NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH KINH TẾ CHUYỂN ĐỔI CHO CÁC HỘ NÔNG DÂN SAU THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIÊP Ở HUYỆN PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN
Trang 1MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các từ viết tắt vii
Danh mục các bảng viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu 3
2.1 Mục tiêu chung 3
2.2 Mục tiêu cụ thể 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3
3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa của đề tài 4
4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 4
4.2 Ý nghĩa thực tiễn 4
5 Bố cục của luận văn 4
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
1.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 5
1.1.1 Các vấn đề về sở hữu ruộng đất, vai trò của ruộng đất và thu hồi đất 5
1.1.1.1 Sở hữu ruộng đất và vai trò của ruộng đất 5
1.1.1.2 Vấn đề về thu hồi đất 6
1.1.2 CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn với vấn đề thu hồi đất 6
1.1.2.1 Các vấn đề liên quan đến CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn 6
1.1.2.2 CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn với vấn đề thu hồi đất và đời sống người dân sau THĐ 7
1.1.3 Lao động, việc làm và các vấn đề liên quan 8
Trang 21.1.3.1 Lao động và các vấn đề liên quan đến lao động 8
1.1.3.2 Việc làm và các vấn đề liên quan đến việc làm 8
1.1.3.3 Sự cần thiết phải tạo việc làm cho người lao động sau THĐ 12
1.2 Cơ sở khoa học về công nghiệp hoá, khu công nghiệp, kinh tế hộ nông dân và ảnh hưởng của các khu công nghiệp đến kinh tế hộ nông dân 14
1.2.1 Công nghiệp hoá và vai trò của công nghiệp hoá với phát triển kinh tế - xã hội 14
1.2.2 Khu công nghiệp, vai trò của khu công nghiệp đến phát triển kinh tế - xã hội nông thôn 14
1.2.3 Hộ nông dân và đặc trưng cơ bản của kinh tế hộ nông dân 15
1.2.5 Tác động của các khu công nghiệp tới đời sống hộ nông dân 17
1.3 Phương pháp nghiên cứu 19
1.3.1 Các câu hỏi nghiên cứu 19
1.3.2 Phương pháp nghiên cứu 20
1.3.2.1 Cơ sở phương pháp luận 20
1.3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 20
1.3.2.3 Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu 25
1.3.2.4 Phương pháp phân tích thông tin 25
1.3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 26
1.3.3.1 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh quá trình công nghiệp hoá 26
1.3.3.2 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh những ảnh hưởng của các khu công nghiệp tới kinh tế hộ 26
1.3.3.3 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế của các mô hình kinh tế chuyển đổi sau thu hồi đất 27
Chương 2: THỰC TRẠNG MÔ HÌNH KINH TẾ CHUYỂN ĐỔI CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN SAU THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN 28
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 28
2.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên 28
Trang 32.1.1.1 Vị trí địa lý 28
2.1.1.2 Đặc điểm địa hình 28
2.1.1.3 Đặc điểm điều kiện đất đai 29
2.1.1.4 Đặc điểm điều kiện khí hậu - thuỷ văn 31
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 32
2.1.2.2 Cơ sở hạ tầng 36
2.1.2.3 Tình hình kinh tế của huyện 37
2.1.2.4 Thực trạng mức sống dân cư 39
2.2 Tình hình phát triển các khu công nghiệp ở huyện Phổ Yên 40
2.2.1 Thực trạng phát triển các khu công nghiệp của huyện Phổ Yên 40
2.2.1.1 Khái quát chung về các khu công nghiệp của huyện Phổ Yên 40
2.2.1.2 Các chính sách giải phóng mặt bằng và ổn định đời sống người dân vùng ảnh hưởng 42
2.2.2 Ảnh hưởng của việc thu hồi đất nông nghiệp đến các hộ nông dân 45
2.2.2.1 Ảnh hưởng đến đất đai của hộ điều tra 45
2.2.2.2 Ảnh hưởng đến ngành nghề của hộ điều tra 48
2.2.2.3 Ảnh hưởng đến lao động của hộ 50
2.2.2.4 Ảnh hưởng đến việc làm của lao động ở các hộ điều tra 54
2.2.2.5 Ảnh hưởng đến thu nhập của hộ 57
2.2.2.6 Tình hình sử dụng tiền đền bù 62
2.2.2.7 Ảnh hưởng của THĐ đến đời sống kinh tế hộ 64
2.2.2.8 Ảnh hưởng đến môi trường 67
2.2.3.1 Thời gian chuyển đổi các mô hình sản xuất 69
2.2.3.2 Chuyển đổi nguồn vốn sản xuất 71
2.2.3.3 Kết quả sản xuất hàng hóa của các mô hình 72
2.2.3.3 Tỷ suất hàng hóa (TSHH) 74
2.2.4 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức cho các hộ nông dân khi chuyển đổi mô hình sản xuất sau khi bị thu hồi đất sản xuất nông nghiệp để xây dựng KCN 78
Trang 4Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA CÁC MÔ HÌNH KINH TẾ CHUYỂN ĐỔI CHO CÁC HỘ NÔNG DÂN SAU THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP Ở CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
HUYỆN PHỔ YÊN - TỈNH THÁI NGUYÊN 81
3.1 Định hướng phát triển kinh tế các hộ nông dân sau thu hồi đất nông nghiệp của huyện Phổ Yên , tỉnh Thái Nguyên 81
3.2 Một số giải pháp cơ bản đối với các mô hình kinh tế chuyển đổi cho các hộ nông dân sau khi thu hồi đất nông nghiệp tại các khu công nghiệp 81
3.2.1 Các giải pháp chung 81
3.2.1.1 Giải pháp đào tạo nâng cao chất lượng nguồn lao động 82
3.2.1.2 Giải pháp phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp 82
3.2.1.3 Giải pháp chuyển dịch cơ cấu cây trồng hợp lý 83
3.2.1.4 Giải pháp về vốn 83
3.2.1.5 Các giải pháp khác 84
3.2.2 Các giải pháp cụ thể đối với các nhóm mô hình chuyển đổi 84
3.2.2.1 Các giải pháp cụ thể đối với nhóm hộ 84
3.2.2.1 Các giải pháp cụ thể đối với từng mô hình chuyển đổi 89
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91
1 Kết luận 91
2 Kiến nghị 92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
PHỤ LỤC 96
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Tình hình biến động đất đai của huyện Phổ Yên năm 2008 - 201030
Bảng 2.2 Tình hình dân số và lao động của huyện Phổ Yên qua 3 năm 2008 - 2010 34
Bảng 2.3 Kết quả sản xuất các ngành kinh tế huyện Phổ Yên năm 2008 - 2010 38
Bảng 2.4 Các chỉ tiêu về mức sống người dân huyện Phổ Yên năm 2008 - 2010 39
Bảng 2.5 Hiện trạng sử dụng đất trước và sau thu hồi đất của các hộ điều tra 46
Bảng 2.6 Nghành nghề trước và sau thu hồi đất của các hộ điều tra 49
Bảng 2.7 Độ tuổi lao động của các nhóm hộ điều tra 52
Bảng 2.8 Trình độ văn hoá, chuyên môn kỹ thuật của lao động ở các nhóm hộ điều tra 53
Bảng 2.9a Hiện trạng việc làm của các nhóm hộ điều tra trước THĐ 55
Bảng 2.9b Hiện trạng việc làm của các nhóm hộ sau THĐ 55
Bảng 2.10a Cơ cấu thu nhập bình quân của các hộ điều tra 59
Bảng 2.10b Sự biến động thu nhập của các hộ điều tra 61
Bảng 2.11 Tình hình sử dụng tiền đền bù của các hộ điều tra 63
Bảng 2.12 Ảnh hưởng của việc thu hồi đất tới đời sống kinh tế hộ 65
Bảng 2.13 Ý kiến về mức độ tác động của môi trường 67
Bảng 2.14 Quá trình chuyển đổi mô hình sản xuất ở các loại hộ 70
Bảng 2.15 Vốn để phát triển sản xuất của các mô hình 71
Bảng 2.16 Giá trị sản xuất và giá trị sản phẩm hàng hóa của các mô hình 73
Bảng 2.17 Tỷ suất hàng hóa của các mô hình sản xuất 74
Bảng 2.18 Một số chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh của các mô hình 75
Bảng 2.19 Hiệu quả sản xuất kinh doanh của các mô hình 76
Bảng 2.20 Phân tích SWOT trong quá trình chuyển đổi mô hình kinh tê người dân sau thu hồi đất 80
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua quá trình đô thị hoá và công nghiệp hoá (CNH)diễn ra khá mạnh mẽ và lan toả nhanh chóng từ các thành phố lớn ra các vùngphụ cận và nông thôn Việt Nam Biểu hiện của quá trình này đó là trong thờigian qua hàng trăm khu công nghiệp (KCN), cụm công nghiệp đã được xâydựng, tính đến năm 2010 cả nước có 150 KCN và khu chế xuất đã được quyhoạch phát triển Cũng chính quá trình này, đã dẫn tới việc chuyển đổi đất từsản xuất nông nghiệp sang phục vụ cho việc xây dựng các KCN và khu chếxuất, đồng thời quá trình này cũng kéo theo quá trình chuyển dịch cơ cấu laođộng từ nông nghiệp sang các lĩnh vực khác Có thể nói việc thu hồi đất đểxây dựng các KCN là một yêu cầu khách quan, mang tính tất yếu của quátrình CNH, hiện đại hoá (HĐH) đất nước [3] Mặc dù việc thu hồi đất phục vụcho quá trình CNH đã phần nào tạo điều kiện thuận lợi để phát triển côngnghiệp dịch vụ cũng như xây dựng khu đô thị mới, tạo điều kiện thu hút đầu
tư, đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tuy nhiên quá trình nàycũng đã đặt ra rất nhiều vấn đề bức xúc trong đời sống người dân bị thu hồiđất, đặc biệt là vấn đề việc làm, ổn định thu nhập và đảm bảo đời sống kinh tếcủa nhiều hộ nông dân mất đất Điều này khiến cho cuộc sống của hàng triệunông dân đang gặp rất nhiều khó khăn sau khi bị THĐ, và một thực tế màngười dân đang phải đối mặt đó là: Nếu không tìm được việc làm mới, quaylại nghề nông khi đất nông nghiệp không còn thì họ lại bị rơi vào cảnh thấtnghiệp và cận kề nghèo đói Chính vì thế một câu hỏi lớn đặt ra là làm thế nào
để giải quyết những vấn đề cấp bách trên, đảm bảo đời sống của người dânđược tốt hơn trước thu hồi hoặc tối thiểu cũng bằng trước thu hồi, câu hỏi nàycũng đang được Đảng và nhà nước quan tâm tháo gỡ
Trang 8Thái Nguyên là một tỉnh trung du miền núi phía bắc đã và đang thựchiện mục tiêu đến năm 2020 trở thành 1 trung tâm kinh tế, văn hoá, giáo dụccủa vùng Để đạt được mục tiêu này, trong những năm qua do có nhiều điềukiện thuận lợi nên quá trình CNH, HĐH ở Thái Nguyên đã và đang diễn ramạnh mẽ, nhiều KCN, khu chế xuất được hình thành như: KCN Sông công,KCN Nam Phổ Yên, KCN Yên Bình…Bên cạnh những tác động tích cực màquá trình CNH, HĐH mang lại thì Thái Nguyên cũng đang phải đối mặt vớikhó khăn lớn đó là làm sao có thể ổn định đời sống kinh tế của người dân saukhi họ bị THĐ sản xuất.
