2 Chinh phục dạng bài mỗi gen trên một nhiễm sắc thể thường Phần 1 Bài 1 Cho biết gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen a trắng, sức sống của giao tử mang gen A gấp đôi giao tử mang gen a Bố[.]
Trang 12 - Chinh phục dạng bài mỗi gen trên một nhiễm sắc thể thường - Phần 1
Bài 1 Cho biết gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen a trắng, sức sống của giao tử mang gen A gấp
đôi giao tử mang gen a Bố và mẹ đều mang kiểu gen dị hợp thì tỉ lệ hoa trắng so với hoa đỏ ở đời con F1 sẽ
là ?
A 6,25%.
B 12,5%.
C 6,67%.
D 25%.
Bài 2 Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp Cho cây thân
cao thuần chủng giao phấn với cây thân thấp, thu được F1 Cho các cây F1 tự thụ phấn thu được F2 Tiếp tục cho các cây F2 tự thụ phấn thu được F3 Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở
F3 là:
A 5 cây thân cao : 3 cây thân thấp
B 3 cây thân cao : 5 cây thân thấp.
C 3 cây thân cao : 1 cây thân thấp.
D 1 cây thân cao : 1 cây thân thấp.
Bài 3 Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng Cho cây (P)
có kiểu gen Aa tự thụ phấn thu được F1; tiếp tục cho các cây F1 tự thụ phấn thu được F2 Biết rằng không có đột biến xảy ra, số cây con được tạo ra khi các cây F1 tự thụ phấn là tương đương nhau Tính theo lí thuyết, cây có kiểu hình hoa đỏ ở F2 chiếm tỉ lệ
A 37,5%.
B 50,0%.
C 75,0%.
D 62,5%.
Bài 4 Ở đậu Hà Lan, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng Cho cây hoa đỏ
thuần chủng lai với cây hoa trắng (P), thu được F1 Cho cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 Tính theo lí thuyết, trong số các cây hoa đỏ ở F2, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ
A 25%.
B 33,33%.
C 66,67%.
D 75%.
Bài 5 Ở một loài thực vật, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng Trong một
phép lai giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa đỏ có kiểu gen Bb, ở đời con thu được phần lớn các cây hoa
đỏ và một vài cây hoa trắng Biết rằng sự biểu hiện màu sắc hoa không phụ thuộc vào điều kiện môi trường, không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể Các cây hoa trắng này có thể là thể đột biến nào sau đây?
A Thể một.
B Thể ba.
C Thể không.
D Thể bốn.
Bài 6 Một đôi tân hôn đều có nhóm máu AB, xác xuất để đứa con đầu lòng của họ là con gái mang nhóm máu
A hoặc B là
A 6,25%.
Trang 2B 12,5%.
C 25%.
D 50%.
Bài 7 Bố và mẹ đều có kiểu gen dị hợp Aa Biết gen A quy định tính trạng trội, alen a quy định tính trạng lặn
Xác suất để có được đúng 3 người con có kiểu hình trội trong một gia đình có 4 người con là
A 9/64.
B 81/256.
C 27/64.
D 27/256.
Bài 8 Ở người gen A quy định tóc xoăn trội hoàn toàn so với a quy định tóc thẳng Một cặp vợ chồng đều có
tóc xoăn sinh được người con thứ nhất có kiểu hình tóc thẳng Xác suất để cặp vợ chồng này sinh người con thứ hai có tóc xoăn và có kiểu gen đồng hợp là
A 25%.
B 75%.
C 50%.
D 100%.
