1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Thị trường CNTT Việt nam và định hướng phát triển sản phẩm, dịch vụ CNTT thương hiệu Việt

19 492 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thị Trường CNTT Việt Nam Và Định Hướng Phát Triển Sản Phẩm, Dịch Vụ CNTT Thương Hiệu Việt
Tác giả Tô Thị Thu Hương
Trường học Bộ Thông Tin Và Truyền Thông
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 2,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thị trường CNTT Việt nam và định hướng phát triển sản phẩm, dịch vụ CNTT thương hiệu Việt

Trang 1

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

THỊ TRƯỜNG CNTT VIỆT NAM VÀ ĐỊNH HƯỚNG

PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CNTT

THƯƠNG HIỆU VIỆT

Tô Thị Thu Hương

Vụ Công nghệ thông tin - Bộ TT&TT

Tel: 043.9437311

Trang 2

NỘI DUNG

I TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CNTT VIỆT

NAM

II ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM,

DỊCH VỤ CNTT THƯƠNG HIỆU VIỆT

Trang 3

1 THỊ TRƯỜNG CNTT VIỆT NAM

Trang 4

THỊ TRƯỜNG CNTT VIỆT NAM

Trong giai đoạn 5 năm qua, tiêu dùng CNTT đạt mức 2,9 tỷ USD năm 2011 gấp hơn 2 lần so với năm 2006 với giá trị 1,4 tỷ USD, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 16,7%/năm

Thị trường sản phẩm phần cứng vẫn chiếm chủ yếu tỷ trọng trong cơ cấu chi tiêu tại Việt Nam với tỷ trọng cao nhất năm 2006 đạt 88% so với 12% của 2 lĩnh vực còn lại Tuy nhiên, tỷ trọng này ngày càng giảm do tiêu dùng phần mềm và dịch vụ CNTT ngày càng tăng lên Tỷ trọng tiêu dùng phần cứng đến năm 2011 chỉ còn chiếm khoảng 84% đạt 2,4 tỷ USD.

Đáng chú ý nhất, thị trường smartphone Việt Nam đạt mức tăng trưởng 44% và dự đoán trong năm 2012 sẽ vượt lên mức 51%

Trang 5

2 THỊ TRƯỜNG MUA SẮM CÔNG CHO SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ CNTT VIỆT NAM

Trang 6

ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ, MUA SẮM

SẢN PHẨM CNTT SẢN XUẤT TRONG NƯỚC

- Đến ngày 30/10/2012, Bộ TT&TT đã

nhận được báo cáo về tình hình mua sắm

sản phẩm CNTT của 20 Bộ, cơ quan ngang

Bộ và 56 địa phương

- Nhìn chung nội dung đầu tư gồm có:

nâng cấp, lắp đặt hạ tầng mạng cho các

cơ quan đơn vị; mua sắm thiết bị CNTT,

thiết bị mạng và phần mềm hệ thống, xây

dựng các phần mềm nội bộ chuyên dùng;

thiết lập hệ thống bảo mật, an ninh mạng,

- Đối với các sản phẩm phần cứng: máy chủ, tường lửa cứng, các thiết bị chuyển mạch: Router, Switch,… đa số các cơ quan sử dụng sản phẩm sản xuất ở nước ngoài, và đặc biệt là các sản phẩm này vẫn chưa sản xuất được ở Việt Nam

Trang 7

TÌNH HÌNH MUA SẮM SẢN PHẨM PHẦN MỀM

- Kinh phí mua phần mềm năm 2011:

351 tỷ đồng

+ Các phần mềm phổ biến như: phần mềm kế toán, phần mềm quản lý

nhân sự, phần mềm quản lý bệnh viện, phần mềm một cửa điện tử…

- Các phần mềm mua của nước ngoài

là các phần mềm Hệ điều hành Windows Server, Hệ điều hành cơ sở

dữ liệu SQL, phần mềm an ninh…

Trang 8

MUA SẮM SẢN PHẨM PHẦN CỨNG

- Kinh phí mua phần cứng năm

2011: 904 tỷ đồng

+ Tại các Bộ: tỷ lệ mua phần cứng

trong nước chiếm 75,8%

+ Tại các địa phương: tỷ lệ mua

phần cứng trong nước chiếm 65,7%

- Đa phần sản phẩm phần cứng được mua là máy tính để bàn do các công ty trong nước sản xuất, như: FPT Elead, CMS, VTB….

- Các sản phẩm phần cứng mua của nước ngoài, bao

gồm: máy chủ, máy tính xách tay, Firewall, Switch,

UPS…

Trang 9

THUẬN LỢI

- Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” của Bộ Chính trị.

