1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

09 vết thương bàn tay vi phẫu trong ctch

30 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vết thương bàn tay vi phẫu trong ctch
Tác giả Ths.Bs Đỗ Hồng Phúc
Trường học Trường Đại Học Y Dược Việt Đức
Chuyên ngành Y4
Thể loại Bài học
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 7,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu bài họcNắm vững giải phẫu bàn tay Đứt gân gập nông/sâu Đứt gân duỗi Đánh giá sinh tồn ngón tay Xử trí ban đầu và điều trị các vết thương bàn tay Có khái niệm cơ bản về vi

Trang 1

Vết thương bàn tay

Vi phẫu trong CTCH

Đối tượng Y4 Việt Đức Ths.Bs Đỗ Hồng Phúc

Trang 3

Mục tiêu bài học

Nắm vững giải phẫu bàn tay

Đứt gân gập nông/sâu

Đứt gân duỗi

Đánh giá sinh tồn ngón tay

Xử trí ban đầu và điều trị các vết thương bàn tay

Có khái niệm cơ bản về vi phẫu trong ctch

Trang 4

Giải phẫu

Trang 5

Giải phẫu

Trang 6

Giải phẫuHệ thống mạch máu và thần kinh

Trang 7

Giải phẫu

Hố lào giải phẫu (Anatomic Snuffbox)

Trang 8

Khám và đánh giá lâm sàng

Khai thác bệnh sử

Thời gian xảy ra tổn thương

Môi trường xảy ra chấn thương (phơi nhiễm)

Trang 9

Khám và đánh giá lâm sàng

Đánh giá toàn thể

Đánh giá sinh tồn chi 5P

Pain (đau) : đau tại nơi tổn thương

Pale (tím tái): Đầu chi tái nhợt hay tím tái

Parathesia (mất cảm giác): tê bì, mất cảm giác

Paraglegia (liệt vận động): mất vận động

Pulseless (mất mạch): không bắt được mạch

Nếu có cả 5P: chi đang bị đe dọa sự sống

Trang 10

Khám và đánh giá lâm sàng

Nhìn thấy biến dạng rõ rệt/ đầu xương hở

Điểm đau chói khi ấn

Biến dạng xoay (malalignment-rotational deformity)

Trang 11

Khám và đánh giá lâm sàng

Quan sát vết thương chảy máu (phun/rỉ rả)

Quan sát màu sắc bàn tay và các ngón

Nhấp nháy đầu ngón

 Bình thường <2 giây

Test Allen đánh giá thông nối Đm quay và trụ

Trang 13

Khám và đánh giá lâm sàng

Gân gập Flexor tendon

 Gân gập nông (flexor digitorum superficialis)

 Gân gập sâu (flexor digitorum profundus)

 Gân gấp ngón cái dài (Flexor Pollicis Longus)

 Gân gấp cổ tay quay

 Gân gấp cổ tay trụ

 Gân gan tay dài

Trang 15

Khám và đánh giá lâm sàng

 Gân duỗi (Extensor tendon)

 Duỗi ngón cái ngắn và dạng ngón cái dài

 Dạng mạnh ngón cái

 Duỗi cổ tay quay dài và ngắn

 Nắm bàn tay và duỗi cổ tay

 Duỗi ngón cái dài

Trang 20

Bảo toàn sự sống ngón tay

 Khâu nối mạch máu

Phục hồi chức năng

 Khâu nối gân, thần kinh

Trang 21

Vi phẫu trong ctch

Định nghĩa vi phẫu

Cách bảo quản chi đứt lìa

Chỉ định và chống chỉ định khâu nối chi đứt lìa

Trang 23

Khâu nối chi đứt lìa

Trang 24

Thời gian thiếu máu mô

Thời gian thiếu máu có hồi phục

Thời gian cắt máu cung cấp đến lúc tái lưu thông

Sau khi tái lưu thông mô hoạt động bình thường

Quá thời gian này mô mất chức năng (chết tế bào)

Thời gian thiếu máu nóng

Phần đứt rời ở nhiệt độ thường

Thời gian thiếu máu lạnh

Phần đứt lìa bảo quản từ 0-4 oC

Trang 25

Mô Thời gian thiếu máu

nóng Thời gian thiếu máu lạnh

Da, mô dưới da 4-6 giờ Đến 12 giờ

Xương 3 giờ Đến 24 giờ

Trang 26

Sơ cứu và bảo quản chi đứt lìa

Sơ cứu bệnh nhân

Chống shock mất máu, đau

 Nhất là chi lớn

Chăm sóc toàn trạng

 Tổn thương đi kèm ở cơ quan khác

Trang 27

Sơ cứu mỏm cụt

Rửa sạch vết thương, lấy bỏ dị vật

 Dùng nước muối sinh lý hay nước chín để nguội

Che phủ vết thương với gạc sạch

Cầm máu

 Băng ép có trọng điểm

 Garrot cầm máu

 Vừa đủ ngưng máu động mạch, không quá mạnh

 Dùng garrot hơi/ máy đo huyết áp

 Ghi ngày giờ Garrot- xả mỗi 30 phút

 Cột cầm máu

Sơ cứu và bảo quản chi đứt lìa

Trang 28

Sơ cứu và bảo quản chi đứt lìa

Bảo quản chi đứt lìa

Rửa sạch phần đứt lìa

Cầm chi nhẹ nhàng

Bao bên ngoài phần đứt lìa với gạc sạch

Cho vào túi Nylon buộc kín miệng

Đặt túi vào giữa thùng/ túi lớn chứa nước đá

Không để phần đứt lìa tiếp xúc trực tiếp với đá lạnh

Trang 29

Chỉ định khâu nối

Bệnh nhân có tổng trạng chịu được cuộc mổ dài

Phần mỏm cụt nơi đứt lìa

Không bầm dập nặng

Không mất mô quá nhiều

PHần đứt lìa không bầm dập hay đứt nhiều tầng

Đứt lìa ngón I có chỉ định khâu nối tuyệt đối

Đứt lìa chi ở trẻ em có chỉ định khâu nối tuyệt đối

Ngày đăng: 12/04/2023, 03:44

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm