đoạn 2007-2009

Bảng 6: Qui mô và tốc độ tăng vốn ĐTPT giai đoạn 2007-2009

Trang 19

giá trị

( tỷ đồng) tỷ trọng(%) (tỷ đồng)giá trị tỷ trọng(%) (tỷ đồng)giá trị tỷ trọng(%)

Vốn cho hoạt động ĐTPT 5.300 63,9 8.415 64,7 5.180 71,9Vốn cho hoạt động khác 3.000 36,1 4.585 35,3 2.020 28,1

số hoạt động đầu tư khác như đầu tư vào ngành thép, hàng không, bảo hiểm; tuy nhiên, lượngvốn đầu tư dành cho các hoạt động này tương đối nhỏ, Tập đoàn đầu tư ra ngoài ngành chủ yếu

để tiếp cận với thị trường trong nước và quốc tế cũng như tự quảng bá thương hiệu của mình.Vốn dành cho hoạt động ĐTPT có sự biến đổi trên đa phần là do ảnh hưởng của suy thoái kinh

tế thế giới, khi mà các dự án đầu tư bị đình trệ vốn, nên việc đầu tư thêm cho hoạt động ĐTPTgiai đoạn cuối năm 2008 và đặc biệt là đầu năm 2009 gặp rất nhiều khó khăn (chỉ đạt 61,6% sovới năm 2008)

Trang 20

Hảng năm, Tập đoàn luôn thực hiện chiến lược ĐTPT hợp lí dựa trên việc đầu tư mởrộng các cơ sở hiện có và tích cực nghên cứu triển khai xây dựng các khu CNTT tại các địađiểm có tiềm năng lớn Trong vài năm trở lại đây, VINASHIN đang tiến hành ĐTPT mạnh vàokhu vực miền Trung, mặc dù các công ty đóng tàu tại khu vực miền Trung khá non trẻ so vớimột số công ty và nhà máy đóng tàu tại miền Bắc và miền Nam, tuy nhiên lại được đánh giá làđịa điểm có tiềm năng lớn,có khả năng phát triển cao, như nhà máy đóng tàu Dung Quất, nhàmáy đóng tàu Cam Ranh.

3 Tình hình thực hiện vốn đầu tư phát triển xét theo nội dung đầu tư

Bảng 7: Tình hình thực hiện tổng vốn ĐTPT theo nội dung đầu tư

Trang 21

Biểu đồ thể hiện tỷ trọng vốn ĐTPT

giai đoạn 2007-2009

ĐTPT

cơ sở vật chất

ĐTPT NNL

ĐTPT CN

Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

Từ nguồn vốn ĐTPT được giao, VINASHIN đã sử dụng một cách hợp lí khi phần lớnnguồn vốn được dùng để ĐTPT cơ sở vật chất, đầu tư nhà máy mới tại các địa điểm có tiềmnăng hay nâng cấp trang thiết bị phục vụ sản xuất trong các nhà máy đóng tàu lớn của Tập đoànnhư nhà máy đóng tàu Hạ Long, Nam Triệu, Đà Nẵng, Bên cạnh đó, Tập đoàn cũng khôngquên ĐTPT nguồn nhân lực và cho KH-CN, hàng năm Tập đoàn đều dành khoảng 100 tỷ đồngcho đào tạo, nâng cao tay nghề đội ngũ cán bộ, công nhân viên; và khoảng 350 tỷ đồng chonghiên cứu, chế tạo Tập đoàn đã nhận thức được rằng ĐTPT cơ sở hạ tầng, thay đổi công nghệthì phải song song với nâng cao tay nghề người lao động cho phù hợp để người lao động có khảnăng làm chủ công nghệ, làm chủ máy móc Tập đoàn ĐTPT cho KH-CN nhằm phát huy tínhchủ động sáng tạo trong sản xuất, hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm

Trang 22

3.1 Đầu tư phát triển cơ sở vật chất

Bảng 8: Tổng vốn đầu tư vào các khu vực trọng điểm giai đoạn 2007-2009

Đơn vị: Tỷ VNĐ

Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

Khu vực Hải Phòng-Quảng Ninh 550 4.500 700

Nhà máy đóng tàu Hạ Long

Khu vực miền Trung 3.500 2.500 4.000

Nhà máy đóng tàu Đà Nẵng

Công ty đóng tàu&CNHH Sài Gòn 450 500

Nguồn: Đề án phát triển Tập đoàn đến 2025

Bảng 9: Tỷ trọng vốn ĐTPT cơ sở vật chất từng khu vực giai đoạn 2007-2009

Khu vực Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

Trang 23

Hải Phòng-Quảng

Nguồn: Đề án phát triển Tập đoàn đến 2025

Biểu đồ thể hiện tỷ trọng vốn ĐTPT cơ sỏ vật chất

từng khu vực giai đoạn 2007-2009

Khu vựcmiền TrungKhu vực miền Nam

Khu vực Hải Phòng-Quảng NInh

Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

3.1.1 Khu vực Hải Phòng - Quảng Ninh:

Đây là khu vực tập trung nhiều nhà máy và các xí nghiệp đóng tàu có truyềnthống của Tập đoàn nói riêng và Việt Nam nói chung, hầu hết các nhà máy được xâydựng từ các thập kỉ trước, vì thế trang thiết bị nghèo nàn lạc hậu, dù đội ngũ công nhânthạo nghề nhưng có ít tiềm năng để phát triển thành nhà máy đóng tàu cỡ lớn Phần lớncác nhà máy đóng tàu như Hạ Long hay Nam Triệu, Phà Rừng được đầu tư nhằm nâng

Trang 24

cấp trang thiết bị nhưng chỉ có khả năng đóng và sửa chữa tàu cỡ nhỏ, do vị trí địa líkhông thuận lợi Năm 2007 được đầu tư 550 tỷ đồng, năm 2008 khu vực này được đầu

tư 4.500 tỷ đồng cho nhà máy đóng tàu Yên Hưng do tiềm năng phát triển đem lại hiệuquả cao, tuy nhiên đến năm 2009, khu vực này chỉ được đầu tư 700 tỷ đồng, giảm khánhiều so với năm 2008 một phần là do khả năng huy động vốn của Tập đoàn trong thời

kì khủng hoảng tài chính này Tỷ trọng vốn ĐTPT cho khu vực này cũng theo đó màđạt 11,3% năm 2007, tăng lên 56,3% năm 2008, và giảm xuống còn14,9% năm 2009

* Khu vực Quảng Ninh:

- Nhà máy đóng tầu Hạ Long với diện tích hơn 45ha Trước khi có đề ánđiều chỉnh phát triển Tổng Công ty Công nghiệp tầu thủy Việt Nam (quyết định 1106/QĐ-TTg ngày 18/10/2005) nhà máy mới chỉ có 1 âu triền và mới đóng được tầu 6.500DWT ÷ 12.500 DWT Từ năm 2005, được đầu tư gần 100 tỷ VNĐ, nhà máy đã chuyểnbiến mạnh mẽ, xây dựng thêm nhiều đà tầu, ụ tầu và các nhà xưởng để đóng thànhcông các tầu 53.000 DWT, tầu Container 1.700TEU và tầu chở ôtô

- Nhà máy đóng tàu Yên Hưng (thuộc Công ty đóng tàu Phà Rừng) đangđược triển khai xây dựng trên diện tích 160 ha tại xã Hiệp Hòa, tương lai nhà máy sẽđóng được tàu 70.000 DWT và sửa chữa tàu 50.000 DWT Đây cũng được coi là khukinh tế trọng điểm khi nhà máy đóng tàu Yên Hưng nằm trong Cụm công nghiệp đóngtàu Yên Hưng cùng với nhà máy sửa chữa tàu biển & cụm công nghiệp phụ trợ YênHưng và nhà máy chế tạo động cơ Vinashin-Man-Phà Rừng với tổng mức vốn đầu tư

là 4.500 tỷ đồng

* Khu vực Hải Phòng có 4 nhà máy lớn:

- Nhà máy đóng tầu Nam Triệu diện tích ban đầu chỉ có 28ha, nay đã mởrộng thành 62,4ha Trước năm 2005, nhà máy mới chỉ có 1 ụ khô 3.000 DWT và đàdọc 15.000 DWT nên sản phẩm đóng mới là các tầu 4.000 DWT ÷ 6.5000 DWT Nhàmáy được đầu tư 550 tỷ đồng cho nâng cấp và xây dựng nhiều đà tầu 50.000 DWT và

ụ tầu tới 100.000T Đến năm 2009, được đầu tư thêm 780 tỷ đồng, nhà máy đã đóng

Trang 25

được nhiều tầu 53.000 DWT, tầu chở ôtô, kho chứa dầu nổi 150.000 DWT và tầu chởContainer 700TEU.

