1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Chương 9 xoắn thuần túy thanh thẳng

16 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xoắn thuần túy thanh thẳng
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa
Chuyên ngành Sức Bền Vật Liệu
Thể loại Bài giảng
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2- Biểu đồ nội lực mômen xoắn M z Biểu đồ mômen xoắn được vẽ bằng phương pháp mặt cắt.Điều kiện cân bằng tĩnh học: M/ OZ = 0 cho ta nội lực Mz Thí dụ 1: Vẽ biểu đồ Mz Thực hiện mặt cắ

Trang 1

Chương 9

XOẮN THUẦN TÚY THANH THẲNG.

 KHÁI NIỆM

1-Định nghĩa: Thanh chịu xoắn thuần túy khi trên các

mặt cắt ngang chỉ có một thành phần nội lực là

mômen xoắn M z (H.9.1)

Dấu của nội lực M z: Mz  0 khi từ ngoài

nhìn vào mặt cắt thấy Mz quay cùng kim đồng

hồ và ngược lại

Ngoại lực: Gồm các ngẫu lực mômen xoắn

Mo, nằm trong mặt phẳng vuông góc trục

thanh

Thực tế thường gặp: trục truyền động,thanh chịu lực

không gian, dầm đỡ ôvăng

2- Biểu đồ nội lực mômen xoắn M z

Biểu đồ mômen xoắn được vẽ bằng phương pháp mặt

cắt.Điều kiện cân bằng tĩnh học: M/ OZ = 0 cho ta nội lực Mz

Thí dụ 1: Vẽ biểu đồ Mz

Thực hiện mặt cắt ngang trong từng đoạn, xét cân bằng phần bên trái ( hay phải của mặt cắt), ngoại lực là ngẫu lực xoắn M0,trên tiết diện đang xét phải có nội lực là mômen xoắn Mz ta vẽ theo chiều dương qui uớc.(tại mặt cắt có Mo tập trung trên biểu đồ sẽ có bước nhảy)

Lập phương trình cân bằng tỉnh học: M / z = 0  Mz

Thí dụ3:Cho trục có tiết diện thay đổi chịu lực như hình vẽ:

Vẽ biểu đồ nội lực

Chương 9: Xoắn thuần tuý

y z

M z

x

O

H

9.1

0,5m

m=20Nm/

mm

Mc=20N-m 0,5m 0,5m

+

_

10N-m

10N-m

L

M=30N-m

L M=40N-m M=10N-m

+

_

30N-m

10N-m

K

m

/m

B

d 2 =10c

a

Trang 2

3- Công thức chuyển đổi công suất động cơ W(N-m/s) ra ngẫu

lực xoắn (mômen xoắn ngoại lực M0(N.m) trên trục.

Khi tính toán các trục truyền động, thường ta biết công suất truyền của môtơ tính bằng mã lực(CV) hay kilôóat(kW) và tốc độ trục quay bằng n (vòng/phút), do đó cần chuyển đổi công suất truyền ra ngẫu lực xoắn tác dụng lên trục.

Giả sử có một ngẫu lực xoắn M o (N.m) tác dụng làm trục quay một góc  (radian) trong thời gian t, công sinh ra là:

A = M o 

Công suất là:

trong đó:  - là vận tốc góc (rad/s), đơn vị của công suất là N.m/s Gọi n là số vòng quay của trục trong một phút (vòng/phút), ta có:

a)Nếu W tính bằng mã lực (CV, HP) ;1mã lực = 750N.m/s = 0,736 kW:

b) Nếu W tính bằng kilôwat (KW), 1 KW  1020 N.m/s:

 XOẮN THUẦN TUÝ THANH THẲNG TIẾT DIỆN

TRÒN

1- Thí nghiệm - Nhận xét

Xét một thanh thẳng tiết diện tròn, trên mặt ngoài vạch những đường song song và những đường tròn thẳng góc với trục, tạo thành lưới ô vuông (H.9.2.a) Tác dụng lên hai đầu thanh ngẫu lực xoắn Mz ngược chiều, ta thấy trục thanh vẫn thẳng, chiều dài thanh không đổi, những đường tròn thẳng góc với trục vẫn tròn và thẳng góc với trục, những đường song song với trục thành những đường xoắn ốc, lưới ô vuông thành lưới bình hành (H.9.2.b)

