15 Luyện tập chinh phục cơ chế di truyền và biến dị Phần 5 Câu 1 Cơ thể 2n ở kì sau I của giảm phân có 1 cặp NST không phân li sẽ tạo ra những loại giao tử A 2n +1 và 2n – 1 B n +1 và n – 1 C 2n và n[.]
Trang 115 - Luyện tập chinh phục cơ chế di truyền và biến dị - Phần 5
Câu 1 Cơ thể 2n ở kì sau I của giảm phân có 1 cặp NST không phân li sẽ tạo ra những loại giao tử:
A 2n +1 và 2n – 1
B n +1 và n – 1
C 2n và n
D 2n và 0
Câu 2 Trong một quần thể, người ta phát hiện thấy các gen trên NST có trình tự khác nhau do kết quả của
đột biến đảo đoạn NST như sau:
1 MNOPQRS 2.MRONQPS 3 MNORQPS 4.MQNORPS
Biết NST 1 là NST gốc Vậy hướng phát sinh đảo đoạn là:
A 1 -> 2 -> 3 -> 4
B 1 -> 3 -> 4 -> 2
C 1 -> 3 -> 2 -> 4
D 1 -> 2 -> 4 -> 3
Câu 3 Điều nào không đúng với tác động của đột biến cấu trúc NST?
A Làm rối loạn sự liên kết của các cặp NST tương đồng trong giảm phân.
B Phần lớn các đột biến đều có lợi cho cơ thể
C Làm thay đổi tổ hợp các gen trong giao tử.
D Làm biến đổi kiểu gen và kiểu hình
Câu 4 Một gen có 1200 nu và có 30% A Gen bị mất một đoạn Đoạn mất đi chứa 20 Avà có G= 3/2 A
Số lượng từng loại nu của gen sau đột biến là:
A A=T= 340 và G=X= 120
B A=T= 330 và G=X=220
C A=T = 340 và G=X =210
D A=T = 210 và G=X= 340
Câu 5 Đột biến được ứng dụng để làm tăng hoạt tính của enzym amilaza dùng trong công nghiệp bia là
đột biến:
A Lặp đoạn NST
B Mất đoạn NST
C Đảo đoạn NST
D Chuyển đoạn NST
Câu 6 Sự rối loạn phân li của một cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở tế bào sinh dục của cơ thể 2n có thể
làm xuất hiện các loại giao tử nào sau đây?
A 2n; n
B n; 2n+1
C n; n+1; n-1
D n+1; n-1
Câu 7 Trong chọn giống ,để loại bỏ một gen có hại ra khỏi nhóm gen liên kết người ta thường gây đột
biến
A lặp đoạn lớn NST
B mất đoạn nhỏ NST
C lặp đoạn nhỏ NST
D đảo đoạn NST
Câu 8 Một đoạn phân tử ADN chứa 1500 cặp nuclêôtit Tổng số liên kết hoá trị giữa các nuclêôtit là bao
nhiêu
A 2998
B 1499
C 3000
D 1500
Câu 9 Thể đa bội là dạng đột biến mà tế bào sinh dưỡng của cơ thể :
A Mang bộ NST là một số bội của n
B Bộ NST bị thừa 1 hoặc vài NST của cùng 1 cặp NST tương đồng
C Mang bộ NST là một bội số của n và lớn hơn 2n
Trang 2D Mang bộ NST bị thừa 1 NST
Câu 10 Cơ chế gây đột biến của các loại tia phóng xạ:
A Cản trở sự hình thành thoi vô sắc
B Gây ra rối loạn phân li của các NST trong quá trình phân bào
C Kích thích và ion hoá các nguyên tử khi xuyên qua các tổ chức và tế bào sống ảnh hưởng đến ADN,
ARN
D Kích thích các nguyên tử khi xuyên qua các tổ chức và tế bào sống ảnh hưởng đến AND, ARN
Câu 11 Cơ chế hình thành thể đột biến nhiễm sắc thể XXX (Hội chứng 3X) ở người diễn ra do
A cặp nhiễm sắc thể XX không phân li trong nguyên phân
B đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể X gây nên
C cặp nhiễm sắc thể XY không phân li trong nguyên phân
D cặp nhiễm sắc thể XX không phân li trong GF
Câu 12 Đặc điểm nào dưới đây không phải là của NST thường :
A Tồn tại gồm nhiều cặp tương đồng
B Chủ yếu mang các gen quy định tính trạng thường , một số ít NST có mang một số gen chi phối sự hình
thành giới tính
C Giống nhau ở cả 2 giới tính
D Các gen tồn tại thành từng cặp Alen
Câu 13 Hiện tượng mắt lồi thành mắt dẹt ở ruồi giấm do hiện tượng đột biến nào gây ra?