- Công ty Đóng tầu Phà Rừng với diện tích 27ha đến nay đã nâng cấp mởrộng lên 110ha Trước năm 2005, Công ty mới chỉ có 1 ụ tầu 15.000 DWT Sau khinâng cấp mở rộng giai đoạn 2 và cơ sở 2, Công ty đã xây dựng đà 30.000 DWT mởrộng nhà xưởng và đã đóng được tầu từ 34.000 DWT ÷ 50.000 DWT Cuối năm 2009,Phà Rừng tiếp tục được đầu tư 700 tỷ đồng cho dây chuyền đóng tàu cỡ lớn, có khảnăng đóng tàu biển tải trọng 80.000 DWT

- Nhà máy đóng tầu Bạch Đằng với diện tích 24ha từ một nhà máy chỉđóng tầu đến 12.000T, sau khi đầu tư phát triển theo đề án điều chỉnh của Tổng Công

ty CNTT Việt Nam, nhà máy đã có thể đóng mới tầu 53.000 DWT, tầu Container1.700TEU và lắp ráp sản xuất động cơ diezel đến 6.000 HP

- Nhà máy đóng tầu Bến Kiền: nằm cách Hải Phòng 10km với diện tích12ha; từ trước năm 2005 nhà máy chỉ có triền ngang đóng và sửa chữa tầu đến 2.500DWT Nhà máy đã đầu tư nâng cấp và mở rộng, xây dựng thêm đà tầu 10.000 DWT và

ụ tầu 20.000 DWT nên đến nay đã đóng và sửa chữa tầu 6.500 DWT ÷ 15.000 DWT,đóng tầu Container 1.000TEU và tầu chở dầu hóa lỏng 20.000m³

3.1.2 Khu vực miền Trung

Được ví như là trung điểm của đất nước, con đường thông thương giữa hai miềnNam - Bắc, khu vực miền Trung đặc biệt là dải đất thuộc Đà Nẵng, Vũng Tàu là nơi có

vị trí cực kì thuận lợi để phát triển kinh tế biển Nhận thức được điều này, lãnh đạo Tậpđoàn đã có những bước đi đúng đắn trong những năm trở lại đây khi liên tục sử dụngvốn ĐTPT vào xây dựng các nhà máy đóng tàu cỡ lớn, trang thiết bị tiên tiến như nhàmáy đóng tàu Dung Quất, Cam Ranh Sau khi nhận được vốn ĐTPT từ phát hành tráiphiếu doanh nghiệp, Tập đoàn đầu tư 72,2% tổng mức vốn ĐTPT (khoảng 3.500 tỷđồng) vào khu vực miền Trung, sau đó dành tiếp 2.500 tỷ đồng vốn vay NHTM và pháthành trái phiếu năm 2008 (chiếm tỷ trọng 31,2% tổng mức vốn ĐTPT năm 2008), vảđến năm 2009, đầu tư 4.000 tỷ đồng (chiếm 85,1% tổng mức vốn ĐTPT năm 2009) từnguồn vốn phát hành trái phiếu doạng nghiệp ra thị trường vốn quốc tế:

Trang 26

- Nhà máy đóng tầu Đà Nẵng trước đây nằm trong thành phố Đà Nẵngvới diện tích chỉ đóng được tầu 1.000 DWT ÷ 3.000 DWT Sau khi di chuyển đến địađiểm mới năm 2006 đã đầu tư 600 tỷ đồng, xây dựng trên diện tích 30ha với công trìnhtriền tầu 20.000T có khả năng đóng và sửa chữa tầu đến 30.000T.

- Nhà máy đóng tầu Dung Quất: nằm tại trung điểm của Việt Nam vàĐông Nam Á rất có lợi thế về vị trí là nơi tập trung các ngành công nghiệp quy mô lớnbên cạnh cảng biển tổng hợp Với diện tích 130ha, nhà máy có 2 ụ khô 100.000 DWT

có khả năng đóng mới tầu 104.000 DWT và tới năm 2015 có thể đóng tầu tới 400.000DWT Nhà máy còn sản xuất các phân tổng đoạn cho tầu có trọng tải lớn Nhà máyđược khởi công xây dựng năm 2004 với vốn đầu tư 500 triệu USD, đến năm 2005,được đầu tư thêm 2.500 tỷ đồng và 2007 đã đóng thành công tàu tải trọng 105.000DWT lớn nhất Việt Nam trong khi sản lượng xây dựng mới đạt khoảng 20% Nhà máyđược đầu tư với số vốn lớn, thời gian đầu tư kéo dài nên chia làm nhiều giai đoạn để thicông, năm 2007 đầu tư 1.000 tỷ đồng, năm 2008 là 2.500 tỷ đồng và đặc biệt năm

2009, nhà máy được đầu tư 4.000 tỷ đồng cho kế hoạch đóng mới và sửa chữa tàu400.000 DWT

