1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Chương 3 quan ly ke toan – tai chinh

23 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý kế toán – tài chính
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản lý kế toán – tài chính
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 310,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Microsoft Word QLKS C3 QU?N L\335 K? TO\301N \226 T\300I CH\315NH3) CHƯƠNG 3 QUẢN LÝ KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH (Thời lượng 5 tiết) MỞ ĐẦU Kỹ sư và công tác quản lý kế toán, tài chính I KẾ TOÁN 1 1 Khái niệ[.]

Trang 1

CHƯƠNG 3

QUẢN LÝ KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH

(Thời lượng: 5 tiết)

1.2.1 Các báo cáo tài chính

Bảng cân đối kế toán Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Báo cáo luân chuyển tiền mặt

1.2.2 Các nguyên tắc kế toán tài chính

1 Phương trình kế toán cơ bản (Accounting equation)

2 Nguyên tắc bút toán kép (Double entry)

3 Chi phí trang bị tài sản và chi phí hoạt động (Capital & Operating costs)

4 Nguyên tắc đáp ứng và kế toán dựa trên cơ sở nghiệp vụ kinh tế phát sinh (Matching and Accrual Basis)

5 Nguyên tắc tiếp tục (On-going)

6 Các nguyên tắc khác 1.3 Kế toán quản trị

II QUẢN LÝ TÀI CHÍNH

2.1 Các khái niệm cơ bản

2.2 Các quyết định đầu tư

2.2.1 Rủi ro và lợi nhuận kỳ vọng 2.2.2 Giá trị theo thời gian của tiền tệ 2.3 Các quyết định tài trợ

2.3.1 Tài trợ ngắn hạn 2.3.2 Tài trợ dài hạn

Trái phiếu

Cổ phiếu 2.4 Phân Tích Tài Chính

2.4.1 Các tỷ số tài chính 2.4.2 Phân Tích So Sánh 2.4.3 Nhược điểm của phương pháp phân tích tỷ số

Trang 2

Các nội dung sinh viên cần nắm sau khi học chương này

1 Sự khác nhau giữa Kế toán tài chính và kế toán quản trị

2 Các nguyên tắc của kế toán tài chính

3 Hiểu mục đích các báo cáo tài chính và nội dung từng khoản mục trên các báo cáo tài chính

4 Các nội dung cần cung cấp bởi kế toán quản trị

5 Các bước của quá trình hoạch định ngân sách tổng thể

6 Chức năng, nhiệm vụ của quản lý tài chính

7 Một số nguyên tắc cơ bản của tài chính

8 Phân tích tỷ số tài chính

Trang 3

MỞ ĐẦU: Kỹ sư và công tác quản lý kế toán, tài chính

Người kỹ sư trong doanh nghiệp có vai trò đóng góp vào quá trình tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp thông qua nghiên cứu, ứng dụng, thiết kế, phát triển sản phẩm, phát triển sản xuất Trong quá trình thực hiện các chức năng này, các kỹ sư cần có kiến thức kế toán, tài chính để truyền đạt, thương lượng và “bán” những ý tưởng của họ cho các nhà kế toán và các cán bộ tài chính khác trong doanh nghiệp

Việc tính toán chi phí và xác định các chi phí của dự án, giá thành của sản phẩm một mặt là những vấn đề kỹ thuật cơ bản các kỹ sư, một mặt khác cũng là những vấn đề kế toán cơ bản của doanh nghiệp

Một số kỹ sư khi có điều kiện trở thành các nhà quản lý kỹ thuật, nhà quản lý doanh nghiệp, hoặc quản lý ngành, hoặc thành lập một doanh nghiệp của riêng mình, nếu không có một số kiến thức

kế toán, tài chính tổng quát, họ có thể bị thất bại Việc trang bị những kiến thức tổng quát về công tác kế toán, các kỹ năng phân tích tài chính cơ bản là bước đầu để các kỹ sư đánh giá trên phương diện kinh tế các hoạt động kỹ thuật của mình