A Mất đoạn NST 21
B Lặp đoạn NST 21
C Mất đoạn NST X
D Lặp đoạn NST X
Câu 14 Dạng đột biến nào sau đây có thể làm thay đổi nhóm gen liên kết:
A Mất đoạn, chuyển đoạn
B Đảo đoạn, thêm đoạn
C Mất đoạn, đảo đoạn, thêm đoạn, chuyển đoạn
D Chuyển đoạn.
Câu 15 Dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi lôcut của gen trên NST:
A Đột biến gen và đột biến lệch bội
B Đột biến chuyển đoạn và đảo đoạn
C Đột biến đa bội hóa và đột biến lệch bội
D Đột biến lệch bội và đột biến đảo đoạn
Câu 16 Điểm có ở đột biến nhiễm sắc thể và không có ở đột biến gen là:
A biến đổi vật chất di truyền trong nhân tế bào
B phát sinh mang tính chất riêng lẻ và không xác định
C di truyền được qua con đường sinh sản hữu tính
D luôn biểu hiện kiểu hình ở cơ thể mang đột biến
Câu 17 Đột biến cấu trúc NST nào sau đây làm thay đổi số nhóm gen liên kết:
A Đảo đoạn
B Chuyển đoạn không tương hỗ
C Lặp đoạn
D Mất đoạn
Câu 18 Để có thể cho ra tinh trùng người mang 2 NST giới tính YY, sự rối loạn phân ly của NST giới tính
phải xảy ra:
A Ở kỳ đầu của lần phân bào 1 của giảm phân
B Ở kỳ sau của lần phân bào 1 của giảm phân
C Ở kỳ đầu của lần phân bào 2 của giảm phân
D Ở kỳ sau của lần phân bào 2 của giảm phân
Câu 19 Nếu sản phẩm giảm phân của một tế bào sinh giao tử gồm ba loại: n + 1, n - 1 và n mà từ đó đã
sinh ra người mắc hội chứng siêu nữ; chứng tỏ đã xảy ra sự không phân tách một cặp NST ở:
A giảm phân II trong sự tạo tinh trùng
B giảm phân I trong sự tạo trứng
C giảm phân II trong sự tạo trứng
D giảm phân II trong sự tạo tinh trùng hoặc trứng
Trang 3Câu 20 Phát biểu nào dưới đây không đúng về tính chất và vai trò của đột biến?
A Giá trị thích nghi của một đột biến có thể thay đổi tùy tổ hợp gen
B Đột biến thường ở trạng thái lặn
C Phần lơn các đột biến thường có hại cho cơ thể
D Chỉ đột biến gen trội được xem là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa
Câu 21 Một cặp NST tương đồng được quy ước là Aa Nếu kì sau của giảm phân 2, NST kép thuộc một
trong 2 tế bào con không phân ly, có thể tạo ra các loại giao tử nào?
A Aa, 0, A, a
B AA, Aa, A, a
C Aa, aa
D AA, 0, aa, A, a
Câu 22 Điểm có ở đột biến nhiễm sắc thể và không có ở đột biến gen là
A biến đổi vật chất di truyền trong nhân tế bào
B phát sinh mang tính chất riêng lẻ và không xác định
C di truyền được qua con đường sinh sản hữu tính
D luôn biểu hiện kiểu hình ở cơ thể mang đột biến
Câu 23 Sự trao đổi chéo bất thường( không cân) giữa các crômatit trong cặp NST tương đồng ở kì đầu
giảm phân I làm xuất hiện
A đột biến lặp đoạn và mất đoạn NST
B đột biến đảo đoạn và mất đoạn NST
C hoán vị gen
D đột biến dị bội
Câu 24 Sự không phân ly của một cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở tế bào sinh dưỡng sẽ làm xuất hiện
điều gì?