2- Các giả thiết : Trong quá trình biến dạng :

dz

M z

H.9.2

M z

10N m

30N m

+

m

M z

0 < z <

a

M z -mz=0M z = mz

Trang 3

a) Mặt cắt ngang vẫn phẳng, thẳng góc với trục thanh và khoảng cách không đổi

b) Các bán kính vẫn thẳng và không đổi

c) các thớ dọc không ép và đẩy lẩn

nhau

3- Công thức ứng suất tiếp

Ta tính ứng suất tại một điểm bất

kỳ trên mặt cắt ngang có bán kính 

đến tâm 0 (H.9.3).Theo thí nghiệm trên ta nhận thấy, biến dạng của thanh chịu xoắn thuần túy chỉ là sự xoay tương đối giữa các mặt cắt ngang quanh trục z Để xét biến dạng xoắn của một phân tố tại một điểm bất kỳ có bán kính 

ta tách phân tố như sau :

Từ (H.9.3), ta có:

Theo giả thiết a) không có biến dạng dài theo phương dọc trục, theo giả thiết c) các thớ dọc không tác dụng với nhau nên không có ứng suất pháp tác dụng lên các mặt của phân tố

Do giả thiết b),mọi bán kính vẫn thẳng nên không có ứng suất tiếp hướng tâm

Như vậy, trên mặt cắt ngang của thanh chịu xoắn thuần túy chỉ tồn tại ứng suất tiếp theo phương vuông góc bán kính và cùng chiều với Mz gọi là  và phân tố đang xét ở

trạng thái trượt ứng suất thuần túy (H.9.4).

Áp dụng định luật Hooke về trượt cho phân tố này, ta có:

 = G  (b)

(a) vào (b)  (c)

Gọi dA là một diện tích vô cùng bé bao quanh điểm đang

xét, thì .dA là lực tiếp tuyến tác dụng trên diện tích đo,ù và .dA. là mômen của lực  dA đối với tâm O Tổng các

mômen này phải bằng M z, nên ta có thể viết:

Chương 9:Xoắn thuần tuý

H 9.3

z

M

z

O

H

9.4

Phân tố trượt

thuần túy



H 9.3

 dz

 

Trang 4

(c) vào (d)  (e)

Vì : d/dz là hằng số đối với mọi điểm thuộc mặt cắt

A, nên ta có thể

đưa ra ngoài dấu tích phân, khi đó tích phân chính là

mômen quán tính cực I p của mặt cắt ngang đối với tâm O, ta

từ (f) ta có: (g) Có thể thấy rằng, chính là góc

xoắn trên một đơn vị chiều dài ( còn gọi là góc xoắn tỉ đối ) (rad/m) Đặt: , ta có:

thay (g) vào (c) ta được công thức tính ứng suất tiếp:

Nhận xét :Ứng suất tiếp thay đổi theo quy luật bậc

nhất, bằng không tại tâm O và cực đại tại những điểm trên chu vi, cùng chiều với Mz

Biểu đồ phân bố ứng suất tiếp tại mọi điểm trên mặt cắt ngang thể hiện trên hình

Trên H.9.7.b, thể hiện ứng suất tiếp đối ứng trên các mặt cắt chứa trục

Ứùng suất tiếp cực đại ở các điểm trên chu vi ( = bán kính

R)

đặt: ; W p gọi là mômen chống xoắn

của mặt cắt ngang

* Với tiết diện tròn đặc và D là đường kính tiết diện:

max

 0

Hình 9.5amax Hình 9.5bmax

0

Trang 5

trong đó:  là tỷ số giữa đường kính trong và đường kính ngoài ( = d/D)

