Gọi và lần lượt là trung điểm của và Bán kính của mặt cầu ngoại tiếp hình chóp bằng Đáp án đúng: D Giải thích chi tiết: Lời giải.. Để người đó lãnh được số tiền 250 triệu thì người đó c
Trang 1ĐỀ MẪU CÓ ĐÁP ÔN TẬP KIẾN THỨC
TOÁN 12
Thời gian làm bài: 40 phút (Không kể thời gian giao đề)
-Họ tên thí sinh:
Số báo danh:
Mã Đề: 031.
Câu 1
Nghiệm của bất phương trình
Đáp án đúng: D
Câu 2 Bạn Hùng trúng tuyển vào đại học nhưng vì không đủ tiền nộp học phí Hùng quyết định vay ngân hàng
trong năm, mỗi năm đồng để nộp học với lãi suất /năm Sau khi tốt nghiệp đại học Hùng phải trả góp hàng tháng số tiền đ, cùng với lãi suất tháng trong thời gian bao lâu thì hết nợ?
A tháng B tháng C tháng D tháng
Đáp án đúng: B
Câu 3 Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số để bất phương trình có 5 nghiệm nguyên?
Đáp án đúng: A
Khi đó,
Nếu thì vô nghiệm
Do đó, để bất phương trình có 5 nghiệm nguyên
Suy ra có 65024 giá trị nguyên thỏa mãn
Trường hợp 2: Xét Vì chỉ có hai số nguyên nên không có giá trị nào để bất phương trình có 5 nghiệm nguyên
Vậy có tất cả 65024 giá trị nguyên thỏa yêu cầu bài toán
Câu 4 Trong không gian với hệ tọa độ , cho hai điểm , Gọi là điểm thuộc mặt phẳng sao cho tổng có giá trị nhỏ nhất Tìm tọa độ của điểm
Trang 2A B
Đáp án đúng: C
Giải thích chi tiết: Hai điểm , nằm về hai phía mặt phẳng
Vậy điểm thuộc sao cho tổng có giá trị nhỏ nhất là giao điểm của với , hay chính là hình chiếu vuông góc của trên
Câu 5
Cho khối chóp tứ giác đều có cạnh đáy bằng và cạnh bên bằng Thể tích của khối chóp đã cho bằng?
Đáp án đúng: C
Thể tích tứ diện là
Đáp án đúng: B
Câu 7 Trong không gian cho hai điểm và Xét khối trụ có hai đường tròn đáy nằm trên mặt cầu đường kính và có hai tâm nằm trên đường thẳng Khi có thể tích lớn nhất thì hai mặt phẳng chứa hai đường tròn đáy của có phương trình dạng và Giá trị của bằng:
Đáp án đúng: B
Trang 3Giải thích chi tiết:
Gọi lần lượt là tâm của hai đường tròn đáy của hình trụ
Thể tích khối trụ:
Gọi vuông góc với và cách tâm của mặt cầu một khoảng là
Nhận xét mặt phẳng chứa hai đường tròn đáy chính là mặt phẳng
Trang 4Câu 8 Cho hàm số y= x+4 x− m (với mlà tham số) Điều kiện cần và đủ của tham số mđể hàm số nghịch biến trên khoảng (1;+∞) là:
A m ≥− 4 B − 4<m≤ 1 C −1<m≤1 D − 4<m<1
Đáp án đúng: B
Giải thích chi tiết:
Cách giải:
Điều kiện xác định: x− m≠ 0⇔x ≠ m→m∉(1;+∞ )(1)
Ta có: y ′ = − m− 4
( x −m )2
Để hàm số nghịch biến trên (1;+∞)⇔ y ′ <0∀ x ∈( 1;+∞ )⇔− m− 4<0(2)
Từ (1) và (2 ) ⇒ \{ −m− 4<0
m ∉(1;+∞) ⇔\{m>−4 m≤ 1 ⇔− 4 <m≤ 1.
