CÁC MỨC ĐỘ CỦA SỰ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THAY ĐỔI HÀNH VI SỨC KHOẺ • Các yếu tố cá nhân Kiến thức, thái độ, kỹ năng • Yếu tố liên cá nhân ảnh hưởng từ gia đình,đồng nghiệp, bạn bè,… • Môi trườ
Trang 1THAY ĐỔI HÀNH VI SỨC KHOẺ
VÀ CÁC MÔ HÌNH SỨC KHOẺ
ThS Trần Thị Uyên Phượng
Trang 2HÀNH VI VÀ SỨC KHOẺ
- Đa số bệnh mãn tính có vấn đề hành vi, một số bệnh tật góp phần làm thay đổi một cách có ý nghĩa và trực tiếp đến hành vi, và sử dụng điều trị hành vi phối hợp hóa dược có tác dụng hơn là chỉ trị liệu bằng hóa dược
- Y học hành vi phát triển và tích hợp của những hiểu biết khoa học về sinh lý và tâm lý và những kỹ thuật liên quan với sức khỏe và bệnh tật, và việc ứng dụng những hiểu biết này vào những kỹ thuật để phòng ngừa, chẩn đoán, điều trị và phục hồi.-Schawartz và Weiss (1977,
1978)
Trang 3HÀNH VI VÀ SỨC KHOẺ
n Cho đến thế kỷ 20, nguyên nhân chủ yếu của bệnh tật và cái chết là những rối loạn cấp tính – bệnh lao, viêm phổi, hoặc bệnh nhiễm trùng khác
n Hiện nay, các bệnh mạn tính – đặc biệt là tim mạch, ung thư, và đái đường là những nguyên nhân cơ bản của cái chết, đặc biệt ở quốc gia công nghiệp
n Bệnh mạn tính phát triển một cách từ từ trong một thời gian dài với cuộc sống của người bệnh Thường thì bệnh mãn tính không thể chữa trị, hơn thế không chỉ phải quản
lý bệnh tình mà còn phải cung cấp những điều kiện để cùng sống với nó
Trang 4à 40% các trường hợp tử vong trên toàn thế giới
à Tuổi thọ trung bình toàn cầu sẽ tăng 5-10 năm nếu giảm các yếu tố nguy cơ này
Trang 56 Ăn ít hoa quả và rau
Trang 6(Death rates for the 10 leading causes of death per 100.000 population, United States, 1900 and 1998;
Nguồn: M.M Sexton, 1979; S L Murphy, 2000)
Trang 73 Tai nạn giao thông
4 Bệnh liên quan đến não
5 Nhiễm trung đường hô hấp
Trang 8HÀNH VI VÀ SỨC KHOẺ
Sự thành công trong việc cải thiện sức khoẻ phụ thuộc vào những cố gắng đặc biệt nhằm thúc đẩy các hành vi trong cuộc sống phù hợp và không chỉ phụ thuộc vào sự giới thiệu các thuốc và kỹ thuật mới
- Balan: giảm tỷ lệ tiêu hút thuốc lá xuống so với 1990 là nước tiêu thụ thuốc lá cao nhất thế giới: đánh thuế, GDSK, hạn chế quảng cáo,…
Trang 9ĐỊNH NGHĨA HÀNH VI SỨC KHOẺ
HVSK là những hành vi được cam kết bởi cá nhân để
tăng hay duy trì sức khỏe tốt hơn của họ (M E Taylor, 2003)
HVSK là những thuộc tính cá nhân như niềm tin, sự mong đợi, động lực thúc đẩy, giá trị, nhận thức, và kinh nghiệm; những đặc điểm về tính cách bao gồm tình cảm,cảm xúc; các loại hành vi, hành động, và thói quen
có liên quan đến duy trì , phục hồi và cải thiện sức khỏe (Gochman,1982)
Hành vi sức khỏe liên quan chặt chẽ với thói quen
sức khỏe
Trang 10THÓI QUEN SỨC KHOẺ
Thói quen sức khỏe là những hành vi liên quan đến sức khỏe được thiết lập một cách chắc chắn và thường được thực hiện một cách rất tư động (M E Taylor, 2003)
7 thói quen sức khỏe tốt theo Belloc và Breslow (1972), bao gồm:
ü Không ăn vặt giữa các bữa
ü Không tăng quá 10% trọng lượng được phép
0-3/7 thói quen: 28% ở nam và 48% ở nữ
có tỷ lệ chết đột ngột so với nhóm 7/7 thói quen
Trang 11Ý NGHĨA CỦA VIỆC THAY ĐỔI HÀNH VI SỨC KHOẺ