4- Công thức tính biến dạng khi xoắn

Góc xoắn tương đối giữa hai mặt cắt cách nhau dz là

(g)

 Góc xoắn tương đối giữa hai mặt cắt cách nhau một đoạn

dài L là:

* Khi đoạn thanh có M z /GI p là hằng số 

* Khi thanh gồm nhiều đoạn, mỗi đoạn có M z /GI p là hằng số:

Góc xoắn  được quy ước dương theo chiều dương của M z

5- Tính toán thanh tròn chịu xoắn thuần tuý:

° Điều kiện bền:

với: o - là ứng suất tiếp nguy hiểm của vật liệu, xác định từ thí nghiệm

n : là hệ số an toàn.

+ Theo thuyết bền ứng suất tiếp(TB3):

+ Theo thuyết bền thế năng biến đổi hình dạng(TB4):

° Điều kiện cứng:  max  [ ]

[ ]: Góc xoắn tỷ đối cho phép, được cho từ các sổ tay kỹ thuật, đơn vị của [ ] là (radian/ đơn vị chiều dài )

Ba bài toán cơ bản:

- Kiểm tra bền, cứng

- Xác định tải trọng cho phép

- Xác định đường kính

Thí du 3: Cho thanh có tiết diện tròn đường kính thay đổi.

Đoạn BC có d1=8cm, đoạn CD có d2 = 6 cm (hình vẽ)

a) Vẽ biêûu đồ momen xoắn Mz

b) Tính góc xoắn đầu D

c) Kiểm tra điều kiện bền và điều kiêïn cứng

Cho G = 8000kN/cm2, M0 =1kNm, [ ] = 0,560/m, [ ] =3,5kN/cm2

Chương 9:Xoắn thuần tuý+

-2M 0

M 0

40cm

B

d 1 =8cm d 2 =6c

m

z

M 0

60cm

3M 0

Trang 6

,

Với :

Công thức chuyển đổi [ ]0/m sang [ ]rad/m

Có thể tính BD bằng cộng tác dụng:

6- Thế năng biến dạng đàn hồi

Thế năng riêng tích lũy trong một đơn vị thể tích là:

Thanh chịu xoắn thuần tuý, TTƯS trượt thuần tuý với ứng suất tiếp  , nên

 1 =  ;  2 = 0 và  3 = –  , ta được: (a)

với: E = 2 G/(1 + ), thay vào (a), ta được: (b)

Thế năng tích lũy trong một đoạn dz là: (c) thay (b)

(d)

Vậy thế năng trên đoạn thanh có chiều dài L là:

Trang 7

+ Khi đoạn thanh có M z /GI p là hằng số 

+ Khi thanh gồm nhiều đoạn, mỗi đoạn có M z /GJ p là hằng số

Hay có thể tính TNBDĐH như sau :

7- Dạng phá hỏng của các vật liệu

Nghiên cứu trạng thái ứng suất của trục tròn chịu xoắn, ta thấy tại một điểm trên mặt ngoài, phân tố ở trạng thái trượt thuần túy chịu ứng suất tiếp cực đại  max (H.9.a), ở trạng thái này, theo hai phương

nghiêng 45 o so với trục có ứng suất kéo chính và ứng suất nén chính

1 = –3 = (H.9.8.b).

Mặt khác, qua thí

nghiệm, ta cũng biết

rằng vật liệu dẻo(như

thép)chịu kéo, chịu

nén tốt như nhau, còn

chịu cắt thì kém hơn,

do đó, khi một trục

thép bị xoắn sẽ bị

gãy theo mặt cắt

ngang, do ứng suất

tiếp  max trên mặt cắt

ngang (H.9.9)

Với vật liệu dòn như gang, chịu nén và chịu cắt rất tốt, còn chịu kéo rất kém nên khi xoắn sẽ bị gãy theo mặt nghiêng 45 o so với trục

do ứng suất kéo chính  1 (H.9.10).