Bài 9 Trung bình mỗi quả đậu có khoảng 7 hạt Nếu các cây có hạt trơn dị hợp tử tự thụ phấn thì khả năng để
trong 1 quả đậu có 5 hạt trơn và 2 hạt nhăn là:
A 31,15%
B 29,5%
C 35,2%
D 33,5%
Bài 10 Tổ hợp lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu gen 1: 5 : 5 : 1
1.AAAa x AAAa 2.AAaa x A aaa 3.AAaa x Aa 4.AAaa x AAaa 5.AAaa x AAAa
A 1 , 2 ,3
B 1,3 ,5
C 2,3 ,5
D 2,4,5
Bài 11 Ở người nhóm máu ABO do 3 gen alen IA, IB, IO quy định, nhóm máu A được quy định bởi các kiểu gen IAIA, IAIO, nhóm máu B được quy định bởi các kiểu gen IBIB, IBIO, nhóm máu O được quy định bởi kiểu gen
IOIO , nhóm máu AB được quy định bơi kiểu gen IAIB Mẹ có nhóm máu AB, sinh con có nhóm máu AB Nhóm máu nào dưới đây chắc chắn không phải của người bố?
A Nhóm máu AB
B Nhóm máu O
C Nhóm máu B
D Nhóm máu A
Bài 12 Ở một loài, cặp NST giới tính là XX và XY Một trứng bình thường là AB CD H I XM Bộ NST lưỡng bội (2n) của loài là:
A 8
B 10
C 14
D 16
Bài 13 Một quần thể sinh vật có gen A bị đột biến thành gen a, gen B bị đột biến thành gen b Biết các cặp gen
tác động riêng rẽ và gen trội là trội hoàn toàn Các kiểu gen nào sau đây là của thể đột biến?
A AABb, AaBB.
Trang 3B AABB, AABb.
C aaBb, Aabb.
D AaBb, AABb.
Bài 14 Cho cây có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn qua nhiều thế hệ Nếu các cặp gen này nằm trên các cặp
nhiễm sắc thể khác nhau thì số dòng thuần tối đa về cả ba cặp gen có thể được tạo ra là
A 3
B 8
C 1
D 6
Bài 15 Ở người, A quy định mắt đen, a: mắt xanh, B: tóc quăn, b: tóc thẳng Liên quan đến nhóm máu có 4
kiểu hình, trong đó nhóm máu A do kiểu gen IAIA và IAIO quy định, nhóm máu B do kiểu gen IBIB và IBIO quy định, nhóm O tương ứng với kiểu gen IOIO, nhóm máu AB tương ứng với kiểu gen IAIB Các cặp gen quy định các tính trạng trên nằm trên các cặp nhiễm sắc thể thường đồng dạng khác nhau Số loại kiểu gen khác nhau có thể có về các tính trạng nói trên:
A 32.
B 54.
C 16.
D 24.
Bài 16 Trong một tế bào sinh tinh, xét hai cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa và Bb Khi tế bào này giảm
phân, cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường Các loại giao tử có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là
A ABb và A hoặc aBb và a.
B ABB và abb hoặc AAB và aab.
C ABb và a hoặc aBb và A.
D Abb và B hoặc ABB và b.
Bài 17 Châu chấu cái có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX (2n = 24), châu chấu đực XO (2n = 23) Nếu tất cả
các cặp gen trên các cặp NST đều tồn tại ở trạng thái dị hợp, khi châu chấu đực giảm phân bình thường sẽ cho
số loại giao tử là:
A 212 loại
B 211 loại
C 211 +1 loại
D 223 loại
Bài 18 Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ và các gen trội là trội hoàn toàn, phép lai:
AaBbDdEE × AaBbDdee cho tỉ lệ kiểu hình A-bbD-E- ở đời con là
A 3/256.
B 9/64.
C 81/256.
D 27/256.
Bài 19 Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có kiểu gen AaBb, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang
cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb phân li bình thường; giảm phân II diễn ra bình thường Ở cơ thể cái có kiểu gen AABb, quá trình giảm phân diễn ra bình thường Theo lí thuyết, phép lai: ♀AABb × ♂AaBb cho đời con có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?
A 12.
B 8.
C 4.
Trang 4D 6.
Bài 20 Nếu cho cây có kiểu gen AaBb tự thụ phấn thì xác suất thu được ít nhất 1 cây có kiểu hình trội của một
hoặc hai gen là bao nhiêu:
A 63,5%
B 75,25%
C 93,75%
D 83,75%
Bài 21 Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập, gen trội là trội hoàn toàn và không
có đột biến xảy ra Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdEe × AaBbDdEe cho đời con có kiểu gen đồng hợp về
2 cặp gen và dị hợp về 2 cặp gen chiếm tỉ lệ
A 27/64.
B 7/128.
C 3/8.
D 27/256.
Bài 22 Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng; alen B quy
định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua Biết rằng không phát sinh đột biến mới và các cây tứ bội giảm phân bình thường cho các giao tử 2n có khả năng thụ tinh Cho lai 2 cây tứ bội có kiểu gen AAaaBbbb x AaaaBbbb Theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là
A 15:5:3:1.
B 5:5:1:1.
C 35:35:1:1.
D 33:11:3:1.
Bài 23 Ở người bộ NST 2n = 46 Trong trường hợp không xảy ra trao đổi chéo Tỷ lệ con sinh ra từ một cặp
bố mẹ bất kì có chứa 23 NST của bà nội là
A 1/246
B 246
C 223
D 1/223
Bài 24 Theo Menđen quy luật phân li độc lập được phát biểu như sau:
A Các cặp gen quy định các cặp tính trạng khác nhau phân li độc lập, tổ hợp tự do trong giảm phân và thụ
tinh
B Cặp nhân tố di truyền quy định các tính trạng khác nhau phân li cùng nhau trong quá trình hình thành giao
tử
C Các cặp nhân tố di truyền quy định các tính trạng khác nhau phân li độc lập trong quá trình hình thành giao
tử
D Các cặp gen quy định các cặp tính trạng khác nhau phân li cùng nhau trong quá trình hình thành giao tử Bài 25 Ý nghĩa không phải được rút ra từ các luy luật của Menđen là
A nếu biết được các gen quy định các tính trạng nào đó phân li độc lập thì có thể dự đoán được kết quả phân li
kiểu hình ở đời sau
B khi các cặp alen phân li độc lập thì quá trình sinh sản hữu tính sẽ tạo ra một số lượng rất lớn các biến dị tổ
hợp
C các gen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể phân li và tổ hợp cùng nhau trong quá trình phân bào làm thành
một nhóm gen liên kết
D các nhiễm sắc thể phân li độc lập sẽ tạo ra nhiều loài giao tử, khi thụ tinh sẽ tạo ra nhiều kiểu tổ hợp gen
khác nhau
Trang 5Bài 26 Giả sử không có đột biến xảy ra, mỗi gen quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn Tính
theo lí thuyết, phép lai AabbDdEe × aaBbddEE cho đời con có kiểu hình trội về 3 tính trạng và lặn về 1 tính trạng chiếm tỉ lệ
A 12,50%.
B 6,25%.
C 18,75%.
D 37,50%.
Bài 27 Tính theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1 : 1?
A AABbDd × AaBBDd.
B AabbDD × AABBdd.
C AaBbdd × AaBBDD
D AaBBDD × aaBbDD
Bài 28 Cho phép lai P : AaBbDdEe x AaBbddEe Nếu biết một gen quy định một tính trạng, các tính trạng trội
là trội hoàn toàn Tỷ lệ kiểu hình có ít nhất 1 tính trạng trội là:
A 1/128
B 127/128
C 27/128
D 27/64
Bài 29 Cho biết mỗi gen qui định một tính trạng, các gen phân li độc lập, gen trội là trội hoàn toàn và không
có đột biến xảy ra Tính theo lý thuyết, phép lai AaBbDdEe x AaBbDdEe cho đời con có kiểu hình mang hai tính trạng trội và hai tính trạng lặn là :
A 27/128
B 9/128
C 9/64
D 9/256
Bài 30 Ở một loài thực vật, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng.Cho biết các
cây tứ bội giảm phân cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường, không có đột biến xảy ra Theo lí thuyết, phép lai Aaaa × Aaaa cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình là:
A 35 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng
B 3 cây hoa đỏ: 1 cây hoa vàng
C 11 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng
D 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng
Bài 31 Nuôi cấy hạt phấn của một cây lưỡng bội có kiểu gen aaBb để tạo nên các mô đơn bội Sau đó xử lí các
mô đơn bội này bằng cônsixin gây lưỡng bội hóa và kích thích chúng phát triển thành cây hoàn chỉnh Các cây này có kiểu gen là
A aaBb, aaBB, aabb.