tương ứng là GTLN và GTNN của Tổng bằng:
Đáp án đúng: D
Giải thích chi tiết: Đặt Theo giả thiết,
Câu 10 Tập nghiệm của bất phương trình là
Trang 5A B C D
Đáp án đúng: B
Vậy tập nghiệm của bất phương trình đã cho là
Đáp án đúng: D
Câu 12 Cho hình chóp có đáy là hình vuông cạnh là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy Gọi và lần lượt là trung điểm của và Bán kính của mặt cầu ngoại tiếp hình chóp bằng
Đáp án đúng: D
Giải thích chi tiết:
Lời giải
Đáy là tam giác vuông tại nên Chiều cao
Tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác là trung điểm
Áp dụng công thức đường trung tuyến trong tam giác tính được
Trong tam giác vuông có
Câu 13 Một ô tô đang đi với vận tốc lớn hơn phía trước là đoạn đường chỉ cho phép chạy với tốc độ tối đa là vì thế người lái xe đạp phanh để ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc
trong đó là khoảng thời gian tính bằng giây kể từ lúc bắt đầu đạp phanh Hỏi từ lúc bắt đầu đạp phanh đến lúc đạt tốc độ ô tô đã di chuyển quãng đường là bao nhiêu mét?
Trang 6A B C D
Đáp án đúng: B
Giải thích chi tiết:
Lời giải
Quảng đường
Do đó
Do đó Xét
Ta có từ giây thứ ba trở đi thì viên đạn thứ nhất xa điểm xuất phát hơn viên đạn thứ hai
Câu 14 Trong không gian với hệ tọa độ cho điểm và đường thẳng có phương trình:
Viết phương trình đường thẳng đi qua , vuông góc và cắt
Đáp án đúng: C
Câu 15
Ông A vay dài hạn ngân hàng triệu, với lãi suất /năm Ông muốn hoàn nợ cho ngân hàng theo cách: Sau đúng một năm kể từ ngày vay, ông bắt đầu hoàn nợ, hai lần hoàn nợ liên tiếp cách nhau đúng một năm, số tiền hoàn ở mỗi lần là như nhau và trả hết nợ sau đúng năm kể từ ngày vay Hỏi, theo cách đó, số tiền mà ông A sẽ phải trả cho ngân hàng trong mỗi lần hoàn nợ là bao nhiêu? Biết rằng, lãi suất ngân hàng không thay đổi trong thời gian ông A hoàn nợ
Đáp án đúng: D
Câu 16 Một người gửi số tiền 100 triệu đồng vào một ngân hàng với lãi suất 7%/năm Biết rằng nếu không rút
tiền ra khỏi ngân hàng thì cứ sau mỗi năm, số tiền sẽ được nhập vào vốn ban đầu ( người ta gọi đó là lãi kép)
Để người đó lãnh được số tiền 250 triệu thì người đó cần gửi trong khoảng thời gian bao nhiêu năm ? ( nếu trong khoảng thời gian này không rút tiền ra và lãi suất không thay đổi )
Đáp án đúng: D
Giải thích chi tiết: chọn C
Trang 7Ta có:
người đó lãnh được số tiền 250 triệu thì người đó cần gửi trong khoảng thời gian gần 14 năm
Câu 17 Cho nửa đường tròn đường kính cm, điểm di động trên nửa đường tròn đó Gọi là tiếp tuyến với nửa đường tròn tại , cắt các tiếp tuyến của nửa đường tròn tại lần lượt tại Khi quay
tứ giác quanh trục ta được một vật thể tròn xoay có thể tích nhỏ nhất là
Đáp án đúng: A
Giải thích chi tiết: Cho nửa đường tròn đường kính cm, điểm di động trên nửa đường tròn đó Gọi
là tiếp tuyến với nửa đường tròn tại , cắt các tiếp tuyến của nửa đường tròn tại lần lượt tại Khi quay tứ giác quanh trục ta được một vật thể tròn xoay có thể tích nhỏ nhất là
Lời giải
Ta có
Trang 8
Thể tích khối nón cụt
khi ( là trung điểm cung )
Câu 18 Tính bán kính của mặt cầu ngoại tiếp hình tứ diện đều cạnh
Đáp án đúng: C
Câu 19 Cho khối chóp có diện tích đáy là chiều cao tương ứng là Khi đó thể tích khối chóp đó là