A Chỉ cơ quan sinh dục mang tế bào đột biến
B Tất cả các tế bào sinh dưỡng đều mang đột biến, còn tế bào sinh dục thì không
C Trong cơ thể sẽ có hai dòng tế bào: dòng tế bào bình thường và dòng mang đột biến
D Tất cả các tế bào của cơ thể đều mang đột biến
Câu 25 Hình thái NST trong kì đầu của quá trình phân bào ở dạng
A sợi mảnh và bắt đầu đóng xoắn
B đóng xoắn và co ngắn cực đại
C sợi mãnh và bắt đầu dãn xoắn
D dãn xoắn nhiều
Câu 26 Mức xoắn 3 của NST là
A sợi cơ bản, đường kính 11nm
B sợi chất nhiễm sắc, đường kính 30nm
C siêu xoắn, đường kính 300nm
D crômatic, đường kính 700nm
Câu 27 Nguyên nhân phát sinh đột biến cấu trúc NST là do tác động của
A tác nhân sinh học, vật lí, hoá học, biến đổi sinh lí, hoá sinh nội bào
B tác nhân vật lí, hoá học, sinh học
C biến đổi sinh lí, hoá sinh nội bào, tác nhân sinh học
D tác nhân vật lí, hoá học, biến đổi sinh lí, hoá sinh nội bào
Câu 28 Giống nhau giữa đột biến cấu trúc và đột biến số lượng nhiễm sắc thể là:
A Làm thay đổi cấu trúc nhiễm sắc thể
B Làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể
C Xảy ra trong nhân của tế bào sv nhân chuẩn
D Xảy ra ở mọi sinh vật
Câu 29 Dạng đột biến nào sau đây chỉ làm thay đổi hình thái của NST và trật tự sắp xếp các gen chứ
không làm thay đổi số lượng gen có trên NST
A Đột biến mất, hoặc thêm hoặc thay thế một cặp nuclêôtít ở trên gen
B Đột biến lặp đoạn và đột biến mất đoạn NST
C Đột biến đảo đoạn qua tâm động và chuyển đoạn trên một NST
D Đột biến chuyển đoạn tương hổ và đột biến đảo đoạn NST
Trang 4Câu 30 Đột biến đa bội tạo khả năng khắc phục tính bất thụ của cơ thể lai xa Cơ sở khoa học của điều đó
là: Đột biến đa bội làm cho :
A cây gia tăng sức sống và khả năng sinh trưởng.
B tế bào cây lai có kích thước lớn hơn dạng lưỡng bội.
C các nhiễm sắc thể (NST) trượt dễ hơn trên thoi vô sắc
D các NST được tồn tại theo từng cặp tương đồng
Câu 31 Trong cấu trúc phân tử của NST sinh vật nhân thực, sợi nhiễm sắc của nhiễm sắc thể có đường
kính :
A 30 nm.
B 300nm.
C 11nm
D 110 A0.
Câu 32 Hậu quả của dạng đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể là :
A góp phần tăng cường sự sai khác giữa các nhiễm sắc thể trương ứng trong các nòi thuộc cùng một loài
B gây chết hoặc giảm sức sống
C làm mất khả năng sinh sản
D làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng
Câu 33 Trong những dạng đột biến sau đây dạng đột biến nào không làm thay đổi số lượng gen có trong
nhóm liên kết?
1 Đột biến đảo đoạn
2 Đột biến chuyển đoạn trên cùng một nhiễm sắc thể
3 Đột biến mất đoạn
4 Đột biến lặp đoạn
Phương án đúng là:
A 1, 2, 3.
B 1, 2
C 1, 2, 3, 4
D 1, 2, 4
Câu 34 Điều nào sau đây là đúng khi nói về thể lệch bội?
A Tế bào sinh dưỡng thiếu một nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể.
B Tế bào sinh dưỡng mang ba nhiễm sắc thể ở tất cả các cặp nhiễm sắc thể.
