1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG NHÂN XÂY DỰNG - PHAN NGỌC ANH

23 3,1K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 2,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.3 Bêtông chịu nhiệt : là loại bêtông chịu được nhiệt cao trong lònung, lò hơi...; nhiệt độ cao nhất mà bêtông này chịu được phùthuộc vào lọai cốt liệu sử dụng: 2.4 Bêtông cường độ cao:

Trang 1

PHẦN 1: CÔNG TÁC CỐT THÉP

I) NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN:

1 Thép là hợp kim Fe, C ngoài ra còn có các kim loại khác chiếm 1

phần rất nhỏ O, P, Si tùy theo phương pháp và công nghệ chếbiến mà ta có các loại thép khác nhau

2 Phân loại :

2.1Theo hình dạng: - thép trơn (  10),

- thép có gờ (  10)

2.2Theo cường độ: - thép cacbon thấp cường độ thường,

- thép cường độ khá cao,

- thép cường độ cao

4 Phương pháp thi công : làm từng cấu kiện riêng lẻ hay kết hợp

chung với bản sàn

5 Phương pháp uốn cốt thép :

Dụng cụ: thớt uốn

Trang 2

-Bàn uốn: 0,8m - 0,9m

Dài 1,2m - 1,5m-Thước

-Nấn thép: dụng cụ dùng làm thẳng thép bằng tay

Trang 3

2.5 – 3d

3 –3,5d

- Làm dụng cụ nân thép: cây dài chứng 50 cm

- Đóng các cọc lên bàn uốn thép: nếu muốn uốn thép 8 thì dùng

sắt 8 đóng xuống

- Uốn cốt thép 8 có kích thước như hình vẽ.

Chiều

- Kiềm tra uốn: thép đai 8 kích thước 200 x 150

Thực hành 2: Gia công & lắp dựng cột thép dầm

SángThực hành: gia công & lắp đặt cốt thép cho một dầm có kích thước

150 x 200 dài 1600 gồm 1cây vai bò 14 & 4 cây 12 có kích thuớcnhư hình vẽ

Trang 4

L1 = 1600 => lcắt = 1600

L2 = 2000 => lcắt = 1975

Chiều Thực hành: gia công cốt thép móng đơn kích thước 600 x 600

1) Hàn đối đầu: hàn đối đầu tiếp xúc dùng để nối dài sắt có  > 10.Nếu hàn đối đầu cho <10 chỉ được thực hiện tại nhà máy cótrang thiết bị chuyên dùng vận chuyển

2) Hàn chập nối:

SángThực hành: 1) hàn đối đầu

2) hàn chồng

Chiều Kiểm tra: 1) hàn đối đầu

2) hàn chồng

C

ác yêu cầu chính khi hàn:

- Làm sạch gỉ trên mặt rãnh hàn

- Cường độ dòng điện phải thích hợp Nếu dòng điện quá yếu sẽ

gây ra hiện tượng non lửa, nhiệt độ thấp, rãnh hàn không đủ chảy,kim loại lỏng của que hàn nguội riêng rẽ không có phần tử liện kếtphần tử, chất lượng đường hàn xấu Ngược lại nếu cường độ dòngđiện quá lớn sẽ gây ra hiện tượng quá lửa, nhiệt độ quá cao làmoxy trong không khí lọt vào thép tạo nên các oxyt họăc đốt cháycacbon, mangan làm giảm độ bền của đường hàn và mối hànkhông có thẫm mỹ

- Đảm bảo các quy định về gia công mép bản thép

- Chọn que hàn phù hợp

Các phường pháp kiểm tra chất lượng đường hàn

- Kiểm tra bằng mắt: thông thường chỉ phát hiện được những sai sót

bên ngoài như mặt đường hàn không đều, lồi lõm, nứt rạn

- Dùng các phương pháp vật lý để kiểm tra như: điện tử, quang

tuyến, siêu âm các phương pháp này cho kết quả chính sát hơnnên thường được dùng cho những công trình đặc biệt như: bểchứa đường ống cao áp