Trong số các huyện ở Thái Nguyên thì Phổ Yên được xem là mộthuyện đang có đà phát triển kinh tế rất mạnh mẽ do có nhiều điều kiệnthuận lợi về giao thông, địa hình, vị trí địa lý… nên Phổ Yên được coi làmột trong những địa bàn hấp dẫn các nhà đầu tư nhất, đặc biệt 5 năm qua
do thực hiện chủ trương đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tếtheo hướng phát triển công nghiệp dịch vụ nên rất nhiều các KCN đượchình thành và quy hoạch Vấn đề đặt ra sau khi người nông dân mất đất sảnxuất nông nghiệp thì mô hình kinh tế chuyển đổi của hộ như thế nào đểđảm bảo cuộc sống lâu dài, bền vững của hộ
Xuất phát từ những vấn đề thực tế trên, để làm rõ được những vấn đề vềthực trạng việc làm, thu nhập của người dân sau THĐ từ đó đề ra được nhữnggiải pháp nhằm giải quyết một phần nào các vấn đề bất cập trên đảm bảo nângcao đời sống cho người dân một cách bền vững, đồng thời đóng góp cho quátrình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn thực hiện có hiệu quả ở Thái Nguyên
nói chung, Phổ Yên nói riêng, tôi đã lựa chọn và nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu mô hình kinh tế chuyển đổi cho các hộ nông dân sau khi thu hồi đất nông nghiệp tại các khu công nghiệp ở huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên.
Trang 92 Mục tiêu
2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu bao trùm của luận văn là trên cơ sở nghiên cứu các hộ nôngdân bị thu hồi đất nông nghiệp để từ đó nghiên cứu một số mô hình kinh tếchuyển đổi cho các hộ nông dân sau khi thu hồi đất nông nghiệp tại các khucông nghiệp ở huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên
- Phát hiện các nguyên nhân ảnh hưởng tới kinh tế hộ cho người dân khi
bị thu hồi đất nông nghiệp trên địa bàn
- Đề xuất một số mô hình kinh tế cho các hộ nông dân sau khi thu hồiđất nông nghiệp
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các hộ nông dân bị thu hồi đất nôngnghiệp để xây dựng các khu công nghiệp của huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu vào các hộ nông dân bị thu hồi đất sản xuấtnông nghiệp tại Khu công Nghiệp Nam Phổ Yên và Khu công nghiệp TâyPhổ Yên
KCN Nam Phổ Yên được xác định mở rộng quy mô diện tíchtrên cơ sở
02 KCNN xã Trung Thành, xã Thuận Thành và KCNN Tân Đồng với quy môdiện tích 310ha
KCN Tây Phổ Yên với quy mô diện tích là 450 ha thuộc xã Minh Đức,Đắc Sơn, Vạn Phái
Trang 104 Ý nghĩa của đề tài
4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về việc thu hồi đất nông nghiệp củacác hộ nông dân
- Nghiên cứu những ảnh hưởng của các KCN đến đời sống hộ
- Nghiên cứu một số mô hình kinh tế chuyển đổi cho các hộ nông dânsau khi mất đất nông nghiệp
5 Bố cục của luận văn
Ngoài phần đặt vấn đề, kết luận và kiến nghị Luận văn được kết cấuthành 3 chương
Chương I Tổng quan tài liệu và phương pháp nghiên cứu
Chương II Thực trạng mô hình kinh tế chuyển đổi của các hộ nôngdân sau thu hồi đất nông nghiệp tại các khu công nghiệp ở huyện Phổ Yên -tỉnh Thái Nguyên
Chương III Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả các môhình kinh tế chuyển đổi cho các hộ nông dân sau khi thu hồi đất nôngnghiệp tại các KCN ở huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên
Trang 11Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
1.1.1 Các vấn đề về sở hữu ruộng đất, vai trò của ruộng đất và thu hồi đất
1.1.1.1 Sở hữu ruộng đất và vai trò của ruộng đất
Vấn đề sở hữu đất đai được thể hiện trong điều 5 của luật đất đai 2003
như sau: “đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu”
Chính vì vậy, Nhà nước có quyền định đoạt đối với đất đai, quyền này củaNhà nước được thể hiện thông qua quyền được quyết định mục đích sử dụngđất, có quyền xét duyệt quy hoạch sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất, quyềnquyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển đổi mục đích
sử dụng đất; có quyền quy định giá đất và Nhà nước trao quyền sử dụng đấtcho người sử dụng thông qua giao đất, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đấtđối với người đang sử dụng đất ổn định và quy định quyền và nghĩa vụ củangười sử dụng đất.[5] Qua đây ta có thể thấy được rõ một vấn đề đó là hiệnnay tuy đất đai thuộc sở hữu toàn dân xong mọi quyền quyết định đều thuộc
về nhà nước, người dân cũng chỉ là những chủ thể được nhà nước trao quyềnđược phép sử dụng đất, và Nhà nước có thể thu hồi đất bất cứ lúc nào để phục
vụ phát triển KT - XH Chính vì vậy, trong những năm qua để đẩy mạnh quátrình CNH, HĐH Nhà nước đã đưa ra rất nhiều quyết định thu hồi đất của các
cá nhân đang sử dụng trong đó phải kể đến những chủ thể là người dân nôngthôn Chính điều này đã gây ảnh hưởng rất lớn tới đời sốngkinh tế của ngườidân trong diện bị thu hồi đất
Ruộng đất có ý nghĩa to lớn trong sản xuất nông nghiệp nói chung, đốivới việc tạo việc làm, giải quyết lao động dư thừa trong nông thôn nói riêng
Do đó nếu không sử dụng hợp lý đất sẽ dẫn đến tới hậu quả rất lớn đó là: Thất
Trang 12nghiệp, thu nhập thấp và nghèo đói, điều này sẽ hạn chế sự phát triển của khuvực nông thôn nói riêng và sự phát triển KT - XH của cả nước nói chung
1.1.1.2 Vấn đề về thu hồi đất
Trong quá trình quản lý của Nhà nước về đất đai, Nhà nước đã dùngnhiều biện pháp khác nhau để phân phối và phân phối lại quỹ đất quốc giacho nhiều chủ sử dụng đất, một trong những biện pháp đó chính là thu hồi đất.Vậy, thu hồi đất là việc nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền sửdụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, uỷ ban nhân dân xã, phường, thịtrấn quản lý theo quy định của luật đất đai năm 2003 Có thể nói, thu hồi đất
là giai đoạn kết thúc việc sử dụng đất của chủ thể này, nhưng lại là bước kếtiếp của việc sử dụng đất của một chủ thể mới Đó cũng là mối quan hệ qualại giữa giao đất và thu hồi đất Do vậy các quy định về THĐ cần kết nối đượclợi ích của 3 chủ thể quan trọng là Nhà nước, chủ đầu tư sử dụng đất và người
bị THĐ, đồng thời phải có những chính sách quan tâm tới đời sống KT-XHcủa những chủ thể sau THĐ
Đặc trưng của thu hồi đất:
+ THĐ phải là quyết định hành chính của người có thẩm quyền nhằmchấm dứt quan hệ pháp luật đất đai và thẩm quyền này phải tuân thủ theo điều
44 của luật đất đai 2003
+ Việc THĐ phải xuất phát từ nhu cầu của Nhà nước về KT- XH hoặc
là những biện pháp chế tài được áp dụng nhằm xử lý các hành vi vi phạm phápluật đất đai của người sử dụng.[6]
1.1.2 CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn với vấn đề thu hồi đất
1.1.2.1 Các vấn đề liên quan đến CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn
CNH, HĐH đất nước nói chung và CNH, HĐH nông nghiệp nông thônnói riêng là một quá trình tất yếu, khách quan để phát triển nên kinh tế, nângcao mức sống của người dân Tuy nhiên, ở mỗi nước trong mỗi thời kỳ cần có