I KẾ TOÁN

1.1 Khái niệm

Mục tiêu của mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường là lợi nhuận Lợi nhuận không chỉ

để tạo thu nhập cho chủ đầu tư, lợi nhuận còn là nguồn tái đầu tư cho quá trình hoạt động trong tương lai

Kỹ năng quản lý là một yếu tố cực kỳ quan trọng để xây dựng các chiến lược kinh doanh tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp Các cán bộ quản lý, tuy vậy, chỉ có thể thành công trong các quyết định khi họ được cập nhật hoá thông tin về mức lợi nhuận đạt được qua các giai đoạn Trách nhiệm cung cấp các thông tin này là chức năng cơ bản của bộ phận kế toán thông qua các báo cáo tài chính, các báo cáo quản trị định kỳ (tháng, quí, năm…) và bất cứ khi nào các nhà quản lý

có nhu cầu về thông tin

Chức năng cơ bản của kế toán là nhận dạng, đo lường, ghi chép, phân loại, giám sát, phân tích, tổng hợp, truyền đạt thông tin tài chính về hoạt động của doanh nghiệp

1.1.1 Mục đích kế toán

Mục đích cơ bản của kế toán là cung cấp các thông tin hữu dụng, chính xác, kịp thời cho các nhà

ra quyết định Nhập liệu của công tác kế toán là các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp, sản phẩm của công tác kế toán là các báo cáo, các thông tin hữu dụng được tổng hợp

Trang 4

Hình 3.1: Vai trò công tác kế toán trong doanh nghiệp

1.1.2 Các loại thông tin kế toán

Mặc dù công tác kế toán có mục đích là cung cấp thông tin cho những người ra quyết định, tuy nhiên tuỳ đối tượng cần thông tin là những người ra quyết định bên trong hay bên ngoài doanh nghiệp mà các thông tin kế toán sẽ được tổng hợp theo các cách khác nhau Từ đây, có thể nói, công tác kế toán được phân thành hai loại: Kế toán tài chính và Kế toán quản trị

Kế toán tài chính: mục đích chính của kế toán tài chính là cung cấp thông tin về doanh nghiệp cho các đối tượng ở bên ngoài doanh nghiệp Họ bao gồm: các nhà phân tích thị trường, các chủ đầu tư, những chủ nợ, khách hàng, nhà cung cấp, cơ quan thuế, các cơ quan chính phủ, bản thân chủ doanh nghiệp… Các thông tin này được phổ biến dưới hình thức các báo cáo tài chính theo qui định của hệ thống kế toán Việt Nam (sẽ được trình bày trong phần Các báo cáo tài chính) Trước khi được công bố ra công chúng, các báo cáo tài chính này cần được kiểm tra bởi một cơ quan kiểm toán độc lập

Kế toán quản trị: mục đích của kế toán quản trị là cung cấp thông tin cho các đối tượng bên

trong doanh nghiệp, phần lớn là các cán bộ quản lý doanh nghiệp các cấp Những người này sử dụng thông tin kế toán để lập kế hoạch, giám sát, kiểm tra và cải thiện việc hoàn thành kế hoạch tài chính trong phạm vi trách nghiệm của họ Hầu hết các thông tin này được cung cấp dưới hình thức các báo cáo nội bộ và được trình bày theo những yêu cầu riêng biệt của cán bộ quản lý

1.2 Kế toán tài chính

1.2.1 Các báo cáo tài chính

Bộ báo cáo tài chính của các doanh nghiệp bao gồm các báo cáo tài chính cơ bản: (1) Bảng cân đối kế toán, (2) Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, (3) Báo cáo luân chuyển tiền mặt, (4) Bản chú thích cho các báo cáo tài chính Theo qui định của hệ thống kế toán Việt Nam ít nhất một lần mỗi năm doanh nghiệp phải lập một bộ báo cáo tài chính nộp cơ quan thuế và cơ quan chủ quản

