1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Thực trạng quyền quản lý và sử dụng đất lâm nghiệp giữa lâm trường quốc doanh và người dân tại huyện Hữu lũng, tỉnh lạng sơn

21 670 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng quyền quản lý và sử dụng đất lâm nghiệp giữa lâm trường quốc doanh và người dân tại huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản lý đất lâm nghiệp
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản 2012
Thành phố Lạng Sơn
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 662 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng quyền quản lý và sử dụng đất lâm nghiệp giữa lâm trường quốc doanh và người dân tại huyện Hữu lũng, tỉnh lạng sơn

Trang 1

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU

THỰC TRẠNG QUYỀN QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT LÂM NGHIỆP

GIỮA LÂM TRƯỜNG QUỐC DOANH VÀ NGƯỜI DÂN

TẠI HUYỆN HỮU LŨNG, TỈNH LẠNG SƠN

Trang 2

GIỚI THIỆU

• Hữu Lũng có 03 lâm trường quốc doanh

• Công ty TNHH một thành viên lâm nghiệp Đông Bắc: 100% vốn Nhà nước

• Công ty Đông Bắc quản lý: 05 lâm trường (Hữu Lũng I/II/III + Chi Lăng + Cao Lộc)

 Thực hiện Nghị định 200/2004/CP chưa đạt mục tiêu.

Phòng Nông nghiệp huyện Hữu Lũng và Trung tâm CIRUM, tháng 4/2012

Trang 3

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1 Có được những thông tin thực tế/bằng chứng về thực

trạng quyền quản lý và sử dụng đất rừng giữa lâm

trường quốc doanh và người dân địa phương tại huyện Hữu Lũng Trên cơ sở đó tìm hiểu việc thực hiện rà soát thu hồi đất theo Nghị định 200/2004/NĐ-CP của lâm

trường quốc doanh đóng trên địa bàn;

2 Đưa ra những khuyến nghị chính sách và giải pháp tổ

chức thực hiện Nghị định 200 đảm bảo giao đất, gắn với giao rừng hiệu quả, công bằng hơn và mang lại lợi ích lâu dài cho các bên tham gia

Trang 4

Phương pháp nghiên cứu

• Phạm vi nghiên cứu: hai xã Minh Sơn, Đô Lương thuộc huyện

Hữu Lũng; điều tra cụ thể tại hai thôn Hố Mười (xã Minh Sơn)

và thôn Trại Mới (xã Đô Lương)

• Nghiên cứu tài liệu về phát triển kinh tế-xã hội; số liệu về đất

đai và dân số; các báo cáo liên quan của xã, huyện, tỉnh và

công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Đông Bắc

• Phỏng vấn sâu các cán bộ lãnh đạo huyện, xã; các cán bộ

phòng chức năng của huyện, xã; người dân tại hai thôn Trại Mới và thôn Hố Mười

• Hợp tác nghiên cứu với Trung tâm CIRUM

• Phỏng vấn theo bảng hỏi với 48/134 hộ dân Hố Mười, xã Minh Sơn, huyện Hữu Lũng

Phòng Nông nghiệp huyện Hữu Lũng và Trung tâm CIRUM, tháng 4/2012

Trang 5

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

I Thực trạng quyền sử dụng và quản lý đất lâm nghiệp và rừng tại Hữu lũng

Trang 6

Huyện Xã Minh Sơn Xã Đô Lương Hạng mục Diện tích

(ha)

% Diện

tích (ha)

(Nguồn: Biểu số 01 TKĐĐ tính đến 01/01/2010 của huyện Hữu Lũng, xã Minh Sơn, xã Đô Lương)Phòng Nông nghiệp huyện Hữu Lũng và

Trung tâm CIRUM, tháng 4/2012

Trang 7

Bảng 3.1.2: Hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp tại thôn Hố Mười, xã Minh

Sơn (Phỏng vấn hộ dân 01/2012)

3 Tỷ lệ hộ được giao rừng tự nhiên

(% trên số hộ được giao)

20

4 Tỷ lệ hộ được giao đất trống đồi trọc

(% trên số hộ được giao)

26,7

Trang 8

Bảng 3.1.3: Thực trạng quyền sử dụng đất sản xuất nông

nghiêp tại Hữu Lũng

Đất lúa nước Đất màu

- % so với diện tích tự nhiên 11,9 33,5

(Nguồn: Biểu số 01 – TKĐĐ tính đến 01/01/2010 của huyện Hữu Lũng và xã Minh Sơn, Đô Lương;

Niên giám thống kê huyện Hữu Lũng 2010)

Phòng Nông nghiệp huyện Hữu Lũng và Trung tâm CIRUM, tháng 4/2012

Trang 9

II Vấn đề “xâm canh”, “lấn chiếm”

