CHUYÊN ĐỀ NHÀ CAO TẦNG
Trang 1TÓM TẮT BÀI GIẢNG
Ngành: Xây dựng dân dụng và công nghiệp g y ï g ï g g g äp
Hệ đào tạo: Không chính quy
K T C U NHÀ CAO T NG
THỜI LƯỢNG: 20 TIẾT
1 KHOA XÂY DỰNG, TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM
NGUY N H U ANH TU N
Trang 2Bài 3: NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN THIẾT KẾ
−Mác Bêtông ≥ 300 (BTCT thường), ≥ 350 (BTCT ứng lực trước.)
−Dùng thép cường độ cao, có thể dùng thép hình trong kết cấu hỗn hợp thép−BTCT
-Trọng lượng kết cấu ảnh hưởng đến tải trọng động đất
2.Hình dạng công trình
a/Mặt bằng
−đơn giản, nên đối xứng, tránh dùng MB trải dài hoặc có các cánh mảnh
MB hình chữ nhật: thỏa L/B ≤ 6 (với cấp phòng chống động đất ≤
−MB hình chư nhật: thoa L/B ≤ 6 (vơi cap phong chong động đat ≤
Trang 3Mặt bằng
3
Trang 4Mặt bằng
4
Trang 5Mặt bằng
5
Trang 6Mặt bằng
6
Trang 7b/Hình dạng theo
phương đứng
−đều hoặc thay đồi đều,
giảm kích thước dần lên
phía trên
−Theo chiều cao, không
nên thay đổi vị trí trọng y ị ï g
tâm và tâm cứng của
mặt bằng các tầng
- Tránh mở rộng ở tầngTranh mơ rộng ơ tang
trên hoặc nhô ra cục bộ
quá nhiều (nguy hiểm
khi động đất)
7
khi động đat)
Trang 8c/Chiều cao nhà
3.Chọn hệ kết cấu chịu lực
đoi vơi nha cao
tầng, hệ chịu lực
bằng BTCT:
8
Trang 9Yêu cầu không gian kiến trúc
Chọn hệ kết cấu chịu lực
Yeu cau khong gian kien truc
−Nhà ở (chung cư ), khách sạn không yêu cầu không gian lớn → tường
(vách) cứng chịu lực.
−Nhà có chức năng hành chính và công cộng (văn phòng, dịch vu …) cần Nha co chưc nang hanh chính va cong cộng (van phong, dịch vụ …) can
không gian linh hoạt, các phòng lớn không có vách ngăn → cấu khung;
khung kết hợp vách cứng, lõi cứng.
MB ù hì h d i h
9
Mặt bằng chạy dài → khung, khung+vách MBcó hình dạng giao nhau→ khung + lõi cứng
Trang 104 Bố trí khe lún, khe co giãn, khe kháng chấn
Giảm ảnh hưởng của nhiệt độ và co ngót của BT: -Tăng thép tai nơi nhay
Giam anh hương cua nhiệt độ va co ngot cua BT: -Tang thep tại nơi nhạy cảm với nhiệt độ: sàn mái, sàn tầng dưới cùng, tường đầu hồi, vv
Khe lún :do lệch tầng lớn do địa chất thay đổi phức tap
Khe lun :do lệch tang lơn, do địa chat thay đoi phưc tạp …
Có thể không cần khe lún nếu :
-Công trình tựa trên nền cọc chống vào đá; hoặc bằng các biệng ï ï g ë g äpháp khác chứng minh được độ lún công trình không đáng kể
•-Việc tính lún có độ tin cậy cao thể hiện độ chênh lún giữa cácbộ phận nằm trong giới han cho phép
• -Thi công phần cao tầng trước, phần thấp tầng sau, có tínhmức độ chệnh lệch lún hai khối đề khi làm xong thì độ lún haikhối xấp xỉ nhau Phải chừa một mach bêtông giữa hai khối để
10
khoi xap xỉ nhau Phai chưa một mạch betong giưa hai khoi đeđổ sau khi độ lún hai khối đã ổn định
Trang 11Khe kháng chấn
Nhà có “cánh” dạng chữ L, T, U, H, Y … thường hay bị hư hỏng hoặc bị đổ khi gặp động đất mạnh ⇒ bố trí khe kháng chấn tách rời phần cánh ra khỏi công trình Các khe kháng chấn phải đủ rộng để khi dao động các phần
của công trình đã được tách ra không va đập vào nhau
-Nên điều chỉnh mặt bằng, dùng các biện pháp thi công và cấu tạo để
giảm số lượng khe(co giãn, lún, kháng chấn).
-Khe co giãn và khe kháng chấn không cần xuyên qua móng, trừ trường hơp trùng với khe lún.
11
hợp trung vơi khe lun.
Trang 125 Phân bố độ cứng và cường độ
Độ cứng chống lực ngang của một tầng nhà
K = (G w A w + 0,12G c A c )/H
a/ Theo phương ngang
ÜĐộ cứng và cường độ g g å bố trí đều đặn và đối xứng trên mặt bằng Tâm g g cứng nên trùng hoặc gần trùng với tâm khối lượng để giảm thiểu biến dạng xoắn do tải trọng ngang.
ÜHệ thống chịu lực ngang chính å bố trí theo cả hai phương.
ÜCác vách cứng theo phương dọc không không nên bố trí chỉ ở một đầu nhà mà nên bố trí ở khu vực giữa nhà hoặc cả ở giữa nhà và hai đầu nhà ÜKhoảng cách các vách cứng: theo quy định
b/ Theo phương đứng
ÜTránh thay đổi độ cứng đột ngột Độ cứng có thể được giảm dần lên phía trên, tuy nhiên độ cứng của kết cấu ở tầng trên phải không nhỏ hơn 70% đ ä ứ û k át á ở t à dưới k à ới ù N á 3 t à i û đ ä
70% độ cưng của ket cau ở tang dươi ke vơi no Neu 3 tang giảm độ cứng liên tục thì tổng mức giảm không vượt quá 50%
ÜTrong trường hợp độ cứng kết cấu bị thay đổi đột ngột, ví dụ như dùng hệ khung ở các tầng dưới và hệ khung vách ở các tầng trên thì cần có
12
hệ khung ơ cac tang dươi va hệ khung−vach ơ cac tang tren thì can co các giải pháp kỹ thuật đặc biệt
Trang 136 Bố trí kết cấu khung chịu lực
-Khung đối xứng, độ siêu tĩnh cao
-Các nhịp gần bằng nhau
-Tránh hẫng cột, thông tầng,
công-son (động đất phương đứng)
-Nếu tầng dưới không chèn gach
13
-Neu tang dươi khong chen gạch
mà tầng trên chèn gạch thì phải
tăng độ cứng tầng dưới
Trang 14“ CỘT KHỎE- DẦM YẾU”
khi phá họai, các khớp dẻo phải được hình thành trong dầm trước khi hình thành trong các cột.
Kết cấu khung
14
Trang 157 Bố trí vách cứng
Ü Không nên chọn vách
có khả năng chịu tải lớn
nhưng số lượng ít; mà
à
Í
nên phân đều ra trên
mặt bằng
Ü Gia cố lỗ cửa vách
ÜÍt nhất có 3 vách cứng trong một đơn nguyên, trục 3 vách không được gặp
nhau tại một điểm
ÜĐối xứng (độ cứng và hình học); tâm cứng trùng với tâm khối lượng
Chi à d ø ù h 150 ø 1/20 hi à t à h ø
Ü Chiều dày vách ≥150 mm và ≥ 1/20 chiều cao tầng nhà
Ü Sơ bộ xác định diện tích vách :
F vách = 1,5 /100 diện tích một sàn tầng
15
Trang 16Vách cứng trong kết cấu khung-vách cứng
1.Vách cứng theo phương ngang: đều đặn, đối xứng tại vi trí gần đầu hồi,
ô thang máy, …
2.Vách cứng theo phương dọc: ở khỏang giữa đơn nguyên Khi nhà dài, không nên tập trung vách dọc ở hai đầu å nhiệt độ, co ngót å bố trí mạch thi công ï g
3.Vách cứng phương dọc nên bố trí thành nhóm: chữ L, T,
4.Vách chạy suốt chiều cao nhà; có thể giảm dần (không đột ngột) chiều dày vách
Vách trong kết cấu Vách cứng
1.Bố trí vách theo hai chiều hay nhiều chiều, nên vuông góc với nhau
2 Có thể chia vách cứng dài thành nhiều đoan độc lập nối với nhau
2.Co the chia vach cưng dai thanh nhieu đọan độc lập, noi vơi nhau
bằng dầm hoặc sàn tầng
3 Lỗ vách cứng phải đều đặn từ trên xuống dưới, không lệch
16
Trang 17Bài 4.