- Nhà máy đóng tầu Cam Ranh: Là một nhà máy mới nằm trong VịnhCam Ranh cách Nha Trang 40km Nhà máy có diện tích 54ha đang được xây dựng hệthống đà 30.000 DWT và đà 70.000 DWT cùng hệ thống nhà xưởng để đóng các tầu cótrọng tải từ 30.000 DWT-70.000 DWT Năm 2005, nhà máy bắt đầu khởi công với thờigian dự kiến xây dựng trong 3 năm (2005 - 2007), chia làm hai giai đoạn, giai đoạn I(năm 2005) đầu tư 598 tỷ đồng, giai đoạn II (năm 2007) Nhà máy được đầu tư tiếpkhoảng 2.500 tỷ đồng, xây dựng thêm các hạng mục công trình trọng điểm như: Đà tàu

50.000 DWT, ụ khô 50.000 DWT…

3.1.3 Khu vực Miền Nam

Khu vực miền Nam năm 2007 được đầu tư 16,5% vốn danh cho ĐTPT của Tậpđoàn, đến năm 2008 là 12,5% Đây là chiến lược hợp lí, cho thấy Tập đoàn đã đầu tư

có trọng tâm, trọng điểm, tránh đầu tư dàn trải khi chỉ tập trung vốn đầu tư vào các dự

án mang lại lợi nhuận cao và có tiềm năng phát triển bền vững Khu vực miền Namhiện có 2 nhà máy lớn:

Trang 27

- Công ty CNTT Sài Gòn nằm tại quận 7 thành phố Hồ Chí Minh vớidiện tích 11ha Trước năm 2005, nhà máy chỉ đóng mới tầu 10.000T và sửa chữa tầu15.000T với 1 ụ khô 10.000T và 6.500T Nhà máy sẽ phát triển sang của Soài Rạp –

Gò Công – Tỉnh Tiền Giang với diện tích 50ha

- Công ty đóng tàu và CNHH Sài Gòn là 1 nhà máy có 2 cơ sở nằm tạithành phố Hồ Chí Minh với tổng diện tích 7ha Trước năm 2005, nhà máy mới chỉ đầu

tư ụ nổi 8.500 DWT và 6.500 DWT (ở cơ sở 1) và 1 triền ngang 6.500 DWT cùng ụkhô 6.500 DWT Nhà máy chỉ đóng mới tầu 6.500T và sửa chữa tầu đến 20.000 DWT.Nhà máy sẽ phát triển sang cửa Soài Rạp – Gò Công – Tiền Giang với diện tích 50ha

3.2 Đầu tư phát triển nguồn nhân lực

Bảng 10:Tình hình vốn ĐTPT NNL của Tập đoàn thời kỳ 2007-2009

Stt Chỉ tiêu Đv Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

1 Tổng chi phí nguồn nhân lực Tỷ đồng 3.780 4.035 4.320

2 Vốn đầu tư phát triển nguồn nhân lực Tỷ đồng 100 115 130

3 Tốc độ tăng liên hoàn vốn đầu tư phát triển NNL % 15 13

4 Tốc độ tăng định gốc vốn đầu tưphát triển NNL % 115 130

5 Tỷ lệ Vốn đầu tư phát triển NNL/Tổng chi phí cho nguồn

6 Tỷ lệ Vốn đầu tư phát triển NNL/Tổng vốn đầu tư phát triển % 1,9 1,4 2,5

Nguồn: Đề án phát triển Tập đoàn đến 2025 Bảng 11: Nội dung ĐTPT NNL của Tập đoàn giai đoạn 2007-2009

Chỉ tiêu

Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

giá trị(Tỷ đ) tỷ trọng(%) (Tỷ đ)giá trị tỷ trọng(%) (Tỷ đ)giá trị tỷ trọng(%)