- Các chính sách ưu tiên đầu tư, mua sắm sản phẩm CNTT sản xuất trong

nước bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước (Thông tư số 42,…)

- Chương trình Sản phẩm, dịch vụ CNTT thương hiệu Việt – VIBrand là một

Chương trình xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư cho các sản phẩm, dịch vụ CNTT Việt Nam Chương trình đã được Thủ Tướng Chính phủ giao Bộ Thông tin

và Truyền thông định kỳ tổ chức hàng năm tại Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày

17/9/2012

Trang 10

THUẬN LỢI

- Sản phẩm: phù hợp với người Việt Nam

và có hướng dẫn sử dụng cụ thể, linh

kiện thay thế dễ tìm kiếm nên thuận lợi trong việc sử dụng và bảo hành sau này

- Đặc biệt sản phẩm phần mềm: doanh nghiệp trong nước đã chú trọng phát

triển một số sản phẩm như: thư điện tử, một cửa điện tử, văn phòng điện tử,… đáp ứng được tiêu chuẩn kỹ thuật do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định nên đang được triển khai, ứng dụng ở hầu hết trong các cơ quan nhà nước

- Doanh nghiệp: từng bước nâng cao

chất lượng sản phẩm, dịch vụ bảo hành bảo trì, đáp ứng nhu cầu người tiêu

dùng và thị trường… Một số sản phẩm tiềm năng như công nghiệp sản xuất

chíp đang được hỗ trợ phát triển.

Trang 11

KHÓ KHĂN

- Doanh nghiệp chủ yếu thực hiện lắp ráp, sản

phẩm chưa đa dạng, khó khăn trong cạnh

tranh với thiết bị nhập ngoại

- Chủ đầu tư dự án CNTT chưa có nhiều thông

tin về hoạt động sản xuất và cung cấp dịch vụ

CNTT của các doanh nghiệp trong nước

- Các sản phẩm CNTT thương hiệu Việt thường

yếu kém về thương hiệu Các nhà thầu khi

tham gia dự thầu thường có khuynh hướng

chào thầu những sản phẩm có nguồn gốc

nước ngoài hơn là hàng trong nước- Thông tin về sản phẩm chưa được quảng bá sâu

rộng đến người dùng

- Chưa có những chính sách hỗ trợ thiết thực của Chính phủ nhằm hỗ trợ cho các sản phẩm CNTT thương hiệu Việt, một số sản phẩm đang đang dần bị thu hẹp thị trường

- Hoạt động nghiên cứu phát triển chưa được quan tâm, công nghệp phụ trợ yếu nên việc đa dạng hóa sản phẩm còn hạn chế

Trang 12

II ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM,

DỊCH VỤ CNTT THƯƠNG HIỆU VIỆT

Trang 13

CHƯƠNG TRÌNH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ

CNTT THƯƠNG HIỆU VIỆT

- Hưởng ứng cuộc vận động “Người Việt

Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” của Bộ

Chính trị.

- Chương trình xúc tiến thương mại, xúc

tiến đầu tư cho các sản phẩm, dịch vụ

CNTT Việt Nam

- Chương trình đã được Thủ Tướng Chính

phủ giao Bộ Thông tin và Truyền thông

định kỳ tổ chức hàng năm tại Chỉ thị số

24/CT-TTg ngày 17/9/2012

- Ban Chỉ đạo trung ương cuộc vận động

Người Việt Nam dùng hàng Việt Nam đã

ban hành Kế hoạch công tác năm 2012, số

235/KH-MTTW-BCDTWCVĐ, giao Bộ Thông

tin và Truyền thông tiếp tục thực hiện

Chương trình VIBrand 2012

Trang 14

CHƯƠNG TRÌNH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ

CNTT THƯƠNG HIỆU VIỆT

- Chương trình sẽ là tiếng nói chung của

các doanh nghiệp CNTT Việt Nam, khẳng

định với người tiêu dùng trong nước cũng

như bạn bè quốc tế về chất lượng và uy

tín của các sản phẩm, dịch vụ CNTT Việt

Nam, tiềm năng và sức phát triển của

các doanh nghiệp CNTT Việt Nam

- Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng thương

hiệu và quảng bá sản phẩm, dịch vụ

CNTT sản xuất trong nước

- Làm cầu nối giữa doanh nghiệp và mua

sắm CNTT trong các cơ quan chính phủ

- Cung cấp thông tin cho các doanh

nghiệp nước ngoài có ý định đầu tư vào

các công ty CNTT tại Việt Nam

Trang 15

TỔNG KẾT CHƯƠNG TRÌNH VIBRAND 2011

Tên Chương trình Chương trình Phát triển Sản phẩm Dịch vụ

CNTT thương hiệu Việt

Thời gian 1/12/2011 – 2/12/2011

Tần suất 10,000 lượt khách tham dự

Địa điểm Công viên Phần mềm Quang Trung

Đơn vị tổ chức Bộ Thông tin và Truyền thông

Vụ Công nghệ Thông tin

Đơn vị thực hiện CTy Phát triển CVPM Quang Trung (QTSC)