(1) Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán xác định vị trí tài chính của một doanh nghiệp ngay thời điểm cuối của mỗi thời đoạn Báo cáo trình bày các tài sản doanh nghiệp hiện có và nguồn vốn trang bị các tài sản

đó, do đó tổng tài sản bao giờ cũng bằng tổng nguồn vốn Bảng cân đối kế toán có thể được trình bày dọc hoặc trình bày ngang

Các hoạt động kinh tế Thông tin kế toán

Công tác

kế toán

Những người

ra quyết định

Trang 5

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

CÔNG TY MẪU Vào ngày 31/12/2013

Nhà cửa & Máy móc thiết bị 9,700,000

Khấu hao tích luỹ – Nhà cửa & MMTB (3,600,000)

Nội dung một số thành phần cơ bản của bảng cân đối kế toán được tóm tắt như sau:

TÀI SẢN: là toàn bộ tài sản doanh nghiệp hiện có tại thời điểm lập phương trình, bao gồm: tiền mặt, khoản phải thu, tồn kho, máy móc, thiết bị, nhà xưởng

Tiền mặt: là lượng tiền cần thiết để trong két sắt của doanh nghiệp hoặc gửi tại một tài khoản thanh toán của ngân hàng nhằm thực hiện mục đích thanh toán các nghiệp vụ tiền mặt phát sinh hàng ngày như tiền mua văn phòng phẩm, trả tiền điện thoại, điện nước, tạm ứng cho các khoản chi phí…

Khoản phải thu: trong hoạt động bán hàng, doanh nghiệp thường cho phép các khách hàng của mình nợ thanh toán trong một thời gian (tuỳ chính sách tín dụng của doanh nghiệp), khoản mục này được gọi là khoản phải thu thương mại

Tồn kho: để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh được liên tục, doanh nghiệp luôn đảm bảo phải có đủ một lượng tồn kho nhất định Có ba loại tồn kho: tồn kho nguyên vật liệu, tồn kho bán thành phẩm, tồn kho thành phẩm Trong đó, tồn kho nguyên vật liệu là một yếu tố đầu vào của sản xuất; tồn kho bán thành phẩm là lượng nguyên vật liệu đang nằm trong dây chuyền sản xuất, đang trong chế biến; còn tồn kho thành phẩm là các sản phẩm của doanh nghiệp đã hoàn tất các công đoạn của sản xuất và sẵn sàng để được xuất bán đem lại doanh thu cho doanh nghiệp

Trang 6

Nhà cửa và máy móc thiết bị: là các trang thiết bị cần có để doanh nghiệp thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình tại đó Các tài sản này thường có tỷ trọng lớn đối với doanh nghiệp sản xuất, nhưng có tỷ trọng khiêm tốn hơn đối với các doanh nghiệp dịch vụ Các trang thiết bị này hao mòn và có giá trị giảm dần theo thời gian, điều này được kế toán phản ánh thông qua việc trích khấu hao qua từng thời kỳ sử dụng trang thiết bị Khoản trích khấu hao hàng năm được tích luỹ dần và ghi vào khoản mục khấu hao tích luỹ

Đất: là giá trị quyền sử dụng diện tích đất thuộc phạm vi sử dụng của doanh nghiệp Vì tính chất

đặc biệt của đất, một loại vật chất không giảm giá trị theo thời gian mà ngược lại còn tăng giá trị,

kế toán không thực hiện khấu hao đối với giá trị của loại tài sản này Đất được ghi giá trị bằng giá trị mà doanh nghiệp phải chi ra khi mua quyền sử dụng đất

NỢ PHẢI TRẢ: là các nguồn doanh nghiệp huy động từ bên ngoài để tài trợ cho một phần của tài sản, bao gồm: khoản phải trả nhà cung cấp, khoản nợ lương nhân viên, nợ thuế, khách hàng ứng trước, nợ vay ngân hàng ngắn hạn, nợ vay ngân hàng dài hạn …