C Tế bào sinh dưỡng mang bộ nhiễm sắc thể 4n.
D Tế bào sinh dưỡng mang bộ nhiễm sắc thể 2n.
Câu 35 Thế nào là ĐB dị đa bội ?
A Là sự tăng một số nguyên lần số NST đơn bội của cùng một loài và lớn hơn 2n
B Là đột biến về số lượng NST xảy ra ở một hay một số cặp NST tương đồng
C Là khi trong tế bào có chứa 2 bộ NST của 2 loài khác nhau do kết quả của lai xa
D Là khi cả 2 bộ NST của 2 loài khác nhau cùng tồn tại trong 1 tế bào do lai xa kèm đa bội hoá
Câu 36 Mỗi tế bào lưỡng bội ở 1 loài có 4 cặp NST chứa cả thảy 283.106 cặp nuclêôtit Ở kì giữa, chiều
dài trung bình của 1 NST là 2 μm, thì các ADN đã co ngắn khoảng:
A 1000 lần
B 8000 lần
C 6000 lần
D 4000 lần
Câu 37 Cà độc dược có 2n = 24 Một thể đột biến giảm phân bình thường tạo giao tử, trong đó loại giao tử
có 13 NST chiếm 50% Thể đột biến đó là:
A thể một
B thể một kép
C thể ba kép
D thể bốn
Câu 38 Ở ngô 2n = 20 NST, trong quá trình giảm phân có 6 cặp NST tương đồng, mỗi cặp xảy ra trao đổi
chéo một chỗ thì số loại giao tử được tạo ra là:
A 210 loại
B 216 loại
C 213 loại
Trang 5D 214 loại
Câu 39 Trong qúa trình nguyên phân của một tế bào cặp NST số 3 kí hiệu Bb phân li bình thường, cặp
NST số 1 kí hiệu Aa không phân li ở một trong hai chiếc Theo lí thuyết các tế bào con được tạo ra là :
A AaBB và Aabb hoặc AABb và aaBb
B AaBb và aaBb hoặc AABb và aaBb
C AAaBb và aBb hoặc AaaBb và ABb
D AAaBB và abb hoặc ABb và AaaBb
Câu 40 Giả sử trong tế bào sinh dưỡng của ruồi giấm có khoảng 39136 cặp nuclêôtit Nếu các nuclêôxôm
nối với nhau bằng đoạn ADN có 80 cặp nu và 1 phân tử prôtêinhiston thì bình quân số phân tử prôtêin histôn trong một NST là:
A 189
B 197
C 200
D 155
Câu 41 Ở người, bệnh mù màu do một alen lặn nằm trên NST X gây ra, Ở một cặp vợ chồng bình thường
nhưng trong số các đứa con của họ có một đứa con trai bị clai phen tơ và mù màu Giải thích nào dưới đây
là chính xác nhất khi nói về nguyên nhân của hiện tượng trên?
A Rối loạn giảm phân I ở người mẹ, còn ở người bố bình thường
B Rối loạn giảm phân II ở người mẹ còn ở người bố thì bình thường
C Rối loạn giảm phân II ở người bố, ở người mẹ bình thường
D Rối loạn giảm phân ở cả bố lẫn mẹ dẫn đến tạo giao tử bất thường
Câu 42 Thể tứ bội phát sinh từ loài gốc lưỡng bội 2n = 24 được hiểu chính xác là
A cá thể đột biến mà trong tế bào sinh dưỡng có chứa 48 NST
B cá thể đột biến mà trong tế bào sinh dưỡng có chứa 24 cặp NST tương đông
C cá thể đột biến mà trong tế bào sinh dưỡng có chứa 12 bộ bốn NST tương đông
D kết quả của giao tử 2n + 1 và giao tử 2n - 1 kết hợp với nhau
Câu 43 Bộ NST lưỡng bội của Mận 2n = 48.Trong tế bào sinh dưỡng,người ta thấy có 49 NST Đột biến
trên là:
A Đột biến lệch bội
B Đột biến dị đa bội
C Thể một
D Đột biến tự đa bội
Câu 44 Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết Số nhiễm sắc thể có trong mỗi tế bào ở thể
ba của loài này khi đang ở kì giữa của nguyên phân là
A 24
B 12
C 48
D 25
Câu 45 Ở một loài có 2n = 24, một tế bào của một thể ba nhiễm (2n + 1) tiến hành giảm phân hình thành
giao tử Nếu quá trình giảm phân xẫy ra bình thường thì ở kì giữa của giảm phân II có bao nhiêu crômatit trong mỗi tế bào?