Vốn đầu tư phát triển

nguồn nhân lực 100 100 115 100 130 100

Trang 28

trường nghề

Đầu tư cải thiện điều kiện

Nguồn: Đề án phát triển Tập đoàn đến 2025

Nhằm mục đích hướng tới phát triển bền vững , Tập đoàn không chỉ tập trung ĐTPT

cơ sở vật chất, đổi mới trang thiết bị làm việc mà còn tích cực nâng cao tay nghề người laođộng, giúp người lao động làm chủ được công nghệ tiên tiến, làm chủ được máy móc hiện đại.Hàng năm, Tập đoàn dành trên 100 tỷ đồng cho ĐTPT NNL, tỷ lệ vốn ĐTPT NNL so với tổngchi phí cho nguồn nhân lực luôn chiếm trên 2,5%/năm Nguồn vốn này được Tập đoàn phân bổvào các nội dung như đầu tư cho đào tạo, đầu tư phát triển các trường nghề, và cải thiện điềukiện làm việc Từ năm 2007 đến năm 2009, nhận thức rõ được tầm quan trọng của ĐTPT NNLphải song song với ĐTPT cơ sở vật chất, VINASHIN không ngừng cung cấp vốn nhằm đào tạođội ngũ công nhân kĩ thuật, kĩ sư, cán bộ quản lí hiện có; bên cạnh đó thường xuyên thay đổihình thức dạy và học ở các trường nghề giúp sinh viên, học viên tiếp cận với thực tế, có khảnăng sử dụng thành thạo các loại máy móc, trang thiết bị tại công trường Điều kiện làm việcđược cải thiện hàng năm nhằm bảo đảm an toàn trong sản xuất giúp công nhân yên tâm sảnxuất Cũng trong giai đoạn này, VINASHIN sử dụng khoảng 80 tỷ đồng xây dựng các hệ thốngđiện, nước, xử lí chất thải, các loại máy móc có độ an toàn cao, cũng như hệ thống thông tin liênlạc Mặc dù số vốn đầu tư cho ĐTPT NNL chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng số vốn đầu tưcủa Tập đoàn nhưng lại đóng vài trò cực kì quan trọng, góp phần làm nên thành công củaVINASHIN trong giai đoạn những năm đầu hình thành Tập đoàn cho đến nay

3.2.1 Tình hình đầu tư cho các loại hình đào tạo

Bảng 12: Nội dung ĐTPT NNL của VINASHIN giai đoạn 2007-2009

Chỉ tiêu

Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

giá trị (tỷ đ)

tỷ trọng (%)

giá trị (tỷ đ)

tỷ trọng (%)

giá trị (tỷ đ)

tỷ trọng (%)

Vốn đầu tư cho đào tạo 25 100 26 100 34 100

Trang 29

Đào tạo mới 15 60 16 61,5 20 58,8

Nguồn: Đề án phát triển Tập đoàn đến 2025

Với kinh phí được cấp hàng năm như trên, Tập đoàn thường xuyên tổ chức đào tạo taynghề cho cán bộ công nhân viên với các loại hình đào tạo sau:

- Đào tạo mới: hình thức này áp dụng với đội ngũ công nhân kĩ thuật, lấy đầumối là Tập đoàn, sắp xếp lại hệ thống trường chuyên ngành, đào tạo công nhân kỹthuật dựa vào cơ sở lý thuyết có sẵn, kết hợp với các đơn vị đã có các bước công nghệ

ổn định, tiên tiến để xây dựng bộ tài liệu dùng cho nghiên cứu giảng dạy, hoàn chỉnhcác bước cơ bản của các dây truyền đóng tàu lớn, đóng tàu cỡ vừa và nhỏ ; các thiết bịdùng trong công nghệ đóng mới và sửa chữa tàu thủy, cấu tạo và cách sử dụng các thiết

bị phục vụ đóng mới và sửa chữa tàu thủy Dùng hai hệ thống tuyển sinh từ các nhàmáy gửi đến và tuyển sinh tự do

- Đào tạo chuyên sâu đối với đội ngũ hiện có:

+ Với công nhân kĩ thuật: củng cố hệ thống trường lớp bên cạnh nhàmáy, dựa vào việc bồi dưỡng công nhân thi nâng cấp, nâng bậc hàng năm tại các đơn

vị, dựa vào chương trình bồi dưỡng công nghệ mới, những thiết bị chuyên dùng mớitrong ngành đóng tàu; tích cực tham quan thực tập tại các nhà máy có công nghệ tiêntiến, lựa chọn những người có tay nghề tốt, khả năng tiếp thu nhanh đi tu nghiệp thêm

ở những nước có trình độ công nghệ đóng tàu tiên tiến phù hợp với định hướng pháttriển của từng đơn vị; thuê chuyên gia nước ngoài huấn luyện những công nghệ cơ bản

và công nghệ mới, đồng thời tận dụng chuyển giao công nghệ để tổ chức học tập

+ Với cán bộ chuyên môn nghiệp vụ: lựa chọn cán bộ trẻ có năng lực đãkinh qua thực tế công tác để đưa đi đào tạo dài hạn tại các trường quản lý, nghiệp vụ,bồi dưỡng thành cán bộ lãnh đạo quản lý sau này; lựa chọn cán bộ có năng lực về

Trang 30

chuyên môn đủ điều kiện đưa đi thực tập sinh thành những thạc sĩ, tiến sĩ khoa học kỹthuật phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học công nghệ chuyên ngành; tích cựcthuê chuyên gia ở các nước có nền khoa học - công nghệ phát triển sang làm việc,hướng dẫn, hỗ trợ, đào tạo; tổ chức tham quan học tập ở các nhà máy trong nước cócông nghệ phát triển hơn; đưa chương trình đào tạo ngoại ngữ, tin học vào chươngtrình bắt buộc đối với cán bộ kỹ thuật và chuyên môn nghiệp vụ.; thường xuyên đánhgiá đội ngũ cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ để định hướng đào tạo cho đúng chuyênmôn nghiệp vụ.