Khoản phải trả: trong hoạt động mua nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào của sản xuất, doanh nghiệp thường không có sẵn các khoản tiền mặt lớn để chi trả nhà cung cấp cho các đơn hàng lớn này, do đó trong một thời gian ngắn (tuỳ thoả thuận với nhà cung cấp) doanh nghiệp có thể nợ nhà cung cấp, do đó khoản mục này còn được gọi tên là khoản phải trả thương mại

Các khoản phải trả khác: bên cạnh nợ nhà cung cấp, doanh nghiệp trong những lúc thiếu tiền mặt thì phát sinh các khoản nợ các đối tượng khác, như nợ thuế nhà nước, nợ lương nhân viên…

Vay ngắn hạn ngân hàng: doanh nghiệp có thể thực hiện các khế ước vay ngắn hạn ngân hàng

để trang trải các khoản thiếu hụt ngắn hạn, các khế ước có thể là hạn mức tín dụng, tín dụng tuần hoàn, vay 3 tháng, 6 tháng…

Vay dài hạn ngân hàng: doanh nghiệp có thể thực hiện các khế ước vay dài hạn ngân hàng để trang trải các loại tài sản dài hạn như vay để xây nhà xưởng, mua máy móc thiết bị… các khế ước có thể là vay dài hạn 3 năm, 5 năm, 10 năm…

VỐN CHỦ SỞ HỮU: là nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp, dùng đầu tư để tài trợ

cho một phần tài sản của doanh nghiệp Khác với các nguồn nợ vay, nguồn vốn chủ sở hữu có tính chất ổn định lâu dài trong suốt quá trình tồn tại của doanh nghiệp, bao gồm: vốn đầu tư tư

nhân đối với công ty tư nhân, vốn cổ phần đối với công ty cổ phần; lợi nhuận giữ lại là một

phần lợi nhuận hàng năm doanh nghiệp quyết định giữ lại để tái đầu tư cho những hoạt động trong tương lai của doanh nghiệp thay vì trả cho các chủ doanh nghiệp

(2) Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, còn được gọi là Báo cáo thu nhập chi phí (Income statement, Profit and Loss statement), trình bày kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ, thường là trong một quí hay một năm Báo cáo này trình bày các loại doanh thu và chi phí trong kỳ của doanh nghiệp, từ đó cho biết khoản lợi nhuận hoặc khoản lỗ của doanh nghiệp trong kỳ đó

Doanh thu: là khoản tiền doanh nghiệp thu được khi bán sản phẩm hoặc dịch vụ do mình cung cấp cho khách hàng

Giá vốn hàng bán: là chi phí kết tinh nên sản phẩm, bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí lao động trực tiếp, các chi phí khác phát sinh tại phân xưởng sản xuất (điện nước sản xuất)

Chi phí quản lý: là các chi phí phát sinh trong hoạt động quản lý doanh nghiệp, có thể bao gồm: lương giám đốc, lương nhân viên quản lý, chi phí văn phòng phẩm, điện nước, điện thoại dùng trong quản lý…

Trang 7

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

CÔNG TY MẪU Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31/12/2013

Lợi nhuận trước thuế 1,930,000

Thuế thu nhập doanh nghiệp 772,000

Lợi nhuận ròng sau thuế (Lỗ) 1,158,000

Chi phí bán hàng: là các chi phí phát sinh trong hoạt động bán hàng, có thể bao gồm: lương nhân viên bán hàng, tiền thuê cửa hàng, điện thoại, điện nước dùng trong bộ phận bán hàng…

Ngoài ra còn có các loại chi phí khác như lãi vay ngân hàng trong trường hợp doanh nghiệp có

sử dụng vốn vay ngân hàng thì thực hiện trả lãi vay trên lượng vốn sử dụng; thuế thu nhập doanh nghiệp hay còn gọi là thuế lợi tức được tính nộp cho nhà nước theo phần trăm lợi nhuận của doanh nghiệp trong kỳ