A 24 hoặc 26
B 48
C 26
D 48 hoặc 50
Câu 46 Trong những dạng biến đổi vật chất di truyền dưới đây, có bao nhiêu dạng là dạng đột biến nhiễm
sắc thể?
1 Chuyển đoạn NST. 2 Mất cặp nucleotit
3 Tiếp hợp và trao đổi chéo trong giảm phân. 4 Thay cặp nucleotit
5 Đảo đoạn NST. 6 Mất đoạn NST
A 5
B 2
C 3
D 4
Trang 6Câu 47 Cho các phát biểu sau:
1 Trong chọn giống, người ta ứng dụng dạng đột biến chuyển đoạn để loại bỏ những gen không mong muốn
2 Đột biến gen thường gây hậu quả nghiêm trọng hơn so với đột biến NST
3 Trong các dạng đột biến cấu trúc NST, dạng đột biến mất đoạn có vai trò quan trọng nhất
4 Dạng đột biến thay thế một cặp Nu ở bộ ba mã hóa axit amin cuối hầu như không làm thay đổi cấu trúc protein tổng hợp
Số phát biểu có nội dung đúng là:
A 0
B 3
C 2
D 1
Câu 48 Cho các phát biểu sau
1.Làm thay đổi hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào
2 Làm thay đổi thành phần, số lượng gen trên NST
3.Làm xuất hiện các gen mới trong quần thể
4.Làm thay đổi chiều dài phân tử ADN
5.Làm xuất hiện các alen mới trong quần thể
6.xảy ra cả ở thực vật và động vật
Có bao nhiêu phát biểu nói về đặc điểm chung của thể đột biến đảo đoạn NST và đột biến lệch bội?
A 2
B 1
C 0
D 3
Câu 49 Trong các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, đặc điểm nào sau đây có ở cả enzim ARN –
pôlimeraza và enzim ADN – pôlimeraza?
(1) Có khả năng tháo xoắn phân tử ADN.
(2) Có khả năng tổng hợp mạch pôlinuclêôtit mới theo chiều 5’ – 3’ mà không cần đoạn mồi
(3) Có khả năng tách hai mạch của ADN mẹ.
(4) Có khả năng hoạt động trên cả hai mạch của phân tử ADN
(5) Có khả năng lắp ráp các nuclêôtit của mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với các nuclêôtitcủa mạch ADN khuôn
Phương án đúng là:
A 4, 5
B 1, 2, 3
C 1, 2, 3, 4, 5
D 1, 3, 4, 5
Câu 50 Cho các trường hợp sau:
(1) Phân tử ADN bị mất một đoạn, đoạn mất chứa 5 cặp nucleotit
(2) Gen tạo ra sau khi nhân đôi ADN bị thay thế ở 1 cặp nucleotit
(3) Chuỗi polipeptit tạo ra sau dịch mã bị thay thế ở 1 axit amin
(4) mARN tạo ra sau quá trình phiên mã bị thay thế 1 nucleotit
(5) Chuỗi polipeptit tạo ra sau dịch mã bị mất 1 axit amin
(6) Gen tạo ra sau khi nhân đôi ADN bị mất một cặp nu
Có bao nhiêu trường hợp có thể dẫn tới đột biến gen?