Trang 13mục tiêu, bước đi thích hợp Vùng nông thôn nước ta là một vùng rộng lớnvới 73% dân số sinh sống, tỷ lệ GDP còn thấp song lại có một vị trí vô cùngquan trọng Do vậy, Đảng và Nhà nước ta luôn luôn coi CNH, HĐH nôngnghiệp nông thôn là vấn đề đặc biệt quan trọng nhằm đưa nước ta thực sự trởthành một nước công nghiệp đến năm 2020.[1]
CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn như đó là quá trình phát triển nôngnghiệp, nông thôn từ trạng thái kinh tế cổ truyền thuần nông, tự cung tự cấpthành nền kinh tế với cơ cấu kinh tế mới trong đó tỷ trọng công nghiệp, dịch
vụ nông thôn ngày càng tăng
1.1.2.2 CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn với vấn đề thu hồi đất và đời sống người dân sau THĐ
Quá trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn ngày càng được đẩymạnh đi đôi với việc đất nông nghiệp được chuyển sang phục vụ xây dựngcác KCN, khu đô thị ngày một tăng, mặc dù đây là một quy luật mang tính tấtyếu, khách quan của xã hội Song, cũng chính quá trình này đã dẫn tới muônvàn khó khăn mà người dân ở nhiều địa phương đang gặp phải sau THĐ.Theo thống kê, cứ mỗi năm có tới 73000 ha đất nông nghiệp bị thu hồi để xâydựng các khu, cụm công nghiệp Tuy nhiên, bà con không giàu lên mà trái lại53% số hộ nghèo đi, nhiều người phải đối mặt với nguy cơ thất nghiệp, thiếuviệc làm và nghèo đói Theo khảo sát của Bộ lao động - thương binh và xã hộithì trung bình mỗi hộ bị thu hồi đất có 1,5 lao động rơi vào tình trạng không
có việc làm, và trung bình mỗi ha đất nông nghiệp bị thu hồi có 13 lao độngmất việc làm Qua đây có thể nói, việc thu hồi đất phục vụ phát triển các khucông nghiệp đang đặt ra rất nhiều vấn đề bức xúc, đặc biệt trong lĩnh vực giảiquyết việc làm, thu hút lao động, ổn định đời sống kinh tế của người dân sauTHĐ [2]
Trang 141.1.3 Lao động, việc làm và các vấn đề liên quan
1.1.3.1 Lao động và các vấn đề liên quan đến lao động
Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người, tạo ra của cải vậtchất và các giá trị tinh thần của xã hội Do vậy, lao động có năng suất, chất lượng
và hiệu quả cao là nhân tố quyết định đến sự phát triển của đất nước
- Nguồn lao động (lực lượng lao động): Là một bộ phận dân số trong độtuổi quy định thực tế có tham gia lao động (đang có việc làm) và những ngườikhông có việc làm nhưng đang tích cực tìm việc làm
- Độ tuổi lao động: Theo quy định của Bộ luật lao động thì độ tuổi laođộng được tính như sau: + Đối với nam giới: Từ 15 đến 60 tuổi
+ Đối với nữ giới :Từ 15 đến 55 tuổi
Tuy nhiên, theo khái niệm trên thì những người trong độ tuổi lao độngkhông có nhu cầu làm việc hoặc không có khả năng làm việc thì không đượctính trong lực lượng lao động: Ví dụ như học sinh, người tàn tật
- Lao động có thể được phân loại theo những tiêu thức sau:
+ Phân loại theo tính chất lao động gồm có: Lao động trực tiếp và laođộng gián tiếp
+ Phân loại theo thời gian lao động gồm có: Lao động thường xuyên
và Lao động tạm thời
+ Phân loại theo trình độ được đào tạo: Lao động trình độ cao đẳng,đại học trở lên, Lao động trình độ trung cấp, Lao động trình độ sơ cấp vàLao động phổ thông
+ Phân loại theo ngành nghề gồm có: Lao động nông nghiệp, Lao độngcông nghiệp,tiểu thủ công nghiệp và Lao động dịch vụ [9]
1.1.3.2 Việc làm và các vấn đề liên quan đến việc làm
Theo điều 13 Bộ luật lao động nước Việt nam (2006) thì việc làm đượcđịnh nghĩa như sau: “ Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập, không
bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm”
Trang 15Theo định nghĩa trên, các hoạt động được xác định là việc làm bao gồm: + Các hoạt động tạo ra của cải, vật chất và giá trị tinh thần, không bịpháp luật cấm, được trả công dưới dạng bằng tiền hoặc hiện vật.
+ Những công việc tự làm mang lại lợi ích cho bản thân hoặc tạo ra thunhập cho gia đình và cho cộng đồng kể cả những việc trả công bằng tiền hoặchiện vật
- Người có việc làm: Là những người thuộc lực lượng lao động màtrongtuần lễ trước tính đến thời điểm điều tra:
+ Đang làm công việc để nhận tiền lương, lợi nhuận hay hiện vật
+ Đang làm công việc không được tiền lương hay lợi nhuận trong cáccông việc sản xuất, kinh doanh của hộ gia đình mình
- Người có đủ việc làm: Bao gồm những người có số giờ làm việc trongtuần lễ tính đến thời điểm điều tra ≥ 40 hoặc ≤ 40 nhưng ≥ số giờ quy địnhđối với những người làm công việc nặng nhọc, độc hại theo quy định hiệnhành
- Phân loại việc làm: Việc làm được phân loại theo các mức độ sau: + Phân loại việc làm dựa theo mức độ đầu tư thời gian cho việc làm
Việc làm chính: Là công việc mà người thực hiện dành nhiều thờigian nhất hoặc có thu nhập cao hơn so với công việc khác
Việc làm phụ: Là những việc làm mà người lao động dành nhiềuthời gian nhất sau việc làm chính
+ Phân loại việc làm dựa theo mức độ sử dụng thời gian lao động,năng suất và thu nhập:
Việc làm đầy đủ: Là sự thoả mãn nhu cầu về việc làm cho bất kỳ ai
có khả năng lao động trong nền kinh tế quốc dân Một việc làm đầy đủ đòi hỏingười lao động làm việc theo chế độ do Bô luật lao động Việt nam quy định(8h/ngày)
Trang 16 Việc làm có hiệu quả: Là việc làm với năng suất, chất lượng cao,tiết kiệm được chi phí lao động, tăng năng suất lao động đảm bảo được chấtlượng của các sản phẩm làm ra
* Thiếu việc làm
Là trạng thái trung gian giữa việc làm đầy đủ và thất nghiệp Đó là tìnhtrạng có việc làm nhưng do nguyên nhân khách quan ngoài ý muốn của ngườilao động, họ phải làm việc nhưng không hết sử dụng hết thời gian theo quyđịnh hoặc làm những công việc có thu nhập thấp không đủ sống khiến họmuốn kiếm thêm việc làm bổ sung
- Thiếu việc làm được thể hiện dưới 2 dạng: Thiếu việc làm vô hình vàthiếu việc làm hữu hình
+ Thiếu việc làm vô hình: Là trạng thái những người có đủ việc làm,làm đủ thời gian, thậm chí nhiều thời gian hơn mức bình thường nhưng thunhập thấp Trên thực tế họ vẫn làm việc nhưng sử dụng ít thời gian trong sảnxuất do vậy thời gian nhàn rỗi nhiều
+ Thiếu việc làm hữu hình: Là hiện tượng lao động làm việc thời gian íthơn thường lệ, họ không đủ vệc làm đang kiếm thêm việc làm và sẵn sànglàm việc
* Thất nghiệp
Thất nghiệp là hiện tượng mà người lao động trong độ tuổi lao động cókhả năng lao động muốn làm việc nhưng lại chưa có việc làm và đang tìmkiếm việc làm
Thất nghiệp là một hiện tượng phức tạp cần phải được phân loại đểhiểu rõ về nó Thất nghiệp có thể được chia thành các loại như sau:
- Xét về nguồn gốc thất nghiệp có thể chia thành:
+ Thất nghiệp tạm thời: Xảy ra khi có một số người đang trong thờigian tìm kiếm công việc hơặc nơi làm tốt hơn, phù hợp với ý muốn riêng,
Trang 17hoặc những người mới bước vào thị trường lao động đang tìm kiếm việc hoặcchờ đợi đi làm.