(3) Báo cáo luân chuyển tiền mặt

Lợi nhuận doanh nghiệp đạt được trong một kỳ kinh doanh không nhất thiết là luôn đem lại sức mạnh cho doanh nghiệp Có nhiều doanh nghiệp có lãi nhưng lại gặp khó khăn trong việc thanh toán các trách nhiệm tài chính của mình vì tình trạng thiếu tiền mặt, có thể do nhiều nguyên nhân như bị khách hàng chiếm dụng vốn, hay đa số tài sản doanh nghiệp nằm ở dạng kém thanh khoản, khó chuyển đổi thành tiền mặt Tình trạng thiếu tiền mặt thể hiện một sức khoẻ không tốt của doanh nghiệp, nếu thiếu tiền trong ngắn hạn có thể làm mất uy tín của doanh nghiệp, còn nếu thiếu tiền trong dài hạn có thể hạn chế khả năng phát triển kinh doanh của doanh nghiệp, khả năng không thanh toán được lãi vay và vốn gốc, khả năng bị tuyên bố phá sản

Báo cáo luân chuyển tiền mặt trình bày các dòng tiền vào ra doanh nghiệp từ ba hoạt động chính: (1) hoạt động sản xuất kinh doanh (tiền từ doanh thu, tiền cho các khoản chi phí); (2) hoạt động đầu tư (tiền từ bán tài sản cố định, tiền chi cho việc mua tài sản cố định); và (3) hoạt động tài chính (tiền từ vay nợ hoặc đầu tư của chủ sở hữu, tiền chi trả nợ gốc và lãi vay, tiền chi trả cổ tức cho cổ đông)

BÁO CÁO LUÂN CHUYỂN TIỀN MẶT

CÔNG TY MẪU Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31/12/2013

Dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh:

Lợi nhuận ròng

Chi phí khấu hao

Giảm (Tăng) trong Khoản phải thu

Giảm (Tăng) trong Tồn kho

Tăng (Giảm) trong Khoản phải trả

Tăng (Giảm) trong Các khoản phải trả khác

Dòng tiền ròng từ hoạt động sản xuất kinh doanh

1,070,000 600,000 (500,000) 600,000 120,000 320,000

2,210,000

Trang 8

Dòng tiền từ hoạt động đầu tư:

Giảm (Tăng) trong Nhà xưởng & Máy móc thiết bị

Dòng tiền ròng từ hoạt động đầu tư

(1,510,000)

(1,510,000)

Dòng tiền từ hoạt động tài chính:

Tăng (Giảm) trong Tổng nợ dài hạn

Tăng (Giảm) trong cổ phần thường

Chi trả cổ tức

Dòng tiền ròng từ hoạt động tài chính

THAY ĐỔI TIỀN MẶT RÒNG

(700,000) 400,000 (200,000)

(500,000)

$200,000

(4) Bản chú thích cho các báo cáo tài chính

Bản chú thích cho các báo cáo tài chính trình bày cụ thể các nguyên tắc, phương pháp kế toán đang được sử dụng trong doanh nghiệp, ví dụ như: “Doanh nghiệp đang sử dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng”, “Doanh nghiệp đang tuân thủ hệ thống kế toán Việt Nam” Ngoài

ra bản chú thích còn tính toán sơ bộ các chỉ tiêu tài chính mà doanh nghiệp đạt được trong kỳ nhằm hỗ trợ người đọc báo cáo tài chính hiểu rõ hơn về doanh nghiệp, ví dụ như: tỷ số nợ/tổng tài sản của doanh nghiệp, tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản của doanh nghiệp

1.2.2 Các nguyên tắc kế toán tài chính

Mỗi quốc gia tự xây dựng cho mình một hệ thống kế toán, là tập hợp các nguyên tắc kế toán mà các doanh nghiệp hoạt động trong quốc gia đó phải tuân thủ trong suốt quá trình hoạt động của mình (ngoại trừ các doanh nghiệp làm thủ tục xin thực hiện theo một hệ thống kế toán khác) Dù

có một số khác biệt của hệ thống kế toán từng quốc gia, nhìn chung có một số nguyên tắc cơ bản của kế toán được thế giới công nhận (được gọi là GAAP – General Accepted Accounting Principles), mà dựa trên đó hệ thống kế toán từng quốc gia có thể xây dựng