Trang 5

PHẦN 2: CÔNG TÁC BÊTÔNG & COFFA

1 Bêtông : là hỗn hợp ximăng với nước, cát, đá sau khi đổ vào khuông

ninh kết tạo thành loại đá nhân tạo

2 Các loại bêtông :

2.1 Bêtông nặng : là loại bêtông thông dụng nhất, dung trọng thường

2200 – 2500 kg/m3 tùy thuộc vào loại đá sử dụng

2.2 Bêtông nhẹ: làm bằng hạt có cốt liệu có cấu trúc rỗng xốp, dungtrọng nhỏ dưới 1700kg/m3 , dùng làm bêtông cách nhiệt

2.3 Bêtông chịu nhiệt : là loại bêtông chịu được nhiệt cao trong lònung, lò hơi ; nhiệt độ cao nhất mà bêtông này chịu được phùthuộc vào lọai cốt liệu sử dụng:

2.4 Bêtông cường độ cao: cường độ của bêtông vào khoảng 500 –

600 kg/m3 muốn có loại bêtông này phải sản xuất ra loại ximăngcó mác cao như mác bêtông và thay đổi công nghệ sản xuấtximăng

2.5 Ximăng PC – 30, PC – 40: là ximăng poclang được sử dụng chonhững công trình trên mặt đất và dưới nứơc không dùng chonhững nơi có nước xâm thực, nếu dùng cho những nơi có nứơcxâm thực dùng ximăng PCB – 30, PCB – 40

2.6 Phụ gia cho ximăng:

Trong quá trình sản xuất hồ bêtông và vữa ximăng cát người tacho vào phụ gia nhằm thay đổi tính chất hóa lý của ximăng cósẵn như tính chống xâm thực, tính lưu động, tốc độ đông cứngmau chậm Liều lượng phụ gia được sử dụng theo chỉ dẫn haytheo phùong thí nghiệm quy định

- Phụ gia chất khoáng hoạt tính, làm tăng khả năng chống xâmthực của bêtông trong môi trường nước

- Phụ gia hóa dẻo, làm tăng tính lưu động của hồ bêtông và củavữa, thường là chất bã rượu sunfit ở dạng lỏng hay dạng côđặc Dùng phụ gia này làm giảm lưởng nước dùng trongbêtông, nâng cao cường độ và dung trọng bêtông

- Phụ gia siêu dẻo, có thể làm tăng tính lưu động của hồ bêtôngđến mức không phải đầm rung trong quá trình đúc khuôn

- Phụ gia đông cứng nhanh, làm cho ximăng đông cứng nhanhthường là canxi clorua lỏng, chiếm 0,2 – 5% trọng lượng ximăng.Trong betông không có cốt thép lượng phụ gia này có thể lênđến 3%

- Phụ gia đông cứng chậm, có tác dụng làm giảm tỏa nhiệt khiximăng thủy hóa, giữ tính lưu động của hồ bêtông trong thờigian dài khi phải vận chuyển nó đi xa trong đường ống, đồngthời làm tăng tính ổn định của bêtông

3 offa gỗC : dùng những tấm gỗ để tạo hình kết cấu bêtông và bảo vệ

bêtông trong một thời gian dài cho đến khi bêtông đạt cừơng độ đểtự mình chịu tải trọng mà thôi

Trang 6

Phí lao động Phí vật liệu Tổng chi phíCốt pha

6191218

28252027

Tài liệu của LB Đức

4 Đặc tính kỹ thuật của ván gỗ :

- Độ luân lưu thấp dùng khỏang 5 – 6 lần

- Hút nút hồ bêtông làm cho chất lượng mặt ngoài bêtông khôngtốt Nên trước khi dùng phải thấm nước gỗ, tẩm nước mặt trongvà mặt ngoài nếu để trong thời gian dài

- Độ tổn thất vật liệu cao

- Công lao động lắp ráp, tháo dỡ khá cao Không kinh tế bằngcác vật liệu khác

Trang 7

Trộn bêtông bằng máy: Trộn bêtông bằng máy theo trình tự

Nước – đá – cát – ximăng – cát – đá

Trong quá trình trộn nứơc được cho vao theo linh nghiệm để được mẻbetông đúng cườn độ

Chiều

1 Đóng coffa đà kiềng:

2 Lắp dàn giáo:

Trang 8

Thực hành 3:

Sáng

Lắp coffa cột tiết diện 200x200 cao 4m

Trang 10

SVTH: PHAN NGỌC ANH trang 10

Trang 11

PHẦN 3 : CÔNG TÁC NỀ

<I> PHÂN LOẠI VỮA

1 Theo cách sử dụng:

- Vữa xây : Liên kết các viên gạch hay đá thành một khối xây vữngchắc làm việc ở trạng thái chịu lực

- Vữa trát hay láng, lát là vữa phủ bên ngoài kết cấu chịu lực của khốixây hay bêtông nhằm bảo vệ, trang trí hay giữ vệ sinh cho mặt ngoài côngtrình

2 Theo chất dính kết:

- Vữa vôi : Gồm cát + vôi + nước., chủ yếu là để trát trong hoặc xâynhững chỗ khô ráo, yêu cầu chịu lực thấp

- Vữa bata (tam hợp) : Gồm cát + vôi + ximăng + nước Dùng để xâyvà trát ngoài công trình do có cường độ cao và chống nước tốt hơn vữavôi

- Vữa ximăng : Gồm cát + ximăng + nước, cường độ, tính chống nướccao hơn vữa tam hợp nên dùng để xây móng công trình hoặc các côngtrình thường xuyên bị ẩm ướt hay láng trát nền khu vệ sinh

- Ngoài ra còn có vữa vôi rơm, vữa thạch cao, vữa vôi giấy, vữa chốngaxít v.v…

<II> CÁC TÍNH CHẤT CỦA VỮA

1 Tính lưu động (tính dẻo):

- Vữa có độ dẻo khác nhau tùy thuộc vào loại, chất lượng, tỷ lệ vàthời gian pha trộn… của các chất tạo thành Tính lưu động có ảnh hưởnglớn đến chất lượng và năng suất xây, trát

Trang 12

o OK1 : Độ cắm sâu của chùy tiêu chuẩn ngay sau khi trộng xong.(cm)

o OK2 : Độ cắm sâu của chùy tiêu chuẩn ngay sau khi trộng xong

30 phút để yên hoặc lắc đều trong 1 phút (cm)

o P : Độ phân tầng của vữa (cm)

- Nếu :

o P = 0 thì tính giữ nước tốt

o P = 2 cm thì tính giữ nước thường

o P > 2 thì tính giữ nước kém

3 Độ chịu lực:

- Được biểu thị bằng sức chịu nén cực hạn của mẫu vữa hình lậpphương, kích thước 7,07 x 7,07 x 7,07 (cm) đúc trên nền xốp (nền hút nước),dưỡng hộ sau 28 ngày ở điều kiện tiêu chuẩn Độ chịu lực của vữa còn gọilà số hiệu hay mác của vữa

4 Tính co nở giãn:

- Trong môi trường khô ráo thì thể tích ngót lại, độ co ngót của vữa phụthuộc vào tỷ lệ chất dính kết Vôi, ximăng càng nhiều thì độ co ngót cànglớn Tường gạch chỉ cao từ 3 – 4m thì co ngót 1 – 1,5cm

5 Tính bám dính:

- Phụ thuộc vào số hiệu của vữa, độ sạch, độ nhám, độ ẩm của vậtliệu xây Vì vậy, trước khi xây, trát phải làm ẩm gạch hoặc mặt tường, phảivệ sinh sạch không để rêu, bùn bẩn bám vào gạch, tường Trong nhữngtrường hợp cần thiết trước khi trát phải khía ô cờ hoặc tạo độ nhám bằngcách phun, vẩy vữa mác cao

<III> CÁCH TRỘN VỮA

1 Trộn tay:

- Vữa vôi : Đong cát vào hộc rồi rải thành lớp, chung quanh be cao,giữa trũng, vôi nhuyễn đổ vào giữa tưới nước cho đủ rồi hòa vôi cho lỏngthành sữa vôi, dùng cuốc bướm nhào trộn cát với vôi cho đều Trộn xongđánh thành đóng cho gọn

- Vữa ximăng : Trộn kho cát và ximăng cho đều rồi mới tưới nước trộnthành vữa nhuyễn Đong cát để một bên, tháo bao ximăng để bên đốidiện, rồi vừa xúc cát vừa xúc ximăng đổ lẫn vào nhau cho hết cát thì cũng

Trang 13

hết ximăng Trộn đều hỗn hợp cát, ximăng và tưới dần nước vào để trộnthành vữa nhuyễn.

- Vữa bata : Trộn cát và ximăng cho đều (đồng màu) rồi mới tiến hànhtrộn vôi theo phương pháp trộn vữa vôi

<IV> KỸ THUẬT XẾP GẠCH TRONG KHỐI XÂY

1 Xếp gạch xây tường:

a Xếp gạch xây dọc

b Xếp gạch xây ngang

c Xếp gạch xây 3 dọc 1 ngang hoặc 5 dọc 1 ngang

2 Xếp gạch xây góc tường:

3 Xếp gạch xây trụ:

a Xếp gạch xây trụ độc lập

b Xếp gạch xây trụ liền tường

<V> CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA KHỐI XÂY

1 Yêu cầu đặc chắc:

- Để đảm bảo yêu cầu này, vữa xây phải dính kết tốt, mạch phải novữa, vật liệu xây phải bảo đảm sạch, không dính dầu mở, bùn bụi, rêu, đủđộ ẩm cần thiết khi xây Ở các mạch ngừngthi công trước khi xây tiếpcũng phải làm sạch và tưới ẩm

2 Yêu cầu ngang bằng:

- Để đảm bảo yêu cầu trên phải chủ ý kiểm tra xử lý ngay từ mặt nền,mặt móng, bảo đảm mặt nền, mặt móng bằng phẳng và tiến hành xâytheo thước cữ và dây căng Trong quá trình xây phải luôn kiểm tra độ

Trang 14

3 Yêu cầu thẳng đứng:

- Khối xây phải đảm bảo yêu cầu thẳng đứng, đặc biệt là các khốixây có chiều cao lớn và bề dày nhỏ như tường 110, các trụ gạch…Kiểm trađộ thẳng đứng của khối xây bằng ni vô, dây dọi

4 Yêu cầu phẳng mặt:

- Để đảm bảo yêu cầu mỹ quan, độ ổn định, tiết kiệm nhân công, vậtliệu trong công tác trang trí hoàn thiện, khối xây phải phẳng mặt, không lồilõm, lượn sóng

5 Yêu cầu góc vuông:

- Các góc khối xây tường, trụ, mép cửa đi, cửa số… đều phải vuông 90o(trừ trường hợp do thiết kế yêu cầu khác) Các góc khối xây không vuôngsẽ ảnh hưởng đến các công tác tiếp theo như trang trí, lắp cửa… gây nênnhững lãng phí nhân công, vật tư và làm xấu công trình

6 Yêu cầu đảm bảo các quy định về mạch vữa:

- Mạch vữa dày hoặc mỏng đều không tốt Mạch vữa mỏng sẽ khôngđủ khả năng liên kết giữa các viên gạch, mạch vữa dày sẽ lãng phívữa,làm giảm khả năng chịu lực của khối xây ( vì khả năng chịu lực của vữathấp hơn nhiều so với khả năng chịu lực của gạch )

- Theo quy định, mạch vữa đứng tốt nhất dày 10mm ( không mỏng hơn8mm và không dày hơn 15mm ) Mạch vữa ngang chiều dày tốt nhất từ 10– 12mm ( không mỏng hơn 8mm và dày quá 15mm )

- Ngoài ra, mạch đứng ở 2 lớp gạch liền nhau trong khối xây khôngđược trùng mạch, phải sole cách nhau ít nhất là 5cm

<VI> XÂY CỘT

1 Xếp gạch xây trị độc lập:

- Trụ độc lập thường gặp có các kích thước : 220 x 220 ; 220 x 330 ; 330 x

330 ; 330 x 450 ; 450 x 450 ; 450 x 570 ; 570 x 570 ; 570 x 690 ; 690 x 690

Trang 15

lớp 1 lớp 2

lớp 2

lớp 1

3/4 gạch

2 Xếp gạch xây trụ liền tường:

- Trụ liền tường thường gặp có các loại :

o Tường 110 bổ trụ 220 x 220 ; Tường 110 bổ trụ 220 x 330

o Tường 220 bổ trụ 330 x 330 ; Tường 220 bổ trụ 330 x 450

o Tường 330 bổ trụ 450 x 450 ; Tường 330 bổ trụ 450 x 570

<VII> XÂY TƯỜNG

1 Phân loại và cấu tạo:

a Tường tự mang:

- Là tường chỉ chịu tác dụng của tải trọng bản thân nó

- Tường tự mang thường được xây ở vị trí bên trong công trình để ngăncách các buồng, cách âm, cách nhiệt… Thường là tường gạch đặc dày

110, 60mm hoặc tường rỗng

Trang 16

- Trong những trường hợp cần thiết, tường chịu lực có thể có thêm bổtrụ để tăng độ cứng, tăng khả năng chịu lực ở những vị trí có lực tác dụnglớn.

c Tường gạch có cốt thép:

- Là tường gạch chịu lực có đặt thêm cốt thép, khi tải trọng tác dụngkhá lớn Nhưng do yêu cầu kiến trúc, hình khối… kích thước tường chỉ tăngđến một trị số giới hạn

- Cốt thép trong tường có đường kính từ 3 – 8mm Với cốt thép cóđường kính từ 3 – 5mm có thể buộc lưới ô vuông, khoảng cách giữa cácthanh trong lưới từ 3 – 12mm Với cốt thép có đường kính lớn hơn 5mm thìchỉ được buộc lưới chữ chi Trong cả hai trường hợp, khoảng cách S giữacác lưới không lớn hơn 40cm (khoảng 5 hàng gạch)

- Bề dày lớp vữa ở vị trí có cốt thép phải lớn hơn đường kính cốt thép ítnhất là 4mm

d Tường nhẹ:

- Có thể là tường chịu lực hoặc tường tự mang tùy vị trí của tường,ngoài tác dụng ngăn cách nó còn có tác dụng cách âm, cách nhiệt.Tường nhẹ thường cấu tạo 2 lớp, khoảng trống bên trong được đổ đầy xỉhoặc bêtông nhẹ… để cách âm, cách nhiệt

e Tường đá:

- Thường được xây cho tường tầng hầm, tường nhà 1, 2 tầng ở nơi cónhiều đá, xây kè chống lở ở các cửa hầm đường xe lửa, ôtô xuyên núi,các mố cầu, ở các thành vách đồi núi bên trên có công trình, các bờsông, hồ chứa nước…

2 Nguyên lý làm việc của tường:

a Dạng tải trọng tác dụng lên tường:

- Tải trọng tác dụng theo phương đứng : Bao gồm TLBT các kết cấucủa công trình, tải trọng các thiết bị máy móc, trọng lượng của người, cácdụng cụ gia đình…

- Tải trọng tác dụng theo phương ngang : Bao gồm tải trọng gió, áp lựcngang của đất, của nước

Trang 17

b Nguyên lý làm việc của khối xây và những chú ý trong thi công:

- Khối xây chịu nén là chủ yếu, khả năng chịu kéo rất kém (chủ yếunhờ lực dính của vữa)

- Để phát huy khả năng chịu nén của khối xây, trong thiết kế và thicông thường có các biện pháp :

o Tăng tiết diện của tường, gia cố tường bằng cốt thép

o Tại những vị trí có lổ cửa phải đặt các lanh tô bằng BTCT hoặcxây vỉa, xây cuốn

o Thi công đúng vị trí, kích thước, bảo đảm sự liên kết giữa tườngdọc và tường ngang và các trụ liền tường

o Tường xây phải thẳng đứng

o Bố trí đệm kim loại ở những vị trí tường chịu nén cục bộ

3 Xây tường tự mang:

a Tường dày 60mm:

- Xây ngăn cách giữa các gian phụ như bếp, khu vệ sinh, lan can cầuthang có khung sườn BTCT ở những vị trí có kích thước chiều cao thấp,chiều dài nhỏ

- Yêu cầu kỹ thuật :

o Thẳng, phẳng và đặc chắc

o Kích thước viên gạch phải đồng nhất

o Không chất tải hoặc gây chấn động khi vữa chưa đạt cường độ

o Đảm bảo liên kết vững chắc với cột BTCT hoặc tường 110, 220

b Tường dày 110mm:

- Được xây ở các khu phụ (bếp, xí, tắm) của nhà ở nhiều tầng, xây ởcác tường dọc, tường ngang có bổ trụ của nhà ở 1 tầng…

c Xây tường rỗng:

- Thường được xây ở các vị trí như lồng cầu thang tườg rào… có tácdụng ngăn cách nhưng vẫn bảo đảm thông thoáng và có tác dụng trangtrí

d Xây tường có tủ:

Trang 18

- Tủ tường có thể cấu tạo theo phương đứng hoặc phương ngang vàtùy cách cấu tạo mà kỷ thuật xây khác nhau.

4 Xây tường gạch chịu lực:

a Xây tường có cửa, lanh tô, mái hắt và giằng tường

b Tường ngoài, tường trong nhà ở nhiều tầng

c Tường bao che phía ngoài chịu lực ngang liên kết với các cột BT

của nhà công nghiệp

d Tường gạch có cốt thép

<VIII> KỸ THUẬT TRÁT

1 Trát tường:

a Những yêu cầu khi trát tường:

- Trước khi trát mặt trát phải được làm sạch

- Đối với những mặt trát nhẵn phải làm nhám bằng bàn chải sắt

- Đối với những mặt trát xốp, dễ hút nước thì trát lớp vữa mỏng máccao để bịt kín các lổ rỗng

- Khi trát nhiều lớp thì phải đợi cho lớp trước se mặt mới trát lớp sau

- Khi ngừng trát không để mạch ngừng thẳng mà phải để theo hìnhrăng cưa

- Nếu mặt trát làm bằng 2 loại vật liệu khác nhau thì mối nối khôngđược trùng với mối nối giữa 2 loại vật liệu

- Lên vữa đến đâu cán phẳng, xoa nhẵn đến đó

- Vữa trát phải đảm bảo độ bám dính với mặt trát Kiểm tra bẳng cáchgỏ nhẹ lên mặt vữa trát

- Trước khi trát phải kiểm tra đà giáo để đảm bảo an toàn, chuẩn bịđầy đủ dụng cụ phù hợp để thao tác nhanh, thuận tiện, năng suất laođộng cao

b Phương pháp đặt mốc:

- Mốc vữa là những mũ đinh, các miếng vữa, giải vữa, những đườnggạch kim loại hoặc bằng gỗ đặt cố định hoặc đặt tạm

Ngày đăng: 12/05/2014, 23:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w