Hình 3.2.1: Thực trạng quản lý, sử dụng đất của công ty

Trang 10

Bảng 3.2.1: Hoạt động của công ty trên đất đang quản lý và sử dụng

Huyện (ha) Đội Minh Sơn (ha) Đội Đô Lương

0

[1] Phỏng vấn cán bộ Đội Lâm nghiệp

[2] Phỏng vấn cán bộ Đội Lâm nghiệp

[3] Báo cáo UBND huyện 9/2011

[4] Báo cáo UBND huyện 9/2011

[5] Báo cáo UBND huyện 9/2011

[6] Tính toán của nhóm nghiên cứu từ số liệu của UBND huyện

Phòng Nông nghiệp huyện Hữu Lũng và Trung tâm CIRUM, tháng 4/2012

Trang 11

Bảng 3.2.2: Số liệu đo đạc quỹ đất thực hiện mô hình

“Phục hồi và phát triển rừng tự nhiên đầu nguồn dựa vào cộng đồng

tại thôn Hố Mười”

Công ty (ha) Địa chính tỉnh

Trang 12

UBND huyện đã nhận định: “Nghề rừng chưa thực sự

trở thành nghề chính của đại đa số người nông dân trên địa bàn vì diện tích rừng của mỗi hộ không nhiều Khoảng 70% dân số trong huyện tham gia làm nghề rừng nhưng chỉ có 10% dân số coi nghề rừng là nghề chính của họ Thực tế nhiều hộ dân sống ở miền núi nhưng lại thiếu đất để trồng rừng”

III Nhu cầu sử dụng đất lâm nghiệp của địa phương –

mối quan tâm lớn của địa phương

Phòng Nông nghiệp huyện Hữu Lũng và Trung tâm CIRUM, tháng 4/2012

Trang 13

IV Quá trình thực hiện Nghị định 200/2004/CP

Công tác rà soát thu hồi và giao đất cho hộ dân của Công ty chưa theo tiêu chí rà soát tại NĐ 200

và chưa được thực hiện ngoài thực địa Chủ

trương về đất mà lâm trường (công ty) định giao lại cho địa phương là những diện tích mà người dân đang xâm canh và vẫn nằm trên sổ sách

Trang 14

6 Bức xúc của cả hai bên: Cộng đồng và công ty

Phòng Nông nghiệp huyện Hữu Lũng và Trung tâm CIRUM, tháng 4/2012

Trang 15

Bảng 3.5.6: Số liệu lấn chiếm đất rừng của Công ty giai đoạn

(Nguồn: Báo cáo số 147/BC-UBND ngày 27/7/2011 của UBND huyện Hữu Lũng

sơ kết 3 năm thực hiện Nghị quyết số 14-NQ/HU ngày 05/03/2008 của Ban thường vụ huyện ủy về tăng cường công tác quản lý và giải quyết tranh chấp, lấn

Trang 16

KẾT LUẬN

1 Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Đông Bắc đang quản lý và sử dụng diện tích đất lâm nghiệp/rừng trên địa bàn huyện Hữu Lũng là: 14.124,89 ha (31,48% tổng quỹ đất lâm nghiệp toàn huyện), chiếm tỷ lệ lớn nhất trong

các đối tượng quản lý và sử dụng đất trên địa bàn huyện

2 Tỷ lệ bình quân của diện tích đất rừng mà mỗi hộ hiện

đang sử dụng đang ở mức rất thấp: 0,32 ha/hộ, khó có thể đáp ứng được an toàn lương thực trong năm Người dân thiếu đất và có nhu cầu về đất lớn, cần được cải thiện để đảm bảo người dân miền núi có thể tự chủ động về kế

sinh nhai một cách bền vững.

Phòng Nông nghiệp huyện Hữu Lũng và Trung tâm CIRUM, tháng 4/2012

Trang 17

KẾT LUẬN

2 Công ty không đủ nguồn lực để quản lý quỹ đất

được giao (14.124,89 ha) Hoạt động kinh doanh chưa thực sự hiệu quả và không mang tính bền vững cả về mặt kinh tế - xã hội, và môi trường

3 Công tác rà soát thu hồi và giao đất cho hộ dân

chưa theo tiêu chí rà soát tại NĐ 200 và chưa

được thực hiện thực tế tại địa phương và chủ

trương về đất mà lâm trường (công ty) định giao lại cho địa phương là những diện tích mà người dân đang xâm canh và vẫn nằm trên sổ sách

Trang 18

KHUYẾN NGHỊ

Về chính sách:

1 Thúc đẩy ban hành Nghị Quyết, Hướng dẫn thực hiện Thông

báo số 30/TB-VPCP ra ngày 01/02/2012 về việc kết luận của Phó Thủ tướng Vũ Văn Ninh tại Hội Nghị tổng kết thực hiện

NQ28/NQ/TW của Bộ Chính trị về sắp xếp, đổi mới và phát triển Nông, Lâm trường quốc doanh