Việc tuân thủ các nguyên tắc cơ bản của kế toán sẽ giúp đem đến các kết quả sau:

1 Phương trình kế toán cơ bản (Accounting equation)

Phương trình kế toán cơ bản là cơ sở cho việc thực hiện tất cả các nghiệp vụ kế toán của doanh nghiệp Phương trình kế toán cơ bản có nội dung như sau:

TÀI SẢN = NỢ PHẢI TRẢ + VỐN CHỦ SỞ HỮU

Phương trình kế toán cơ bản này có liên quan đến Bảng cân đối kế toán (Balance sheet) Bảng cân đối kế toán là chi tiết hoá của phương trình kế toán cơ bản Trong đó:

TÀI SẢN: là toàn bộ tài sản doanh nghiệp hiện có tại thời điểm lập phương trình, bao gồm: tiền mặt, khoản phải thu, tồn kho, máy móc, thiết bị, nhà xưởng

NỢ PHẢI TRẢ: là các nguồn doanh nghiệp huy động từ bên ngoài để tài trợ cho một phần của tài sản, bao gồm: khoản phải trả nhà cung cấp, khoản nợ lương nhân viên, nợ thuế, khách hàng ứng trước, nợ vay ngân hàng ngắn hạn, nợ vay ngân hàng dài hạn …

VỐN CHỦ SỞ HỮU: là nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp, dùng đầu tư để tài trợ cho một phần tài sản của doanh nghiệp, bao gồm: vốn đầu tư ban đầu, lợi nhuận giữ lại dùng để tái đầu tư

2 Nguyên tắc bút toán kép (Double entry)

Nguyên tắc này đòi hỏi mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải được thể hiện qua sự thay đổi của ít nhất hai tài khoản khác nhau, sao cho phương trình kế toán luôn đảm bảo được cân bằng

Trang 9

1 loại tài sản giảm 10trđ

1 loại tài sản tăng 10trđ Vay ngân hàng trả nợ nhà

cung cấp: 15 triệu đồng

Vay ngân hàng: +15trđ Khoản phải trả: - 15trđ

1 loại nợ phải trả tăng 15trđ

1 loại nợ phải trả giảm 15trđ Chủ sở hữu đầu tư thêm

vốn mua nguyên vật liệu:

5 triệu đồng

Tồn kho: + 5trđ Vốn CSH: + 5trđ

1 loại tài sản tăng 5trđ

1 loại vốn CSH tăng 5trđ

Dùng tiền mặt trả nợ nhà

cung cấp: 3 triệu đồng

Tiền mặt: - 3trđ Khoản phải trả: - 3trđ

1 loại tài sản giảm 3trđ

1 loại nợ phải trả giảm 3trđ Trong suốt quá trình thực hiện ghi chép kế toán, việc đảm bảo cho phương trình kế toán được cân bằng giúp các kế toán viên có thể kiểm tra được tính chính xác của mỗi bút toán

3 Chi phí trang bị tài sản và chi phí hoạt động (Capital & Operating costs)

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp đôi khi phải thực hiện đổi mới, thay thế hoặc phát triển mở rộng công nghệ sản xuất, máy móc thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật, các khoản chi phí này đem lại các tài sản có thời gian hữu dụng thường dài hơn một năm, hoặc

có thể kéo dài đến 50 năm cho doanh nghiệp Hoạt động đầu tư này được gọi là hoạt động trang

bị tài sản Chi phí trang bị tài sản được xem như một loại tài sản của doanh nghiệp có đời sống dài, và cần được thực hiện khấu hao qua các thời kỳ sử dụng tài sản Tuy hoạt động trang bị tài sản không xảy ra thường xuyên, nó là điều kiện cần để doanh nghiệp phát triển được sản xuất Mặt khác các chi phí xảy ra thường xuyên hơn giúp doanh nghiệp vận hành được các hoạt động hàng ngày của mình được gọi là chi phí hoạt động, ví dụ: lương trả công nhân viên, chi phí điện nước, điện thoại, chi phí mua văn phòng phẩm, chi phí mua nguyên vật liệu cho sản xuất…

4 Nguyên tắc đáp ứng và kế toán dựa trên cơ sở nghiệp vụ kinh tế phát sinh (Matching and Accrual Basis)

Nguyên tắc đáp ứng yêu cầu trong quá trình ghi chép phải ghi các chi phí sao cho tương thích với mức thu nhập mà nó đem lại, tức là các chi phí và thu nhập phải phát sinh trong cùng thời đoạn

Ví dụ: Cửa hàng XYZ trong tháng nhập 1000 tuýp kem đánh răng, tuy nhiên chỉ bán ra có 850 tuýp trong tháng Như vậy chỉ có chi phí mua 850 tuýp kem đánh răng trong tháng được tính vào chi phí giá vốn hàng bán trong kỳ, còn lại 150 tuýp được tính vào lượng tồn kho cuối kỳ Cách làm này giúp cho doanh thu thu được từ việc bán 850 tuýp đi cùng với chi phí để có được 850 tuýp này

Để thực hiện đúng nguyên tắc đáp ứng trên, cần hiểu rõ về Nguyên tắc kế toán dựa trên cơ sở

nghiệp vụ kinh tế phát sinh Hệ thống kế toán dựa trên cơ sở nghiệp vụ kinh tế phát sinh ghi nhận thu nhập khi hàng hoá được xuất bán hoặc dịch vụ được cung cấp cho khách hàng, mà không tính đến việc đã thu được tiền hay chưa Tương tự như vậy, chi phí được ghi nhận khi doanh nghiệp sử dụng hàng hoá hoặc dịch vụ để tạo ra thu nhập trong kỳ mà không quan tâm đến việc đã trả tiền hay chưa Hệ thống kế toán theo nguyên tắc này khác về cơ bản với hệ thống kế toán dựa trên cơ sở tiền mặt, tức là chỉ ghi nhận thu nhập hay chi phí khi nào thực thu được tiền hoặc thực trả tiền Hệ thống kế toán dựa trên cơ sở tiền mặt không thoả mãn nguyên tắc đáp ứng nếu như việc thu và chi tiền mặt không xảy ra đúng thời điểm giao và nhận hàng hoá, dịch vụ

Trang 10

Ví dụ: Ngày 1/5/2013 doanh nghiệp XYZ mua 1000 tuýp kem đánh răng giá 6.000đ/tuýp, tiền được thanh toán vào ngày 6/6/2013 Trong tháng 5 XYZ bán được 850 tuýp giá 8.000đ/tuýp, trong đó 500 tuýp bán cho doanh nghiệp ABC thu tiền ngày 6/6/2013, số lượng còn lại bán lẻ thu tiền ngay Hai nguyên tắc dựa trên cơ sở nghiệp vụ phát sinh và dựa trên cơ sở tiền mặt sẽ xử lý hạch toán các nghiệp vụ trên như sau

Hạch toán Kế toán dựa trên cơ sở

Lợi nhuận (lỗ) và tiền mặt thực thu (thực chi) theo hệ thống kế toán dựa trên cơ sở tiền mặt luôn luôn trùng nhau, tuy nhiên thông tin về lợi nhuận là không chính xác khi sử dụng hệ thống này Mặt khác, hệ thống kế toán dựa trên cơ sở nghiệp vụ phát sinh cung cấp thông tin chính xác về thu nhập và chi phí trong kỳ của doanh nghiệp, do đó cũng cung cấp thông tin chính xác về lợi nhuận trong kỳ Tuy nhiên để biết được lượng tiền mặt vào ra trong kỳ, hệ thống kế toán dựa trên

cơ sở nghiệp vụ phát sinh phải điều chỉnh thông tin về lợi nhuận để ra được thông tin về số tiền thực thu thực chi Vì Kế toán dựa trên cơ sở nghiệp vụ phát sinh cho thấy được kết quả đúng của những hoạt động của doanh nghiệp, nó được chấp nhận sử dụng chung trên đa số các quốc gia trên thế giới

5 Nguyên tắc tiếp tục (On-going)

Nguyên tắc này giả sử rằng doanh nghiệp sẽ còn hoạt động tiếp tục trong tương lai, do đó giá trị của các tài sản sẽ được ghi theo giá trị lịch sử của nó (giá mua vào, giá trị khi hình thành) mà không ghi theo giá thanh lý (là giá thị trường nếu tài sản được bán ra thị trường tại thời điểm hiện tại)

Ví dụ: Thiết bị A được công ty XYZ mua cách đây 5 năm với giá $10.000, đang được khấu hao đường thẳng Giá hiện tại của một máy có tình trạng tương tự máy A này trên thị trường là

$3.000 Giá trị bút toán của máy A được thể hiện trên sổ sách công ty XYZ là $5.000 (= Nguyên giá – Khấu hao tích luỹ) thay vì phản ánh giá thị trường $3.000

6 Các nguyên tắc khác

6.1 Cẩn trọng (Prudence): Trong quá trình thực hiện kế toán, kế toán viên cần dự báo lỗ chứ

không dự báo lãi Ví dụ: tài khoản Dự phòng nợ khó đòi, Dự phòng chênh lệch tỷ giá… 6.2 Nhất quán (Consistency): Trong hệ thống kế toán một doanh nghiệp, khi đã chọn một

phương pháp tính nào thì không nên thay đổi, chẳng hạn dùng thống nhất theo thời gian phương pháp khấu hao máy móc thiết bị theo đường thẳng thay vì đổi từ mô hình này sang mô hình khác sau mỗi thời kỳ kế toán

6.3 Rõ ràng (Clarity): Bộ phận kế toán của doanh nghiệp có trách nhiệm cung cấp các thông

tin, báo cáo trình bày dễ hiểu, rõ ràng cho những người ra quyết định

6.4 Có thể so sánh được (Comparability): Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp cần được

trình bày một cách thống nhất để có thể trở thành thông tin có thể so sánh được về tình hình doanh nghiệp qua các thời kỳ khác, hoặc so sánh được giữa doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác

Trang 11

6.5 Thời đoạn (Periodicity): Các doanh nghiệp có thể chia quá trình hoạt động ra những

thời đoạn nhỏ (tháng, quí, năm…) để lập các báo cáo theo dõi tình hình hoạt động 6.6 Thích hợp (Relevance): Thông tin cung cấp bởi các báo cáo kế toán cần nghiên cứu về

đối tượng sử dụng báo cáo để đảm bảo thông tin cung cấp là thực sự thích hợp với mối quan tâm của từng đối tượng Ví dụ: Ngân hàng cần thông tin về hiệu quả hoạt động của công ty (đang có nhu cầu vay vốn) qua quá trình 3 năm gần đây thay vì cần thông tin cụ thể về doanh số tạo ra bởi từng xí nghiệp thành phần của công ty

6.7 Tin cậy (Reliability): Các báo cáo phải chính xác, thông tin phải đáng tin cậy Càng

ngày, mối quan tâm của xã hội đối với tình hình hoạt động của từng doanh nghiệp Việt Nam ngày càng nâng lên, và một trong những phương tiện để tìm hiểu về doanh nghiệp

là thông qua các báo cáo tài chính Để đảm bảo các thông tin cung cấp bởi doanh nghiệp

là đáng tin cậy, các báo cáo tài chính được yêu cầu là phải có sự xác nhận của các công

ty kiểm toán độc lập về mức độ đáng tin cậy

Ngày đăng: 11/04/2023, 22:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w