B aaaaBBbb.
C aaBB, aabb.
D aaaBBb, aaaBbb.
Bài 32 Cho biết gen A: qui định quả ngọt, a: quả chua Đem lai các cặp bố mẹ đều là thể tứ bội và có kiểu gen
dị hợp với nhau, thế hệ lai xuất hiện cả quả ngọt lẫn quả chua Có bao nhiêu phép lai cho kết quả trên?
A 2
B 4
C 3
D 6
Trang 6Bài 33 Ở người, A quy định mắt đen, a: mắt xanh, B: tóc quăn, b: tóc thẳng Liên quan đến nhóm máu có 4
kiểu hình, trong đó nhóm máu A do gen IA quy định, nhóm máu B do gen IB quy định, nhóm O tương ứng với kiểu gen IOIO, nhóm máu AB tương ứng với kiểu gen IAIB Biết rằng IA và IB là trội hoàn toàn so với IO, các cặp gen quy định các tính trạng trên nằm trên các cặp nhiễm sắc thể thường đồng dạng khác nhau Con của bố mẹ nào có kiểu gen dưới đây sẽ không có kiểu hình: mắt xanh, tóc thẳng, nhóm máu O
A bố AaBbIAIO, mẹ AabbIAIO
B bố AaBbIAIB, mẹ aabbIBIO
C bố aaBbIAIO, mẹ AaBbIBIO
D bố AaBbIBIO, mẹ AaBbIOIO
Bài 34 Cho phép lai P : AaBbDdNn × AabbDdnn Theo lí thuyết, trong trong số kiểu gen tạo ra, tỉ lệ số kiểu
gen dị hợp ở F1 là:
A 3/9
B 1/9
C 2/3
D 8/9
Bài 35 Ở lúa, gen A quy định tính trạng thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định tính trạng thân thấp; gen
B quy định tính trạng hạt tròn trội hoàn toàn so với gen b quy định hạt dài Các gen quy định tính trạng nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau Cho lai giữa hai giống lúa thuần chủng thân cao, hạt tròn với thân thấp, hạt dài thu được F1 Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 Cho F2 giao phấn tự do với nhau, F3 thu được kết quả với tỉ lệ phân li kiểu hình là:
A 9: 3 : 3 : 1.
B 11 :1.
C 9 : 1.
D 3 : 1.
Bài 36 Nội dung không phải của quy luật phân ly độc lập là:
A tỷ lệ các kiểu hình ở đời lai bằng tích các tỷ lệ của các cặp tính trạng hợp thành chúng
B khi giảm phân cặp nhân tố di truyền phân ly đồng đều về các giao tử
C sự phân ly độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng trong giảm phân dẫn đến sự phân ly độc lập
và tổ hợp tự do của các cặp alen
D các cặp gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau
Bài 37 Có 2 tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDdEe thực hiện giảm phân, biết quá trình giảm phân bình
thường, không có đột biến xảy ra Số loại giao tử ít nhất và nhiều nhất có thể
A 1 và 16.
B 2 và 6.
C 1 và 8.
D 2 và 4.
Bài 38 Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng và gen trội là
trội hoàn toàn Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdHh x AaBbDdHh sẽ cho kiểu hình mang 2 tính trạng trội
và hai tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ
A 27/256.
B 9/64.
C 27/128.
D 9/128.
Bài 39 Quy luật phân li độc lập thực chất nói về
A sự phân li độc lập của các tính trạng.
Trang 7B sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1.
C sự phân li độc lập của các alen trong quá trình giảm phân.
D sự tổ hợp của các alen trong quá trình thụ tinh.