- Giảm cái chết vì các bệnh liên quan đến thói quen sống
- Nâng cao chất lượng sống và tăng tuổi thọ của con người
- Giúp cho cá nhân có thể sống khỏe mạnh và thoải mái khi đã có những bệnh mãn tính
- Làm giảm chi phí cho bệnh tật
Trang 12CÁC MỨC ĐỘ CỦA SỰ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THAY ĐỔI HÀNH VI SỨC KHOẺ
• Các yếu tố cá nhân (Kiến thức, thái độ, kỹ năng)
• Yếu tố liên cá nhân ( ảnh hưởng từ gia đình,đồng nghiệp, bạn bè,…)
• Môi trường học tập, làm việc
• Những ảnh hưởng từ cộng đồng (quan hệ xã hội, cơ cấu
xã hội, phong tục, tập quán, văn hóa ,truyền thống,…)
• Yếu tố pháp luật
Trang 13CÁC MỨC ĐỘ CỦA SỰ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THAY ĐỔI HÀNH VI SỨC KHOẺ
Những đặc trưng của các thể có ảnh hưởng đến hành vi trong cuộc sống như kiến thức, thái độ, niềm tin và các tính cách cá nhân
q Những người biết kiểm soát cá nhân để tập thói quen sức khỏe thì thường có sức khỏe tốt hơn là những người ít kiểm soát cá nhân và thường thực hành theo dạng ”được chăng hay chớ” (K.A.Wallston, DeVellis, 1978)
q Mục tiêu cá nhân: Thói quen sức khỏe có liên hệ chặt chẽ với mục tiêu cá nhân (R Eiser, Gentle, 1988)
CÁC YẾU TỐ CÁ THỂ
Trang 14CÁC MỨC ĐỘ CỦA SỰ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THAY ĐỔI HÀNH VI SỨC KHOẺ
q Hành vi sức khỏe thay đổi theo tuổi
q Thói quen sức khỏe thường tốt ở thời thơ ấu, xấu đi ở lứa tuổi thanh thiếu niên và trưởng thành, cải thiện trở lại
ở tuổi già (H Levanthal, Prohaska, Hirschman, 1985)
CÁC YẾU TỐ CÁ THỂ
Trang 15CÁC MỨC ĐỘ CỦA SỰ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THAY ĐỔI HÀNH VI SỨC KHOẺ
Những quá trình giữa các cá thể, nhóm đầu tiên bao gồm gia đình, bạn bè và những người ngang hàng mà tạo ra cá tính về mặt xã hội, sự hỗ trợ và vai trò xác định
Những yếu tố như gia đình, bạn bè, nơi làm việc ảnh hưởng rất nhiều đến hành vi sức khỏe (Broman, 1993; Lau, Quadrel, Hartman, 1990)
CÁC YẾU TỐ LIÊN CÁ THỂ
Trang 16CÁC MỨC ĐỘ CỦA SỰ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THAY ĐỔI HÀNH VI SỨC KHOẺ
Các luật lệ, sự điều chỉnh, chính sách và những cấu trúc không chính thức có thể kìm nén hoặc thúc đẩy các hành vi trong cuộc sống đã được đề nghị
CÁC YẾU TỐ CƠ QUAN
Trang 17CÁC MỨC ĐỘ CỦA SỰ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THAY ĐỔI HÀNH VI SỨC KHOẺ
Hệ thống xã hội và các quy định hoặc các chuẩn mực tồn tại một cách chính thức hoặc không chính thức trong các
cá thể, các nhóm và các tổ chức
q Nhân tố nhân khẩu học: vùng địa lý, giáo dục,…(N.H
Gottlieb, Green, 1984)
q Gía trị: Gía trị có ảnh hưởng mạnh mẽ đến thực hành
thói quen sức khỏe Ví dụ, phụ nữ tập thể dục có thể nghĩ đến một cơ thể quyến rũ và được khen ngợi trong một nền văn hóa, nhưng lại không phù hợp trong một nền văn hóa khác (Donovan, Jessor, Costa, 1991)
CÁC YẾU TỐ CỘNG ĐỒNG, XH
Trang 18CÁC MỨC ĐỘ CỦA SỰ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THAY ĐỔI HÀNH VI SỨC KHOẺ
Các chính sách và luật pháp của công cộng liên bang, của bang hoặc đại phương có tác dụng điều chỉnh hoặc hỗ trợ các họat đông y tế và thực hành để tránh bệnh tật, phát hiện sớm theo dõi và điều trị
CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT
Trang 19CÁC MỨC ĐỘ CỦA SỰ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THAY ĐỔI HÀNH VI SỨC KHOẺ
Tâm lý học sức khỏe giúp điều chỉnh những vấn đề tâm
lý và xã hội của bệnh mãn tính để làm thay đổi trạng thái sức khỏe
=> Chúng ta cần biết về nguyên nhân bệnh tật tại quốc
gia, đặc biệt là những bệnh dẫn tới cái chết, từ đó có thể làm giảm bớt tình trạng bằng cách thay đổi hành
vi, môi trường và chính sách,…
Trang 20MỘT SỐ MÔ HÌNH LÝ THUYẾT
VỀ THAY ĐỔI HÀNH VI SỨC KHỎE
Trang 213. (Health Locus of control model) Tâm điểm sức
khoẻ của hành vi có kiểm soát
Trang 22MÔ HÌNH CÁC GIAI ĐOẠN THAY ĐỔI
HÀNH VI SỨC KHOẺ
Trước xem xét
Xem xét
Quyết định
Hành độngDuy trì
Trang 23MÔ HÌNH CÁC GIAI ĐOẠN THAY ĐỔI
Duy trì Kết húc
Trang 24MÔ HÌNH CÁC GIAI ĐOẠN THAY ĐỔI
HÀNH VI SỨC KHOẺ
Trang 25ÁP DỤNG LÝ THUYẾT THAY ĐỔI HÀNH VI TRONG VIỆC THÚC ĐẨY GIẢM CÂN Ở NGƯỜI BÉO PHÌ
(DON NUTBEAM, ELIZABETH HARRIS, 2004)
Nâng cao nhận thức Trao đổi với cá nhân về vấn đề béo
phì và khả năng làm giảm cân để giải quyết vấn đề
DỰ ĐỊNH Nhận thức đúng về lợi ích của sự thay đổi
Trao đổi với cá nhân về những lợi ích tiềm tàng họ có được khi giảm cân
CHUẨN BỊ
Xác định các yếu tố cản trở
Giúp cá nhân xác định các khó khăn, cản trở có thể gặp phải và cách giải quyết; nhấn mạnh đền những lợi ích
HÀNH ĐỘNG Chương trình hành động thay đổi Lập kế hoạch hành động, bài tập cụ thể, theo sát DUY TRÌ Duy trì thực hiện và tiếp tục hỗ trợ
Theo dõi, hỗ trợ thường xuyên; trao đổi với cá nhân về khả năng tăng cân
Trang 26CÁC Đ IỀU KIỆN THAY ĐỔI HÀNH VI
(Jannie Naidoo, Jane Wills, 2000)
n Việc thay đổi HV phải do cá nhân tự nguyện;
n HV cần thay đổi phải có tính nổi bật, tác hại tới SK;
n Các HV đã thay đổi phải được duy trì theo thời gian;
n Việc thay đổi HV không quá gây khó khăn cho cá nhân;
n Phải có sự trợ giúp của XH
Trang 27MÔ HÌNH NIỀM TIN SỨC KHOẺ
(HEALTH BELIEF MODEL)
Trang 28MÔ HÌNH NIỀM TIN SỨC KHOẺ
(HEALTH BELIEF MODEL)
n Giới thiệu từ 1950 bởi các nhà Tâm lý học làm việc trong lĩnh vực Y tế cộng đồng Mỹ
n Mô hình niềm tin sức khỏe được xây dựng bởi I M
Rosenstock (1966) và được phát triển bởi Becker
và cộng sự (1970s, 1980), được sửa đổi vào năm
1988
Trang 29MÔ HÌNH NIỀM TIN SỨC KHOẺ
(HEALTH BELIEF MODEL)
n Là mô hình được biết rộng rãi nhất trong các lĩnh vực sửa đổi hành vi
n Là mô hình tâm lý, mô hình này cố gắng giải thích
và dự kiến các hành vi bằng cách tập trung vào thái
độ và niềm tin của cá nhân
Trang 30MÔ HÌNH NIỀM TIN SỨC KHOẺ
(HEALTH BELIEF MODEL)
n HBM: Những cá nhân tự đánh giá bên trong họ những lợi ích của việc thay đổi hành vi và tự quyết định có hành động hay không
nhau trong hành vi ngắn hạn và dài hạn , trong đó
có các hành vi tình dục có nguy cơ lây nhiễm HIV/ AIDS
Trang 31MÔ HÌNH NIỀM TIN SỨC KHOẺ
(HEALTH BELIEF MODEL)
Mô hình này dựa trên 2 nhân tố nhận thức của cá nhân:
1 Cá nhân lĩnh hội các mức độ nguy cơ đến sức khỏe;
ü Giá trị về sức khỏe
ü Niềm tin về những tổn thương dẫn tới rối loạn
ü Tin về những hậu quả của rối loạn
2 Nhận thức việc thực hành hành vi sức khỏe tích cực có
thể làm giảm các nguy cơ.