+ Thất nghiệp cơ cấu: Xảy ra khi có sự mất cân đối cung - cầu giữa cácloại lao động (không đồng bộ giữa tay nghề và cơ hội có việc làm khi độngthái của nhu cầu và sản xuất thay đổi)
+ Thất nghiệp do thời vụ: Xuất hiện như là kết quả của những biếnđộng thời vụ trong các cơ hội lao động
+ Thất nghiệp chu kỳ: Là loại thất nghiệp xảy ra do giảm sút giá trịtổng sản lượng của nền kinh tế Trong giai đoạn suy thoái của chu kỳ kinhdoanh, tổng giá trị sản xuất giảm dần dẫn tới hầu hết các nhà sản xuất giảmlượng cầu đối với các yếu tố đầu vào trong đó có lao động
- Xét về tính chủ động của người lao động, thất nghiệp bao gồm:
+ Thất nghiệp tự nguyện: Là loại thất nghiệp xảy ra khi người lao động
bỏ việc để tìm công việc khác tốt hơn hoặc chưa tìm được việc làm phù hợpvới nguyện vọng
+ Thất nghiệp không tự nguyện: Là thất nghiệp xảy ra khi người laođộng chấp nhận làm việc ở mức tiền lương, tiền công phổ biến nhưng vẫnkhông tìm được việc làm
- Ngoài ra ở các nước đang phát triển, người ta còn chia thất nghiệpthành thất nghiệp hữu hình và thất nghiệp vô hình
+ Thất nghiệp hữu hình: Xảy ra khi người có sức lao động muốn tìmkiếm việc làm nhưng không tìm được trên thị trường
+ Thất nghiệp vô hình: Là biểu hiện của tình trạng chưa sử dụng hết laođộng ở các nước đang phát triển, họ là những người có việc làm ở khu vựcnông thôn hoặc thành thị không chính thức, việc làm này cho năng suất thấp
và không ổn định.[4]
Trang 181.1.3.3 Sự cần thiết phải tạo việc làm cho người lao động sau THĐ
Tạo việc làm, hạn chế tối đa việc dư thừa lao động là một trong nhữngvấn đề xã hội có tính chất chiến lược, nó là mối quan tâm của hầu hết cácquốc gia Đặc biệt là tạo việc làm cho những lao động ở trong vùng THĐ,đảm bảo ổn định và nâng cao thu nhập cho họ, đồng thời phải đảm họ có cuộcsống bằng hoặc tốt hơn trước là một trong những vấn đề nổi cộm mà Đảng vàNhà nước ta đang quan tâm giải quyết Bởi vì nếu không tạo việc làm ổn định chongười dân sau THĐ thì nó không những ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống KT- XHcủa người dân, mà nó còn ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển KT- XH của đấtnước nói chung, hơn nữa nếu không có chính sách ổn định việc làm, thu nhập chongười lao động sau THĐ thì sớm muộn gì họ cũng sẽ rơi vào tình trạng thấtnghiệp và nghèo đói, điều này nó sẽ là vật cản quá trình CNH- HĐH nông nghiệp,nông thôn đi đến thành công Do vậy, thiếu đất canh tác ở mức độ nào đó đồngnghĩa với việc thiếu việc làm của lao động nông thôn và vấn đề này đang gây rarất nhiều bức xúc hiện nay Chính vì vậy, việc THĐ ảnh hưởng rất lớn tới việclàm và đời sống kinh tế của người dân [8]
1.1.4 Thu nhập và các vấn đề liên quan đến thu nhập
Trang 19- Thu nhập ổn định: Là khả năng tạo thu nhập một cách ổn định, lâudài qua các năm, đảm bảo ổn định cuộc sống lâu dài thông qua các hoạt độngsản xuất, kinh doanh của hộ.
- Phân loại thu nhập: Theo mức độ, thì thu nhập bao gồm: Thu nhậpthường xuyên và thu nhập không thường xuyên
+ Thu nhập thường xuyên: Là các khoản thu nhập có tính chất lặp đilặp lại và ổn định như: Tiền lương, tiền công,tiền trợ cấp, các khoản thu nhập
do tổ chức cá nhân chi trả,
+ Thu nhập không thường xuyên: Là các khoản thu nhập không ổnđịnh, đột xuất như: Quà biếu tặng, thu nhập từ các hoạt động khoa học,
* Vấn đề thu nhập đối với người dân sau THĐ
Sau khi bị THĐ, người dân với trình độ hạn chế nên họ rất khó tìmkiếm được việc làm mới, và họ cũng không định hướng được nên chuyểnsang làm việc gì để có thể tạo được thu nhập một cách ổn định, do vậy rấtnhiều người dân trong vùng THĐ chỉ mong muốn làm sao có được việclàm đem lại thu nhập ổn định cho dù thu nhập đó có thấp hơn chút ít sovới thu nhập trước kia Một khảo sát thực tế cho thấy thu nhập của ngườidân sau THĐ phần lớn bị giảm sút so với trước thu hồi (53%) chỉ có gần13% số hộ có thu nhập tăng hơn trước do được chuẩn bị trước Nguyênnhân dẫn đến thực tế này là do lao động ở những vùng THĐ thường là laođộng phổ thông chưa qua đào tạo, trình độ tay nghề thấp không đáp ứngđược yêu cầu của công việc mới do vậy có tới 67% lao động nông nghiệp sauTHĐ vẫn giữ nguyên nghề cũ, 13% chuyển sang nghề mới và có ≈ 20% laođộng không có việc làm hoặc có nhưng việc làm không ổn định Qua đây, ta
có thể thấy được một vấn đề bức thiết cần tháo gỡ hiện nay là làm thế nào đểngười dân sau THĐ có được thu nhập ổn định, đảm bảo nâng cao cuộc sốngcho họ, hạn chế được hiện tượng nghèo đói sau THĐ.[10]
Trang 201.2 Cơ sở khoa học về công nghiệp hoá, khu công nghiệp, kinh tế hộ nông dân và ảnh hưởng của các khu công nghiệp đến kinh tế hộ nông dân
1.2.1 Công nghiệp hoá và vai trò của công nghiệp hoá với phát triển kinh
tế - xã hội
Khái niệm công nghiệp hoá
Có thể thấy CNH là con đường tất yếu để phát triển kinh tế của cácnước, nhưng cần hiểu như thế nào về CNH Ngay từ năm 1963 Tổ chức pháttriển công nghiệp của Liên hợp quốc (UNIDO) đã đưa ra khái niệm quy ước
về công nghiệp hoá: “CNH là một quá trình phát triển kinh tế, trong đó một
bộ phận nguồn lực ngày càng tăng của đất nước được huy động để phát triểnmột cơ cấu kinh tế đa ngành với công nghệ hiện đại
Vai trò của công nghiệp hóa
- Thứ nhất: công nghiệp hóa tạo tiền đề cho quá trình đô thị hóa
- Thứ hai: công nghiệp hóa thúc đẩy các mối liên kết trong kinh tế
- Thứ ba: công nghiệp hóa là con đường cơ bản nâng cao khả năngcạnh tranh của nền kinh tế
1.2.2 Khu công nghiệp, vai trò của khu công nghiệp đến phát triển kinh tế
- xã hội nông thôn
KCN, KCX ở nước ta được hình thành và phát triển từ năm 1991, khởiđầu là KCX Tân Thuận tại thành phố Hồ Chí Minh trong 20 năm phát triển,kết quả hoạt động của các KCN đã góp phần thúc đẩy công nghiệp phát triển,tăng trưởng kinh tế, hình thành các trung tâm công nghiệp gắn liền với pháttriển đô thị, đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH,HĐH, góp phần giải quyết việc làm cho lao động địa phương, đào tạo cán bộquản lý, công nhân lành nghề, tạo điều kiện để xử lý các tác động tới môitrường một cách tập trung Các KCN thực sự đóng vai trò tích cực trong côngcuộc CNH, HĐH đất nước
Trang 21Quá trình phát triển các KCN, KCX ở Việt Nam trong những năm qua
đã thể hiện sự đúng đắn trong đường lối phát triển kinh tế của Đảng CácKCN, KCX đã có những đóng góp không nhỏ trong việc tăng kim ngạch xuấtkhẩu, nâng cao trình độ và hiện đại hóa công nghệ, tăng cường khả năng tổchức quản lý sản xuất và quản lý nhà nước, từ đó làm giảm chi phí sản xuất,tăng cường năng lực cạnh tranh của sản phẩm trong quá trình hội nhập CácKCN, KCX cũng thể hiện vai trò không thể thiếu trong việc xây dựng và hiệnđại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng trong và ngoài KCN, KCX nhằm thích ứngvới nền công nghiệp tiên tiến, hiện đại, nó cũng đặt ra cho các cơ quan quản
lý nhà nước những mục tiêu khắc phục các yếu kém, hạn chế, nâng cao hơnnữa hiệu quả và vai trò của KCN, KCX trong các giai đoạn tới, góp phần tíchcực hơn nữa vào sự nghiệp CNH, HĐH đất nước.[14]
1.2.3 Hộ nông dân và đặc trưng cơ bản của kinh tế hộ nông dân
* Hộ nông dân
Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt động nông nghiệp theo nghĩarộng bao gồm cả nghề rừng, nghề cá, và hoạt động phi nông nghiệp ở nôngthôn Trong các hoạt động phi nông nghiệp khó phân biệt các hoạt động cóliên quan với nông nghiệp và không có liên quan với nông nghiệp Cho đếngần đây có một khái niệm rộng hơn là hộ nông thôn, tuy vậy giới hạn giữanông thôn và thành thị cũng là một vấn đề còn tranh luận
Hộ nông dân có những đặc điểm sau:
- Hộ nông dân là một đơn vị kinh tế cơ sở vừa là một đơn vị sản xuấtvừa là một đơn vị tiêu dùng
- Quan hệ giữa tiêu dùng và sản xuất biểu hiện ở trình độ phát triểncủa hộ tự cấp, tự túc Trình độ này quyết định quan hệ giữa hộ nông dân vàthị trường
- Phương thức tổ chức sản xuất của hộ hông dân mang tính kế thừatruyền thống gia đình và không đồng đều giữa các hộ gia đình với nhau
Trang 22- Hộ nông dân ngoài việc tham gia vào quá trình tái sản xuất vật chấtcòn tham gia vào quá trình tái sản xuất nguồn nhân lực phục vụ cho các ngànhsản xuất khác nhau.