+ Với cán bộ phòng ban, phân xưởng: chọn những cán bộ trẻ, có nănglực chuyên môn và ngoại ngữ tốt đưa đi đào tạo ở các nước có ngành công nghiệp tàuthủy tiên tiến, chủ yếu học về công nghệ quản lý chuyên ngành, marketing và một sốngành khác Tranh thủ các lớp học chuyên ngành do Nhà nước mở để gửi đi đào tạo.Kết hợp giữa các các trường kỹ thuật nghiệp vụ của Tập đoàn và các trường Đại họcchuyên ngành xây dựng nội dung kế hoạch đào tạo cho phù hợp; chủ yếu là đào tạo tạicác trường Trung cấp nghề và đi tham quan thực tế tại các cơ sở sản xuất tiên tiến trongnước Từng bước chọn lựa những cán bộ có khả năng phát triển đưa đi đào tạo lý luậnchính trị cao cấp Thuê chuyên gia nước ngoài như Ba Lan, Hàn quốc, Trung quốc,Nhật Bản đào tạo theo chương trình chuyên ngành

+ Với cán bộ lãnh đạo, quản lí: hàng năm lựa chọn từ 10 – 15 giám đốc,phó giám đốc các đơn vị đóng và sửa chữa tàu cỡ lớn hoặc đang được đầu tư để đóng

và sửa chữa các loại tàu cỡ lớn, đi tham quan, tu nghiệp ở các nước có nền công nghiệptàu thủy phát triển trên thế giới như Ba Lan, Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản tổchức các khóa học tập nâng cao nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học cho đối tượng là các cán

bộ lãnh đạo, quản lý tại các trường đại học, trung tâm đào tạo do Nhà nước tổ chức;luân phiên tham gia bồi dưỡng lý luận chính trị cao cấp do Học viện Chính trị Quốc gia

Hồ Chí Minh và các phân viện tổ chức; hàng quý tổ chức sinh hoạt câu lạc bộ giám đốc

do lãnh đạo Tập đoàn chủ trì để giao lưu, bổ túc kinh nghiệm nghề cho nhau

Tập đoàn đã có những hình thức đào tạo phù hợp với các đối tượng được đàotạo mang lại hiệu quả đào tạo cao, đồng thời giúp cho đội ngũ cán bộ công nhân viêntiếp cận được với công nghệ tiên tiến trên thế giới, từng bước áp dụng vào sản xuất cho

Trang 31

phù hợp với điều kiện thực tế tại Việt Nam Đây rõ ràng là một bước đi đúng đắn củaVINASHIN trên con đường đưa Việt Nam trở thành cường quốc đóng tàu trên thế giới.

3.2.2 Hoạt động đầu tư phát triển cho các trường nghề của Tập đoàn

a Sự cần thiết phải thành lập các Trường Cao Đẳng, Đại học, Viện nghiên cứu của Tập đoàn Vinashin (gọi tắt là các trường nghề)

Trong xu thế hội nhập hiện nay, khi thời kỳ thông tin đang bùng nổ, việc nắmbắt và ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật trong thời đại công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nước càng trở lên cấp thiết hiện nay, đặc biệt đối với ngành công nghiệp tàuthủy - ngành kỹ thuật tổng hợp ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật của nhânloại để chế tạo các sản phẩm hiện đại đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế quốc dân trongthời buổi hội nhập và phát triển

Hiện tại các Trường Đại học chuyên ngành của Việt Nam không đáp ứng kịpthời về nguồn nhân lực cho Tập đoàn, cụ thể hàng năm Tập đoàn cần bổ sung từ 1.800– 2.000 kỹ sư các chuyên ngành Công nghiệp tàu thủy, các Trường chuyên ngành trênchỉ đáp ứng được 30% nhu cầu trên

Là Tập đoàn kinh tế tổng hợp, phát triển đa ngành, đa nghề trong đó đóng tàu làngành sản xuất kinh doanh chủ lực của Tập đoàn, bên cạnh đó các ngành vận tải biển,xây dựng, công nghiệp nặng và các ngành công nghiệp phụ trợ khác là những hướngphát triển chính của Tập đoàn từ nay đến năm 2015 và định hướng đến năm 2025; do

đó việc đào tạo bậc đại học để chủ động đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực kỹ sư, cửnhân cung cấp trực tiếp cho VINASHIN là công việc cấp bách hiện nay của Tập đoàn