ü Tin rằng việc đánh giá/điều chỉnh hành vi sức khỏe có thể ảnh
hưởng/ giúp tác động trở lại những mối nguy cơ
ü Tin rằng những lợi ích/ giá trị của việc đánh giá/hành vi sức
khỏe
Trang 32MÔ HÌNH NIỀM TIN SỨC KHOẺ
(HEALTH BELIEF MODEL)
Hành vi sức khỏe (Tôi sẽ không hút thuốc)
(Rosenstock, 1974)
Tin vào nguy cơ sức khỏe Tin rằng hành vi sức khỏe
đặc biệt có thể giảm nguy cơ
- Giá trị sức khỏe chung: Tôi lo
lắng về sức khỏe của tôi
- Những niềm tin đặc biệt về tổn
thương: Tôi có thể bị ung thư
phổi
- Tin vào những khắc nghiệt của
rối loạn: Tôi có thể chết nếu tôi bị
ung thư phổi
- Tin rằng đánh giá đặc biệt có thể
tác động trở lại nguy cơ đặc biệt:
Nếu tôi dừng thuốc bây giờ, tôi sẽ không bị ung thư
- Tin rằng những lợi ích của việc đánh giá sức khỏe: Việc dừng sử dụng thuốc lá sẽ mang lại giá trị cho việc ngăn ngừa bệnh ung thư
Trang 33MÔ HÌNH NIỀM TIN SỨC KHOẺ
- Sự nhạy cảm hiểu được về sức khoẻ kém: nhận thức được
nguy cơ sức khoẻ có thể ảnh hưởng đến chính họ
- Hiểu được mức độ nghiêm trọng của sức khoẻ kém: cảm
nghĩ liên quan đến mối nguy hiểm khi đối mặt với bệnh tật, ốm đau nếu không được giải quyết (bao gồm hậu quả về y học lâm sàng và về hậu quả XH)
- Hiểu được lợi ích của thay đổi hành vi: a/h và niềm tin về các
chiến lược được thiết kế để giảm các mối đe doạ khi ốm đau, bệnh tật
- Hiểu được những trở ngại của việc hành động: các hậu quả
âm tính có thể là do kết quả của một số hành vi sức khoẻ cụ thể, bao gồm các hành vi có a/h đến thể lý, tâm lý, tài chính
Trang 34Sự tự chủ (nhận thức về khả năng thực hiện hành vi sức khỏe khuyến cáo)
Don Nutbeam, Elizabet Harris, 2004)
Trang 35MÔ HÌNH NIỀM TIN SỨC KHOẺ
(HEALTH BELIEF MODEL)
n Perceived Severity: Nhận thức về sự trầm trọng
n Perceived Susceptibility: Sự nhạy cảm trong nhận thức
n Perceived Benefits: nhận thức về ích lợi
n Perceived Barriers: rào cản nhận thức
n Cues to Action: tín hiệu (ám hiệu, kêu gọi) hành động biểu
lộ sự sẵn sàng hoạt động và hành vi công khai: các sự việc,
có thể là cơ thể (vd: các triệu chứng cơ thể của tình trạng sk) hay môi trường (vd: truyền thông cung cấp thông tin) là động cơ thúc đẩy người ta hành động
Trang 36MÔ HÌNH NIỀM TIN SỨC KHOẺ
(HEALTH BELIEF MODEL)
Trang 37Nhận thức cá nhân Các yếu tố làm thay đổi Khả năng thay
Nhận thức về các mối đe dọa của
bệnh X
Động lực cho hành động:
Giáo dục, các triệu chứng bệnh; chứng kiến từ bạn
bè người thân,thông tin từ
các phương tiện
Nhận thức lợi ích phòng ngừa bệnh tật so với rào cản/ trở ngại đối với viêc thay đổi hành vi
Khả năng thay đổi (khả năng thực hiện hành vi phòng bệnh)
Backer, 1974)
Trang 38Mô hình niềm tin sức khỏe
Becker (1974)
Trang 39TÂM Đ IỂM SỨC KHOẺ CỦA MÔ HÌNH KIỂM SOÁT
(HEALTH LOCUS OF CONTROL)
Trang 40HEALTH LOCUS OF CONTROL
n Julian B Rotter, bác sĩ tâm lý người Mỹ: Lý thuyết học tập xã hội (Social Learning Theory), 1966 à Locus of Control Construct
n Ra đời đầu tiên 1976 bởi Kenneth A Wallston, Bardara