KHÁI NIỆM VỀ ĐỘNG LỰC HỌC KẾT CẤU
17
Trang 19Số thành phần chuyển vị cần
So thanh phan chuyen vị can xem xét để đại diện cho tác động của mọi lực quán tính chủ yếu của kết cấu goi là
chu yeu cua ket cau gọi la số bậc tự do (động lực học) dynamic degrees of freedom
2 Bậc tự do
19
Trang 203 HỆ MỘT BẬC TỰ DO (SDOF)
20
Trang 21H SDOF – DAO NG T DO
) sin(
) cos(
C ) (t = ω t + θ
Có th vi t l i thành
) ( )
( )
n n
) (
cos )
(
u
) sin(
B ) cos(
A )
A và B đ c xác đ nh theo đi u ki n ban đ u
Chu k t nhiên T n s t nhiên
Trang 2222
Trang 2424
Trang 285 Phương pháp chồng chất dạng dao động
28
Trang 31[ chỉ dẫn tính toanù thành phần động của tải trong gió ]
Aùp dụng cho công trình có sơ đồ tính là thanh công-xon có khối lượng phân bố đều (m), ngàm ở đáy
a.Nếu độ cứng không đổi theo chiều cao
f à á d đ ä i â h ù i (H )
EJg
2α
=
fi _ tần số dao động riêng thứ i (Hz)
q _ trọng lượng đơn vị dài theo chiều cao nhà (kN/m)
EJ _ độ cứng chống uốn (kNm2)
q H
2 π g _gia tốc trọng trường (m/s2)
H _chiều cao nhà (m)
hj chiều cao của điểm khối lương thứ j (m)
31
j _c eu cao cua đ e o ượ g ư j ( )
Trang 32Tung độ của ba mode
H
y P
gy f
π yH, yj _ chuyển vị ngang ở đỉnh và ở trọng tâm đọan thứ j của công trình, do lực ngang P = 1kN
đặt ở đỉnh công trình gây ra
32
Pj _ trọng lượng của đọan công trình thứ j (kN)
Trang 3333
Trang 342 Theo tài liệu Trung Quốc
Δ
T
PP tải trọng ngang giả
Δ (m) _ chuyển vị đỉnh nhà khi lấy trọng lượng Gj các tầng làm lực ngang
tập trung tai các mức sàn
α0 _ hệ số giảm chu kỳ khi xét ảnh hưởng của tường gạch chèn
Theo dạng kết cấu và số tầng N
34
Trang 35Kinh nghiệm ( để kiểm tra kết quả)
Các mode tiếp theo: T2 = (1/5 ÷1/3)T1 ; T3 = (1/7 ÷1/5)T1
Dạng dao động:
Ü dạng 1: không có điểm không ở trên
Üdang 2 : điểm không ở trên vào khoảng cao độ (0 72 ÷ 0 78)H
Üdạng 2 : điem khong ơ tren vao khoang cao độ (0.72 ÷ 0.78)H
Üdạng 3 : điểm không ở trên vào khoảng cao độ (0.85 ÷ 0.9)H và
điểm không ở dưới vào khoảng cao độ (0.42 ÷ 0.5)H
3 Theo TCXDVN 375:2006 [Thiết kế công trình chịu động đất]
35
Trang 36075 0
0
H
l A
i c
Với kết cấu có vách cứng,
Ac _ tổng diện tích hữu hiệu các vách cứng ở tầng đầu tiên, [m 2 ]
Ai _ diện tích tiết diện ngang hữu hiệu vách cứng thứ i
theo hướng đang xét ở tầng đầu tiên [m 2 ]
theo hương đang xet ơ tang đau tien, [m ]
lwi _ chiều dài vách cứng ở tầng đầu tiên theo hướng song song
lực tác động, [m], với lwi/H ≤ 0.9
4 Mỹ (ANSI, UBC)
F g
1
δπ
nhà, kích thước
mặt bằng nhà theo
phương đang xét
è
đàn hồi
36
g _gia tốc trọng trường.
Trang 373 Phân tích bằng phần mềm phần tử hữu hạn
37
Trang 38Phân tích bằng phần mềm phần tử hữu hạn
38
Trang 39Phân tích bằng phần mềm phần tử hữu hạn Mode shape
39
Trang 40Bài 7.
TẢI TRONG VÀ TÁC ĐỘNG 1.Tải trọng gió
Tác động của gió lên công trình phụ thuộc hai nhóm thông số:
ÜCác thông số của không khí: tốc độ, áp lực, nhiệt độ, sự biến động
th th øi i
theo thời gian
ÜCác thông số của vật cản: hình dạng, kích thước, độ nhám của bề
mặt, hướng của vật cản so với chiều gió và các vật cản kế cận
Tải trọng gió gồm hai thành phần (hiệu ứng) tĩnh và động
Theo TCVN 2737-1995 và TCXD 229:1999
Thành phần động của tải trọng gió :
̇Cần xét khi nhà nhiều tầng cao H > 40m
̇Thành phần động được xác định theo phương tương ứng với thành phần tĩnhp g p g g g p
̇Do xung của vận tốc gió và lực quán tính của công trình.(Gió tĩnh × hệ số)
̇Tính gió động và phản ứng công trình do gió động ứng với từng dạng dao động
̇Sơ đồ tính: thanh công-xon có hữu han điểm tập trung khối lương
40
Sơ đo tính: thanh cong xon co hưu hạn điem tập trung khoi lượng
̇Có thể kể khối lượng chất tạm thời trên công trình, với hệ số chiết giảm
Trang 41a Gió tĩnh
Gi ù ị i â h å h ø h h à ĩ h û ù l i ù
Giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh của áp lực gió
W j tại điểm j ứng với độ cao z j so với mốc chuẩn W j = W 0 k(z j ) c
41
Hệ số khí động c, nếu gộp chung phía đón gió và phía khuất gió, c = 0,8 + 0,6 = 1,4
Trang 42m
g t
j j
t
z
z z
k
2
844,1)
( = ⎜⎜⎝⎛ ⎟⎟⎠⎞
42
Trang 43b Gió động
̇Xác định các tần số và dạng dao động
̇Nếu f1 < fL (tần số giới hạn) thì phải kể đến tác dụng
b Gio động
của cả xung vận tốc gió và lực quán tính của công trình
̇Cần tính toán với s dạng dao động đầu tiên, thỏa điều kiện fss < fLL < fs+1s+1
δ= 0.3 : BTCT, gạch đá, khung thép
có kết cấu bao che
δ 0 15 : tháp tru ống khói thép
δ =0.15 : thap trụ, ong khoi thep,
cột thép có bệ bằng BTCT
W Fj _ giá trị tiêu chuẩn thành phần động của tải trọng gió
Nếu chỉ kể ảnh hưởng của xung vận tốc gió
dao động khac nhau, khi chỉ ke xung vận toc gio
S j _ diện tích đón gió của phần j của công trình (m 2 )
Trang 44Nếu chỉ kể ảnh hưởng của xung vận tốc gió
ν _ hệ số tương quan không gian áp lực động của tải trọng gió
Với dang dao dộng 1 xác định ν theo bảng trang sau
44
Vơi dạng dao dộng 1, xac định ν1 theo bang trang sau.
Với dạng dao dộng thứ 2 và thứ 3, lấy ν2 = ν2 = 1.
Trang 4545
Trang 46Giá trị tiêu chuẩn thành phần động của tải trọng gió
Với phần thứ j của công
trình (khối luợng Mj) và
dạng dao động riêng thứ i : Wp(ji) = Mj ξi ψi yji
ξi _hệ số động lực (không thứ nguyên) ứng với dạng dao động i, phụ thuộc
thông số εi (không thứ nguyên) và độ giảm lôga của dao động
Trang 47ψi hệ số đươc xác ∑
j i
M y
1 2
1ψ
y ji _ Dịch chuyển ngang tỷ đối của trọng tâm phần thứ j ứng với dạng dao động riêng thứ i, không thứ nguyên
Công thức đơn giản nhất
Với nhà nhiều tầng có mặt bằng đối xứng, độ cứng, khối lương và bề ơ a eu a g co ặ ba g đo ư g, độ cư g, o ượ g a be rộng mặt đón gió không đổi theo chiều cao, có f 1 <f L cho phép tính áp lực gió động như sau:
z
j j
H
z
W = 1 4 ξ1ν1ζ
ξ1 và ν1 _ xác định với dạng dao động cơ bản (mode 1)
ζj và W j _ xác định tại đỉnh nhà (z = H)
47
Trang 48c Aùp lực (hoặc lực) gió tính toán
Wtt = Wtc γ β γ β γ =1.2 (hệ số độ tin cậy)
d Đáp ứng do tải trong
( )
∑s d
t
X X
t
X X
Trang 492 Khái niệm về động đất
Động đất là hiện tượng rung động mạnh đột ngột của vỏ trái đất do nhiều nguyên ä g ä g y nhân gây ra: chuyển động trượt tương đối của các khối đá, các hang động bị sập, các mảnh thiên thạch va vào trái đất, các vụ thử bom hạt nhân phổ biến nhất là động đất do chuyển động trượt tương đối của các khối đá.