Ngoài ra Trường còn là nơi nghiên cứu, áp dụng những thành tựu khoa học kỹthuật và công nghệ mới nhất để áp dụng vào thực tế sản xuất hiện nay của Tập đoàn;nơi tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ đồng thời là địa điểm giao lưu với cácTrường, học viện chuyên ngành trong nước và quốc tế

b Hoạt động đầu tư phát triển các trường nghề của Tập đoàn giai đoạn 2007-2009 Bảng 13:Tình hình vốn ĐTPT các trường nghề của Tập đoàn thời kỳ 2007-2009

Trang 32

Stt Chỉ tiêu Đv Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

Nguồn: Đề án phát triển Tập đoàn đến 2025

Bảng 14: Nội dung ĐTPT các trường nghề của VINASHIN giai đoạn 2007-2009

Chỉ tiêu giá trịNăm 2007 Năm 2008 Năm 2009

(tỷ đ)

tỷ trọng (%)

giá trị (tỷ đ)

tỷ trọng (%)

giá trị (tỷ đ)

tỷ trọng (%)

Nguồn: Đề án phát triển Tập đoàn đến 2025

Cho đến cuối năm 2009, VINASHIN đã có 12 trường Trung cấp nghề, 3 trườngCao đẳng và 4 trường Đại học nằm ở khắp các tỉnh thành, đặc biệt là các tỉnh, thànhphố có các nhà máy lớn của VINASHIN Hàng năm các trường Trung cấp nghể đảo tạo11.000-15.000 người bao gồm cả hệ Trung cấp và sơ cấp nghề, các trường Cao đẳngđào tạo 1.600-2.000 sinh viên và các trường Đại học đào tạo 1.800-2.300 sinh viên cả

hệ Trung cấp, Cao đẳng và Đại học Phần lớn số vốn ĐTPT các trường nghề của Tậpđoàn được dùng để đổi mới trang thiết bị, cải thiện điều kiện dạy và học; bên cạnh đóhoàn thiện thi công một số trường Cao đẳng, Đại học của Tập đoàn

Bảng 15: Danh mục các trường nghề của VINASHIN được đầu tư giai đoạn

2007-2009

Trang 33

TT Tên trường Địa điểm Hệ đào tạo

Số lượng đào tạo

Nguồn: Đề án phát triển Tập đoàn đến 2025

Do nhu cầu cấp bách bổ sung nguồn nhân lực cho các đơn vị thành viên của Tậpđoàn, trong mấy năm gần đây Tập đoàn đã thành lập một số trường nghề đào tạo côngnhân kỹ thuật các chuyên ngành tàu thủy để đáp ứng nhu cầu trên Đến năm 2001 Tậpđoàn có 02 trường nghề thuộc nhà máy quản lý để đào tạo kèm cặp thợ, đến nay cáctrường đã được nâng cấp với lớp học, xưởng trường khang trang, ký túc xá đáp ứngnhu cầu ăn, ở sinh hoạt và học tập của học sinh Đến tháng 10/2007 số trường Trungcấp nghề của Tập đoàn là 12 trường, nằm dọc theo các khu vực của Đất nước, trong đómiền Bắc có 05 trường, miền Trung có 04 trường và miền Nam có 03 trường

Các Trường nghề của Tập đoàn hiện hiện nay đang đào tạo khoảng trên 10nghề, bao gồm các nghề công nghiệp tàu thủy truyền thống như: Lắp ráp, Điện, Hàn,

Trang 34

Máy, Ông, Tiện, Hàn - cắt hơi Hiện nay các Trường nghề của Tập đoàn đào tạo chủyếu các hệ Trung cấp nghề và sơ cấp nghề, trong đó tập trung hệ Trung cấp nghề (đàotạo từ 12 – 24 tháng) chiếm 90% số lượng đào tạo Mặt khác do đa số các Trường củaTập đoàn mới thành lập nên số lượng học sinh chưa nhiều, hàng năm số lượng học sinhtốt nghiệp ra trường từ 5.500 – 6.000 người, so với nhu cầu chung nguồn nhân lực chỉđảm bảo được ½ nhu cầu bổ sung hàng năm của Tập đoàn Khi xây dựng xong cơ sởvật chất kỹ thuật các trường đi vào hoạt động ổn định, hàng năm các trường của Tậpđoàn sẽ tiếp nhận, đào tạo và cho ra trường từ 12.000 – 13.000 học viên, đủ để cungcấp nhu cầu nhân lực cho các đơn vị thành viên của Tập đoàn.