A 3
B 4
C 5
D 6
ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: B
Trang 7Cơ thể 2n ở kì sau I của giảm phân có 1 cặp NST không phân ly sẽ là:
2n → 2n kép → giảm phân I có 1 cặp không phân ly → n-1 kép và n+1 kép
Câu 2: C
Câu 3: B
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là những đột biến liên quan đến cấu trúc của NST,những đột biến đó thường gây ảnh hưởng lớn đến gen, gây hại cho thể đột biến
Câu 4: C
Gen có 1200 nucleotide, A = 30 % = 360 → G =X = 240
Gen bị mất 1 đoạn,có 20A và G=3/2A → đoạn mất đi 20A và 30G
Số lượng nucleotide còn lại ở gen đột biến là: A = 360 - 20=340; G =X = 240 -39 =210
Câu 5: A
Đột biến lặp đoạn có thể làm tăng cường hoặc giảm bớt cường độ biểu hiện tính trạng Ứng dụng đột biến lặp đoạn trong công nghệ sản xuất bia, làm tăng hoạt tính enzyme amilaza
Câu 6: C
Sự rối loạn phân li của một cặp NST tương đồng ở tế bào sinh dục của cơ thể 2n
Rối loạn phân ly → giao tử: n-1, n+1
Những tế bào giảm phân bình thường: n
Các loại giao tử tạo thành: n, n-1, n+1
Câu 7: B
Trong chọn giống để loại bỏ một gen có hại ra khỏi nhóm gen liên kết người ta thường gây đột biến mất đoạn nhỏ nhiễm sắc thể
Câu 8: A
Phân tử ADN chứa 1500 cặp nucleotide → tổng số 3000 nucleotide
Tổng số liên kết hóa trị giữa các nucleotide: N-2 = 2998 liên kết
Câu 9: C
Cơ chế hoạt động của các loại tia phóng xạ là kích thích và ion hóa các nguyên tử khi xuyên qua các tổ chức
và tế bào sống ảnh hưởng đến ADN và ARN
Câu 10: C
Cơ chế hoạt động của các loại tia phóng xạ là kích thích và ion hóa các nguyên tử khi xuyên qua các tổ chức
và tế bào sống ảnh hưởng đến ADN và ARN.
Câu 11: D
Cơ chế hình thành hội chứng 3X ở người là do giao tử XX kết hợp với giao tử X
Do rối loạn sự phân ly cặp NST XX → giao tử XX
Câu 12: B
Ta có một trong những đặc điểm của NST thường là thường mang gen quy định tính trạng thường.Còn chỉ
có NST giới tính mới quy định sự hình thành tính đực,cái ở sinh vật,các tính trạng sinh dục phụ và mang gen xác định hình thành một số tính trạng liên quan đến giới tính,tuân theo quy luật di truyền thẳng và chéo.Vậy nên câu B chỉ đúng ở ý thứ nhất còn ý thứ 2 thì chưa hoàn toàn chính xác
Câu 13: D
Hiện tượng mắt lồi thành mắt dẹt ở ruồi giấm là do lặp đoạn trên NST giới tính
Câu 14: D
Trên 1 NST có nhiều gen, các gen di truyền cùng nhau tạo thành nhóm gen liên kết
Đột biến làm thay đổi nhóm gen liên kết là đột biến chuyển đoạn( chuyển đoạn không tương hỗ)
Câu 15: B
Trang 8Locut là 1 vị trí trên nhiễm sắc thể Mỗi gen chiếm 1 vị trí xác định, 1 locut trên nhiễm sắc thể.
