đánh giá khả năng sinh trưởng, sinh sản và cho thịt của tổ hợp lai Sasso x Lương phượng
Trang 11 Mở đầu
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Chăn nuôi gia cầm từ lâu đã gắn bó với đời sống nhân dân, nó có vai trò quan trọng trong việc cung cấp thịt và trứng cho xã hội Ngày nay đời sống kinh tế xã hội phát triển rất nhanh, nhu cầu về thực phẩm cũng không ngừng tăng cao Vì vậy chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gia cầm nói riêng trong những năm qua đã phát triển mạnh mẽ Đồng thời khoa học về giống, thức ăn
đã phát triển tích cực trong những năm qua là yếu tố giúp cho chăn nuôi và sản phẩm chăn nuôi của thế giới không ngừng tăng cao
ở Việt nam chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gia cầm nói riêng đã có tốc độ phát triển nhanh và hớng tới phát triển bền vững với giá trị sản xuất lớn Năm 1986 giá trị ngành chăn nuôi đạt 9.059,8 tỷ đồng, năm 2002 là 21.199,7
tỷ đồng và năm 2006 đạt 48.654,5 tỷ đồng chiếm 24,7 % giá trị sản xuất nông nghiệp Trong đó chăn nuôi gia cầm chiếm 19% giá trị sản xuất trong chăn nuôi Nh vậy chăn nuôi gia cầm chỉ đứng thứ hai sau chăn nuôi lợn, và giữ vai trò quan trọng trong nông nghiệp, nông thôn ở nớc ta
Về đàn gia cầm, năm 1986 có 99,9 triệu con thì năm 2003 là 254 triệu con (trong đó gà 185 triệu con, vịt ngan ngỗng 69 triệu con), tốc độ tăng 7,85%/năm Từ năm 2003 do ảnh hởng của dịch cúm nên số lợng đầu con có giảm Năm 2006 tổng đàn gia cầm đạt 214,6 triệu con trong đó gà 152 triệu con, thuỷ cầm 62,6 triệu con Các vùng có số lợng gia cầm lớn nh: Vùng đồng bằng sông Hồng 58,4 triệu con, vùng Đông Bắc bộ là 42,5 triệu con; Đồng bằng sông Cửu Long 36,4 triệu con (chủ yếu là thuỷ cầm); vùng Bắc Trung bộ 33,2 triệu con, Đông Nam bộ 15,4 triệu con, Duyên hải miền Trung 12,5 triệu con, Tây Bắc 8,8 triệu con, Tây Nguyên 7,8 triệu con
Trang 2Có đợc những thành tựu trên khoa học công nghệ đã có những đóng góp quan trọng nh nghiên cứu thích nghi, đa vào sản xuất các giống gà công nghiệp nh: AA; Avian; Ross; ISA; Goldline; Hyline Gà broiler tr… ớc đây phải nuôi 55-56 ngày nay chỉ còn 42 – 45 ngày, khối lợng cơ thể đạt 2,0 – 2,5 kg/con, thức ăn tiêu tốn 1,7 – 2,0 kg thức ăn/kg tăng khối lợng cơ thể Gà trứng thơng phẩm 4 dòng cho năng suất 270 – 280 quả/ mái/năm Cũng trong những năm qua việc phát triển gà lông màu năng suất chất lợng cao đã đợc tập trung nghiên cứu và triển khai rộng rãi Các giống gà có năng suất chất lợng cao đợc nhập về và phát triển nh: Tam Hoàng, Lơng Phợng, Kabir, Sasso, ISA…
Về sản lợng thịt gà: Trong tổng số 185 triệu con có khoảng 50 triệu gà mái đẻ các loại, 135 triệu gà nuôi thịt bao gồm 35 triệu gà công nghiệp và lông màu, gần 100 triệu gà địa phơng Hàng năm có thể sản xuất đợc 650.000 tấn thịt (trong đó ớc tính gà công nghiệp là 120 000 tấn, thịt gà lông màu là
150 ngàn tấn, thịt gà địa phơng là 180.000 tấn và 100.000 tấn gà mái đẻ thải loại) Trong tổng số 650.000 tấn thịt gà có khoảng 70.000 tấn gà giống để tái tạo đàn còn lại là gà thịt thơng phẩm
Chăn nuôi gia cầm tuy đã đã đạt đợc một số thành tích đáng khích lệ
nh-ng còn manh-ng nặnh-ng tính tự cấp tự túc, manh mún, tỷ lệ chăn nuôi nhỏ lẻ còn phổ biến, trang trại chăn nuôi lớn còn quá ít Hệ thống giống gia cầm còn nhiều bất cập, năng suất và tiềm năng di truyền các giống trong nớc còn quá thấp cha đợc chọn lọc cải tạo, phục tráng Mặt khác chăn nuôi trong nông hộ cha đợc đầu t thích đáng, chính sách khuyến nông còn nhỏ bé và hạn chế vì vậy trang trại chăn nuôi gia cầm lớn cha nhiều Hiện nay cả nớc chỉ có 12 cơ
sở gia cầm giống gốc do Bộ Nông nhiệp & PTNT quản lý Với quy mô đàn gà giống hiện nay, hàng năm có thể xuất đợc 537.000 gà bố mẹ, từ đó sản xuất ra 50,2 triệu gà con thơng phẩm với tổng sản lợng thịt gà đạt 85.938 tấn Nh vậy lợng gà bố mẹ còn thiếu sẽ do ngời dân tự mua các giống trôi nổi ngoài thị tr-
Trang 3ờng (Phùng Đức Tiến và cộng sự 2007 [5 tr 19] )
Hiện nay ở Nam Định chăn nuôi gia cầm nói chung, chăn nuôi gà lông màu nói riêng khá phát triển Đàn gia cầm thời điểm ngày 1 tháng 4 năm 2008
là 5.079.146 con trong đó có 3.733.834 con gà Trong đàn gà có 911.382 con
gà công nghiệp Nh vậy hàng tháng Nam Định cần 400.000 đến 500.000 con giống gà công nghiệp các loại, trong đó nhu cầu gà giống lông màu từ 200.000 đến 300.000 con Lợng con giống gà công nghiệp lông màu này do các trang trại tại Nam Định cung cấp khoảng 100.000- 150.000 con còn lại là mua từ Công ty cổ phần gà giống Châu thành và từ nơi khác về
Chính vì vậy để đáp ứng yêu cầu cung cấp gà lông màu nuôi thịt chúng
tôi tiến hành đề tài “Đánh giá khả năng sinh sản, sinh trởng và cho thịt của
tổ hợp lai Sasso x Lơng phợng và Sasso x (Sasso x Lơng phợng) tại một số trang trại chăn nuôi tỉnh Nam Định”
1.2 Mục đích
- Đánh giá khả năng sinh sản của tổ hợp lai Sasso x Lơng phợng và tổ hợp lai Sasso x (Sasso x Lơng phợng)
- Khả năng sinh trởng và cho thịt của gà thơng phẩm của hai tổ hợp lai trên
- Đánh giá hiệu quả kinh tế của chăn nuôi gà thơng phẩm của tổ hợp lai Sasso x Lơng phợng và tổ hợp lai Sasso x (Sasso x Lơng phợng)
Trang 42 Tổng quan tài liệu
2.1 Khả năng sinh sản ở gia cầm
Khả năng sinh sản của đàn gà bố mẹ có ý nghĩa rất lớn trong việc đánh giá năng suất thịt của giống hoặc dòng Theo tài liệu của Smetnev (1975) [ ] cho rằng khả năng sản xuất thịt của dòng, giống không chỉ phụ thuộc vào khả năng sinh trởng, khối lợng gà broiler lúc giết thịt mà còn phụ thuộc vào số gà con đợc sinh ra trên một gà mái của đàn bố mẹ Giống hoặc dòng nào, đàn bố
mẹ có sản lợng trứng cao, số lợng gà con một ngày tuổi trên một gà mái nhiều thì tổng sản lợng thịt sản xuất ra sẽ cao Trong thực tế ít có một dòng vừa có sản lợng trứng cao vừa có khả năng sinh trởng nhanh Vậy nên trong một giống cần cơ cấu nhiều dòng, mỗi dòng có một tính trạng nổi trội nh: Tốc độ sinh trởng nhanh, sức sống tốt, sản lợng trứng cao từ đó lai chéo giữa các…dòng tạo con lai có nhiều đặc điểm di truyền tốt
Khả năng sinh sản của gia cầm phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố nh giống, dòng, chế độ chăm sóc, nuôi dỡng, mùa vụ, tỷ lệ ấp nở…
*Tuổi đẻ
Tuổi đẻ của đàn gà là một yếu tố đánh giá khả năng sinh sản của đàn gà
bố mẹ, nếu tuổi đẻ quả trứng đầu tiên muộn thì tổng số trứng đẻ ra sẽ thấp
đồng thời chi phí thức ăn cho một quả trứng sẽ cao Tuổi đẻ quả trứng đầu tiên phụ thuộc vào dòng, giống, chế độ nuôi dỡng; giống gà hớng trứng đẻ sớm hơn giống gà thịt, dòng ông bà nội đẻ muộn hơn dòng ông bà ngoại Gà cho
ăn nhiều thức ăn trong giai đoạn hậu bị làm khối lợng vợt quá tiêu chuẩn cũng làm cho gà đẻ sớm nhng sản lợng trứng sẽ thấp Tuổi đẻ 5%, 30%, 50% càng cao thì số trứng thu đợc cũng giảm và chi phí thức ăn cho một quả trứng cũng tăng cao Theo Trần Công Xuân, và cộng sự 2005 [3g] cả 3 dòng gà Lơng Ph-ợng đều có tuổi thành thục sớm tuổi đẻ trứng đầu dao động trong khoảng 142
Trang 5– 152 ngày Tỷ lệ đẻ tăng nhanh sau 2 tuần đạt mức 30% và sau 4 tuần đạt 50% tỷ lệ đẻ đỉnh cao ở tuần tuổi 28-29 Theo Đoàn Xuân Trúc và cộng sự (2005) [3m] Tuổi đẻ quả trứng đầu tiên dòng HB5 dao động từ 134-143 ngày tuổi, bình quân là 137 ngày tuổi Dòng HB7 dao động từ 138-149 ngày tuổi, bình quân là 142 ngày
là 2098,30 g Tài liệu hớng dẫn chăn nuôi gà bố mẹ của Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam (2002) cho biết khối lợng gà SASSO- SA31L lúc 20 tuần tuổi
là 2.250g
Khả năng sinh sản của gia cầm chịu ảnh hởng của mùa vụ, gà đẻ vào mùa xuân có tỷ lệ đẻ cao hơn mùa hè Trong điều kiên nuôi ở chuồng thông thoáng tự nhiên thì đàn gà dò nuôi theo mùa vụ ánh sáng giảm dần đến 18 -20 tuần tuổi thì tỷ lệ đẻ sẽ cao hơn là ngợc lại
Khả năng sinh sản của đàn gà phụ thuộc rất nhiều vào tỷ lệ ấp nở Nếu
đàn gà có tỷ lệ đẻ cao nhng tỷ lệ ấp nở thấp thì số gà con sinh ra trên một gà mái của đàn bố mẹ cũng thấp Tỷ lệ ấp nở lại phụ thuộc rất nhiều yếu tố nh: dinh dỡng, sức khoẻ của đàn gà bố mẹ Thức ăn thiếu canxi thì trứng đẻ ra vỏ mỏng dẫn đến tỷ lệ trứng giống thấp Điều trị thuốc kháng sinh dài ngày cho
đàn gà bố mẹ thì tỷ lệ ấp nở sẽ thấp Tỷ lệ ghép trống trên mái nếu không phù hợp với từng dòng giống thì cũng ảnh hởng đến tỷ lệ ấp nở Chất lợng con trống kém thì tỷ lệ trứng có phôi cũng thấp Thời gian, chế độ bảo quản trứng cũng ảnh hởng rất lớn đến tỷ lệ ấp nở, thời gian bảo quản càng lâu thì tỷ lệ nở
Trang 6càng giảm Tỷ lệ ấp nở còn phụ thuộc vào chế độ ấp nở, chế độ ấp nở phù hợp thì tỷ lệ nở cao, số gà con loại 1 nhiều.