Hỗ trợ Sở TT&TT, HCA, ITPC, SPA…

Gian hàng 62 gian: Viettel, FPT,TMA, Vietson, CMC, CSC,

Misa, GHP, Wordsoft, NSP, SSP, BKAV, VSS,NEO, Clever, P/S, BKVA…

Sản phẩm trưng bày Có hơn 200 sản phẩm – giải pháp công nghệ

được giới thiệu

Truyền thông Hơn 90 bài viết và 7 phóng sự về chương trình

vibrand 2011 (chưa tính các thông tin đăng trên internet và các diễn đàn website…)

Tài trợ Quỹ phát triển Nhân lực CNTT – TPHCM

CMC, TMA, Clover, NEO, Vietson, elcom, MKSmart, QTSC-Service, P/S, Kunkun…

Trang 16

VIBRAND 2012 VÀ KẾ HOẠCH TIẾP THEO

- Tổ chức Chương trình Sản phẩm và dịch vụ

CNTT thương hiệu Việt - VIBrand 2012 bao

gồm hội thảo Xây dựng thương hiệu CNTT

Việt Nam; các chuỗi tọa đàm về thúc đẩy

phát triển sản phẩm, gia tăng lợi thế cạnh

tranh cho các sản phẩm CNTT Việt Nam.

- Phát hành Danh mục Sản phẩm và Dịch vụ

CNTT thương hiệu Việt Đây là tài liệu tham

khảo, định hướng cho các dự án đầu tư, mua

sắm sản phẩm, dịch vụ CNTT.

- Xây dựng thông tư sửa đổi, bổ sung Thông

tư 42/2009/TT-BTTTT về việc quy định chi tiết

về ưu tiên đầu tư, mua sắm các sản phẩm

CNTT sản xuất trong nước bằng nguồn vốn

ngân sách nhà nước hoặc vốn có nguồn gốc

từ ngân sách nhà nước Trong đó, bổ sung

một số quy định góp phần thúc đẩy phát

triển sản phẩm CNTT thương hiệu Việt:

+ Bổ sung các quy định về đầu tư mua

sắm

+ Xây dựng lại hệ thống các tiêu chí xác

định sản phẩm trong Thông tư 42/2009/

TT-BTTTT

Trang 17

Đối với doanh nghiệp CNTT

- Tập trung nghiên cứu và phát

triển sản phẩm mới nhằm đa

dạng sản phẩm CNTT sản xuất

trong nước.

- Giá bán sản phẩm phải cạnh

tranh so với hàng nước ngoài.

- Nâng cao chất lượng sản phẩm

sản xuất trong nước.

- Nâng cao chất lượng dịch vụ sau bán hàng (bảo hành sản phẩm, chăm sóc khách hàng).

- Tích cực đưa sản phẩm tham gia vào các chương trình,

dự án của Chính phủ nhằm cung cấp sản phẩm đến

người sử dụng

Trang 18

Add Your Title

Bộ TT & TT

Bộ TT&TT phối hợp với các Bộ, ngành khác:

- Giảm mức thuế áp cho doanh nghiệp khi nhập linh kiện phục vụ cho việc sản xuất, lắp ráp

- Có những ưu đãi về giá thuê xưởng sản xuất, lắp ráp nhằm khuyết khích doanh nghiệp hạ giá thành sản phẩm CNTT

- Xây dựng các Chương trình phối hợp nhằm quảng bá sâu rộng sản phẩm CNTT trong và ngoài nước

Đối với Chính phủ

- Tham mưu lên Chính phủ

xây dựng chính sách ưu đãi

các dự án đầu tư, sản phẩm

CNTT sản xuất trong nước

- Tiếp tục thực hiện Chương

trình VIBrand để hỗ trợ

doanh nghiệp quảng bá

thương hiệu, sản phẩm và

tìm kiềm cơ hội đầu tư cho

doanh nghiệp

- Sửa đổi, bổ sung Quyết

định số 169/2006/QĐ-TTg

ngày 17/7/2006 của Thủ

tướng Chính phủ; Thông tư

42/2009/TT-BTTTT

Trang 19

Trên đây là dự kiến kế hoạch thời gian

tới của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Kính mong các doanh nghiệp cho ý kiến,

đề xuất các việc làm khác để hoàn

thiện!

Ngày đăng: 21/01/2013, 15:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w