S Wallston, Gordon D Kaplan và Shirley A Maides à Rotter’s Internal External rating scale (I-E Scale) à
Multidimensional Health Locus of Control Scale (MHLC)
Trang 41HEALTH LOCUS OF CONTROL
Trang 42HEALTH LOCUS OF CONTROL
- Health Locus of Control: cá nhân tin rằng sức khoẻ
của họ là được kiểm soát bởi chính mình hay bởi những yếu tố bên ngoài
- Internal: Tin rằng những gì xảy đến với mình là do kết quả của chính hành vi của mình
- External: Tin rằng những gì xảy đến với mình là do sự kiểm soát của một “thế lực” nào đó bên ngoài: số phận, may mắn,…
Trang 43HEALTH LOCUS OF CONTROL
n Mục tiêu:
- Giáo dục cho bệnh nhân hiểu rằng họ có góp phần
vào việc kiểm soát sức khoẻ của mình
- Giúp bệnh nhân tin vào việc chính hành vi của mình ảnh hưởng sức khoẻ của bản thân
Trang 44HEALTH LOCUS OF CONTROL
Trang 45HEALTH LOCUS OF CONTROL
n Dr Hanna Levenson: phân chia trong External thành
“Fate and chance” thành Powerful others à IPC
scale
- I – Internal
- P – Powerful Others
- C – Chance
Trang 46HEALTH LOCUS OF CONTROL
Kenneth A Wallston, Bardara S Wallston kết hợp HLC
Scale và Levenson’s IPC Scale à phát triển
- Chance HLC (CHLC): tin rằng sức khoẻ và bệnh tật là
do số mệnh, may mắn hay may rủi
Trang 47MÔ HÌNH HÀNH VI
(MODEL OF PLANNED BEHAVIOR)
Trang 48THEORY OF PLANNED BEHAVIOR
n Lý thuyết hành vi có kế hoạch được hình thành bởi Ajzen và Madden, 1986; M Fishbein, 1975
n Theo lý thuyết này, hành vi sức khỏe của cá nhân là kết quả trực tiếp của những hành vi đã có dự định
thực hiện, nói khác đi là hành vi cá nhân đã lập kế hoạch thực hiện
Trang 49THEORY OF PLANNED BEHAVIOR
Dự đoán ý định thực hiện hành vi của một cá nhân tại một thời điểm và một không gian xác định
n Giải thích được các hành vi và phản ứng của bệnh nhân
n Dự đoán được hành vi có thể có của bệnh nhân à định hướng cải thiện
n Phân biệt và giải thích được giữa ý định thực hiện hành vi và hành vi thực hiện thực tế
vi của họ mà không xét đến các yếu tố khác: kinh tế, xã hội, môi trường,…
Trang 50THEORY OF PLANNED BEHAVIOR
về hành động đó dựa vào niềm tin họ đã có trước đó về kết quả là có lợi hay có hại à ý định à kế hoạch hành vi
nghĩ của chính người đó theo ý kiến của những người khác, và việc người khác sẽ đánh giá khi thấy hành vi đó như thế nào à quyết định làm hay không làm à ý định
à kế hoạch hành vi
Control): việc đó dễ hay khó để thực hiện trong bối cảnh
của mình? Mình có kiểm soát được hành vi đó của chính mình hay không? à yếu tố xung quanh ảnh hưởng trực tiếp lên hành vi của cá nhân mà không thông qua ý định
Trang 51THEORY OF PLANNED BEHAVIOR
n Ba yếu tố thái độ, định mức chủ quan, nhận thức về kiểm soát hành vi kết hợp sẽ tạo nên hành vi dự định;
n Nếu áp lực xã hội và niềm tin đủ mạnh thì hành vi dự định được thực hiện sẽ chuyển thành hành vi thực sự
n Lý thuyết hành vi có kế hoạch khác mô hình niềm tin sức khỏe ở chỗ nó đặt tầm quan trọng của các chuẩn mực xã hội như một ảnh hưởng chính lên hành vi