2.2 Khả năng về sinh trởng và các yếu tố ảnh hởng đến sinh trởng
2.2.1 Khả năng sinh trởng
Sinh trởng là quá trình diễn ra đồng thời, liên tục trong cơ thể động vật cũng nh trong cơ thể gia cầm Sinh trởng là sự tăng lên về khối lợng, kích thớc của cơ thể do kết quả của quả của sự phân chia các tế bào dinh dỡng
Trần Đình Miên, Nguyễn Kim Đờng (1992) [45], đã dẫn tài liệu của Gatnez cho biết trong quá trình sinh trởng trớc hết là kết quả của sự phân chia
tế bào, tăng thể tích tế bào để tạo nên sự sống Theo tài liệu của Chambers (1990) [109], Mozan (1977) đã định nghĩa sinh trởng là tổng sự sinh trởng của các bộ phận nh thịt, xơng, da Những bộ phận này không những khác nhau về tốc độ sinh trởng mà còn phụ thuộc vào chế độ dinh dỡng Trần Đình Miên (1975) [43] đã khái quát: Sinh trởng là một quá trình tích luỹ các chất hữu cơ
do đồng hoá và dị hoá, là sự tăng chiều cao, chiều dài, bề ngang, khối lợng của các bộ phận và toàn thể bộ phận của cơ thể của con vật trên cơ sở tính chất
di truyền từ đời trớc Cùng với quá trình sinh trởng các tổ chức và cơ quan của cơ thể luôn luôn phát triển hoàn thiện chức năng sinh lý của mình dẫn đến phát dục Về mặt sinh học sinh trởng của gia súc, gia cầm là quá trình tổng hợp protein thu nhận từ bên ngoài (thức ăn) chuyển hoá thành protein đặc trng cho từng cơ thể của từng giống, dòng làm cho cơ thể tăng lên về khối lợng và kích thớc Tuy nhiên, cũng có những hiện tợng tăng khối lợng cơ thể không do quá trình tổng hợp protein nh: Sự tích luỹ mỡ, tích luỹ nớc trong cơ thể gia súc gia cầm
Sự sinh trởng của động vật thờng tuân theo những quy luật nhất định Các tác giả Nguyễn Kim Đờng, Trần Đình Miên (1992) [45] đã cho biết: Viện
sĩ A.F Midedorpho (1867) là ngời đầu tiên phát hiện quy luật sinh trởng theo giai đoạn của gia súc, cho rằng gia súc non phát triển mạnh nhất sau khi mới
Trang 7sinh sau đó tăng khối lọng giảm dần theo từng lứa tuổi Nguyễn Ân (1944) [4] cũng dẫn tài liệu của D.A Kislowsky (1930) cho thấy: Thời gian của các giai
đoạn dài hay ngắn, số lợng giai đoạn và sự đột biến trong sinh trởng của từng giống, từng cá thể có sự khác nhau Sự sinh trởng phát dục không đều đợc biểu hiện ở sự thay đổi rõ rệt về tốc độ sinh trởng và cờng độ tăng khối lợng của cơ thể con vật ở từng lứa tuổi Sự sinh trởng không đều còn thể hiện ở từng bộ phận cơ quan (mô xơng, cơ) có bộ phận thời kỳ này phát triển nhanh, nhng thời kỳ khác lại phát triển chậm
Bozko (1973) [160] đã dẫn tài liệu của B.C Krllova, chia quá trình sinh trởng của gà trong 2 tháng đầu ra thành 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 10 ngày đầu gà con cha hoàn thiện cơ quan điều chỉnh nhiệt cơ thể Gà có tốc độ sinh trởng nhanh do sử dụng chất dinh dỡng dự trữ ở lòng
đỏ còn lại, cha có sự sai khác về sinh trởng giữa con trống và con mái Gà con
ít vận động, buồn ngủ, đòi hỏi nhiệt độ môi trờng cao, phản xạ yếu với điều kiện ngoại cảnh thay đổi vì vậy gà con cần sự chăm sóc cẩn thận
- Giai đoạn từ 11 đến 30 ngày tuổi gà con sinh trởng rất nhanh, cơ quan chức năng điều khiển thân nhiệt đã hoàn thiện, có sự khác biệt giữa con trống
và con mái về tốc độ sinh trởng, về màu sắc lông và về các đặc điểm sinh dục thứ cấp khác nh: mào, tích Gà đã sử dụng và chuyển hoá thức ăn tốt hơn
- Giai đoạn từ 30 đến 60 ngày tuổi lúc này khối lợng của gà tăng lên gấp nhiều lần, gà có tốc độ sinh trởng nhanh, hiệu suất sử dung thức ăn tốt Gà thay lông tơ bằng lông vũ Các phản xạ về thức ăn, nớc uống, điều kiện chăm sóc nuôi dỡng đã đợc củng cố bền vững
Trong công tác giống cũng nh trong chăn nuôi gà thịt thơng phẩm đánh giá xác định sinh trởng của từng cá thể, từng giống hoặc từng dòng là việc làm cần thiết vì đây là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá năng suất thịt của dòng
và giống Trong thực tế để đánh giá khẳ năng sinh trởng, ngời ta thờng dùng
Trang 8các chỉ số sinh trởng tích luỹ, sinh trởng tuyệt đối, sinh trởng tơng đối hoặc chỉ số sinh trởng K.
Sinh trởng tích luỹ: Là sự tăng khối lợng cơ thể, kích thớc các chiều
đo trong một đơn vị thời gian nhất định Khối lợng cơ thể ở tại một thời điểm nào đó là chỉ tiêu đợc sử dụng quen thuộc nhất để chỉ khả năng sinh trởng Xác định đợc khối lợng cơ thể sau các khoảng thời gian khác nhau nh: 1 tuần tuổi, 2 tuần tuổi sẽ cho ta những số liệu về sinh tr… ởng tích luỹ Đối với gà thịt sinh trởng tích luỹ là chỉ số năng suất quan trọng nhất làm căn cứ để so sánh các cá thể, các dòng hoặc giống với nhau
Từ những số liệu về sinh trởng tích luỹ chúng ta có thể vẽ đợc đờng cong sinh trởng của gà thịt gồm 4 pha với các đặc điểm chính sau:
- Pha sinh trởng tích luỹ tăng tốc nhanh sau khi nở
- Điểm uốn của đờng cong tại thời điểm có sinh trởng cao nhất
- Pha sinh trởng có tốc độ giảm dần sau điểm uốn
- Pha sinh trởng tiệm cận với giá trị khi gà trởng thành
Trần Long (1994) [29] đã nghiên cứu đờng cong sinh trởng của các dòng gà V1, V3, V5 thuộc dòng gà Hybro (HV85), đờng cong sinh trởng của 3 dòng gà có sự khác nhau và trong mỗi dòng gà giữa gà trống và mái cũng có
sự khác nhau Tốc độ sinh trởng cao ở 7-8 tuần tuổi đối với gà trống và 6-7 tuần tuổi đối với gà mái
Sinh trởng tuyệt đối: là sự tăng lên về khối lợng, kích thớc, thể tích cơ
thể trong khoảng thời gian giữa 2 lần khảo sát (T.C.V.N 2.39, 1977) [69] Đồ thị sinh trởng tuyệt đối có dạng Parabol, với gà thịt thờng đạt đỉnh cao từ 6-8 tuần Đơn vị sinh trởng tuyệt đối đợc tính bằng g/con/ngày
Sinh trởng tơng đối: Là tỷ lệ % tăng lên của khối lợng, kích thớc và
thể tích cơ thể lúc kết thúc khảo sát so với lúc đầu khảo sát (T.C.V.N 2.40, 1977) [70] Đơn vị tính là % Đồ thị sinh trởng tơng đối có dạng Hypebon
Trang 92.2.2 Các nhân tố ảnh hởng đến sinh trởng
2.2.2.1 ảnh hởng của đặc điểm di truyền của dòng, giống đến sinh trởng
Di truyền là một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hởng đến tốc
độ sinh trởng của cơ thể gia súc, gia cầm Theo tài liệu của Trần Đình Miên,
Vũ Kính Trực (1975) [43], S.Wright chia các gen ảnh hởng đến sinh trởng của
- Gen ảnh hởng đến một vài tính trạng riêng rẽ
Theo Nguyễn Ân, Hoàng Gián, Lê Viết Ly (1983) [3], Nguyễn Ân (1994) [4], Nguyễn Văn Thiện (1995) [60], Nguyễn Văn Thiện, Nguyễn Khánh Quắc (1998) [61], các tính trạng năng suất (trong đó có tốc độ sinh tr-ởng) thờng là các tính trạng số lợng hay còn gọi là tính trạng đo lờng đợc nh: Khối lợng cơ thể, kích thớc các chiều đo, sản lợng trứng Tài liệu của Trần…
Đình Miên, Nguyễn Văn Thiện (1995) [46] cho thấy: Các tính trạng số lợng thờng bị chi phối bởi nhiều gen hay còn gọi là đa gen, các gen này hoạt động theo 3 phơng thức:
- Cộng gộp : Hiệu ứng tích luỹ cùng từng gen (A)
- Trội : Hiệu ứng tơng tác giữa các gen cùng locut (D)
- átzen : Hiệu ứng do tơng tác của các gen không cùng locut (I)
Nh vậy kiểu di truyền của gen (G) sẽ đợc xác định bằng công thức:
G = A + D + ITrong thực tế sản xuất cũng nh nghiên cứu để xác định mức độ ảnh h-ởng của di truyền đến sinh trởng của gia súc, gia cầm ngời ta sử dụng đại lợng
hệ số di truyền Tác giả Đặng Hữu Lanh (1995) [26] đã khái quát: Hệ số di truyền là tỷ lệ của phần do gen quy định trong việc tạo nên giá trị kiểu hình
Trang 10Theo tài liệu của J.R Chambers (1990) [109] thì Siegel và Kiney đã tổng kết tơng đối hoàn chỉnh về hệ số di truyền tốc độ sinh trởng của con bố là từ 0,4-0,6 A.S Marco (1982) [156] đã thông báo hệ số di truyền của tốc độ sinh tr-ởng là từ 0,4-0,5 Theo K.F.Kushner (1974) [24] hệ số di truyền khối lợng sống của gà 1 tháng tuổi là 0,33; gà 2 tháng tuổi là 0,46; gà 3 tháng tuổi là 0,44; gà 6 tháng tuổi là 0,55 và của gà trởng thành là 0,43.