Đáp án đúng: C
Câu 20
Diện tích phần gạch chéo trong hình vẽ được giới hạn bởi đồ thị của hai hàm số và đường thẳng được tính bởi công thức
Đáp án đúng: D
Giải thích chi tiết:
Từ đồ thị hàm số đã cho ta có :
Câu 21 Bốn cặp vợ chồng được xếp ngẫu nhiên vào một băng ghế dài để ngồi xem phim Tính xác suất sao cho
bất kì người vợ nào cũng chỉ ngồi kề với chồng cô ấy hoặc một phụ nữ khác
Trang 9A B C D
Đáp án đúng: B
Giải thích chi tiết: Bốn cặp vợ chồng được xếp ngẫu nhiên vào một băng ghế dài để ngồi xem phim Tính xác
suất sao cho bất kì người vợ nào cũng chỉ ngồi kề với chồng cô ấy hoặc một phụ nữ khác
Lời giải
Người làm: Mai Phượng ; Fb: Mai Phượng
Xếp 4 cặp vợ chồng (8 người) ngẫu nhiên vào một băng ghế dài để ngồi xem phim có 8! Cách
Gọi A: “Bất kì người vợ nào cũng chỉ ngồi kề với chồng cô ấy hoặc một phụ nữ khác”
Ta có các trường hợp sau:
TH1: 4 người vợ ngồi kế bên nhau: có cách TH2: 3 người vợ ngồi kế bên nhau: có cách TH3: 2 người vợ ngồi kế bên nhau: có cách
Đáp án đúng: B
Đáp án đúng: A
Câu 24 Đạo hàm của hàm số là
Đáp án đúng: C
Trang 10Câu 25 : Cho có đạo hàm liên tục trên và thỏa mãn Tính
ta được kết quả
Đáp án đúng: B
Câu 26 Gọi là điểm biểu diễn của số phức thỏa mãn Tìm tập hợp tất cả những điểm như vậy
Đáp án đúng: B
Giải thích chi tiết: Gọi số phức có điểm biểu diễn là trên mặt phẳng tọa độ:
Vậy tập hợp các điểm biểu diễn số phức z theo yêu cầu của đề bài là Một parabol
Câu 27 Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số
Đáp án đúng: D
Giải thích chi tiết:
Câu 28 Giá trị lớn nhất của hàm số bằng:
Đáp án đúng: A
Giải thích chi tiết: Tập xác định: ;
Câu 29 Cho hình lăng trụ tứ giác có đáy là hình vuông cạnh và thể tích bằng Tính chiều cao của lăng trụ đã cho
Đáp án đúng: C
Câu 30 Cho tam giác đều cạnh Khi đó là
Trang 11A B C D
Đáp án đúng: B
Câu 31 Tìm tập nghiệm của bất phương trình
Đáp án đúng: B
Câu 32 Cho Khẳng định nào sau đây đúng?
Đáp án đúng: B
Câu 33 Kết luận nào sau đây về tính đơn điệu của hàm số là đúng?
A Hàm số luôn luôn nghịch biến trên
B Hàm số nghịch biến trên các khoảng và
C Hàm số luôn luôn đồng biến trên
D Hàm số đồng biến trên các khoảng và
Đáp án đúng: D
Giải thích chi tiết: Kết luận nào sau đây về tính đơn điệu của hàm số là đúng?
A Hàm số đồng biến trên các khoảng và
B Hàm số luôn luôn đồng biến trên
C Hàm số nghịch biến trên các khoảng và
A Hàm số luôn luôn nghịch biến trên
Lời giải
FB Tuấn Nguyễn: Nguyễn Văn Tuấn.
Suy ra hàm số đồng biến trên các khoảng và
Câu 34 Đạo hàm của hàm số là
Đáp án đúng: C
Giải thích chi tiết:
Trang 12Ta có
Câu 35 Có bạn học sinh trong đó có hai bạn là An và Bình Có bao nhiêu cách xếp học sinh trên thành
một hàng dọc sao cho hai bạn An và Bình đứng cạnh nhau?
Đáp án đúng: A
Giải thích chi tiết: Có bạn học sinh trong đó có hai bạn là An và Bình Có bao nhiêu cách xếp học sinh
trên thành một hàng dọc sao cho hai bạn An và Bình đứng cạnh nhau?
A B C D .
Lời giải
Ta coi hai bạn An và Bình đứng cạnh nhau là một nhóm
Xếp và bạn còn lại vào vị trí có cách xếp
Ứng với mỗi cách xếp ở trên, có cách xếp hai bạn An và Bình trong nhóm
Theo quy tắc nhân ta có cách xếp thỏa mãn yêu cầu bài toán