Các hộ nông dân ngoài hoạt động nông nghiệp còn tham gia vào hoạtđộng phi nông nghiệp với các mức độ rất khác nhau
*Những đặc trưng cơ bản của kinh tế hộ nông dân
- Sự thống nhất chặt chẽ giữa việc sở hữu quản lý và sử dụng các yếu tố sảnxuất Sở hữu trong kinh tế hộ là sở hữu chung, tất cả mọi thành viên trong hộ đều
có quyền sở hữu tư liệu sản xuất vốn có cũng như các tài sản khác của hộ
- Sự gắn bó giữa lao động quản lý và lao động sản xuất Trong nông hộ,mọi thành viên thường gắn bó chặt chẽ với nhau theo quan hệ huyết thống
- Kinh tế hộ có khả năng thích nghi và tự điều chỉnh cao Do kinh tế hộ
có quy mô nhỏ nên bao giờ cũng thích nghi nhanh hơn so với các hình thứcsản xuất khác có quy mô sản xuất lớn hơn
- Có sự gắn bó chặt chẽ giữa quá trình sản xuất với lợi ích của nhữngngười lao động
- Kinh tế hộ là đơn vị sản xuất có quy mô nhỏ nhưng hiệu quả Sản xuấtvới quy mô nhỏ không đồng nghĩa với lạc hậu và năng suất thấp.[7]
1.2.4 Tính tất yếu phải phát triển các khu công nghiệp ở vùng nông thôn
Trong những năm qua, các KCN tập trung trong vùng là nhân tố độnglực đóng góp quan trọng cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của vùng,biến vùng thuần nông thành vùng kinh tế trọng điểm có tốc độ tăng trưởngkinh tế cao, phổ biến trên 10%/năm Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướngtăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp trong GDPvới tốc độ khá nhanh Nhiều tỉnh thuần nông trước đây nhờ phát triển KCN sẽnhanh trở thành những tỉnh công nghiệp như Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, HưngYên, Hải Dương Bộ mặt nông thôn đổi mới theo hướng văn minh, hiện đại
Trang 23Các KCN đã và đang thu hút hàng trăm nghìn lao động nông thôn, tạo ra thịtrường sức lao động mới để thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động
xã hội trong vùng Hệ thống kết cấu hạ tầng được xây dựng mới và nâng cấp,nhất là khu vực nông thôn, tỷ lệ hộ nghèo giảm
Tại sao phải công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn?
Vì nông nghiệp, nông thôn là khu vực đông dân cư nhất, lại có trình độ pháttriển nhìn chung là thấp nhất so với các khu vực khác của nền kinh tế Nôngdân chiếm hơn 70% dân số và hơn 76% lực lượng lao động cả nước, đóng góp
từ 25% đến 27% GDP của cả nước…
Thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn chính làtừng bước để phát triển nông thôn Việt Nam theo hướng hiện đại, xóa dần khoảngcách giữa thành thị với nông thôn Để làm được điều này, cần rất nhiều giải pháp,trong đó một giải pháp quan trọng là phải phát triển dịch vụ và du lịch Hiện nay
tỷ lệ hộ kinh tế làm dịch vụ trong nông thôn mới chỉ chiếm 11,2% Tiếp tụckhuyến khích phát triển mạnh thêm du lịch sẽ giúp cho nông thôn giải quyết hàngloạt vấn đề: tạo công ăn việc làm, nâng cao dân trí, phát triển kết cấu hạ tầng nôngthôn, từ đó, làm thay đổi cơ cấu kinh tế và lao động trong nông thôn theo hướngtăng tỷ trọng dịch vụ, phát triển nông thôn văn minh, hiện đại phù hợp với sựnghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
1.2.5 Tác động của các khu công nghiệp tới đời sống hộ nông dân
* Tác động đến đất đai
Quá trình phát triển nhanh các khu công nghiệp đã làm diện tích đấtnông nghiệp bị thu hẹp, nhu cầu về sử dụng đất chuyên dùng xây dựng hệthống cơ sở hạ tầng và đất đô thị tăng lên rất nhanh Điều này đã dẫn đến tìnhtrạng “nuốt chửng” những diện tích đất nông nghiệp vốn rất cần thiết cho một
đô thị như: sản xuất lương thực, thực phẩm, tạo mảng không gian xanh có vaitrò “giải độc” cho môi trường sống, tạo khu nghỉ ngơi cho người dân…Việc
Trang 24thu hồi đất nông nghiệp đã tác động tới đời sống của các hộ dân vì họ thiếuphương tiện lao động và kế sinh nhai truyền thống, trong đó có nhiều hộ rơivào tình trạng bần cùng hoá.
* Tác động tới môi trường
Việc hình thành các KCN nhằm tạo điều kiện để các chủ doanh nghiệpđầu tư mở rộng qui mô sản xuất, song thực tế cho thấy, nhiều doanh nghiệp
đã nhập dây chuyền công nghệ lạc hậu hàng chục năm Điều này, không chỉlàm giảm sức cạnh tranh, mà còn khiến hoạt động sản xuất không ổn định,gây ô nhiễm môi trường
Việc xử lý chất thải của các nhà máy trước khi thải ra môi trường đanglàm đau đầu các nhà quản lý Theo ước tính, mỗi KCN thải khoảng từ 3.000 -10.000 m3 nước thải/ngày đêm Như vậy, tổng lượng nước thải công nghiệpcủa các KCN trên cả nước lên khoảng 500.000 - 700.000m3/ngày đêm
* Tác động tới lao động
Việc phát triển khu công nghiệp đã tạo ra một kênh thu hút lao động rất
có tiềm năng và hiệu quả, góp phần quan trọng giải quyết việc làm cho laođộng tại chỗ (kể cả số lao động của những hộ gia đình bị thu hồi đất) và laođộng nhập cư
* Tác động tới kinh tế hộ nông dân
Sản xuất nông nghiệp ở các địa phương vẫn theo phương thức cũ, nhỏ
lẻ, phân tán nên hiệu quả kinh tế thấp và có nguy cơ kém bền vững trướcthiên tai dịch bệnh và biến động của thị trường Diện tích đất nông nghiệpgiảm nhanh do quá trình phát triển các khu công nghiệp, từ đó làm hạn chế cơhội để nâng cao thu nhập từ ngành chính là trồng trọt, trong khi khả năng pháttriển chăn nuôi, thủy sản và các ngành nghề phi nông nghiệp còn hạn chế Cácsản phẩm rau quả và chăn nuôi gia súc, gia cầm có sức cạnh tranh thấp
Trang 25* Tác động tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Sự phát triển của các KCN đã đẩy nhanh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tếtheo hướng CNH, HĐH Trong quá trình đó, cơ cấu ngành kinh tế thay đổitheo hướng giảm tỉ trọng của khu vực nông nghiệp và gia tăng nhanh tỉ trọngcủa khu vực công nghiệp và dịch vụ Đối với sản xuất nông nghiệp nói riêng,góp phần làm thay đổi về cơ cấu diện tích gieo trồng và cơ cấu giá trị sảnxuất Các loại cây trồng có giá trị kinh tế thấp, sử dụng nhiều lao động đang
có xu hướng giảm dần diện tích Các loại cây cần ít lao động hơn và cho giátrị kinh tế cao hơn đang được tăng dần diện tích canh tác Trong tổng giá trịsản xuất của ngành nông nghiệp thì xu hướng chung là giảm dần tỉ trọng củangành trồng trọt và tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi
* Tác động tới xã hội nông thôn
Năng lực của hệ thống chính trị cấp cơ sở chưa đáp ứng yêu cầu pháttriển của thực tiễn Mức hưởng thụ của người nông dân còn thấp, khoảng cáchthu nhập và đời sống giữa thành thị và nông thôn ngày càng tăng Giá cả leothang đang là những vấn đề bức xúc, ảnh hưởng lớn đến cuộc sống của ngườinông dân.[11]
Do thúc đẩy tăng trưởng nhanh các khu công nghiệp nhưng chưa quantâm giải quyết đúng mức ngay từ đầu những yếu tố hạ tầng xã hội hỗ trợ thiếtyếu như: giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục, thể thao, dẫn đến tình trạng đờisống văn hóa tinh thần của những cộng đồng dân cư mới và công nhân ở trọxung quanh các khu công nghiệp thực sự bức xúc, đôi khi trở thành nơi sảnsinh ra các loại tệ nạn xã hội
1.3 Phương pháp nghiên cứu
1.3.1 Các câu hỏi nghiên cứu
Một là, quá trình hình thành và phát triển các khu công nghiệp ở huyệnPhổ Yên diễn ra như thế nào?