Trần Long (1994) [29] đã công bố hệ số di truyền của 3 dòng gà V1, V3,V5 thuộc giống gà HV85 ở 9 đời theo phơng pháp phân tích phơng sai:
và ctv (1993) [77], (1994) [78] Nguyễn Hữu Tỉnh (1999) [76], Bùi Quang Tiến và ctv (1985) [62], (1994) [65], (1999) [67], Đỗ Xuân Tăng (1980) [56] khi nghiên cứu sự sinh trởng của các giống, dòng và các tổ hợp là gà cũng cho kết quả tơng tự Ngay trong cùng một giống các dòng khác nhau cũng có tốc
độ sinh trởng, phát triển khác nhau Viện sĩ C.I.Smetnev (1975) [166] đã chỉ
rõ sự khác nhau về sinh trởng ngay trong cũng một giống trong điều kiện nuôi
Trang 11dỡng nh nhau là từ 10-15% hoặc cao hơn Theo tài liệu của Nguyễn Mạnh Hùng và cộng sự (1994) [18] sự khác nhau về khối lợng giữa các giống gia cầm là rất lớn, giống gà kiêm dụng nặng hơn gà hớng trứng khoảng 500-700g (13-30%) Nghiên cứu của Trần Long (1994) [29] về sinh trởng của 3 dòng gà thuần (Vv; V3; V5) của giống gà Hybro HV 85 cho thấy sinh trởng của 3 dòng khác nhau ở 42 tuần tuổi Các tác giả: Ngô Giản Luyện (1994) [31] Bùi Đức Lũng (1992) [32], Lê Hồng Mận và ctv (1990) [38] cũng đã có nhận xét tơng
tự ở một số giống gà cao sản và nội địa khác
2.2.2.2 ảnh hởng của u thế lai đến sinh trởng
Những đặc điểm di truyền tốt của từng gíống, dòng rất da dạng và chúng chỉ bộc lộ hoàn toàn trong điều kiện sống, độ tuổi, sự nhân giống thích hợp Vì vậy để khai thác tiềm năng di truyền ngời ta dùng phơng pháp lai tạo Theo tài liệu của các tác giả Nguyễn Văn Thiện (1995) [60], Lê Đình Lơng, Phan Cự Nhân (1994) [35], cơ sở di truyền của lai tạo là làm tăng giá trị hiệu ứng tơng tác giữa các gen cùng locut (D) và hiệu ứng do tơng tác các gen không cùng locut (I) (at gen), làm xuất hiện u thế lai
Darwin là ngời đầu tiên đề cập đến lợi ích của lai tạo và đi đến kết luận
là lai có lợi, tự giao có hại đối với động vật Lai tạo còn nhằm sử dụng hiện ợng sinh học quan trọng, đó là u thế lai nó làm cho sức sống của con vật, các lợi ích kinh tế đợc nâng cao, đồng thời thông qua các chỉ tiêu kinh tế của tổ hợp lai làm căn cứ cho việc chọn giống gia súc gia cầm (Lê Đình Lơng, Phan
t-Cự Nhân, 1994, [35]) Khi lai các loài, chủng, giống hoặc các dòng nội phối khác nhau thì con lai thờng vợt các dạng bố mẹ ban đầu về sinh trởng, về khả năng sử dụng chất dinh dỡng, sức chống chịu bệnh tật (Lê Đình Lơng, Phan
Cự Nhân 1994 [35])
Theo Lebedev M M (1972) [19] : u thế lai làm tăng sức sống, sức chịu
đựng, năng suất đời con do giao phối không đồng huyết và nuôi trong những
điều kiện khác nhau
Trang 12Theo các tác giả Nguyễn Ân, Hoàng Gián, Lê Viết Ly, Nguyễn Văn Thiện, Trần Xuân Thọ (1983) [3]: trong chăn nuôi việc lai tạo giữa các cá thể khác dòng, khác giống, khác chủng nói chung đã xuất hiện u thế lai ở các tính trạng sản xuất Ưu thế lai trong chăn nuôi thể hiện đa dạng, khó xếp loại thật rành mạch, nhng đều thể hiện rõ nhất là con lai F1 có u thế lai cao hơn bất kỳ con nào khác ở các thế hệ tiếp theo là F2, F3 Fn.…
Trong chăn nuôi gia cầm đặc biệt là chăn nuôi gà thịt ngời ta đã sử dụng triệt để u thế lai để làm tăng tốc độ sinh trởng của gà con, tăng khối lợng cơ thể gà của gà thịt Theo tài liệu của tác giả Smetnev (1975) [166]: Các giống gia cầm hớng thịt, trứng hoặc kiêm dụng đợc tạo ra và tồn tại trên cơ sở cơ cấu giống là: các dòng và các gia đình Từ các dòng và các gia đình dựa vào khả năng phối hợp các nhà chuyên môn đã tìm ra các công thức lai chéo dòng (lai đơn và lai kép) làm xuất hiện u thế lai ở thế hệ đầu tiên F1 Bởi vậy trong chăn nuôi gà thịt, gà lai F1 (thơng phẩm) bao giờ cũng có tốc độ sinh tr-ởng nhanh hơn, tiêu tốn thức ăn thấp hơn, tỷ lệ nuôi sống cao hơn so với gà bố
mẹ Gà thịt Broiler của các giống: Plymouth-Rock; Hybro, Ross-208,
2.2.2 3 ảnh hởng của thức ăn, môi trờng và điều kiện nuôi dỡng đến sinh trởng
và phát triển của gia cầm
Chúng ta đã biết các tính trạng số lợng trong đó có tốc độ sinh trởng và khối lợng cơ thể của gà thịt chịu ảnh hởng rất lớn các tác động môi trờng E (Environment) Nguyễn Văn Thiện, Nguyễn Khánh Quắc (1998) [61]: cho biết nếu bỏ qua môi trờng tơng tác giữa di truyền và ngoại cảnh thì quan hệ giữa kiểu hình P (Phenotype), kiểu gien G (Genotype) và môi trờng (E) đợc biểu hiện bằng công thức: P = G + E
- Các tác giả: Đặng Hữu Lanh, Trần Đình Miên, Trần Đình Trọng (1999) [26], Nguyễn Văn Thiện (1998) [61] đều đi đến thống nhất: căn cứ vào mức độ, tính chất ảnh hởng lên cơ thể gia súc, gia cầm, môi trờng E đợc chia thành 2 loại, đó là:
Trang 13+ Môi trờng chung Eg (General environment) tác động thờng xuyên liên tục đến tất cả các cá thể trong quần thể
+ Môi trờng riêng Es (Specian environment) tác động đến một số cá thể riêng biệt nào đó của quần thể trong một thời gian ngắn
Từ những nhận thức trên đây nhiều tác giả nh Lê Đình Lơng, Phan Cự Nhân (1994) [35], đã cho chúng ta thấy các giống gia súc, gia cầm đều nhận
đợc ở tổ tiên, bố mẹ một số gen quyết định tính trạng, trong đó có các tính trạng số lợng, đó chính là những đặc điểm di truyền của giống hoặc dòng, nh-
ng những khẳ năng đó có phát huy đợc hay không còn phụ thuộc rất nhiều vào môi trờng sống nh thức ăn, điều kiện chăm sóc, nuôi dỡng và khí hậu
* ảnh hởng của thức ăn đến khả năng sinh trởng:
Thức ăn là yếu tố ảnh hởng trực tiếp, lâu dài đến toàn bộ các giai đoạn sinh trởng phát dục và năng suất của gia súc, gia cầm Đặc biệt đối với gia cầm non do không đợc bú sữa mẹ nh động vật có vú nên giá trị dinh dỡng của thức ăn ở giai đoạn đầu có tác dụng quyết định đến khả năng sinh trởng và khối lợng cơ thể của chúng sau này Theo tài liệu của Trần Đình Miên (1975) [43] thì việc nuôi dỡng mà chủ yếu là thức ăn có tác dụng rất lớn đối với sự phát triển của gia súc, gia cầm Cho ăn khẩu phần đầy đủ chất dinh dỡng theo giai đoạn sẽ thúc đẩy quá trình sinh trởng phát dục, ngợc lại nếu thức ăn thiếu protein, vitamin, khoáng thì quá trình sinh trởng sẽ chậm lại Tác giả đã dẫn thí nghiệm của V.I.Phedorop (1973) chứng minh trong bất kỳ trờng hợp nào thức ăn tốt cũng có ảnh hởng đến sự phát triển, nhng tính chất chu kỳ của sinh trởng vẫn luôn luôn tồn tại Rovimen (1994) [144] qua nghiên cứu đã xác định
ảnh hởng của các mức protein và năng lợng trong khẩu phần đến khả năng tăng khối lợng và chuyển hoá thức ăn của gà Broiler Ross – 208 Theo Bùi