Ngoài số vốn cố định được đầu tư trong giai đoạn xây dựng cơ bản, hàng nămTập đoàn vẫn dành một số vốn không nhỏ nhằm đổi mới trang thiết bị dạy và học, nângcao trình độ giảng dạy cho giảng viên, tạo môi trường học tập hiện đại cho học viên,trình độ của học viên sau khi tốt nghiệp vì thế mà được nâng cao hơn, đáp ứng tối đanhu cầu của Tập đoàn Số vốn mà Tập đoàn đầu tư vào các trường nghề so với cácngành khác tuy không phải là nhỏ nhưng thật sự cần thiết cho quá trình phát triển củaTập đoàn nói chung và của đất nước nói riêng trên con đường hội nhập

Ngày đăng: 04/09/2012, 14:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.2. Sơ đồ tổ chức - Hoạt động đầu tư phát triển tại Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam. Thực trạng và giải pháp.DOC
2.2. Sơ đồ tổ chức (Trang 8)
Bảng 3: So sánh kế hoạch năm và tình hình thực hiện của Tập đoàn - Hoạt động đầu tư phát triển tại Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam. Thực trạng và giải pháp.DOC
Bảng 3 So sánh kế hoạch năm và tình hình thực hiện của Tập đoàn (Trang 11)
Bảng 5: Nguồn vốn huy động của VINASHIN giai đoạn 2007-2009 - Hoạt động đầu tư phát triển tại Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam. Thực trạng và giải pháp.DOC
Bảng 5 Nguồn vốn huy động của VINASHIN giai đoạn 2007-2009 (Trang 17)
Bảng 7: Tình hình thực hiện tổng vốn ĐTPT theo nội dung đầu tư - Hoạt động đầu tư phát triển tại Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam. Thực trạng và giải pháp.DOC
Bảng 7 Tình hình thực hiện tổng vốn ĐTPT theo nội dung đầu tư (Trang 20)
Bảng 9 : Tỷ trọng vốn ĐTPT cơ sở vật chất từng khu vực giai đoạn 2007-2009 - Hoạt động đầu tư phát triển tại Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam. Thực trạng và giải pháp.DOC
Bảng 9 Tỷ trọng vốn ĐTPT cơ sở vật chất từng khu vực giai đoạn 2007-2009 (Trang 22)
Bảng 10:Tình hình vốn ĐTPT NNL của Tập đoàn thời kỳ 2007-2009 - Hoạt động đầu tư phát triển tại Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam. Thực trạng và giải pháp.DOC
Bảng 10 Tình hình vốn ĐTPT NNL của Tập đoàn thời kỳ 2007-2009 (Trang 27)
Bảng 12: Nội dung ĐTPT NNL của VINASHIN giai đoạn 2007-2009 - Hoạt động đầu tư phát triển tại Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam. Thực trạng và giải pháp.DOC
Bảng 12 Nội dung ĐTPT NNL của VINASHIN giai đoạn 2007-2009 (Trang 28)
Bảng 15: Danh mục các trường nghề của VINASHIN được đầu tư giai đoạn 2007- - Hoạt động đầu tư phát triển tại Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam. Thực trạng và giải pháp.DOC
Bảng 15 Danh mục các trường nghề của VINASHIN được đầu tư giai đoạn 2007- (Trang 32)
Bảng 14 : Nội dung ĐTPT các trường nghề của VINASHIN giai đoạn 2007-2009 - Hoạt động đầu tư phát triển tại Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam. Thực trạng và giải pháp.DOC
Bảng 14 Nội dung ĐTPT các trường nghề của VINASHIN giai đoạn 2007-2009 (Trang 32)
Bảng 16: Tình hình ĐTPT KHCN giai đoạn 2007-2009 - Hoạt động đầu tư phát triển tại Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam. Thực trạng và giải pháp.DOC
Bảng 16 Tình hình ĐTPT KHCN giai đoạn 2007-2009 (Trang 35)
Bảng 17:  Doanh thu và Doanh thu tăng thêm / Vốn đầu tư thực hiện - Hoạt động đầu tư phát triển tại Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam. Thực trạng và giải pháp.DOC
Bảng 17 Doanh thu và Doanh thu tăng thêm / Vốn đầu tư thực hiện (Trang 37)
Bảng 20:  Kết quả của đầu tư phát triển nguồn nhân lực - Hoạt động đầu tư phát triển tại Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam. Thực trạng và giải pháp.DOC
Bảng 20 Kết quả của đầu tư phát triển nguồn nhân lực (Trang 40)
Bảng 19: Tình hình nộp Ngân sách của Tập đoàn giai đoạn 2007-2009 - Hoạt động đầu tư phát triển tại Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam. Thực trạng và giải pháp.DOC
Bảng 19 Tình hình nộp Ngân sách của Tập đoàn giai đoạn 2007-2009 (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w