Bài 40 Ở người , gen A quy định mắt đen, a: mắt xanh, B: tóc quăn, b: tóc thẳng các cặp gen nằm trên các cặp
NST tương đồng khác nhau Số loại kiểu gen và kiểu hình khác nhau về 2 tính trạng trên tối đa có thể có ở người lần lượt là là
A 9 và 2.
B 6 và 4.
C 4 và 8.
D 9 và 4.
Bài 41 Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ, a quy định quả vàng; B quy định quả tròn, b quy dịnh quả bầu dục
Khi cho lai hai giống cà chua quả màu đỏ, dạng bầu dục và quả vàng, dạng quả tròn với nhau được F1 đều cho
cà chua quả đỏ, tròn Cho F1 lai phân tích thu được 101 cây quả đỏ tròn; 99 cây quả đỏ, bầu dục; 98 cây quả vàng, tròn; 103 cây quả vàng, bầu dục Kiểu gen của P phải là
A AABB x aabb.
B Aabb x aaBb.
C AaBB x AABb.
D AAbb x aaBB.
Bài 42 “Một tính trạng bị chi phối bởi 2 hoặc nhiều cặp gen, trong đó mỗi một gen trội góp phần như nhau vào
sự hình thành tính trạng” Đây là nội dung của quy luật
A tương tác bổ sung.
B phân li.
C phân ly độc lập.
D tương tác cộng gộp.
Bài 43 Ở bí ngô, lai hai thứ bí tròn thuần chủng tròn thu được ở F1 toàn bí dẹt Lai phân tích F1 thu được tỉ lệ 1
bí dẹt : 2 bí tròn : 1 bí dài Biết rằng không có đột biến xảy ra, tính trạng hình dạng quả bí có thể di truyền theo quy luật di truyền
A phân li.
B liên kết gen.
C tương tác gen.
D hoán vị gen.
Bài 44 Ở một loài thực vật, tính trạng về màu sắc hoa do hai gen không alen quy định Cho cây hoa tím giao
phấn với cây hoa tím thu được F1 có 163 cây hoa tím, 107 cây hoa đỏ và 18 cây hoa trắng Tính theo lí thuyết,
tỉ lệ cây hoa đỏ ở F1 dị hợp trong số cây hoa đỏ ở F1 là
A 2/3.
B 3/8.
C 1/8.
D 1/6.
Bài 45 Ở bí ngô, hình dạng quả bí di truyền theo quy luật tương tác gen Cho 2 giống bí dẹt giao phấn với
nhau thu được tỉ lệ 9 bí dẹt : 6 bí tròn : 1 bí dài Nếu lai phân tích bí dẹt ở thế hệ P, thu được tỉ lệ kiểu hình:
A 1:1:1:1.
B 1:2:1.
C 3:1.
D 1:1.
Bài 46 Cho biết mỗi tính trạng do một cặp gen qui định và trội hoàn toàn Xét các phép lai:
Trang 8(1) aaBbDd x AaBBdd (2) AaBbDd x aabbDd (3) AAbbDd x aaBbdd.
(4) aaBbDD x aabbDd (5) AaBbDD x aaBbDd (6) AABbdd x AabbDd
Theo lý thuyết, trong 6 phép lai trên có bao nhiêu phép lai mà đời con có 4 loại kiểu hình, trong đó mỗi loại chiếm 25% ?
A 1.
B 3.
C 2.
D 4.
Bài 47 Ở người, hình dạng tóc do một cặp gen có hai alen quy định Một cặp vợ chồng đều tóc thẳng sinh ra
một đứa con đầu lòng có tóc thẳng (con số 1), biết rằng em gái của người chồng và em vợ đều có tóc quăn, những người khác trong hai gia đình đều có tóc xoăn Cho các kết luận sau:
(1) Xác suất sinh ra đứa con thứ 2 có kiểu gen dị hợp là 3/4
(2) Cả 2 vợ chồng trên đều có kiểu gen dị hợp
(3) Xác suất để đứa con (1) không mang alen lặn là 1/2
(4) Tất cả các con của cặp vợ chồng này đều có tóc thẳng
A 0.