Đức Lũng (1992) [32] để phát huy khả năng sinh trởng cần phải cung cấp thức
ăn tối u với đầy đủ chất dinh dỡng đợc cân bằng nghiêm ngặt giữa protein và các axit amin với năng lợng Ngoài ra trong thức ăn hỗn hợp cần đợc bổ sung
Trang 14hàng loạt các chế phẩm sinh học không mang theo ý nghĩa dinh dỡng nhng nó kích thích sinh trởng làm tăng chất lợng thịt Các tác giả Lê Hông Mận, Bùi
Đức Lũng, Phạm Quang Hoán (1993) [40] đã xác định đợc nhu cầu protein thích hợp nuôi gà Broiler cho năng suất cao Bùi Quang Tiến và cộng sự (1994)[65] cho biết khối lợng cơ thể gà Broiler Ross – 208 và Ross 208V35,
9 tuần tuổi ở 2 chế độ dinh dỡng khác nhau hoàn toàn có sự sai khác Trần Công Xuân và ctv (1995)[91] khi nghiên cứu chế độ dinh dỡng nuôi gà Broiler AV-35 gồm 9 lô thí nghiệm với 3 mức năng lợng và protein khác nhau cho thấy khối lợng gà ở 56 ngày tuổi khác nhau rõ rệt
Kết quả nghiên cứu của các tác giả Hoàng Toàn Thắng (1996) [57], Lã Văn Kính (1995) [22], (1997) [23], Bùi Đức Lũng, Lê Hồng Mận (1995) [33]; Nguyễn Thị Mai, Vũ Duy Giảng (1994) [36], Bùi Quang Tiến và ctv (1995) [66]; Trần Công Xuân, Lê Hồng Mận và ctv (1995) [91], (1995) [92]; Trần Công Xuân, Hoàng Văn Lộc và ctv (1999) [97], đều đã khẳng định ảnh hởng rất lớn của thức ăn và dinh dỡng đến khả năng sinh trởng của gia cầm Hàm l-ợng các axit amin là rất quan trọng, đặc biệt nếu thiếu Methionin trong khẩu phần sẽ có hại cho sinh trởng và hệ số chuyển hoá thức ăn Trong trờng hợp sinh trởng tối đa, việc bổ sung axit amin sẽ cải thiện hệ số chuyển hoá thức ăn
Nh vậy thông qua cơ sở lý thuyết và các kết quả nghiên cứu của nhiều nhà chuyên môn đã chứng minh rõ ràng sự ảnh hởng của chế độ dinh dỡng của thức ăn đối với khả năng sinh trởng của gà thịt
* ảnh hởng của thời tiết, mùa vụ đến sinh trởng, phát triển
Yếu tố thời tiết, mùa vụ cũng là một tác nhân quan trọng của môi trờng
ảnh hởng đến tốc độ sinh trởng, phát triển của gia súc, gia cầm Đặc biệt là nhiệt độ và ẩm độ có ảnh hởng trực tiếp và gián tiếp lên cơ thể động vật
* ảnh hởng của nhiệt độ
Đối với gà con do giai đoạn còn nhỏ (30 ngày tuổi đầu) cơ quan điều khiển nhiệt cha hoàn chỉnh cho nên yêu cầu về nhiệt độ tơng đối cao Nếu
Trang 15nhiệt độ không phù hợp (quá thấp), gà con tụ đống không sử dụng đợc thức
ăn, sinh trởng kém, hoặc sẽ chết hàng loạt do dẫm đạp lên nhau Giai đoạn sau nếu nhiệt độ quá cao sẽ hạn chế việc sử dụng thức ăn, gà uống nớc nhiều, bài tiết phân lỏng hạn chế khả năng sinh trởng và dễ mắc các bệnh đờng tiêu hoá Tài liệu của C.V.Reddy (1999) [53] đã chỉ rõ ở thời kỳ sau ấp nở, nhiệt độ môi trờng có ảnh hớng rõ rệt đến sinh trởng và hệ số chuyển hoá thức ăn của gà thịt Khi nhiệt độ tăng lên năng lợng của khẩu phần duy trì giảm xuống Sau khi ấp nở nếu tăng nhiệt độ từ 70C đến 210C sẽ làm giảm hệ số chuyển hoá thức ăn 0,87% cho mỗi 0C tăng lên Nếu nhiệt độ tiếp tục tăng thì hệ số chuyển hoá thức ăn tiếp tục đợc cải thiện cho đến khi đạt đến điểm stress nhiệt làm giảm tốc độ sinh tr-ởng
Schaible, J.Philip (1986) [146] cho biết ở nhiệt độ 630F (16,70C), khi tăng 10F thì tiêu thụ thức ăn giảm 0,8% M.L.Scott và ctv (1976) [147] cho biết trong khoảng 260C – 320C tiêu thụ thức ăn sẽ giảm 1,5gr/10C/gà và trong khoảng 320C – 360C tiêu thụ thức ăn giảm 4,2gr/10C/gà G.J.Cerniglia và ctv (1983) [106] cho biết khi nhiệt độ chuồng nuôi thay đổi 10C thì tiêu thụ thức ăn của gà mái biến đối một lợng tơng đơng 2kcal; M.E.Dale (1980) [110] dẫn ra con số này là 1,3kcal
Reddy (1999) [53] đã nghiên cứu xác định mối liên hệ giữa nhiệt độ môi trờng với sinh trởng và hệ số chuyển hoá thức ăn và đã rút ra kết luận: gà Broiler nuôi trong môi trờng mát mẻ và ôn hoà cho năng suất cao hơn môi tr-ờng nóng Ví dụ gà từ 4-8 tuần tuổi ở nhiệt độ 10 – 150C đạt khối lợng cơ thể
1205 – 1249gr và hệ số chuyển hoá thức ăn là 2,41 – 2,33, ở 21,10C đạt khối lợng cơ thể 1225gr, hệ số chuyển hoá thức ăn là 2,23 Nhng ở 26,70C khối lợng cơ thể đạt 1087gr và hệ số chuyển hoá thức ăn là 2,30 Khi nhiệt độ môi trờng cao trên 26-270C sẽ gây stress nhiệt vì gà con không thể giải thoát
đợc nhiệt mà cơ thể sản sinh ra, do đó sẽ làm giảm quá trình trao đổi chất, giảm khả năng sử dụng thức ăn, tăng tần số hô hấp dẫn đến giảm tốc độ sinh
Trang 16trởng Gà con từ 7 tuần tuổi trở lên nhạy cảm với nhiệt độ cao hơn gà dới 7 tuần tuổi
Theo Bùi Đức Lũng và Lê Hồng Mận (1995) [33], gà Broiler nuôi trong
vụ hè cần phải tăng mức ME và CP cao hơn nhu cầu vụ đông 10-15% Theo Salah (1996) [146] cho biết nhiệt độ trong ngày đầu tiên nên từ 280C-350C sau
đó giảm dần xuống 210C Kết quả thí nghiệm cho thấy gà Broiler 4-8 tuần tuổi tăng khối lợng đạt 1225gr ở 210C nhng chỉ đạt 1087gr ở 260C Theo tác giả sự giảm tăng khối lợng này chủ yếu là do giảm lợng thức ăn ăn vào Bùi Đức Lũng (1992) [32] cho biết tiêu chuẩn nhiệt độ trong chuồng nuôi là 18-200C sau 4 tuần tuổi Kết quả nghiên cứu của I.Nir (1992) [133] đã chỉ ra rằng nhiệt
độ môi trờng 350C đã làm giảm khối lợng cơ thể 30-35% ở gà trống và 30% ở gà mái so với điều kiện bình thờng Nghiên cứu của tác giả trong và ngoài nớc khác nhau nh Hoàng Toàn Thắng (1996) [57], Trần Công Xuân, Phùng Đức Tiến (1998) [93], cũng đều đi đến kết luận ảnh h… ởng ở mức độ khác nhau của yếu tố nhiệt độ đến khả năng sinh trởng của gà Broiler
20-* ảnh hởng của ẩm độ không khí
ẩm độ không khí quá cao có ảnh hởng không tốt đến tốc độ sinh trởng của gia cầm, do chuồng trại luôn ẩm ớt, lợng khí độc sinh ra nhiều và là môi trờng thuận lợi để vi khuẩn gây bệnh phát triển Trong mọi điều kiện của thời tiết nếu ẩm độ không khí cao đều bất lợi cho gia súc, gia cầm; bởi vì nhiệt độ thấp mà ẩm độ cao làm tăng khả năng dẫn nhiệt, gà con dễ mất nhiệt gây cảm lạnh và ngợc lại nhiệt độ cao, ẩm độ cũng cao sẽ làm cho cơ thể gia cầm thải nhiệt khó khăn dẫn đến cảm nóng, ở mọi môi trờng gà con đều sử dụng thức
ăn kém, ảnh hởng trực tiếp đến sinh trởng và phát dục Nhiệt độ và ẩm độ là 2 yếu tố luôn thay đổi theo mùa vụ cho nên ảnh hởng của thời tiết mùa vụ đối với tốc độ sinh trởng của gia cầm là điều tất yếu Có rất nhiều nghiên cứu của các tác giả, các nhà chuyên môn đã làm sáng tỏ vấn đề này
Phisinhin (1985) [168] đã dẫn tài liệu của B.P.Larinov, xác nhận gà con
Trang 17nở vào mùa xuân sinh trởng kém trong 15 ngày tuổi đầu sau đó tốc độ sinh ởng tăng kéo dài đến 3 tháng tuổi.