49
Trang 50Medvegyev-Sponhauer-Karnik (MSK) scale
I h i li i h MSK 64 l d Th i di id l d hi h
In the socialist countries, the MSK-64 scale was accepted The individual grades' - which number are also 12 - characterisation is extended to the phenomena of nature, to the buildings and to the senses and the environment of people Strongest earthquake in Hungary until now had the grade of 8-9
Hungary until now, had the grade of 8 9.
50
Trang 511-2 độ Richter 3-4 độ Richter 5-6 độ Richter
51
7-8 độ Richter
Trang 5252
Trang 533.Tính toán tác động Üphương pháp tải trọng tĩnh tương đương
Üphương pháp phân tích phổ phản ứng
ä g động đất ÜÜphương phap phan tích pho phan ưngphương pháp phân tích động lực học theo
lịch sử thời gian
a PP tải trọng tĩnh tương đương
a1 PP phân phối lưc cắt đáy
Nhà cao dưới 40m, phân phối khối lượng và độ cứng tương đối đều theo các tầng
1
Trọng lượng hiệu dụng
G E _ trọng lượng đại diện tập trung tại sàn tầng i Nhà dân dung: G Tĩnh tải + 0 5 Hoat tải sàn
Nha dan dụng: G E = Tĩnh tai + 0.5 Họat tai san
Hệ số động đất α1 phụ thuộc chu kỳ dao động riêng T của nhà, chu kỳ dao động đặc trưng Tg của vùng đất, dang động đất
53 chu ky dao động đặc trưng Tg cua vung đat, dạng động đat
Trang 54PP phân phối lực cắt ù
đáy
Xác định hệ số động đất αg 11
54
Trang 55PP phân phối lực cắt ù
Tải trọng động đất Fi tập trung tại sàn thứ i (có cao độ Hi)
đáy
) 1
Ek n
i i
H G
H G
∑
=
T 1 _chu kỳ dao động cơ bản của nhà
Nếu T 1 < 1.4T g thì lấy δn = 0
Nếu T 1 ≥ 1.4T g thì lấy δn theo bảng
δn n _ hệ số bổ sung tác động ngang của động đất phụ thêm ở đỉnh nhà _ ä g ä g g g ä g p ï
Lực ngang phụ thêm tại đỉnh nhà ΔF n = δ n F EK
55
Trang 56a2 PP tổ hợp các dạng dao động để tìm lực ngang tĩnh tương đương ïp ï g ä g ï g g g g
Nhà cao trên 40m, phân phối khối lượng và độ cứng phân bố không đều theo các tầng
Giá trị tiêu chuẩn Fij của tải trọng động đất tại khối lượng i ứng với dạng dao động j :
khong đeu theo cac tang
F ij = α j γj χij G i
G
2 1
χ γ
1
Phan ưng cua ket cau
Sj phản ứng của kết cấu do động đất ứng với dang dao động thứ i
56
Sj _ phan ưng cua ket cau do động đat ưng vơi dạng dao động thư i
Thường lấy m =3; nếu công trình khá cao, độ cứng không đều thì m = 5÷ 6
Trang 57Trong trường hợp độ cứng tương đối bình thường :
- Động đất 7 độ, đất lọai II : FEk = (0.015 ÷ 0.03) Geq
Kinh
nghiệm
q
- Động đất 8 độ, đất lọai II : FEk = (0.03 ÷ 0.06) Geq
- Lực động đất của dạng dao động 1 lớn hơn lực động đất của dạng 2; lực động đất của dạng 2 lớn hơn lực động đất của dạng 3
a3 Tác động động đất theo phương đứng
Evk n
i i
H G
H G F
∑
=1
Cần xét tải động đất thẳng đứng cả hai chiều: hướng xuống và hướng lên ä g g g g g g (làm tăng hoặc giảm tác dụng thẳng đứng của trọng lượng bản thân kết cấu) Khi động đất cấp 9: cần xét tổ hợp bất lợi của tác động ngang và tác động
thẳng đứng của động đất
57 thang đưng cua động đat.
Trang 58b PP phân tích phổ phản ứng
có thể áp dụng cho công trình không đều đặn, không đối xứng, nhưng phải còn ứng xử đàn hồi
nhưng phai con ưng xư đan hoi
Bước 1: Xác định phản ứng ứng với mỗi dạng dao động (modal response)
) (
S ω
đáp ứng lớn nhất của mode thứ n là:
2 n
n a max
n
) ( S )
T ( y
ω
ω
=
chuyển vị lớn nhất của kết cấu ứng với mode n
φ là mode shape thứ n
58
un = y(Tn)max φn
chuyen vị lơn nhat cua ket cau ưng vơi mode n
Có chuyển vị, suy ra nội lực như
bài toán tĩnh thông thường.