B 1.
C 2.
D 3.
Bài 48 Cho cây thân cao lai phân tích với cơ thể mang hai cặp gen lặn đời con thu được 75% cây thân thấp :
25% cây thân cao Nếu cho giao phấn giữa cây thân cao bất kì với từng cây thân thấp dị hợp của quần thể này thì tỉ lệ các kiểu hình có thể thu được là:
(1) 1 thân cao: 1 thân thấp (2) 5 thân cao : 3 thân thấp
(3) 5 thân thấp : 3 thân cao (4) 3 thân thấp: 1 thân cao
(5) 3 thân cao : 1 thân thấp (6) 3 trắng : 1 đỏ
(7) 100% thân cao
Số phương án đúng là:
A 6.
B 7.
C 4.
D 5.
Bài 49 Cho biết mỗi cặp tính trạng do 1 cặp gen quy định và trội hoàn toàn Xét các phép lai:
1 AaBb xAaBB 2 Aabb x aaBb 3 AaBb x aaBb
4 AaBb x aabb 5 aaBb x aaBb 6 AABb x aaBb
7 AABb x Aabb 8 Aabb x Aabb
Tính theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 3 : 1?
A 2.
B 3.
C 4.
D 5.
Bài 50 Cho các phép lai giữa các cây tứ bội sau đây
(1) AAaaBBbb x AAAABBBb (2) AAAaBBbb x Aaaabbbb
(3) AaaaBBBB x AaaaBBbb (4) AAaaBBbb x AAaabbbb
(5) AaaaBBBb x AAaaBBbb (6) AAAaBBBb x AaaaBbbb
Biết rằng các cây tứ bội giảm phân chỉ cho các loại giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường Theo lí
Trang 9thuyết, trong các phép lai trên, những phép lai cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 8:4:4:2:2:1:1:1:1 là
A 1.
B 2.
C 3.
D 4.
ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: B
Gen A-hoa đỏ, a-hoa trắng → sức sống của giao tử mang gen A gấp gôi giao tử mang gen a
Bố mẹ đều dị hợp → Aa × Aa Aa → 2A: 2a → sức sống của A gấp đôi giao tử a → thực tế số giao tử sẽ là 2A: 1a
P: 2/3A:1/3a × 2/3A:1/3a → 8/9 hoa đỏ: 1/9 hoa trắng
Tỷ lệ hoa trắng so với hoa đỏ đời con F1 là: 1:8 = 12,5%
Câu 2: A
ở đậu Hà Lan A-thân cao, a-thân thấp
Thân cao thuần chủng AA lai với thân thấp aa → Aa Cho cây F1 tự thụ phấn → F2 :1AA: 2Aa: 1aa → cho F2
tự thụ phấn → AA → 4AA: aa → 4aa; 2 Aa → 2( 3 A-; 1aa)
aa : 4+ 2 =6; A-: 4+6 = 10
Tỷ lệ A-: thân cao là 10/16=5/8; thân thấp aa là 6/16=3/8
Câu 3: D
A- hoa đỏ, a- hoa vàng
P (Aa) tự thụ phấn → F1 ( 1AA: 1Aa: 1aa); F1 tự thụ phấn cho F2 Không có đột biến xảy ra, số cây con tạo ra khi F1 tự thụ phấn là tương đương nhau
F1 tự thụ phấn→ F2 có tỷ lệ 5/8 hoa đỏ: 3/8 hoa vàng → tỷ lệ hoa đỏ là 62,5%
Câu 4: B
Đậu Hà Lan A-hoa đỏ, a-hoa trắng Hoa đỏ thuần chủng (AA) × hoa trắng (aa) → F1 Tự thụ phấn → F2 : 1AA: 2Aa: 1aa = 3 đỏ: 1 trắng → tính theo lí thuyết trong số cây hoa đỏ, cây thuần chủng là 1/3 : 33.33%
Câu 5: A
Alen B quy định hoa đỏ, trội hoàn toàn b-hoa trắng
Hoa đỏ thuần chủng (BB) × hoa đỏ (Bb) → thu được phần lớn cây hoa đỏ, và 1 vài cây hoa trắng