tr-Smetnev (1975) [156] đã chứng minh rằng gà con vào mùa xuân và hè thời gian đầu sinh trởng kém, ngợc lại ở mùa thu thì gà con sinh trởng tốt trong những ngày tuổi đầu Nh vậy trong điều kiện khí hậu tối u, ẩm độ thấp, thời tiết mát mẻ sẽ ảnh hởng tốt đến sinh trởng của gia cầm Ngoài ra các yếu
tố khác của môi trờng nh: thành phần không khí, tốc độ gió cũng ảnh hởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến tốc độ sinh trởng của gia cầm Để đảm bảo cho gà con sinh trởng bình thờng lợng khí độc trong chuồng NH3 ≤ 25ppm, C02 ≤ 2.500ppm J.E.Ing (1995) [126] qua nghiên cứu đã đa ra khuyến cáo về thành phần tối đa các chất khí trong chuồng nuôi gia cầm nh sau: H2S = 0,002g/m3; CO2=0,35g/m3; NH3=0,35g/m3
* ảnh hởng của yếu tố ánh sáng
Gia cầm rất nhạy cảm với ánh sáng, đặc biệt là giai đoạn gà con và giai
đoạn gà đẻ cho nên chế độ chiếu sáng là vấn đề cần quan tâm Thời gian và ờng độ chiếu sáng phù hợp sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho gà ăn, uống, vận
c-động ảnh hởng tốt tới khả năng sinh trởng Theo Bùi Đức Lũng và Lê Hồng Mận (1995) [33] gà Broiler cần đợc chiếu sáng 23 giờ/ngày khi nuôi trong nhà kín (môi trờng nhân tạo) Kết quả thí nghiệm 1-2 giờ chiếu sáng sau đó 2-4 giờ không chiếu cho kết quả tốt-gà lớn nhanh, chi phí thức ăn giảm Theo khuyến cáo của hãng Arbor Acres (1993) [99]: với gà Broiler giết thịt sớm 38-42 ngày tuổi thì thời gian chiếu sáng 3 ngày đầu 24/24 giờ cờng độ chiếu sáng 20 lux, từ ngày thứ 4 trở đi thời gian chiếu sáng 23/24 giờ cờng độ chiếu sáng 5 lux Với gà Broiler nuôi dài ngày 49-56 ngày: Thời gian chiếu sáng ngày thứ 1 là 24 giờ; ngày thứ 2 là 20 giờ; ngày thứ 3 đến ngày thứ 15 là 12 giờ; ngày 16-18 là 14 giờ; ngày 19-22 là 16 giờ; ngày 23-24 là 18 giờ; ngày
25 đến kết thúc là 24 giờ Cờng độ chiếu sáng ở ngày đầu 20 lux, những ngày sau là 5 lux
Trang 18Nh vậy, qua những tài liệu và kết quả nghiên cứu của các tác giả trong
và ngoài nớc đã khẳng định có nhiều yếu tố ảnh hởng đến khả năng sinh ởng, phát triển của gia cầm Trong chăn nuôi gà thịt để đạt đợc năng suất thịt cao phải đồng htời có hai điều kiện, đó là: Giống tốt và quy trình chăm sóc nuôi dớng, sử dụng thức ăn phù hợp với từng giống, từng dòng
tr-2.3 Khả năng cho thịt của gia cầm
Song song với sinh trởng, khả năng cho thịt của gà có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc đánh giá năng suất và hiệu quả sản xuất thịt gà Broiler Khả năng cho thịt của gà Broiler là khả năng tạo nên khối lợng cơ (thịt) cao ở
độ tuổi nhất định mà lúc giết thịt đạt hiệu quả kinh tế tốt nhất Khi gà còn sống đánh giá chỉ tiêu này bằng các phơng pháp cân khối lợng và đo các chiều của cơ thể, quan sát trạng thái mầu sắc da và chân của gà thịt, còn sau khi giết
mổ theo Viện sĩ C.I.Smetnev (1975) [66], khả năng cho thịt của gia cầm đợc
đánh giá bằng các chỉ tiêu sau:
Nh vậy khi nghiên cứu khả năng cho thịt chúng ta quan tâm đến các chỉ
số về tỷ lệ thân thịt, tỷ lệ thịt đùi, thịt ngực và tỷ lệ mỡ bụng Các tác giả F.H.Ricard và Rouvier (1967) [140] đã chứng minh cho thấy mối tơng quan giữa khối lợng sống và khối lợng phần giết mổ (thân thịt) rất cao khoảng 0,9 t-
ơng quan giữa cơ thể sống và mỡ bụng thấp hơn, khoảng 0,2- 0,5
Trần Công Xuân và ctv (1999) [95], đã khẳng định khả năng cho thịt của gia cầm phụ thuộc vào ngoại hình, thể chất, hớng sản xuất và đặc điểm di truyền của từng giống và từng dòng
Tài liệu của J.R.Chambers (1990) [109] đã chỉ rõ giữa các dòng luôn có sự
Trang 19khác nhau mang tính di truyền về năng suất thịt xẻ, năng suất các phần thịt đùi, thịt ngực, cánh, chân hay phần thịt ăn đợc (không xơng) và từng phần: thịt, da, x-
ơng
Theo Nguyễn Văn Thiện (1995) [60] hệ số di truyền của hiệu suất thịt
xẻ h2 = 0,4, thịt ngực và thịt đùi là 0,3- 0,4
Khả năng cho thịt của gà Broiler còn phụ thuộc vào tính cá biệt, thức
ăn, điều kiện chăm sóc và nuôi dỡng
Ngô Giản Luyện (1994) [31] khi nghiên cứu 3 dòng gà thuộc giống gà Hybro HV85, đã mổ khảo sát ở 42 ngày tuổi và kết luận tỷ lệ thân thịt con trống V1>V5>V3 (P < 0,05), con mái V1>V5>V3 (P ≤ 0,001) Trong cùng một dòng tỷ lệ thân thịt con trống lớn hơn con mái 1-2% Tỷ lệ thịt ngực: trống dòng V1>V3>V5, con mái V1 đạt cao nhất, V3 và V5 đạt tơng đơng Trong cùng một dòng tỷ lệ thịt ngực con mái cao hơn con trống
Trần Công Xuân và ctv (1995) [92] với 9 lô thí nghiệm sử dụng thức ăn
ở 3 mức năng lợng và protein khác nhau, kết quả mổ khảo sát 8 tuần tuổi gà Broiler Ross – 208 cho thấy: Tỷ lệ thân thịt đạt từ 72,69% đến 74,5%, thịt
đùi từ 20,51 – 22,05%, tỷ lệ thịt ngực từ 21,74 – 23,18%
2.4 Tình hình chăn nuôi gà trên thế giới và ở Việt Nam
2.4.1 Tình hình chăn nuôi gia cầm trên thế giới
Chăn nuôi gia cầm cũng nh thơng mại sản phẩm gia cầm trên thế giới phát triển mạnh trong vòng 35 năm qua Từ 1970 đến 2005 sản lợng thịt bò và thịt lợn chỉ tăng 88,9 triệu tấn nhng riêng thịt gà tăng 65,9 triệu tấn Tốc độ tăng trởng thịt gia cầm trong giai đoạn này tăng 436,5% trong khi tốc độ tăng trởng của thịt lợn, thịt bò chỉ đạt 57,6 và 186,4% Sản lợng thịt và trứng của các nớc đang phát triển cao hơn các nớc phát triển Năm 2006 sản lợng thịt của các nớc đang phát triển chiếm 55% sản lợng thịt thế giới, sản lợng trứng chiếm 68% Trong các loại thịt gia cầm thì tỷ lệ thịt gà chiếm tỷ lệ cao Trong những năm giữa của thập kỷ 80 thịt gà chiếm 83,3% tổng lợng thịt gia cầm
Trang 20sau đó giảm và ổn định ở mức 86% Sản lợng trứng của các nớc đang phát triển trong những năm đầu của thập kỷ 90 vợt trội so với các nớc phát triển và chiếm 2/3 sản lợng trứng thế giới Năm 2005 sản lợng trứng của khu vực Châu
á chiếm 60% sản lợng trứng thế giới (Trung quốc chiếm 41% sản lợng trứng thế giới Tốc độ tăng trởng của thơng mại gia cầm tăng nhanh, năm 1970 chỉ
có 521 tấn thịt gia cầm đợc xuất khẩu thì năm 2004 đã tăng lên 9,7 triệu tấn Năm 1970 tỷ lệ thịt gia cầm chỉ chiếm 3,5% trong tổng sản lợng thịt thì năm
2006 tỷ lệ này là 12% Năm 2005 quốc gia đứng đầu về sản lợng thịt, trứng gia cầm là Mỹ (18.538.000 tấn thịt và 24.348.000 tấn trứng) Năm 2004 quốc gia xuất khẩu thịt gia cầm nhiều nhất là Hà Lan 2.652 000 tấn; quốc gia nhập khẩu thịt gia cầm nhiều nhất là Đức 1.117.000 tấn; quốc gia xuất khẩu trứng nhiều nhất là Bỉ 265.288.000 tấn (Hoàng thị thiên hơng 2007 [2a]) Mức tiêu thụ thịt gà trên đầu ngời ở một số nớc từ năm 1994 – 1999 nh Mỹ là 43,9
kg, Thái Lan 13,7 kg và Trung quốc 11,7 kg Ngành Chăn nuôi gà thịt của thế giới đã đạt đợc tốc độ phát triển nhanh là nhờ tiến bộ vợt bậc về khoa học và công nghệ trong lĩnh vực chọn tạo giống, thức ăn, thuốc thú y và kỹ thuật chăm sóc nuôi dỡng
Trong lĩnh vực tạo giống, dòng, các tiến bộ về di truyền đã đợc khai thác và áp dụng một cách triệt để, đã tạo ra đợc nhiều dòng giống cao sản, nhiều tổ hợp lai gà Broiler có năng suất cao hơn hẳn bố mẹ Những năm 1970-
1980 các công thức lai còn đơn giản chỉ là 2 giống hoặc 2, 3 dòng với nhau nhng những năm gần đây, các tổ hợp lai chéo đã bao gồm nhiều dòng (4, 6 hoặc 8 dòng) và đã tận dụng triệt để u thế lai của các dòng bố mẹ, tạo ra con lai có năng suất cao Nhiều hãng đã tạo ra đợc những giống gà nổi tiếng, và đ-
ợc nuôi phổ biến ở nhiều quốc gia nh: AA, Avian, Cobb, ISA Vedette, Lohman meat, Ross Năng suất thịt của các giống gà này khá cao khối lợng cơ thể lúc 42 ngày tuổi đạt 2,0 – 2,3 kg, tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lợng sống khoảng 1,7 – 1,9 kg Các nhà tạo giống gà thịt trên thế giới, khi nghiên
Trang 21cứu để lai tạo giữa các giống, dòng gà để tạo ra con lai có năng suất cao, đã
đánh giá đợc mức độ thể hiện u thế lai ở con lai chủ yếu theo 3 hớng là:
- Ưu thế lai về khối lợng cơ thể và tốc độ tăng trọng: Theo Dinu và Turen (1965) [ ] , gà lai hớng thịt thờng có tốc độ mọc lông nhanh và khả năng cho thịt thờng cao hơn dòng thuần Theo Fairfull (1990) [ ] thì ở gà lai h-ớng thịt, u thế lai về thể trọng gần nh bằng 0% ở tuần đầu nhng tăng từ 2 –
10 % lúc 8 - 10 tuần tuổi và theo ông thì đối với gà lai thịt, yếu tố tăng trọng nhanh là quan trọng nhất
- Ưu thế lai về tiêu tốn thức ăn: Theo Chamber và Lin (1988) [ ] sự chuyển hoá thức ăn ở gà lai khi nuôi vỗ béo có u thế lai tơng đối lớn từ 7 –
16 % Cartro (1979) [ ] cho biết u thế lai về tiêu tốn thức ăn cho 1kg khối lợng cơ thể chiếm từ 8 -21 %
- Ưu thế lai về sức sống của gà: Theo Horn P (1978) [ ] con lai giữa 3 dòng Plymouth có u thế lai cao hơn dòng thuần về tỷ lệ nuôi sống
Song song với những tiến bộ về giống, các tiến bộ về sản xuất thức ăn hỗn hợp, chăm sóc nuôi dỡng và tiến bộ chuồng trại làm cho năng suất gà Broiler có những tiến bộ vợt bậc
* Tình hình chăn nuôi gà thịt lông màu trên thế giới
Hiện nay song song với việc phát triển các giống gà công nghiệp có năng suất cao để đáp ứng nhu cầu về thực phẩm cho con ngời, thì việc phát triển các giống gà lông màu có chất lợng thịt cao hơn đang đợc thế giới chú trọng và đa vào sản xuất Các hãng cung cấp gà lông màu ngày càng đa dạng hoá sản phẩm của mình bằng cách thu thập các nguồn gen để tạo ra nhiều dòng gà lông màu phù hợp với nhu cầu của các nớc khác nhau trên thế giới Các giống gà lông màu này có đặc điểm chung là khả năng thích nghi cao, kháng bệnh tốt, ít bị ảnh hởng bởi stress, có tỷ lệ nuôi sống cao, khả năng cho thịt tốt Các nớc trên thế giới có chơng trình nghiên cứu và phát triển gà lông màu hiện nay là Pháp, Israel và Trung quốc ở Pháp, Công ty Sasso đã tiến
Trang 22hành nhân giống, chọn lọc, lai tạo và đã tạo ra giống gà Sasso có khả năng thích nghi cao, dễ nuôi ở các điều kiện nóng ẩm, sức kháng bệnh tốt, thịt thơm ngon Hiện nay hãng đã đa ra 18 dòng gà trống với mục đích sử dụng khác nhau Các dòng đợc sử dụng rộng rãi hiện nay nh dòng ông X44N, T55, T55N, T77, T77N,T88 và T88N Về dòng mái hãng có 6 dòng, trong đó 2 dòng đợc sử dụng rộng rãi là dòng bà SA31 và SA51 Đây là những dòng có khả năng chống chịu tốt với điều kiện nuôi khắc nghiệt và khí hậu nóng ẩm, nhng vẫn cho khả năng sản xuất cao Sản lợng trứng thu đợc của một gà mái/ năm từ 180 – 188 quả Nuôi thịt đến 63 ngày tuổi đạt 2,2 – 2,3kg/ con, TTTA từ 2,38 – 2,46 kg cho một kg khối luợng tăng.