2 Các tiêu chí rà soát đất để thu hồi cần phải cụ thể hóa và phù

hợp với đặc điểm vùng/miền để giao lại cho địa phương Việc tổ chức thực hiện rà soát đất cần có sự tham gia đích thực của

cộng đồng, đại diện các tổ chức quần chúng và các bên liên quan; đảm bảo nhu cầu sử dụng đất rừng tối thiểu và thuận lợi cho các cộng đồng sinh kế dựa vào rừng và phát triển bền vững đất rừng

Phòng Nông nghiệp huyện Hữu Lũng và Trung tâm CIRUM, tháng 4/2012

Trang 19

KHUYẾN NGHỊ (Tiếp)

Về tổ chức thực hiện:

2 Cần có các nghiên cứu đánh giá tìm giải pháp/phương pháp tiếp

cận phù hợp để giải quyết ổn thoả các tranh chấp tồn tại/mâu thuẫn về sử dụng đất lâm nghiệp giữa Công ty với người dân địa phương và xây dựng quy trình, mô hình tổ chức thực hiện phù hợp với văn hóa bản địa, góp phần ổn định xã hội và sinh kế bền vững cho đồng bào dân tộc miền núi như chỉ đạo của Chính phủ tại văn bản số 1019/TTg-ĐMDN ngày 24/6/2011

3 Tại các địa phương cần Thành lập tổ công tác (gồm đại diện các

bên liên quan, đảm bảo minh bạch và công bằng) và có đơn vị

tư vấn chuyên ngành tham gia giúp Ban chỉ đạo xây dựng và tổ

chức thực hiện đề án sắp xếp, đổi mới LTQD;

Trang 20

KHUYẾN NGHỊ (Tiếp)

cộng đồng, giải quyết dứt điểm các mâu thuẫn/tranh chấp trên thực địa; xác định nhu cầu sử dụng đất tối thiểu của người dân

và cộng đồng địa phương để đảm bảo sinh kế lâu dài (rừng phát triển kinh tế, quỹ đất rừng dự phòng); tôn trọng quyền quản lý đất rừng của cộng đồng theo tập quán truyền thống của người dân địa phương và ưu tiên giải quyết cho các hộ đang thiếu đất sản xuất;

địa phương, gắn với chương trình phát triển nông thôn mới với tiêu chí bền vững; chuẩn bị phương án giao đất giao rừng cho cộng đồng dân cư và các tổ chức Sau đó, triển khai triển khai giao đất giao rừng, sau đó mới triển khai cho thuê/giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức sau rà

soát./

Phòng Nông nghiệp huyện Hữu Lũng và Trung tâm CIRUM, tháng 4/2012

Trang 21

Xin cảm ơn!

Ngày đăng: 21/01/2013, 15:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1.2: Hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp tại thôn Hố Mười, xã Minh - Thực trạng quyền quản lý và sử dụng đất lâm nghiệp giữa lâm trường quốc doanh và người dân tại huyện Hữu lũng, tỉnh lạng sơn
Bảng 3.1.2 Hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp tại thôn Hố Mười, xã Minh (Trang 7)
Bảng 3.1.3: Thực trạng quyền sử dụng đất sản xuất nông - Thực trạng quyền quản lý và sử dụng đất lâm nghiệp giữa lâm trường quốc doanh và người dân tại huyện Hữu lũng, tỉnh lạng sơn
Bảng 3.1.3 Thực trạng quyền sử dụng đất sản xuất nông (Trang 8)
Hình 3.2.1: Thực trạng quản lý, sử dụng đất của công ty - Thực trạng quyền quản lý và sử dụng đất lâm nghiệp giữa lâm trường quốc doanh và người dân tại huyện Hữu lũng, tỉnh lạng sơn
Hình 3.2.1 Thực trạng quản lý, sử dụng đất của công ty (Trang 9)
Bảng 3.2.1: Hoạt động của công ty trên đất đang quản lý và sử dụng - Thực trạng quyền quản lý và sử dụng đất lâm nghiệp giữa lâm trường quốc doanh và người dân tại huyện Hữu lũng, tỉnh lạng sơn
Bảng 3.2.1 Hoạt động của công ty trên đất đang quản lý và sử dụng (Trang 10)
Bảng 3.2.2: Số liệu đo đạc quỹ đất thực hiện mô hình - Thực trạng quyền quản lý và sử dụng đất lâm nghiệp giữa lâm trường quốc doanh và người dân tại huyện Hữu lũng, tỉnh lạng sơn
Bảng 3.2.2 Số liệu đo đạc quỹ đất thực hiện mô hình (Trang 11)
Bảng 3.5.6: Số  liệu lấn chiếm đất rừng của Công ty  giai đoạn - Thực trạng quyền quản lý và sử dụng đất lâm nghiệp giữa lâm trường quốc doanh và người dân tại huyện Hữu lũng, tỉnh lạng sơn
Bảng 3.5.6 Số liệu lấn chiếm đất rừng của Công ty giai đoạn (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w