Trang 26Hai là, người nông dân Phổ Yên đã chịu những ảnh hưởng như thế nào
từ việc phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn?
Ba là, hiệu quả kinh tế các mô hình kinh tế chuyển đổi cho các hộnông dân sau khi thu hồi đất nông nghiệp như thế nào?
Bốn là, các giải pháp nào để các mô hình chuyển đổi của các hộ nông dânphát triển bền vững ?
1.3.2 Phương pháp nghiên cứu
1.3.2.1 Cơ sở phương pháp luận
Đề tài lấy quan điểm chủ nghĩa duy vật biện chứng làm cơ sở phươngpháp luận trong nghiên cứu
Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho ta phương pháp nhìn nhận sự vật,hiện tượng trong trạng thái vận động và phát triển và trong mối quan hệ biệnchứng với các sự vật, hiện tượng khác
1.3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin
a Thu thập thông tin thứ cấp
Đây là các số liệu từ các công trình nghiên cứu trước được lựa chọn sửdụng vào mục đích phân tích, minh họa rõ nét về nội dung nghiên cứu Nguồngốc của các tài liệu này đã được chú thích rõ trong phần “Tài liệu tham khảo”.Nguồn tài liệu này bao gồm:
- Các sách, báo, tạp chí, các văn kiện Nghị quyết, các chương trình nghiêncứu đã được xuất bản, các kết quả nghiên cứu đã công bố của các cơ quannghiên cứu, các nhà khoa học trong và ngoài nước, các tài liệu trên internet
- Tài liệu, số liệu đã được công bố về tình hình kinh tế, xã hội nôngthôn, kinh tế của các ngành sản xuất, đời sống của các nông hộ nông nghiệpnằm trong khu vực có các khu công nghiệp… các số liệu này thu thập từ phòngThống kê huyện, Phòng Tài nguyên Môi trường huyện và các phòng, ban cóliên quan Trên cơ sở đó tiến hành tổng hợp các thông tin cần thiết phục vụ chocông tác nghiên cứu
Trang 27b Thu thập thông tin sơ cấp
Số liệu sơ cấp là những số liệu phục vụ cho nội dung nghiên cứu của đềtài Những số liệu này được thu thập từ việc điều tra các hộ có sản xuất nôngnghiệp Các số liệu này được sử dụng để phân tích về tình hình hiện trạng sảnxuất nông nghiệp của các hộ nông dân trong xã, tình hình mất đất nôngnghiệp, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, tình hình chuyển đổi việc làm của các
hộ do ảnh hưởng của các khu công nghiệp Phương pháp điều tra được tiến hànhnhư sau:
* Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
Việc chọn địa điểm nghiên cứu có ảnh hưởng quyết định đến kết quả củaviệc nghiên cứu Để chọn địa điểm nghiên cứu đại diện cho vùng nghiên cứuchúng tôi căn cứ vào bản đồ đất đai, quy hoạch tổng thể các khu công nghiệp
và các chuyến đi khảo sát
Đối với bản đồ chúng tôi sử dụng bản đồ quy hoạch đất đai của huyệnPhổ Yên thời kỳ 2006 - 2010 tầm nhìn đến năm 2015
* Phương pháp chọn mẫu điều tra
Chọn mẫu điều tra được phân thành 2 mục đích:
- Chọn mẫu điều tra để nghiên cứu ảnh hưởng của các KCN đế đờisống hộ nông dân sau khi thu hồi đất nông nghiệp
- Chọn mẫu điều tra để khảo sát các mô hình kinh tế chuyển đổi chocác hộ nông dân sau thu hồi đất nông nghiệp tại các KCN
* Phương pháp phân tổ điều tra
Căn cứ để phân tổ:
- Số lượng diện tích đất bị thu hồi
- Loại đất bị thu hồi
Kết quả chọn mẫu điều tra
+ Trong tổng số 450 hộ bị thu hồi đất, căn cứ vào tình hình thực tế vềloại đất và diện tích thu hồi chúng tôi lấy 350 hộ để làm đối tượng nghiên cứu
Trang 28và chọn ngẫu nhiên 100 hộ làm mẫu điều tra để nghiên cứu ảnh hưởng của cácKCN đến đời sống hộ nông dân sau khi thu hồi đất nông nghiệp theo các tiêuchí được nêu ra trong phương pháp phân tổ.
Dựa trên số lượng đất bị thu hồi ta chia thành 2 nhóm:
- Nhóm 1: Bao gồm các hộ chỉ mất diện tích đất nông nghiệp, trong nhómnày dựa vào số lượng diện tích thu hồi của các hộ nên nhóm này lại được chiathành 2 nhóm nhỏ:
+ Nhóm hộ có diện tích thu hồi < 50% tổng diện tích đất nôngnghiệp của hộ
+ Nhóm hộ có diện tích thu hồi 50% tổng diện tích đất nông nghiệpcủa hộ
- Nhóm 2: Bao gồm các hộ có diện tích thu hồi bao gồm cả đất sản xuấtnông nghiệp, đất vườn tạp và đất thổ cư
Dựa vào các tiêu chí trên, trong tổng số 350 hộ thì nhóm 1 có 300 hộ,nhóm 2 có 50 hộ Theo danh sách, số hộ lựa chọn để điều tra dựa vào cơ cấu
hộ, theo tiêu thức trên thì nhóm 1 sẽ tiến hành điều tra 80 mẫu, nhóm 2 điềutra 20 mẫu
+ Trong 100 mẫu chọn được như trên để khảo sát một số mô hình kinh
tế chuyển đổi nhằm biết được kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh củacác mô hình chuyển đổi, làm căn cứ cho định hướng và giải pháp Ta lại tiếnhành chọn thei tiêu chí:
- Chọn các mô hình trong số các hộ đã điều tra (trong số 100 hộ đãchọn được)
Các hộ phải có mô hình sản xuất đặc trưng của từng nhóm hộ, phùhợp với những lợi thế của vùng và có thể làm kinh nghiệm nhân rộng chonhững hộ khác
Hộ phải đạt giá trị sản xuất cao (cao hơn mức bình quân tiên tiến
Trang 29trong các hộ đã điều tra).
Hộ phải có tỷ suất hàng hóa trên 70%
Từ những tiêu thức trên, chúng tôi lực chọn 9 hộ có 9 mô hình sản xuấtđại diện cho 2 nhóm Nhóm hộ thuần nông không đảm bảo những tiêu chítrên, nên chúng tôi không chọn
* Đối với hộ thâm canh trong nông nghiệp
Nhóm hộ có diện tích đất thu hồi dưới 50% diện tích đất nông nghiệpchọn mô hình: Lúa - Chăn nuôi (C nuôi) - Cây ăn quả (CAQ) ta gọi mô hìnhnày là NL1
Nhóm hộ có diện tích thu hồi lớn hơn 50% diện tích đất nông nghiệpchọn mô hình: Rau - C nuôi - CAQ, gọi là NL2
Nhóm hộ thu hồi diện tích thu hồi bao gồm cả đất sản xuất đất nôngnghiệp, đất vườn tạp và thổ cư chọn mô hình: Lúa - rau - CAQ, gọi là NL3
* Nhóm hộ Nghành nghề tiểu thủ công nghiệp
Nhóm hộ có diện tích đất thu hồi dưới 50% diện tích đất nông nghiệp chọn
mô hình: sản xuất mây tre đan (tiểu thủ công nghiệp - TTCN), gọi là DV1
Nhóm hộ có diện tích thu hồi lớn hơn 50% diện tích đất nông nghiệpchọn mô hình: sản xuất gạch (vật liệu xây dựng - VLXD), gọi là DV2
Nhóm hộ thu hồi diện tích thu hồi bao gồm cả đất sản xuất đất nôngnghiệp, đất vườn tạp và thổ cư chọn mô hình: chế biến gỗ (CBG), gọi là DV3
* Phương pháp điều tra
Trang 30- Phương pháp phỏng vấn cấu trúc:
Để thu thập số liệu cần thiết phục vụ cho đề tài nghiên cứu, chúng tôi đãđiều tra các hộ sản xuất nông nghiệp bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp 1thành viên hiểu biết về nông nghiệp của gia đình, ngoài ra có sự đóng góp ý kiếncủa các thành viên khác trong gia đình Điều này đảm bảo lượng thông tin cótính đại diện và chính xác Câu hỏi được soạn thảo bao gồm các câu hỏi đóng vàcâu hỏi mở Nội dung các câu hỏi phục vụ cho đề tài nghiên cứu theo các nhómthông tin sau:
+ Nhóm thông tin về đặc điểm chung của hộ và chủ lực
+ Nhóm thông tin về điều kiện đất đai và sử dụng đất đai của hộ
+ Nhóm thông tin về tình hình sản xuất nông nghiệp của hộ
+ Nhóm thông tin về tình hình thu nhập của hộ
+ Các câu hỏi mở về những khó khăn, thuận lợi trong sản xuất nôngnghiệp khi hình thành các khu công nghiệp ở địa phương, mong muốn của ngườinông dân về vấn đề việc làm, đào tạo nghề…
- Phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc:
Để lấy thông tin theo chiều rộng, tránh cho người bị phỏng vấn cảmthấy bị nhàm chán, bị ép buộc phải trả lời câu hỏi có sẵn, chúng tôi đã dùngcác câu hỏi không có trong phiếu điều tra để hỏi đối tượng, những câu hỏiphát sinh trong quá trình phỏng vấn
Phương pháp này nhằm mục đích lấy thông tin rộng hơn, gợi mở hơnnhiều vấn đề mới quan trọng và thú vị…
Mục đích của điều tra: Nắm bắt một cách tương đối chi tiết về tìnhhình đời sống kinh tế - xã hội của hộ trước và sau khi có khu công nghiệp,
và những tác động của khu công nghiệp tới hộ nông dân
- Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo
Phương pháp chuyên gia: Phương pháp thu thập dựa trên cơ sở thuthập ý kiến của các chuyên gia trong từng lĩnh vực, các nhà lãnh đạo, cáccán bộ các cán bộ quản lý, người sản xuất giỏi có kinh nghiệm
Phương pháp chuyên khảo: Nghiên cứu các tài liệu mang tính chất lý
Trang 31luận về sản xuất nông nghiệp.
- Phương pháp quan sát trực tiếp
Đây là phương pháp rất sinh động và thực tế vì qua phương pháp nàytất cả các giác quan của người phỏng vấn đều được sử dụng: mắt nhìn, tainghe qua đó các thông tin được ghi lại trong trí nhớ, qua ghi chép, chụplại một cách cụ thể, thực tế, phong phú và khách quan
1.3.2.3 Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu
a Đối với thông tin thứ cấp
Sau khi thu thập được các thông tin thứ cấp, tiến hành phân loại, sắpxếp thông tin theo thứ tự ưu tiên về độ quan trọng của thông tin Đối vớicác thông tin là số liệu thì tiến hành lập lên các bảng biểu
b Đối với thông tin sơ cấp
Phiếu điều tra sau khi hoàn thành được kiểm tra về độ chính xác và sẽđược nhập vào máy tính bằng phần mềm Excel để tiến hành tổng hợp, xử lí
1.3.2.4 Phương pháp phân tích thông tin
Các số bình quân như: thu nhập bình quân, diện tích bình quân, nhânkhẩu bình quân, độ tuổi bình quân… Phương pháp này cho chúng ta cái nhìntổng quan về tình hình kinh tế - xã hội của hộ nông dân
Trang 32d Phương pháp phân tích SWOT
Nh m th y rõ ằm thấy rõ được điểm mạnh (Strenghs), điểm yếu ấy rõ được điểm mạnh (Strenghs), điểm yếu được điểm mạnh (Strenghs), điểm yếu c đ ểm mạnh (Strenghs), điểm yếu i m m nh (Strenghs), ạnh (Strenghs), điểm yếu đ ểm mạnh (Strenghs), điểm yếu i m y u ếu (Weaknesses), c h i (Opportunities) v thách th c (Threats) ơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats) đối với địa ội (Opportunities) và thách thức (Threats) đối với địa à thách thức (Threats) đối với địa ức (Threats) đối với địa đối với địa ới địa địa i v i a
b n nghiên c u, à thách thức (Threats) đối với địa ức (Threats) đối với địa đối với địa ới địa ừng nhóm hộ nhằm đề ra những giải pháp i v i t ng nhóm h nh m ội (Opportunities) và thách thức (Threats) đối với địa ằm thấy rõ được điểm mạnh (Strenghs), điểm yếu đề ra những giải pháp ra nh ng gi i pháp ững giải pháp ải pháp tác đội (Opportunities) và thách thức (Threats) đối với địa ng tích c c ực.
Điểm mạnh (S) Tận dụng cơ hội để phát huy
thế mạnh (O/S)
Tận dụng mặt mạnh đểgiảm thiểu nguy cơ (S/T)
Điểm yếu (W) Nắm bắt cơ hội để khắc phục
mặt yếu (O/W)
Giảm thiểu mặt yêú đểngăn chặn nguy cơ(W/T)
1.3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
1.3.3.1 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh quá trình công nghiệp hoá
- Tổng diện tích đất của huyện bị thu hồi bàn giao cho KCN so với tổngdiện tích đất nông nghiệp của huyện
- Giá trị đền bù = Pi x Bi (đơn vị tiền tệ)
Trong đó:
Pi là giá đền bù của 1 đơn vị diện tích bị thu hồi ứng với loại (hạng) đất i
Bi là diện tích loại đất thứ i bị thu hồi
- Tỷ lệ sử dụng nguồn kinh phí đền bù
- Tỷ lệ diện tích đất bị thu hồi: là sự so sánh giữa diện tích bị thu hồivới diện tích đất nông nghiệp của hộ
- Tỷ lệ lao động phục vụ cho các khu công nghiệp
1.3.3.2 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh những ảnh hưởng của các khu công nghiệp tới kinh tế hộ
- Lao động của hộ.