ở Israel, công ty Kabir đã tạo ra giống gà Kabir từ con lai của giống gà
địa phơng Sinai có sức chịu nóng cao vì chúng mang gen trụi lông cổ Naked neck (Na) với gà White Leghorn, Plymuoth Rock Hiện nay công ty Kabir tạo
ra 28 dòng gà chuyên thịt lông trắng và lông màu trong đó có 13 dòng nổi tiếng bán ra ở khắp thế giới là dòng trống K100, K100N, K400, K400N, K666, K666N, K368 và K66; dòng mái gồm K14, K25, K123 (lông trắng) và K156 (lông nâu)
ở Trung Quốc, Công ty gia cầm Bạch Vân đã sử dụng gà trống Thạch
Kỳ gốc Quảng Đông cho phối với gà mái Kabir lông trắng tạo ra giống Thạch
Kỳ tạp tiếp tục lai với giống gà Giang thôn thành giống gà Tam Hoàng có sức sinh trởng và hiệu quả sử dụng thức ăn cao, chịu stress tốt, thích hợp với nuôi nhốt và chăn thả ở nhiều điều kiện khác nhau Gà Tam Hoàng có lông màu vàng sáng, da, chân, mỏ đều màu vàng, thịt thơm ngon Gà Tam Hoàng có 2 dòng nổi tiếng là dòng 882 và dòng Jangcun Gà Lơng Phợng có xuất sứ từ ven sông Lơng Phợng do xí nghiệp nuôi gà thành phố Nam Ninh – tỉnh Quảng Tây - Trung Quốc lai tạo ra sau 20 năm nghiên cứu Ngoài ra còn có các giống gà Lô hoa, gà Ma Hoàng Các giống gà này đợc nuôi phổ biến ở trang trại, nông thôn Trung Quốc
Trang 232.4.2 Tình hình chăn nuôi gia cầm và trang trại chăn nuôi gia cầm ở Việt Nam
2.4.2.1 Tình hình chăn nuôi gia cầm ở Việt Nam
Trong những năm gần đây chăn nuôi ở Việt Nam đang liên tục phát triển, tỷ trọng thu nhập từ chăn nuôi ngày càng chiếm tỷ lệ cao trong sản xuất nông nghiệp Chăn nuôi gia cầm theo phơng thức trang trại tập trung đang có
xu hớng phát triển mạnh Tổng đàn gia cầm cả nớc năm 2001 là 218 triệu con, năm 2003 là 254 triệu con và năm 2005 là 220 triệu con Năm 2006, tổng
đàn gia cầm là 214,6 triệu con (bằng 84,5% so với năm 2003) Sản lợng thịt gia cầm hàng năm chiếm 16-17% tổng khối luợng thịt hơi các loại Năm 2003 sản lợng thịt gia cầm đạt 372,7 ngàn tấn và trứng đạt 4,85 tỷ quả
Cả nớc ta hiện có 12 cơ sở gia cầm giống gốc do Bộ Nông nghiệp & PTNT quản lý Hàng năm cả nớc nhập khẩu 4.000 – 5.000 gà ông, bà, 1 triệu
gà giống bố, mẹ để sản xuất con giống thơng phẩm
Bộ Nông nghiệp & PTNT đặt mục tiêu phát triển đến năm 2010 :Tổng
đàn gia cầm đạt 282 triệu con, sản lợng thịt đạt 1.427 ngàn tấn, trong đó đàn
gà đạt 233 triệu con với sản lợng thịt đạt 1.188 ngàn tấn; Đàn thuỷ cầm đạt 49 triệu con với sản lơng thịt 239 ngàn tấn; sản lợng trứng đạt 7,92 tỷ quả, trong
đó trứng gà đạt 6,8 tỷ quả, trứng vịt đạt 1,12 tỷ quả Tiêu thụ thịt xẻ từ 25,9 kg/ngời/năm lên 38,1 kg/ngời/năm 2010 và 50,4 kg/ngời/năm 2015; trứng từ 47,5 quả/ngời năm 2005 lên 90 quả/ ngời năm 2010 và 110 quả/ ngời năm 2015
2.4.2.2 Tình hình nghiên cứu và chăn nuôi gà lông màu tại Việt Nam
Theo số liệu của Cục Chăn nuôi hiện nay chăn nuôi gia cầm ở nớc ta có các phơng thức chủ yếu sau: chăn nuôi nhỏ ở nông hộ; chăn nuôi bán công nghiệp và chăn nuôi công nghiệp Năm 2005 cả nớc có trên 7,9 triệu hộ chăn nuôi gia cầm, mỗi hộ nuôi trung bình 32 con Tuy số lợng đầu con chăn nuôi theo phơng thức công nghiệp và bán công nghiệp chiếm tỷ lệ thấp hơn nhng tỷ
Trang 24trọng thịt gà công nghiệp chiếm 46,5% trứng gà công nghiệp chiếm 28,8%, thịt vịt, ngan chiếm 41,8%, trứng vịt chiếm 20,8%.
Các giống gà nội của Việt Nam có nhiều giống nhng phổ biến là các giống gà Ri, gà Mía, gà Đông Tảo, gà Hồ chúng có đặc điểm chung là chịu…
đựng tốt khí hậu địa phơng, thịt thơm ngon, nhng nhợc điểm là sinh sản thấp năng suất thịt kém Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Đăng Vang và cộng sự(1999) [87] cho biết khả năng sản xuất của gà Ri: Khối lợng sống lúc 18 tuần tuổi gà trống 1675g, gà mái 1247g; sản lợng trứng 100 quả/mái/năm ở
gà Đông Tảo lúc 22 tuần tuổi gà trống nặng 2530g, gà mái 2989g (Nguyễn
Đăng Vang và cộng sự, 1999) [89], sản lợng trứng gà Đông Tảo đạt 67,7 – 68,3 quả (Lê Viết Ly và CTV, 2001) [35]
Từ năm 1994 – 1999 nớc ta đã nhập một số giống gà thả vờn mới nh: Sasso, Kabir, Tam Hoàng, Lơng Phợng, Isa, các giống gà này có đặc điểm cho chất lợng thịt ngon gần tơng đơng thịt gà địa phơng nhng năng suất thịt trứng tăng cao hơn 130 – 150% đợc thị trờng a chuộng nên phát triển tơng đối nhanh Đồng thời cùng với việc chăn nuôi gà công nghiệp từ năm 1995 đã có nhiều công bố về gà lông màu năng suất chất lợng cao Kết quả đã nghiên cứu thích nghi 31 dòng của 11 giống gà cao sản nhập nội Từ nguồn nguyên liệu nhập nội đã chọn tạo đợc 15 dòng, giống đợc công nhận giống quốc gia
Bên cạnh việc sử dụng các giống thuần có một số công trình nghiên cứu
đã thực hiện lai kinh tế giữa chúng với nhau hoặc với các giống gà nội của Việt Nam nhằm tạo ra những tổ hợp lai đáp ứng nhu cầu của sản xuất
Đoàn Xuân Trúc, và cộng sự (2003) [ ] qua 3 thế hệ chọn lọc và nhân thuần 2 dòng gà HB5 và HB7 chuyên thịt lông màu bán chăn thả, đã tạo ra 2 dòng gà: Dòng gà HB5 có tuổi đẻ quả trứng đầu tiên 135 – 145 ngày tuổi, sản lợng trứng đến 64 tuần đạt 161 – 170 quả/mái, tỷ lệ ấp nở đạt 51,8%, khối lợng trứng đạt 53,6g/ quả, thức ăn tiêu tốn cho 10 quả trứng là 2,49 kg
Trang 25thức ăn Dòng HB7 tuổi đẻ quả trứng đầu tiên 135- 149 ngày tuổi, sản lợng trứng đến 64 tuần đạt 169,2 – 180,5 quả/mái, tỷ lệ ấp nở đạt 62,8%, khối l-ợng trứng đạt 56,9g/quả, tiêu tốn 2,62 kg thức ăn / 10 quả trứng.