Tính trạng k phụ thuộc môi trường, k xảy ra đột biến gen và db cấu trúc NST → có thể đột biến số lượng NST Muốn biểu hiện kiểu hình hoa trắng có b và k có alen B
Kiểu gen là Ob- chỉ có 1 alen b ( thể một)
Câu 6: C
ta có : I^A I^B x I^A I^B
=> xác suất để sinh con máu A = 0,5.0,5=0,25
xác suất sinh con nhóm máu B = 0,5.0,5=0,25
=> xấc suất sinh con gái máu A hoặn B = (0,25+0,25).0,5=0,25
Trang 10Câu 7: C
Bố mẹ có kiểu gen dị hợp Aa A-trội so với a-lặn
Xác suất được đúng 3 người con có kiểu hình trội trong gia đình có 4 người con là:
Bố mẹ Aa → con 1AA: 2Aa: 1aa → xác suất 3 con có kiểu hình trội trong 4 người con : 4C3× (3/4)^3 × 1/4 = 27/64
Câu 8: A
nhất có kiểu hình tóc thẳng (aa) → kiểu hình bố mẹ là dị hợp (Aa)
Xác suất sinh người con thứ hai tóc xoăn có kiểu gen đồng hợp Bố mẹ Aa → con 1/4AA: 2/4Aa: 1/4aa → tóc xoăn đồng hợp AA → xác suất là 1/4
Câu 9: A
Mỗi quả đậu có 7 hạt Hạt trơn dị hợp tử tự thụ phấn → khả năng 1 quả đậu có 5 hạt trơn và 2 hat nhăn → (3/4)^5× (1/4)^2 × 7C5 = 31,15%
Câu 10: C
Tạo tỷ lệ 1:5:5:1 → 12 tổ hợp giao tử → các phép lai: AAaa × Aaaa; AAaa × Aa; AAaa × AAAa
Câu 11: B
Mẹ nhóm máu AB sinh con nhóm máu AB → bố không thể nhóm máu O Vì nhóm máu AB cần có IAIB
Câu 12: B
Ở một loài cặp NST giới tính là XX và XY
Bộ NST của loài là 2n=10, có 5 cặp NST, cặp số 1 có alen A,B; cặp số 2 có alen C,D; cặp số 3 có alen H; cặp số
4 có alen I, cặp số 5 là cặp NST giới tính
Câu 13: C
Một quần thể sinh vật có gen A bị đột biến → a, B bị đột biến → b Các cặp gen tác động riêng rẽ và gen trội là trội hoàn toàn
Thể đột biến là những cá thể mang đột biến biểu hiện thành kiểu hình
Thể đột biến là: aaBb; Aabb
Câu 14: B
Cây có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn qua nhiều thế hệ Các cặp gen này nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau → số dòng thuần tối đa về cả ba cặp gen được tạo ra là: 2^3 =8
Câu 15: B
Ở người: A-mắt đen, a-mắt xanh; B-tóc quăn, b-tóc thẳng ; nhóm máu có IA, IB, IO
Các cặp gen quy định tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể thường đồng dạng khác nhau
Áp dụng công thức → số loại kiểu gen về màu mắt: 3; số loại kiểu gen về tóc: 3; số loại kiểu gen về nhóm máu:6
Số loại kiểu gen khác nhau có thể có về các tính trạng trên là: 3 × 3× 6 = 54
Câu 16: C
Trong một tế bào sinh tinh, cặp NST được kí hiệu Aa Bb Khi tế bào giảm phân Aa phân li bình thường, Bb không phân li trong gimar phân I → giảm phân II phân li bình thường Các loại giao tử có thể tạo ra :
AaBb → AAaaBBbb → AABBbb và aa hoặc aaBBbb và AA → giảm phân II bình thường → ABb và a, hoặc aBb và A
Câu 17: A
Châu chấu, cặp NST XX(2n=24), châu chấu đực XO (2n=23)