- Cơ cấu lao động theo độ tuổi, trình độ văn hoá, trình độ chuyên môn
- Cơ cấu lao động theo ngành nghề
- Điều kiện sống của người dân
- Môi trường sống
Trang 331.3.3.3 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế của các mô hình kinh tế chuyển đổi sau thu hồi đất
- Số lao động bình quân/ hộ = Tổng lao động/ tổng số hộ
- Thu nhập bình quân/ hộ = Tổng thu nhập của các hộ/ tổng số hộ
- Thu nhập bình quân của hộ theo ngành = Tổng thu nhập theo ngànhcủa các hộ/ tổng số hộ
- Chi phí bình quân hàng năm/hộ = Tổng chi phí của các hộ trong 1năm/tổng số hộ
- Hệ thống các công thức xác định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tếCông thức 1: Hiệu quả kinh tế = Kết quả thu được / chi phí sản xuất
Hệ số H trong công thức là số tương đối phản ánh được trình độ/mức độ sửdụng đầu vào, nghĩa là phản ánh được hiệu quả kinh tế sử dụng nguồn lực sảnxuất Nhược điểm của công thức này là không phản ánh được quy mô củahiệu quả sử dụng đầu vào
Công thức 2: Hiệu quả kinh tế = Kết qủa thu được - chi phí sản xuất
H = Q-CHiệu quả kinh tế được đo bằng hiệu số giữa kếtquả đạt được và chi phí
bỏ ra để đạt được kết quả đó Hiệu quả tính theo công thức này biểu hiện quacác chỉ tiêu cụ thể như giá trị gia tăng, thu nhập hỗn hợp, lợi nhuận:
Giá trị gia tăng = Giá trị sản xuất - chi phí trung gianThu nhập hỗn hợp = Giá trị sản xuất - chi phí vật chấtLợi nhuận = Giá trị sản xuất - chi phí sản xuất
Hệ số H trong công thức là đại lượng tuyệt đối phản ánh đực quy mô của cácchỉ tiêu hiệu quả nhưng nhược điểm là không pảhn ánh được quy trình sửdụng nguồn lực
Trang 34Chương 2 THỰC TRẠNG MÔ HÌNH KINH TẾ CHUYỂN ĐỔI
CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN SAU THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP
TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN PHỔ YÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN 2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
2.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Phổ Yên là huyện đồi thấp và đồng bằng của tỉnh Thái Nguyên Trungtâm huyện cách thành phố Thái Nguyên 26 km về phía Nam và cách Hà Nội
55 km về phía Bắc theo QL3
Huyện Phổ Yên có các vị trí giáp ranh sau :
- Phía Bắc giáp thành phố Thái Nguyên
- Phía Nam giáp thủ đô Hà Nội và tỉnh Bắc Giang
- Phía Đông giáp huyện Phú Bình
- Phía Tây giáp huyện Đại Từ và tỉnh Vĩnh Phúc
Với vị trí như trên, huyện Phổ Yên là cửa ngõ của thủ đô Hà Nội đi cáctỉnh phía Bắc, lại gầncác khu công nghiệp lớn của tỉnh và của Hà Nội, nênhuyện hội tụ nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển một nên kinh tế theohướng công nghiệp hoá và đô thị hoá nhất là trong các lĩnh vực công nghiệp,dịch vụ và trở thành một huyện lị trung tâm của tỉnh Thái Nguyên
- Vùng phía Đông gồm 11 xã và 2 thị trấn, có độ cao trung bình 8-15
m, đây là vùng gò đồi thấp xen kẽ với địa hình bằng
Trang 35- Phía Tây gồm 4 xã, 1 thị trấn, là vùng núi của huyện, địa hình đồi núi
là chính, cao nhất là dãy Tạp Giàng 615 m Độ cao trung bình ở vùng này là200-300 m
2.1.1.3 Đặc điểm điều kiện đất đai
Tổng diện tích đất tự nhiên của toàn huyện Phổ Yên tính đến thời điểm
2010 là 25.886,9 ha, đất đai trên địa bàn toàn huyện tương đối đa dạng theonhư thống kê đất đai toàn huyện gồm 10 loại đất khác nhau như: đất pha cát,đất phù sa, đất feralit nâu vàng, đất phù sa feralit, đất bạc màu, đất đỏ vàngbiến đổi do trồng lúa… Trong 10 loại đất trên, các loại đất phù sa, bạcmàu,đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa thường có độ dốc thấp, tầng đất dày >
100 cm, rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, nhưng loại đất này chỉ chiếm35% diện tích tự nhiên toàn huyện Trong thời gian tới, loại đất này chuyểnsang đất xây dựng cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp là điều bất khả kháng Vìvậy, ngành nông nghiệp chuyển hướng theo đầu tư chiều sâu, sản xuất sảnphẩm hàng hoá chất lượng cao
Trang 36Bảng 2.1 Tình hình biến động đất đai của huyện Phổ Yên năm 2008 - 2010
Chỉ tiêu
Số lượng (ha)
Cơ cấu (%)
Số lượng (ha)
Cơ cấu (%)
Số lượng (ha)
Cơ cấu (%)
2009/200 8
2010/200 9
Tốc độ phát triển BQ 2008- 2010 TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ
Trang 37Qua bảng cho thấy diện tích đất nông nghiệp chiếm tới 77,10% diệntích đất của toàn huyện và giảm dần qua 3 năm (bình quân giảm 0,6%) Năm
2010 đất sản xuất nông nghiệp chiếm 63,35% diện tích đất nông nghiệp, bìnhquân 2008 - 2010 đất sản xuất nông nghiệp giảm 0,95%; đất lâm nghiệpchiếm 34,88%, bình quân 2008 - 2010 giảm; đất nuôi trồng thuỷ sản chiếm1,43%, Đây là dấu hiệu tốt cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của toànhuyện Tuy nhiên, nếu so sánh với các loại đất khác trong tổng thể thì loại đấtnày vẫn chiếm tỷ trọng tương đối cao vì hiện nay nông nghiệp vẫn là ngànhchủ yếu trong cơ cấu kinh tế
Diện tích đất phi nông nghiệp của huyện là 5.453,20 ha, chiếm 21,25%tổng diện tích đất tự nhiên của toàn huyện, bình quân 2006 - 2008 tăng4,15% Nhằm thực hiện các mục tiêu KT - XH như đô thị hoá, xây dựngđường giao thông đã làm cho diện tích đất phi nông nghiệp tăng mạnh, ngoài
ra sự gia tăng về dân số cũng là nguyên nhân làm cho nhu cầu sử dụng đất phinông nghiệp tăng lên
Diện tích đất chưa sử dụng của huyện là 303,99 ha, chiếm 1,18%, bìnhquân 2006 - 2008 giảm 0,72% Điều này phản ánh hiệu quả sử dụng đất đaicủa huyện trong những năm qua là tương đối tốt Tuy nhiên, diện tích đấtchưa sử dụng của huyện cũng cần được khai thác và sử dụng để đem lại hiệuquả kinh tế cho huyện nhà
2.1.1.4 Đặc điểm điều kiện khí hậu - thuỷ văn
Phổ Yên nằm trong khu vực có tính chất khí hậu nhiệt đới gió mùa với
2 mùa rõ rệt : Mùa nóng, mưa nhiều từ tháng 5 đến tháng 10 Mùa lạnh, mưa
ít từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
a Chế độ nhiệt : Nhiệt độ trung bình năm khoảng 270C, nhiệt độ tốicao trung bình 27,20C, nhiệt độ tối thấp trung bình 20,20C, tháng 7 là thángnóng nhất (28,50C), tháng 1 là tháng lạnh nhất (15,60C)
Trang 38b Chế độ mưa : Mưa phân bố không đều trong năm Mùa mưa từ
tháng 5 đến tháng 10, chiếm 91,6% lượng mưa
c Lượng bốc hơi : Trung bình năm đạt 985,5 mm, trong năm có 5-6
tháng lượng bốc hơi lớn hơn lượng mưa
d Chế độ thuỷ văn
Chế độ thuỷ văn các sông qua địa phận Phổ Yên phụ thuộc chủ yếu vàovào chế độ mưa và khả năng điều tiết của lưu vực sông Công và sông Cầu Cóthể chia làm 2 mùa : Mùa lũ và mùa cạn
Với điều kiện khí hậu, thuỷ văn như vậy nó đã tác động rất lớn đến quátrình sản xuất và phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện Vào mùa mưa vớilượng nước phong phú, nhiệt độ nóng ẩm thuận lợi cho sản xuất nông nghiệpđặc biệt là: lúa, ngô, khoai, lạc, chè… và các loại cây ăn quả khác, nhưng mùakhô do thời tiết lạnh khô nên đã gây rất nhiều hậu quả xấu đến quá trình sảnxuất nông nghiệp của bà con nông dân Đặc biệt ở một số nơi trở nên khô hạnhoàn toàn nguồn nước để phục vụ cho tưới tiêu và sinh hoạt hầu như không có.Chính bởi vậy nó đã gây ra những tác động không nhỏ đến năng suất cây trồng,ảnh hưởng đến đời sống của người dân Có những vùng do khí hậu khắc nghiệtnên quá trình sản xuất bị hạn chế, đời sống nhân dân gặp khó khăn, thiếu thốn,
tỷ lệ hộ nghèo cao.[15]
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
Phổ Yên là một huyện lớn có 18 đơn vị hành chính cấp cơ sở bao gồm 3thị trấn: Bắc Sơn, Bãi Bông, Ba Hàng và 15 xã: Phúc Thuận, Tân Phú, ThànhCông, Minh Đức, Phúc Tân, Vạn Phái, Thuận Thành, Trung Thành, Đông Cao,Tân Hương, Tiên Phong, Đồng Tiến, Hồng Tiến, Nam Tiến, Đắc Sơn Chủ yếu
là sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp Với cơ cấu kinh tế của huyện được xácđịnh là nông nghiệp công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ
Trang 39Phổ Yên là một huyện tập trung khá đông dân cư chủ yếu là dân tộcKinh (chiếm phần lớn dân số) còn lại là các dân tộc khác như: Dao, SánDìu… Năm 2010 toàn huyện có 142.150 nhân khẩu, bình quân năm 2008-
2010 tăng 0,33% Trong đó nhân khẩu nông lâm nghiệp thuỷ sản chiếm78,38% và giảm bình quân năm 2008 - 2010 là 1,13%, nhân khẩu phi nônglâm nghiệp chiếm 21,62% và tăng bình quân năm 2008 - 2010 là 0,58% Cóthể thấy tốc độ tăng của nhân khẩu phi nông lâm nghiệp phù hợp với chuyểndịch cơ cấu kinh tế của huyện
Năm 2010 tổng số lao động là 91.520 người Trong đó, lao động nônglâm nghiệp thuỷ sản chiếm 73,5%, lao động công nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp và xây dựng cơ bản chiếm 7,69%, lao động dịch vụ thương mại chiếm18,81% Tỉ lệ lao động CN - TTCN, XDCB, lao động TM - DV ngày càngtăng lên là một dấu hiệu đáng mừng trong chiến lược chuyển dịch cơ cấu kinh
tế trên địa bàn Tuy nhiên, trình độ lao động còn thấp, lực lượng lao độngchưa qua đào tạo rất lớn ảnh hưởng không nhỏ đến giá trị sản xuất của cácngành (Bảng 2.2)
Trang 40Bảng 2.2 Tình hình dân số và lao động của huyện Phổ Yên qua 3 năm 2008 - 2010
BQ 2008-2010
I Tổng số nhân khẩu
ngườ
100,0 0
141.71 9
100,0 0
2 Hộ phi nông lâm nghiệp thuỷ