Đột biến làm thay đổi vị trí của gen là đột biến chuyển đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể
Câu 16: D
Điểm có ở đột biến NST mà không có ở đột biến gen là đột biến NST luôn biểu hiện kiểu hình ở cơ thể mang đột biến
Đột biến gen biểu hiện hay không tùy tổ hợp gen
Câu 17: B
Đột biến cấu trúc làm thay đổi nhóm gen liên kết là chuyển đoạn không tương hỗ
Câu 18: D
Sự phân ly của NST diễn ra ở kì sau → loại đáp án A,C
Rối loạn phân ly cặp NST giới tính ở kì sau I sẽ tạo ra tinh trùng XY và 0 → loại B
Rối loạn phân ly cặp NST giới tính ở kì sau II sẽ có thể tạo ra tinh trùng XX,YY,0
Câu 19: D
Sản phẩm của giảm phân gồm 3 loại: n-1, n+1, n mà từ đó sinh ra người bị bệnh siêu nữ(XXX) giao tử XX kết hợp với giao tử X → chúng tỏ xảy ra sự không phân tách một cặp NST ở giảm phân II trong quá trình tạo tinh trùng hoặc trứng
Câu 20: D
Phát biểu về tính chất và vai trò của đột biến :
Giá trị thích nghi tùy tổ hợp đột biến, có thể thay đổi tùy tổ hợp gen
Đột biến thường ở trạng thái lặn
Phần lớn các đột biến thường có hại cho cơ thể
Câu 21: D
Một cặp NST tương đồng được quy ước Aa Kì sau của giảm phân 2, NST kép thuộc một trong hai tế bào con không phân ly
Aa → AAaa → AA, aa
Nếu kì sau giảm phân II NST kép không phân ly → AA → AA, O aa→ aa,O
Kì sau giảm phân II chỉ 1 tế bào rối loạn, 1 tế bào giảm phân bình thường: AA → A, aa → a
Các loại giao tử tạo ra là: AA, O, aa, A, a
Câu 22: D
Điểm có ở đột biến NST mà không có ở đột biến gen là đột biến NST luôn biểu hiện kiểu hình ở cơ thể mang đột biến
Câu 23: A
Sụ trao đổi chwso không cân giữa chromatide trong cặp NST tương đồng ở kì đầu giảm phân II → 1 bên nhận → đột biến lặp đoạn NST, 1 bên cho → đột biến mất đoạn NST
Câu 24: C
Sự không phân ly của một cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở tế bào sinh dưỡng sẽ xuất hiện hai dòng tế bào trong cơ thể, dòng tế bào bình thường và dòng tế bào mang đột biến
Câu 25: A
Hình thái NST trong kì đầu quá trình phân bào ở dạng sợi mảnh và bắt đầu đóng xoắn
Đến kì giữa NST co ngắn, đóng xoắn cực đại
Kì sau và kì cuối NST phân ly về hai cực của tế bào sau đó lại dãn xoắn
Câu 26: C
Trang 9ADN-2nm -xoắn lần 1 >sợi cơ bản-11nm xoắn lần 2 >sợi nhiễm sắc-30nm xoắn lần 3 >vùng xếp cuộn-300nm >cromatit-700nm > NST ở kì giữa-1400nm
Câu 27: A
Nguyên phân phát sinh đột biến NST là do tác động sinh học, vật lý, hóa học, biến đổi sinh lý, hóa sinh nội bào trong cơ thể
Câu 28: C
Giống nhau giữa đột biến cấu trúc và đột biến sô lượng NST thì phải là đột biến trong nhân tế bào sinh vật nhân chuẩn Vì trong nhân vật chất di truyền tồn tại ở dạng NST, còn ở ngoài nhân chỉ là ADN dạng vòng (chỉ có đột biến gen )
Câu 29: C
Dạng đột biến chỉ làm thay đổi hình thái của NST và trật tự sắp xếp các gen chứ không làm thay đổi số lượng gen là đột biến đảo đoạn và đột biến chuyển đoạn trên NST
Các dạng đột biến như mất đoạn và lặp đoạn sẽ làm thay đổi hàm lượng ADN và thay đổi hình thái NST
Câu 30: D
Đột biến đa bội tạo khả năng khắc phục tính bất thụ của cơ thể lai xa CƠ sở khoa học của điều đó là đột biến đa bội làm cho các nhiễm sắc thể của 2 loài tồn tại theo từng cặp tương đồng
Câu 31: A
Cấu trúc phân tử của NST: ADN → nucleoxome → sợi cơ bản (11nm) → sợi nhiễm sắc (30nm) → siêu xoắn (300 nm) → chromatide( 700 nm)
Câu 32: A
Hậu quả của đột biến đảo đoạn NST là góp phần tăng cường sự sai khác giữa các NST tương ứng trong các nòi thuộc cùng 1 loài (ví dụ muỗi)
Câu 33: B
đảo đoạn: 1 đoạn đứt ra rồi quay ngược 180 độ không làm thay đổi số lượng gen
chuyển đoạn trên 1 NST chỉ đảo vị trí, không thay đổi về số lượng gen
mất đoạn: số lượng gen giảm
lặp đoạn: số lượng gen tăng
Câu 34: A
A thể lệch bội
B Tam bội
C 4n
D Lưỡng bội
Thể lệch bội dạng 2n-1, 2n+1, 2n-1-1, 2n+1+1
Câu 35: D
dột biến dị đa bội là khi cả 2 bộ NST của hai loài khác nhau cùng tồn tại trong 1 tế bào do lai xa kèm đa bội hóa
Câu 36: C
Một tế bào lưỡng bội ở một loài có 4 cặp NST chưa 283.× 10^6 cặp nucleotide → mỗi NST có 35375000 cặp nucleotide
L = 120275000Å → chiều dài ADN co ngắn đi: 12027500 : 2× 10^4 = 6013,75 lần
ADN co ngắn khoảng 6000 lần
Câu 37: C
Cà độc dược 2n=24 Thể đột biến giảm phân tạo giao tử,trong đó có giao tử chứa n+1=13 NST chiếm 50%
Vì đột biến giảm phân bình thường → không phải thể lưỡng bội bình thường
Thể ba kép → tạo giao tử bình thường: 1/4 (n) : 1/2(n+1): 1/4 (n+1+1)
Câu 38: B
Trang 10Ngô 2n=20 NST Trong quá trình giảm phân có 6 cặp tương đồng xảy ra trao đổi chéo → 4^6 giao tử.