2.4.2.3 Trang trại và tình hình phát triển trang trại chăn nuôi gia cầm ở Việt Nam
Kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất hàng hoá trong nông nghiệp, nông thôn và chủ yếu dựa vào hộ gia đình nhằm mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, trồng rừng, gắn sản xuất với chế biến nông, lâm, thuỷ sản
Trong thời kỳ đổi mới, kinh tế trang trại nớc ta đã xuất hiện và phát triển mạnh kinh tế trang trại là điểm đột phá chuyển sang sản xuất nông nghiệp hàng hoá Kinh tế trang trại đã góp phần tạo ra bớc tiến quan trọng trong sự phát triển của nông nghiệp và kinh tế xã hội nông thôn Để đẩy mạnh loại hình kinh tế này, ngày 02 tháng 2 năm 2000, Chính phủ đã ra Nghị quyết
số 03/2000/NQ- CP về kinh tế trang trại Có thể nói, trang trại chăn nuôi gia cầm đợc phát triển mạnh, không những tăng về số lợng trang trại (1072 trang trại năm 2001, 2837 trang trại năm 2006), mà tăng cả quy mô/trang trại ( 2.000 con – 15.000 con/trang trại)
Trang 262.4.2.4 Nguồn gốc, đặc điểm, tính năng sản xuất của 2 giống gà liên quan đến
đề tài
2.4.2.4.1 Nguồn gốc, đặc điểm, tính năng sản xuất của gà Lơng phợng.
Gà lơng phợng có nguồn gốc từ Trung Quốc đợc nhập vào nớc ta từ năm 1996 Hiện nay có 2 cơ sở cung cấp gà bố mẹ lơng phợng là Trung tâm nghiên cứu Gia cầm Vạn Phúc và Trung tâm nghiên cứu Gia cầm Thụy Phơng
- Viện Chăn nuôi Gà có màu sắc lông đa dạng, tuổi trởng thành gà mái có màu lông vàng tuyền, vàng đốm hoa hoặc đen đốm hoa; gà trống có màu lông nâu đỏ, cờm cổ vàng ánh kim, có con điểm lông đen ở vai, lông đuôi dài xanh
đen, cánh ốp sát thân, chân cao trung bình màu vàng Tỷ lệ màu lông ở gà ởng thành lúc 140 ngày tuổi ở gà mái là: Màu vàng rơm 25- 30%, đen đốm hoa, vàng đốm hoa 68 – 75% Gà trống có màu lông nâu đỏ và có mào đơn (Nguyễn Huy Đạt, Nguyễn Thành Đồng, 2000)[10] Gà Lơng phợng có tốc độ mọc lông nhanh chiếm tỷ lệ 89,15% còn lại 10,85% mọc lông chậm
tr-Khả năng sinh sản: gà Lơng Phợng đẻ rất sớm, đẻ bói lúc 143- 147 ngày tuổi, tỷ lệ đẻ đạt 5% lúc 149 – 152 ngày tuổi Sản lợng trứng /gà mái/68 tuần tuổi đạt 166,5 quả( Nguyễn Huy Đạt, Nguyễn Thành Đồng, 2000) [10]
Về khả năng sinh trởng và cho thịt: gà nuôi thịt ở 12 tuần tuổi đạt 2574g/con, tiêu tốn TA/1kg tăng khối lợng từ 2,78 -2,811Kg( Nguyễn Huy
Đạt, Nguyễn Thành Đồng,2000)[10], tỷ lệ nuôi sống 96,6 – 99,5% (Đào Văn Khanh, 2002)[10]
2.4.2.4.2 Nguồn gốc đặc điểm tính năng sản xuất của gà SASSO
Gà SASSO có nguồn gốc từ hãng SASSO của nớc Pháp Năm 2002 Tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam nhập đàn ông bà về nuôi tai xí nghiệp Gà giống thịt dòng thuần Tam Đảo Gà SASSO nhập về gồm 4 dòng:
Dòng trống A (Dòng ông nội): X40
Dòng mái B (Dòng bà nội): X04
Dòng trống C (Dòng ông ngoại): S30
Trang 27Dòng mái D (Dòng bà ngoại): A01
Khi lai giữa trống dòng A với mái dòng B tạo ra con bố X44 có màu lông đỏ thẫm, chân và da màu vàng
Khi lai con trống dòng C với mái dòng D tạo con mái mẹ SA31 có màu lông đỏ thẫm; con trống (anh em với mái mẹ có màu lông trắng)
Gà có tỷ lệ nuôi sống cao, có khả năng chống chịu bệnh tật tốt, dễ thích nghi với điều kiện nóng ẩm Việt Nam Tỷ lệ nuôi sống gà X44 giai đoạn gà con đạt 98,8% giai đoạn gà dò đạt 93,2%
Gà trống X44 nuôi đến 20 tuần tuổi đạt 2947g, gà mái SA31L 20 tuần tuổi đạt 2340g
- Tuổi đẻ đỉnh cao 182 ngày
Sản lợng trứng dến 68 tuần đạt 211,51 quả Chi phí 2,599 kg thức ăn /10 quả trứng
2.4.2.5 Điều kiện xã hội tự nhiên tỉnh Nam Định
Nam Định là một tỉnh thuộc đồng bằng sông hồng diên tích 1649,86 (km) dân số trung bình 1.991.191 ngời (năm 2007) Tỉnh Nam Định có 10 đơn
vị hành chính gồm 9 huyện 1 thành phố với tổng số 229 xã, phờng, thị trấn
Trang 28Mật độ dân số trung bình 1207 ngời/km
Nam Định nằm trong đới khí hậu nhiệt đới gió mùa, trong một năm có
4 mùa rõ rệt Nhiệt độ trung bình hàng năm là 24,20C, 3 tháng lạnh nhất trong năm là tháng 1, 2, và tháng 12 nhiệt độ trung bình thấp nhất là tháng 1 khoảng 16 - 180C Nhiệt độ cao nhất là tháng 6 và tháng 7 nhiệt độ trung bình
từ 28,3 – 30,40C, có ngày nhiệt độ lên tới 380C Độ ẩm trung bình cả năm từ
82 – 85%, độ ẩm trung bình thấp nhất là tháng 11 trung bình từ 73 – 83%, cao nhất là tháng 3 trung bình từ 85 – 92% Lợng ma trung bình hàng năm từ 1.082 mm-1.592 mm Số giờ nắng trung bình từ 1.243 – 1.407 giờ
Do điều kiện thời tiết khí hậu mùa đông quá lạnh và mùa hè quá nóng
đã ảnh hởng không nhỏ đến chăn nuôi gia cầm Trong điều kiện hiện nay khi
đa số chuồng trại chăn nuôi sử dụng chuồng trại thông thoáng tự nhiên thì nhiệt độ môi trờng ảnh hởng rất lớn đến sinh trởng và phát triển của gia cầm
Trang 293 Đối tợng, nội dung, phơng pháp nghiên cứu
3.1 Đối tợng nghiên cứu
Gà giống bố mẹ gồm có gà trống Sasso, gà mái Lơng Phợng và gà mái lai (con của trống Sasso và mái Lơng phợng) Gà trống Sasso và gà mái Lơng Phợng đợc mua tại trại Liên Ninh (Trung tâm nghiên cứu gia cầm Vạn Phúc)
Đàn gà thơng phẩm gồm con lai SL (Sasso x Lơng Phợng) và con lai SSL (Sasso x (Sasso x Lơng Phợng))
3.2 Nội dung nghiên cứu
3.2.1 Khả năng sinh sản của tổ hợp lai Sasso x Lơng Phợng, Sasso x (Sasso x Lơng Phợng)
Tỷ lệ đẻ qua các tuần tuổi (%)
Năng suất trứng/ mái/ tuần (quả)
Sản lợng trứng/ mái/66 tuần (quả)
- Khối lợng trứng qua các giai đoạn đẻ 5%, 30%, 50%, 38 tuần.
- Chi phí thức ăn /10 quả trứng, 10 quả trứng giống
- Khả năng ấp nở.
Tỷ lệ trứng chọn làm giống
Tỷ lệ trứng có phôi
Tỷ lệ gà con nở ra trên tổng số trứng ấp
Trang 30Tỷ lệ gà con loại 1 trên tổng số trứng ấp
Số gà con / mái đầu kỳ lúc 66 tuần tuổi
3.2.2 Theo dõi khả năng sinh trởng và cho thịt của:
- Gà thơng phẩm Sasso x Lơng phợng.
- Gà thơng phẩm Sasso x (Sasso x Lơng phợng)
- Theo dõi khả năng sinh trởng
Khối lợng gà con 1 ngày tuổi
Khối lơng gà lúc 1,2,3,4,5,6,7,8,9 tuần tuổi; tăng trọng (g/ngày)
Tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng qua các giai đoạn, cả giai đoạn
Tỷ lệ nuôi sống qua các tuần tuổi
- Tính lãi thô = Tổng thu - tổng chi
3.4 Thời gian và địa điểm
- Thời gian từ tháng 5 năm 2007 đến tháng 6 năm 2008
- Địa điểm Nghiên cứu đợc tiến hành tại xã Nghĩa An – huyện Nam Trực và xã Tân Thành – huyện Vụ Bản
Trang 31Đối với gà sinh sản:
Tại 2 trại mỗi trại nuôi 660 gà gồm 2 tổ hợp lai Tổ hợp lai thứ nhất gồm 30 trống Sasso và 300 mái Lơng Phợng, tổ hợp thứ 2 gồm 30 trống Sasso
và 300 gà mái lai SL (Trống Sasso x mái Lơng Phợng)
Đối với gà thơng phẩm:
Tại 2 trại, mỗi trại nuôi 2 đợt, mỗi đợt 400 con gà con gồm 2 tổ hợp lai,
200 con tổ hợp lai SL (Sasso x Lơng Phợng) và 200 con tổ hợp lai SSL Sasso x (Sasso x Lơng Phợng)
3.5 Phơng pháp nghiên cứu
3.5.1 Đối với chỉ tiêu sinh sản
Đàn gà trống Sasso, mái Lơng Phợng đợc nhập từ trại Liên Ninh thuộc Trung tâm nghiên cứu gia cầm Vạn Phúc Gà trống Sasso (X44) có màu lông
đỏ thẫm, chân và da màu vàng có khả năng sinh trởng nhanh, là gà bố mẹ dòng trống đợc tạo ra từ dòng ông nội A và bà nội B thuộc bộ giống Sasso nhập về từ Pháp Gà mái Lơng Phợng đợc Trung tâm nghiên cứu gia cầm Vạn Phúc chọn lọc có màu lông vàng sọc da, da vàng
Đàn gà mái lai (Sasso x Lơng Phợng ) đợc lấy từ trại chăn nuôi của chính trang trại tại Nam Định sản xuất ra
- Đàn gà bố, mẹ đợc nuôi nhốt trong chuồng nuôi thiết kế kiểu thông thoáng tự nhiên có đệm lót và sử dụng hoàn toàn thức ăn công nghiệp
- Thức ăn có thành phần dinh dỡng tơng ứng với từng độ tuổi của gà
- Quy trình phòng bệnh theo quy trình phòng bệnh của Tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam
- Số liệu đợc thu thập, theo dõi trên 2 trang trại chăn nuôi khác nhau mỗi trang trại nuôi 300 con mái lai (Sasso x Lơng Phợng ), 300 con mái Lơng Phợng còn gà trống ở 2 công thức đều là trống Sasso, đàn gà ở 2 trại đợc chăm
Trang 32nuôi dỡng và phòng bệnh
Công thức lai sử dụng trong thí nghiệm:
Trống Sasso(S) x Mái Lơng phợng (L)
Trống Sasso(S) x Mái Lơng Phợng(L) Trống Sasso(S) x Mái lai (SL)
Tổ hợp lai SL tổ hợp lai SSL
Các chỉ tiêu và phơng pháp xác định:
+ Cách xác đinh tuổi đẻ
- Ttính ngày đẻ quả trứng đầu tiên (theo dõi cá thể) và tính ngày có số gà
đẻ 5% (30%, 50%) so với toàn đàn (theo dõi quần thể)
+ Cách xác định năng suất đẻ trứng: Theo công thức của Trần Đình Miên
Sản lợng trứng / mái/ 66 tuần(quả) = năng suất trứng cộng dồn từ tuần
đẻ đầu tiên đến tuần tuổi 66
+ Cách xác định khối lợng trứng
Cân từng trứng trong mẫu (chọn mẫu từ 100 đến 300 quả tuỳ giai đoạn)
Trang 33Trứng giống: Là những trứng có đủ tiêu chuẩn có khối lợng trung bình, không
dị dạng, vỏ can xi đều, không quá tròn, quá dài…
Tỷ lệ trứng giống(%) = Số trứng đạt tiêu chuẩn giống x 100
Đàn gà đợc bố trí nuôi tại 2 trang trại
+ Trại thứ nhất (trại A) nuôi 400 con (lấy giống từ trại 1) phân làm 2 lô: một lô là 200 con lai (SSL) Sasso x (Sasso x Lơng Phợng), một lô là 200 con lai (SL) Sasso x Lơng Phợng đàn gà đợc nuôi trong cùng điều kiện thức ăn chăm sóc và phòng bệnh
+ Trại thứ 2 (trại B) nuôi 400 con (lấy giống từ trại 2) phân làm 2 lô một lô là
200 con lai (SSL) Sasso x (Sasso x Lơng Phợng), lô kia là 200 con lai (SL) Sasso x Lơng Phợng Đàn gà đợc nuôi trong cùng điều kiện thức ăn chăm sóc và phòng bệnh
- Đàn gà đợc nuôi dỡng theo quy trình và thức ăn chăn nuôi gà lông màu của Tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam Cả 2 lô cùng ăn 1 loại thức ăn, cùng sử dụng 1 quy trình phòng bệnh nh nhau với cùng 1 loại thuốc
Trang 34Lịch dùng thuốc cho đàn gà thịt
1 1- 5 ngày tuổi úm gà con và AT112 Hoà nớc uống
2 5 ngày tuổi Vacine gum lần 1 Nhỏ mũi
3 7 ngày tuổi Vacine Lasota, Đậu Nhỏ mắt ,mũi và chủng da cánh
4 8 – 10 ngày tuổi Vinacox Hoà nớc uống
5 11- 14 ngày tuổi AT112 Hoà nớc uống
6 12 ngày tuổi Vaccine gum lần 2 Nhỏ mũi
7 15 -17 ngày tuổi tylosin Hoà nớc uống
8 !8 ngày tuổi Vacine H5N1 Tiêm
9 21 ngày tuổi Vacine Lasota lần 2 Nhỏ mũi
10 22 – 24 ngày tuổi Vinacox Hoà nớc uống
11 29 – 31 ngày tuổi Tylosin Hoà nớc uống
12 33- 37 ngày tuổi AT112 Hoà nớc uống
13 38 – 40 ngày tuổi Vinacox Hoà nớc uống
14 50 – 53 ngày tuổi Vinacox Hoà nớc uống
- Gà đợc nuôi đến 63 ngày tuổi sau đó chọn mỗi trại 20 con ((mỗi công thức 10 con (5 con trống, 5 con mái)) để mổ khảo sát
(Thí nghiệm đợc bố trí lặp lại 2 lần)
Trang 36T: Khoản thời gian giữa 2 lần cân (ngày)
*Sinh trởng tơng đối
Sing trởng tơng đối là tỷ lệ phần trăm của khối lợng gà răng lên trong khoảng thời gian 2 lần cân khảo sát, áp dụng công thức TCVN (1997) [70]
100 2
(%)
1 2
2
P P
P P R
Khối lợng cơ thể tăng trong giai đoạn(g)
Thời gian trong giai đoạn(ngày)
Lợng thức ăn tiêu thụ g/con/ ngày = Tổng thức ăn tiêu thụ /1 ngày(g)
Tổng số gà trong ngày TTTA/kg tăng khối lợng = Tổng lợng thức ăn tiêu tốn trong kỳ(kg)
- Khối lợng sống là khối lợng gà nhịn đói sau 12h (chỉ cho gà uống nớc)
- Khối lợng thân thịt (thịt xẻ): là khối lợng gà sau khi cắt tiết, vặt lông, bỏ ruột phổi khí quản, lá lách, ruột, mật, màng sừng của mề, đầu và bàn chân
Tỷ lệ thân thịt (%) = Khối lợng thân thịt (gam) x 100
Khối lợng sống(gam)Khối lợng thịt đùi và tỷ lệ thịt đùi:
Rạch một đờng từ khớp xơng đùi trái, song song với xơng sống dẫn đến chỗ cơ đùi gắn vào xơng, lột da đùi, da bụng theo đờng phân ranh giới giữa cơ
Trang 37đùi và cơ ngực Tách cắt bỏ cơ đùi Cân khối lợng cơ đùi trái và nhân đôi sau
Tỷ lệ mỡ bụng (%) Khối lợng mỡ bụng (gam) x 100
Khối lợng thân thịt (gam)
3.5.2.3 Chỉ số sản xuất PN ( production number):
PN = Khối lợng cơ thể bình quân(g) x Tỷ lệ nuôi sống(%)
Số ngày nuôi x tiêu tốn thức ăn/1kgtăng KLCT x 10Phơng pháp tính toán và xử lý số liệu
số liệu đợc thu thập thờng xuyên, đầy đủ , chính xác
Số liệu đợc xử lý bằng pgơng pháp thống kê với các tham số: Giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, sai số trung bình, theo phơng pháp chuẩn ( Nguyễn Văn Thiện, 1979 [59])
Xử lý số liệu bằng phần mềm excel và phần mềm SAS tại bộ môn Di truyền và Chọn giống Vật nuôi
Trang 384 Kết quả và thảo luận
4.1 Khả năng sinh sản của tổ hợp lai SL và SSL
4.1.1 Tuổi đẻ
Bảng 4.1 Tuổi đẻ
ĐVT: ngày thứ
Trại 1 Trại 2 TB Trại 1 Trại 2 TB
Đẻ quả trứmg đầu tiên 142 144 143 157 155 156
Tỷ lệ đẻ 30% 163 161 162 180 179 179,5
Tỷ lệ đẻ 50% 175 172 173,5 191 196 193.5
Tỷ lệ đẻ đỉnh cao 203 193 198 212 202 207 Tuổi đẻ của gia cầm là một trong những chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh sản của gia cầm Tuổi đẻ phụ thuộc vào dòng, giống, chế độ chăm sóc nuôi dỡng việc điều khiển để gia cầm đẻ đúng tuổi đẻ của dòng, giống rất…quan trọng vì nó liên quan đến khả năng sinh sản và hiệu quả sản xuất của dòng, giống Nếu gà đẻ quá sớm trứng sẽ nhỏ và tỷ lệ đẻ khó lên cao, nếu đẻ muộn hiệu quả kinh tế sẽ thấp Gà Lơng Phợng có tuổi đẻ rất sớm, và tơng đối
ổn định ở bảng 1 ta thấy gà Lơng Phợng có tuổi đẻ quả trứng đầu tiên trung bình ở 143 ngày tuổi, trong đó ở trại thứ nhất là 142 ngày và ở trại thứ 2 là 144 ngày Tỷ lệ đẻ cũng tăng rất nhanh ở cả 2 trại chỉ sau 8 ngày tỷ lệ đẻ đã đạt 5%, và cũng chỉ 11 ngày sau (lúc 162 ngày) và tỷ lệ đẻ đã đạt 50% và đỉnh cao lúc 173,5 và 198 ngày Đạt đợc kết quả này là do đàn gà lúc 20 tuần tuổi
có khối luợng đạt đồng đều cao Kết quả này phù hợp với kết quả chọn tạo 3 dòng gà Lơng Phợng dòng LV1 thế hệ II có tuổi đẻ đầu 148 ngày, dòng LV2 thế hệ II là 145 ngày và dòng LV3 thế hệ II là 140 ngày của Trần Công Xuân
và cộng sự (2005) [3 tr 162]
ở tổ hợp lai SSL gà mái lai SL có tuổi đẻ quả trứng đầu là 156 ngày (tuần 23) muộn hơn so với gà lơng phợng 13 ngày Tuổi đẻ 5% muộn hơn 21
Trang 39ngày, tuổi đẻ 30% muộn hơn 17,5 ngày và tuổi đẻ 50% muộn hơn20 ngày còn tuổi đẻ đỉnh cao chỉ muộn hơn 9 ngày Tuy gà lai có đẻ muộn hơn so với gà Lơng Phợng nhng tuổi đẻ đỉnh cao cũng đạt đựơc ở lúc 30 tuần tuổi, sớm hơn các giống gà ông bà lông màu năng suất, chất lợng cao nh dòng HB1 tuổi đẻ trứng đầu 160 ngày tuổi đẻ đỉnh cao ở 33 tuần tuổi, dòng TĐ2 tuổi đẻ trứng
đầu là 160 ngày tuổi đẻ đỉnh cao là 33 tuần, theo Đoàn Xuân Trúc và công sự (2006) [7]
Tuổi đẻ 5% của gà mái lai SL 172 ngày sớm hơn so với kết quả 182 ngày, theo nghiên cứu của Bạch Thị Thanh Dân và ctv (2005) [5 tr 611] trên
gà mái SL nuôi chăn thả tại vùng gò đồi Sóc Sơn - Hà Nội:
4.1.2 Khối lợng gà mái Lơng Phợng và gà mái lai SL qua các giai đoạn đẻ
Bảng 4.2 Khối lợng gà mái qua các giai đoạn đẻ (g)
Trang 40H×nh 4.1a Tæ hîp lai trèng Sasso x m¸i L¬ng Phîng
H×nh 4.1b Tæ hîp lai Sasso x (Sasso x L¬ng Phîng)