Với vật liệu có cấu tạo thớ như gỗ, chịu cắt dọc thớ rất kém nên khi xoắn sẽ bị nứt dọc theo đường sinh do ứng suất ứng suất tiếp đối ứng với ứng suất tiếp trên mặt

Chương 9:Xoắn thuần tuý

M z

dz

l GI=hangso

M z

d

H 9.9 Dạng nứ t gã y củ a vậ t liệ u dẻ o chịu xoắ n

H 9.10 Dạng nứt gãy của vật liệu dòn

Trang 8

cắt ngang (H.9.11).

Thí dụ 4 Một động cơ có công suất 50kW, truyền một

mômen xoắn lên một trục tròn hình vành khăn có d=0,85D

tại tiết diện K, vận tốc trục n =3000 vg/phút Giả sử hiệu

suất truyền là100%.Khi đó tại tiết diện B,C nhận được công

suất truyền 30kW và 20kW (H.9.12.a) Định đường kính D, sau

đó tính góc xoắn BK

Biết: [ ]=16 kN/cm2; [ ] = 0,250/m; a = 50cm; G = 8.103 kN/cm2

 Gọi ngẫu lực xoắn tác dụng tại K, B, C lần lượt là M1, M2, M3.

Áp dụng công thức chuyển đổi, ta được:

M1 = 9740 x 50 / 3000 = 162,37 N.m = 16,24 kNcm M2 = 9740 x 30 / 3000 = 64,93N.m = 6,493kNcm M3 = 9740 x 20/ 3000 = 97,4 N.m = 9,74kNcm

Sơ đồ tính của trục và biểu đồ mômen vẽ ở hình

dưới )

 Định đường kính D:

+ Theo điều kiện bền

với: [] = = 8 kN/cm2 ;

M z = 9,74kNcm

 D  4,7 cm (a)

+ Theo điều kiện cứng:`

(b) với: [ ]=0,250/m = ;

Để thỏa cả hai yêu cầu (a), (b), ta chọn D = 10 cm,d=8,5cm

 Tính góc xoắn  KC: Áp dụng công thức biến dạng ta

được:

Bàøi toán siêu tĩnh.

H 9.11 Dạng nứt gãy của gỗ chịu

xoắn

M z

M z

6,49kN-cm

9,74kN-cm

+ _

9,74kN-cm 16,23kN-cm

6,49kN-cm C

K B

W

60cm 60cm

D

d

Trang 9

Thí dụ 5 Một thanh tiết diện tròn đường kính thay đổi d và

D=1,5d hai đầu ngàm chịu lực như vẽ.Vẽ biểu đồ Mz và tính

ứng suất tiếp mỗi đoạn

Cho:M =10kNm , d=10cm

I AB =5,0625J CD =4967,59cm 4 ,I CD =981,25cm 4

W CD =196,24cm 3 W AB =5,0625W CD =993,52cm 3 W

CD =196,24cm 3 W AB =5, 0625W CD =993,52cm 3

Giải:

Ngoại lực là mômen xoắn trong mặt phẳng thẳng góc với trục thanh thì phản lực phát sinh tại các liên kết ngàm K và

D là các mômen xoắn MK, MD trong các mặt phẳng thẳng góc với trục thanh Giả sử MK, MD có chiều như trên hình vẽ Để xác định mômen phản lực, viết phương trình cân bằng M/z = 0, ta có:

M K - 3M o - M o + M D =0 (a)

Phương trình (a) không đủ để định được phản lực MK,MD :

Bàøi toán siêu tĩnh

Cần bổ sung một (hay nhiều) phương trình thiết lập từ

điều kiện biến dạng của bài toán (phương trình điều kiện

biến dạng).

Thường cách giải như sau:

+Tưởng tượng bỏ ngàm D, thay bằng phản lực tương ứng

MD

+Viết phương trình điều kiện biến dạng:

(Tại D liên kết ngàm  do đó góc xoay KD = 0 )

+Tính AD : Áp dụng nguyên lý cộng tác dụng

+ Cho D = 0, MD = 0,83M = 8,3kNm

Kết quả dương,M D đúng đã chiều chọn

 XOẮN THANH THẲNG TIẾT DIỆN CHỮ

NHẬT

Thí nghiệm xoắn thanh tiết diện chữ nhật,biến

Chương 9:Xoắn thuần tuý

a

H

9.16 Sự vênh của tiết

diện chữ nhật

khi xoắn

_

8,3kN m

1,7kN m 28,3kNm

d

M K

1,5

d

d

M

Trang 10

dạng của thanh như (H.9.16).

Lý thuyết đàn hồi cho các kết quả như sau:

Ứng suất: Trên mặt cắt ngang chỉ có ứng suất tiếp.

+ Tại tâm và các góc, ứng suất tiếp bằng

không

+ Tại điểm giữa cạnh dài, ứng suất tiếp đạt

giá trị lớn nhất

+ Tại điểm giữa cạnh ngắn, ứng suất  1 bé

hơn:

+Phân bố ứng suất tiếp tại các điểm trên

các trục đối xứng, các cạnh tiết diện và các

đường chéo được biểu diễn ở H.9.17.

 Góc xoắn tương đối :

trong đó: , ,  là các hệ số phụ thuộc tỷ

số (cạnh dài h /cạnh ngắn b) được cho trong bảng 1.

Bảng 9.1 Giá trị , , 

 0,203 0,23

1 0,239 0,246 0,258 0,267 0,282 0,299 0,307 0,313 0,333

 0,141 0,19

6 0,214 0,229 0,249 0,263 0,281 0,299 0,307 0,313 0,333

 1,000 0,85

9 0,820 0,795 0,766 0,753 0,745 0,743 0,742 0,742 0,742

V TÍNH LÒ XO HÌNH TRỤ BƯỚC NGẮN CHỊU LỰC DỌC

TRỤC

Lò xo là một bộ phận được dùng rộng rãi trong kỹ thuật, được lắp đặt tại những chỗ cần giảm chấn do tải trọng động như đế móng thang máy, hệ thống nhún trong ôtô, đế mô tơ công suất lớn

Lò xo hình trụ được cấu tạo bằng cách quấn một sợi dây thép tiết diện vuông, chữ nhật hoặc tròn quanh một lõi hình trụ, ta chỉ tính lò xo chịu lực theo phương trục của hình trụ này; trục của hình trụ cũng là trục của lò xo, ngoài ra chỉ xét lò xo có các vòng gần nhau gọi là lò xo hình trụ bước ngắn (H.9.18.a)

1.Các đặc trưng của lò

d

P

P

P

M z

P = Q y

h

D

D

H 9.18 a) Các đặc trưng của lò xo

Q y =P

dF

A1 o

max

Mz

o

d/2

a)

b)

H 9.19 Nội lực và ứng suất trên

A

b h

Mz max

H 9 Phân bố ứng

suất tiếp trên tiết diện chữ nhật

1

1

1

z

max

1

Trang 11

+ d: Đường kính dây lò xo

+ D: Đường kính trung bình của lò xo

+ n: Số vòng làm việc của lò xo

+ G: Mô đun đàn hồi trượt của vật liệu làm lò xo

2- Ứng suất trong dây lò xo:

Dùng một mặt cắt cắt qua một sợi dây lò xo, tách lò xo làm hai phần, xét điều kiện cân bằng của một phần lò xo như trên H.9.18.b, ta được:

Trên mặt cắt đang xét (xem như mặt cắt ngang của dây

lò xo) có lực cắt Q y và mômen xoắn M z, chúng đều gây ứng suất tiếp:

 = M +  Q

Tại một điểm bất kỳ trên mặt cắt ngang, cácthành phần ứng suất được biểu diễn như (H.9.19).Bỏ qua độ nghiêng của dây lò xo, coi tiết diện đang xét là tròn, có thể thấy rằng, tại mép trong của mặt cắt dây lò xo, điểm

A trên H.9.19, ứng suất tiếp đạt giá trị cực đại, dù lực P là

tác dụng kéo hay nén lò xo

Một cách gần đúng, ứng suất tiếp tại điểm nguy hiểm có thể tính như sau:

Thực chất Q không phân bố đều, còn công thức tính M

như trên không chính xác vì tiết diện không tròn do độ nghiêng của dây lò xo cũng như sợi dây lò xo không là thanh thẳng, cho nên trong tính toán thực hành, kể đến kết

Chương 9:Xoắn thuần tuý

Trang 12

quả do thực nghiệm, ta có thể lấy:

2- Biến dạng của lò xo:

Tính độ co, dãn  của lò xo khi chịu lực dọc trục

Dùng nguyên lý bảo toàn năng lượng, bỏ qua các mất

mát năng lượng,công ngoại lực T hoàn toàn biến

thành thế năng biến dạng đàn hồi U.

Ta có:

+ Công của ngoại lực P trên độ co, dãn  của lò xo là:

(a)

+ Thế năng biến dạng đàn hồi tích lũy trong lò xo (bỏ

qua thế năng do Q y):

(b)

về giá trị, T = U,  với:

trong đó: C - là độ cứng của lò xo, có thứ nguyên

Thí dụ 6 : Hai lò xo có độ cứng C1 = 8 kN/cm và C2 = 5 kN/cm

cùng chiều cao H, được ghép đồng trục(song song) , cùng chịu lực P = 50 kN (H.9.20.a) Tính lực tác dụng trên từng lò xo, tính

chuyển vị của điểm đặt lực

Cắt 2 lò xo bằng mặt cắt (1-1), xét cân bằng phần trên,

gọi nội lực của lò xo là R 1 , R 2, (H.9.20.b), Y = 0  R1 + R 2

= P (a)

Trang 13

Một phương trình chứa hai ẩn số, ta gặp bài toán siêu

tĩnh

Điều kiện biến dạng: độ co ngắn của lò xo 1 phải bằng lò xo 2:

1 = 2 (b)

(c)

thay giá trị P, C 1 , C 2 vào (d) ta được: R 1 = 30,77 kN; R 2 = 19,23 kN Chuyển vị của điểm đặt lực chính là độ co của lò xo 1 hoặc lò xo 2 1 = 2 =  = R1 / C1 =30,77/8 = 3,85cm

Thí du 7 : Hai lò xo có độ cứng C1 = 8 kN/cm và C2 = 5 kN/cm

cùng chiều cao H, được ghép nối tiếp, cùng chịu lực P = 50

kN (H.9.20.a) Tính lực tác dụng trên từng lò xo, tính chuyển vị của điểm đặt lực

Giải.

Gọi R1 và R2 là nội lực của lò xo 1 và 2 , dùng phương pháp mặt cắt ta có:

R1 = R1= P = 50 kN Gọi 1 và 2 là biến dạng của lò xo 1 và 2 Biến dạng tổng của 2 lò xo là:

 = 1 + 2

Bài tập 1:

Cho trục NBCK chịu xoắn như hình 1,đoạn NBC mặt cắt ngang

hình vành khăn đường kính ngoài D và đường kính trong

d ,đoạn CK mặt cắt ngang tròn đường kính D Cho D=10cm, d

=8cm, G =8000kN/cm2, L =20cm, =4,5kN/cm2 a) Vẽ biểu đồ mômen xoắn Mz

Tìm giá trị mômen xoắn để trục thoả điều kiện bền

b) Tính góc xoắn tại đầu N với M0 vừa tìm

Giải

Chương 9:Xoắn thuần tuý

D

d

L

N

B

3M

M 0 a

M 0 a

2M 0 a

M 0 a

+ +

_

Ngày đăng: 11/04/2023, 23:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tính của trục và biểu đồ mômen vẽ ở hình - Chương 9   xoắn thuần túy thanh thẳng
Sơ đồ t ính của trục và biểu đồ mômen vẽ ở hình (Trang 8)
Bảng 9.1  Giá trị , ,  - Chương 9   xoắn thuần túy thanh thẳng
Bảng 9.1 Giá trị , ,  (Trang 10)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w