4 cặp còn lại giảm phân bình thường → 2^4 giao tử
Số loại giao tử: 4^6 × 2^4 = 2^12× 2^4 = 2^16
Câu 39: C
Trong quá trình nguyên phân của một tế bào, cặp số 3 Bb phân ly bình thường, cặp Aa không phân li ở một trong hai chiếc
AaBb → nhân đôi AAaaBBbb → Aa không phân li ở một chiếc, Bb phân li bình thường → AAaBb và aBb hoặc AaaBb và ABb
Câu 40: B
Trong tế bào sinh dưỡng ruồi giấm có 39136 cặp nucleotide Các nucleoxome nối với nhau bằng đoạn ADN
có 80 cặp Nu và 1 phân tử Protein histon
Ruồi giấm 2n=8 → mỗi NST có 39136:8 =4892 cặp nucleotide
Gọi số nucleoxome là a, ta có phương trình: a× 146 + (a-1)× 80 = 4892 → 226a = 4972 → a = 22
Có 22 phân tử nucleoxome, mỗi nucleoxome có 8 phân tử protein histon
Tổng số phân tử Protein histon: 22× 8 + 21 = 197
Câu 41: B.
Mù màu do alen lặn nằm trên X gây ra Vợ chồng bình thường nhưng có 1 con trai bị claiphento và mù màu
→ dạng XaXaY
Bố bình thường có kiểu gen XAY, mẹ bình thường có kiểu gen (XAXA hoặc XAXa)
Con trai vừa bị claiphento vừa mù màu → nhận Y từ bố và XaXa từ mẹ → bố giảm phân bình thường còn
mẹ rối loạn giảm phân II
Câu 42: C
Thể tứ bội phát sinh từ 2n=24 được hiểu chính xác là cá thể đột biến mà trong tế bào sinh dưỡng có chứa 12
bộ bốn NST tương đồng với nhau
Câu 43: A
Bộ NST của Mận 2n=48 Trong tế bào sinh dưỡng có 49 NST là dạng 2n+1 đột biến lệch bội ( thể ba)
Câu 44: D
Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết → n=12 → 2n=24
Số nhiễm sắc thể ở thể ba khi ở kì giữa nguyên phân: 2n+1 =25
Ở kì giữa nguyên phân NST ở dạng 2n kép
Câu 45: A
Một loài 2n=24, Tế bào thể ba nhiễm 2n+1 giảm phân bình thường, nếu quá trình giảm phân bình thường, kì giữa giảm phân II có bao nhiêu chromatide:
2n+1 → n, n+1 Kì giữa II tế bào có n, n+1 NST kép → số chromatide là: n kép :24 Chromatide, n+1 có 26 chromatide
Câu 46: C
Câu 47: D
Câu 48: B
Câu 49: A
Câu 50: A
Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen
Đột biến gen là những biến đổi liên quan đến một hoặc một vài cặp nucleotit
Xét các trường hợp đề bài cho: