TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM KHOA CƠ KHÍ CÔNG NGHỆ BÁO CÁO THỰC TẬP MÔN BƠM QUẠT MÁY NÉN Thực hiện NHÓM 2 Giáo viên hướng dẫn LÊ QUANG GIẢNG Lớp DH19NL Tp Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 1 năm 2022 M[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM
KHOA CƠ KHÍ - CÔNG NGHỆ
BÁO CÁO THỰC TẬP MÔN: BƠM QUẠT MÁY NÉN
Trang 2MỤC LỤC
BÀI 1: CÁC LOẠI DỤNG CỤ ĐO 1
1.1 Dụng cụ đo áp suất 1
1.2 Dụng cụ đo nhiệt độ 3
1.3 Dụng cụ đo công suất: 6
1.4 Dụng cụ đo độ ồn: 8
1.5 Dụng cụ đo lưu lượng: ( lưu lượng nước) 9
1.6 Dụng cụ đo số vòng quay: 11
BÀI 2: CẤU TẠO, NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG VÀ KHẢO NGHIỆM QUẠT 15
2.1 Quạt hướng trục có 3 dạng: 15
2.2 Nguyên lý hoạt động của quạt hướng trục 17
BÀI 3: CẤU TẠO, NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG VÀ KHẢO NGHIỆM BƠM 22
3.1 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động các loại bơm 22
3.2 khảo nghiệm bơm phương pháp đo lưu lượng G, áp suất 29
3.3 Kết luận 31
BÀI 4: CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÍ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC LOẠI MÁY NÉN 33
4.1 MÁY NÉN PITTONG 33
4.2 MÁY NÉN ROTO 35
Trang 4Lời mở đầu
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu cùng với những buổi xem xét, tìm hiểu, cùngnhau thực hành trong thời gian ngắn ngủi tại xưởng khoa Cơ khí-Công nghệ trườngĐại học Nông lâm Đặc biệt, với sự giúp đỡ tạo điều kiện của bạn lãnh đạo nhà trường,các thầy cô bộ môn đã giúp các em có thể thực tập và hoàn thánh báo cáo thực tậptổng hợp tại khoa trong mùa dịch khó khăn này
Nhóm 2 chúng em xin gữi lời cảm ơn tới thầy Lê Quang Giảng là giảng viên bộ mônBơm Quạt Máy Nén đã hướng dẫn tận tâm, cung cấp kiến thức rất nhiệt tình cũng như
đã chia sẽ một cách trực tiếp về hướng làm, cách làm để chúng em có thể hoàn thánhbài báo cáo tổng hợp này một cách tốt nhất
Trang 5BÀI 1: CÁC LOẠI DỤNG CỤ ĐO1.1 Dụng cụ đo áp suất
a) Áp kế chữ U:
- Cấu tạo: Gồm ống chữ U như hình, bên trong ống chứa dung dịch chất lỏng, chất
lỏng này có thể là nước, cồn hay thủy ngân,( ngày nay vì độ an toàn nên thủy ngân ít
được sử dụng).
+ Vẽ hình và thể hiện nguyên lý hoạt động:
trong 2 ống bằng nhau
mực chất lỏng trong ống phía bên đó qua ống còn lại Chất lỏng được đẩy nhiều hay ít tùy thuộc vào độ chênh lệch áp suất của đặt vào trong 2 ống, áp suất chênh lệch càngnhiều thì sự chênh lệch cột chất lỏng càng cao (h càng lớn) và ngược lại áp suất chênhlệch ở 2 ống càng ít thì sự chênh lệch độ cao của 2 cột chất lỏng càng thấp
b) Áp kế nghiêng:
- Cấu tạo:
Trang 6- Vẽ hình và nguyên lý hoạt động:
+ Hoạt động giống như áp kế chữ U và áp kế chất lỏng dạng bồn Ưu điểm ápkếdạng này là có độ chính xác tốt hơn .Do ống làm thước đo áp suất đượcđặtnghiêng nên độ phân giải thước đo sẽ tốt hơn
+ Khi sử dụng thiệt bị này chú ý để thước nằm ngang (bong bóng nước phải nằm ởgiữa ống màu xanh lá ) để đọc giá trị đo áp suất chính xác nhất
+ Đầu có (dấu +) là để vào đo áp suất lớn hơn đầu còn lại (dấu -)
+ Chất lỏng sử dụng trong dụng cụ đo áp suất này thường là nước, dầu đổ,thủy ngânTrong đó nước là chất lỏng tốt nhất để đo áp suất khí với chiều dài ốngthủy tinhhợp lý Để giảm thiểu sự đóng băng hoặc bay hơi người ta sử dụng dầu hoặc dungdịch chống đông.Thủy ngân được dùng trong áp kế đặt nơi xa, với màu người sửdụng dễ quan sát
c) Áp kế điện tử hiện số:
như thép đồng, vỏ thép mạ crom, vật liệu inox 304, vật liệu inox 316
cường lực, ngoài ra còn sử dụng nhựa để làm mặt kính Ngoài ra, với những loại sảnphẩm cao cấp thì được sử dụng kính chống vỡ chất lượng cao để tránh trường hợp khi quá
áp suất, bị va đập thì mặt kính bị vỡ
Trang 7+ Mặt hiển thị: Là mặt hiển thị các thông số đo đạc của đồng hồ.
hoặc gián tiếp qua xypong
+ Khi lưu thể đi vào trong ống chứa áp suất, thì áp suất tác động lên thành ống, làmcho ống chứa, lớp màng co-dãn, tác động tới kim đồng hồ dẫn tới kim đồng hồ dichuyển trên mặt hiển thị, và từ đó sẽ hiển thị số đo áp suất tương ứng
+ Áp suất của lưu thể không đủ để làm giãn ống chứa thì kim đồng hồ chỉ về vạch
“0” nhờ lò xo đàn hồi
+ Áp kế kiểu lò xo (bao gồm: áp kế, áp-chân không kế, chân không kế) có phạm vi
đo từ 0,1 MPa đến 250 MPa, độ chính xác từ 1% đến 6%
+ Áp kế điện tử có giá trị áp suất được chỉ thị bằng kỹ thuật số có phạm vi đo từ –0,1 MPa đến 250 MPa, độ chính xác không nhỏ hơn 0,1%
1.2 Dụng cụ đo nhiệt độ
a) Nhiệt kế bầu khô, bầu ướt:
Trang 8- Cấu tạo:
+ Ẩm kế khô ướt cấu tạo gồm hai nhiệt kế: nhiệt kế khô và nhiệt kế ướt Bầu củamột nhiệt kế ướt được quấn quanh bằng một sợi dây vải bị thấm ướt - đầu dưới củadây nhúng trong một hộp nhựa đựng nước phía sau ẩm kế Nhiệt kếkhô chỉ nhiệt độ không khí và nhiệt kế ướt chỉ nhiệt độ bay hơi của nước ở trạngthái bão hoà
- Nguyên lý hoạt động:
+ Nhiệt kế bầu khô (tk) chỉ nhiệt độ của không khí và nhiệt kế bầu ướt (ta)chỉ nhiệt độ bay hơi của nước ở trạng thái bão hòa Ở nhiệt độ cao hơnđiểm đông của nước, nước bay hơi nhờ ẩn nhiệt hóa hơi, làm giảm nhiệt độ, do
đó nhiệt kế bầu ướt sẽ ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt kế bầu khô
- Độ phân giải: Độ phân giải: 0,01% RH, 0,01 o C / o F 0.01
b) Nhiệt kế lưỡng kim;
- Cấu tạo: thiết kế bằng 2 miếng kim loại có độ giãn nở vì nhiệt khác nhau, được épvào nhau và uốn cong theo dạng lò xo Mặt đồng hồ được bọc bằng inox hoặcbằng nhựa, tùy nhu cầu sử dụng, với mặt kính cường lực để quan sát thông số đotrên thang đo
- Nguyên lí hoạt động: Khi đầu cảm biến gặp nhiệt độ nóng lên, tấm lưỡng kim sẽgiãn ra và xoắn theo chiều mũi tên số 2 Thông qua ty truyền động làm cho kimđồng hồ xoay theo chiều mũi tên số 3, thông qua mặt hiển thị giúp người vận hànhbiết được nhiệt độ tại đầu cảm biến là bao nhiêu Tùy theo thang đo nhiệt độ củađồng hồ mà chiều dài của miếng lưỡng kim (miếng bị xoắn trên hình) có sự khácnhau Do miếng lưỡng kim là bộ phận cảm biến chính, chiều dài chỉ chiếm 1 phầncủa đầu dò nhiệt độ, do đó, khi lắp đặt đầu dò nhiệt độ cần để phần chiều dài nàytiếp xúc với lưu chất cần đo để phép đo được chính xác hơn
- Độ chính xác: +/-1%
Trang 9- Phạm vi nhiệt độ:-50~600℃
- Điều kiện sử dụng: Trong nhiều hệ thống sưởi ấm và cài đặt tại nhà và tại nơi làmviệc sử dụng nhiệt kế lưỡng kim cho thấy sự thay đổi nhiệt độ trong môi trường khíhoặc chất lỏng Thiết bị này đa mục đích Nó có thể được cài đặt trong không gianhạn chế, và các khu vực trong nhà và ngoài trời Nó được sử dụng trong các nhàmáy điện hạt nhân, nhà máy lọc dầu, tàu quân sự, vv
c) Nhiệt kế rượu, thủy ngân:
- Nhiệt kế rượu:
+ Cấu tạo:Nhiệt kế rượu (nhiệt kế đỏ) là một loại nhiệt kế sử dụng bóng đèn chứađầy cồn làm cảm biến nhiệt độ Nhiệt kế rượu được sử dụng để đo nhiệt độ từ -115
độ C đến 78,5 độ C Chất lỏng bên trong bóng đèn có thể là ethanol nguyên
chất, toluen, dầu hỏa hoặc bất kỳ thành phần phù hợp nào khác tùy thuộc vào ứngdụng Nhiệt kế rượu là sản phẩm có thể thay thế cho nhiệt kế thủy ngân và cũng cóchức năng tương tự như là đo nhiệt độ nước, môi trường, khí quyển,
+ Nguyên lí hoạt động: dựa trên sự co dãn vì nhiệt của các chất
+ Điều kiện sử dụng: đo nhiệt độ khí quyển
+ Nhiệt độ nhiệt độ đo phạm vi: -9 ~ 70oC ( nhiệt kế rượu vang)
+ Độ chính xác: ± 0.1oC (± 2 °F)
+ Độ phân giải: 0.1oC (0.1 °F)
- Nhiệt kế thủy ngân ( WISE T400 dạng I)
+ Cấu tạo: Nhiệt kế thủy ngân cấu tạo gồm 3 phần là: Ống mao dẫn: Là cộtdẫn thủy ngân giãn nở khi tiếp xúc với môi trường từ đó đo được nhiệt độ của môitrường Phần hiển thị kết quả: Là các vạch số, dựa theo nguyên tắc giãn nởcủa thủy ngân mà từng độ cao của ống mao dẫn người ta vạch ra nhữngmức nhiệt độ tương ứng
Trang 10+ Nguyên lí hoạt động: hoạt động dựa theo nguyên lý sự giãn nở của thuỷngân theo nhiệt độ: Nhiệt độ thay đổi làm cho cột độ chạy để mở rộng hoặc kéotụt thủy ngân trong ống Hoạt động này ngay lập tức được hiển thị số liệu xác nhậnmức hiệu chuẩn của thang đo nhiệt độ.
+ Dải đo: -50 ~ 600℃
+ Cấp chính xác: ±2.0% toàn dải đo
+ Điều kiện sử dụng: đo nhiệt độ trong phòng thì nghiệm
d) Nhiệt kế hồng ngoại: (KT8016)
- Cấu tạo:
Nhiệt kế hồng ngoại có cấu tạo gồm các bộ phận chính như sau:
+ Phần cảm biến làm nhiệm vụ tiếp nhận bước sóng của cơ thể người hoặc môitrường truyền tới
+ Màn hình LCD nằm trên thân nhiệt kế có chức năng hiển thị kết quả nhiệt độ đođược
+ Các nút điều chỉnh như tắt/bật nguồn, chuyển đổi đơn vị đo từ độ C sang độ F và
có thể chuyển từ chế độ đo nhiệt độ cơ thể người sang đo nhiệt độ phòng
- Nguyên lí hoạt động: Bất kỳ vật thể nào có nhiệt độ trên -273 độ C đều phát ra bức
xạ nhiệt hay sóng hồng ngoại và con người cũng vậy Cảm biến hồng ngoại sẽ căn
cứ vào mức năng lượng phát ra bởi vật thể này để đo đạc và tính toán giá trị, sau
đó hiển thị kết quả trên màn hình LCD
Trang 11a) Dụng cụ đo công suất 1 pha:
trên trục và tì vào trụ để quay tự do giữa hai cuộn dây điện áp, cuộn dây dòng điện
và giữa khe hở của nam châm vĩnh cửu Nam châm vĩnh cửu có vai trò tạo ramomen cán khi bộ phận đai nhôm quay trong từ trường của nó
thực hiện công việc
nhôm có gắn trục rơle liên kết với dãy số hiển thị cơ khí
luồng từ thông tác động trực tiếp lên đĩa nhôm
trong nam châm vĩnh cửu Vì nó quay trong nam châm vĩnh cửu nên sẻ tạo ra mộtluồng momen cản làm cân bằng vòng quay từ đó cho ra chỉ số điện năng tiêu thụdựa vào vòng quay địa nhôm
điện năng tiêu thụ của phụ tải
b) Dụng cụ đo công suất 3 pha:
dây Cuộn dây có số lượng vòng dây tương đối lớn
Trang 12 Đĩa nhôm hành trình: Đây là bộ phận được gắn với trục đồng thời nó còn tuỳ thuộcvào trụ để đĩa nhôm có thể quay một cách tự do trong từ trường của nó.
này liên kết vơi đĩ nhôm thong qua trục
quay
trong công tơ sẽ có 2 đĩa nhôm và 2 chiếc đĩa này sẽ được gắn liền với trục Vàmỗi đĩa nhôm sẽ được lắp trong từ trường của pha tương ứng Ở các phụ tải thìđược bố trí song song với các cuộn áp Khi có dòng diện chạy qua cuộn dây nănglượng đo sẽ khiến cho trục quay được dẫn đến đĩa nhôm quay, đĩa nhôm quay sẽlàm hộp số cơ khi nhảy số Từ đó sẽ có các dòng năng lượng chuyển thẳng đến bộ
số hiển thị Giúp cho người sử dụng theo dõi điện năng tiêu thụ
Trang 136 Nguồn
7 Chuyển đổi A/C
8 Phím hold
9 Phím Fast/ slow
thanh giống tai người Người ta sử dụng một microphone thu tín hiệu âmthanh, loại thiết bị này có độ nhạy đồng đều với mọi tần số âm thanh Âmthanh luôn có tần số, mạnh yếu phụ thuộc vào nguồn phát ra
1.5 Dụng cụ đo lưu lượng: ( lưu lượng nước)
- Đồng hồ đo nước hiện nay được chia thành 2 dạng chính: Đồng hồ đo nước dạng
cơ và đồng hồ đo nước điện tử
a) Đồng hồ đo nước dạng cơ:
- Cấu tạo: gồm 4 bộ phận chính
+ Cánh quạt đồng hồ đo nước: Bộ phận cánh quạt của đồng hồ nước là thiết bị trựctiếp nhận biết dòng chảy và chuyền chuyển động dòng chảy của nước Cánh quạtcủa đồng hồ được làm bằng kim loại hoặc nhựa
+ Trục chuyển động đồng hồ đo nước: Trục chuyển động được làm từ hợp kim vànhựa Trục chuyển động được kết nối với cánh quạt và bộ đếm chuyển động lênmàn hình hiển thị
+ Thân đồng hồ đo nước: Thân đồng hồ nước được làm bằng nhựa, inox, gang hoặcđồng tùy vào môi trường sử dụng chúng ta lựa chọn đồng hồ cho từng lưu chất.Ống nối của đồng hồ có kết nối mặt bích, ren và rắc co
Trang 14+ Mặt hiển thị đồng hồ đo nước: Mặt hiển thị được làm kính và nhựa Nó hiển thịthông số đo lưu lượng nước chảy qua có thể quan sát bằng mắt thường.
- Nguyên lí hoạt động: Đồng hồ nước dạng cơ hoạt động nhờ chịu lực của dòngnước chảy qua làm cho cánh quay và bánh xe chuyển động Lực đẩy tác động lêntrục và hệ thống bánh răng Trục kết nối với kim đồng hồ và bộ số đếm hiển thịtrên màn hình
- Áp lực làm việc: 16 bar
- Cấp chính xác: Cấp A, Cấp B
- Nhiệt độ hoạt động: 0 – 130°C(Đồng hồ đo nước nóng)
- Điều kiện sử dụng: được sử dụng để đo (kiểm tra) lưu lượng nước chảy qua ốngdẫn theo đơn vị thời gian nhất định
b) Đồng hồ đo nước điện tử:
- Cấu tạo: gồm 2 phần chính:
+ Phần thân đồng hồ điện từ: Đồng hồ nước điện tử thân được làm bằng hợp kimthép, inox, gang chịu lực, lớp đệm gioăng bên trong teflon (PTFE), lớp sơm phủbên ngoài Epoxy Thân đồng hồ nước điện tử có cấu tạo đặc biệt khác so với đồng
hồ nước dạng cơ Phần thân được thiết kế rỗng hoàn toàn dòng nước đi qua không
bị vật cản Ống kết nói thường là mặt bích tiêu chuẩn BS PN16
Trang 15+ Phần bộ đếm mặt đồng hồ điện từ: Mặt đồng hồ bao gồm màn hình LED bằngnhựa, bộ đếm cảm biến, bộ chuyến đổi tín hiệu, bảng mạch và vị trí nguồn điện
cấp
- Nguyên lí hoạt động: Khi dòng nước đi qua thần đồng hồ, bộ phần cảm biến từ sẽtín hiệu và xuất về bảng mạch xử lý trung tâm và hiện thị lền màn hình Led Bộphát và nhận: Bước sóng được phát đi và nhận phản hồi sẽ được thu nhận và phântích theo các cơ chế tính toán chính xác để có được dữ liệu lưu lượng lưu chất chạyqua đường ống từ đó xuất dữ liệu lên màn hình hiển thị Màn hình hiển thị điện tửcủa đồng hồ nước điện từ gồm các thông số như sau: Tổng lưu lượng nước hoặclưu chất đã chảy qua đường ống, lưu lượng nước chảy qua tức thời, tốc độ dòngchảy
+ Đầu dò cảm biến: được dùng để tiếp nhận các rung động trước khi chuyển về bộ
xử lý tại thân máy chính Đối với các loại máy đo tốc độ vòng quay không tiếp xúcthì đầu đo được thích hợp với nguồn sáng để chiếu sáng vào miếng dán phản quang
để đo được các rung dộng chính xác nhất
Trang 16+ Thân máy chính: là nơi đặt bộ xử lý dữ liệu để tiến hành phân tích những tiến hiệucảm biến thành tín hiệu điện Sau đó, máy thực sẽ chuyển kết quả đến màn hìnhhiển thị để bạn có thể đọc kết quả dễ dàng
+ Màn hình hiển thị các kết quả đo cho người dùng có thể đọc hoặc ghi chép dễdàng Hiện nay, có hai loại màn hình phổ biến là màn hình LED, màn hình LCD có
độ phân giải cao, hiển thị kết quả rõ nát Các nút phím bấm được thiết kế dạngmềm để cài đặt các chế độ đo, chuyển đổi đơn vị đo nhanh chóng, sử dụng dễdàng
- Điều kiện sử dụng:
+ Độ ẩm không khí ≤ 75 %RH
- Nguyên lí hoạt động:
1 Máy đo tốc độ vòng quay tiếp xúc
- Máy có nguyên lý hoạt động đơn giản bằng việc khi đầu đo cảm biến tiếp xúc trực tiếp trên bề mặt thiết bị, máy móc Đầu cảm biến sẽ tiếp nhất các cảm biển chuyển để chuyển đổi thành tín hiệu điện
- Sau đó, các tín hiệu được chuyển về thân máy chính để phân tích dữ liệu Các kếtquả đo được sẽ được hiển thị trực tiếp trên màn hình để người dùng có thể đọc kết quả nhanh chóng
- Độ chính xác: ±0.02% giá trị đọc hoặc ±1 digit
- Độ phân giải: 0.01 (0 đến 100), 0.1 (100 đến 1000), 1 (1000 đến 99999)
- Khoảng cách đo: 60 cm
2 Máy đo tốc độ vòng quay không tiếp xúc
- Nguyên lý hoạt của máy đo tốc độ vòng quay không tiếp xúc cần phải sử dụng kèm một miếng phản quang để gắn lên bề mặt thiết bị
Trang 17- Từ đầu đo cảm biến sẽ có nguồn sáng hồng ngoại để chiếu trên giấy phản quang
và phản xạ lại Khi đó, máy thực hiện đo thời gian của chùm tia phản xạ tại vật cần đo
- Theo đó, đầu đo cảm biến tiếp tục thống kê thời gian phản xạ lại thành tín hiệu điện và chuyển về bộ xử lý tại thân máy chính Các kết quả đo được sẽ được hiểnthị trên màn hình cho người dùng đọc kết quả chính xác
- Sử dụng máy đo tốc độ vòng quay không tiếp xúc giúp việc đo được thuận lợi hơn Các loại máy dùng phương pháp này có thể đo được phạm vị từ 20rpm lên tới 100.000 rpm
- Phạm vi đo: 2.5~99999RPM
- Độ chính xác: ±(0.05%+1 word)
- Độ phân giải: 0.1RPM、1RPM
3 Máy đo tốc độ vòng quay tần số chớp
- Nguyên lý hoạt động của máy đo tốc độ vòng quay tần số chớp cũng chất đơn giản, được đánh giá có tính ưu việt nhất hiện nay Máy hoạt động dựa vào
nguyên lý của tần số chớp khi đồng bộ với sự di chuyển của các thiết bị máy móc
- Máy được gắn với nguồn chiếu sáng là ánh đèn led và chiếu vào thiết bị đang quay Đầu đo cảm biến sẽ thực hiện đo dựa vào số lần đếm tần số chớp trên thiết
bị Sau đó, các tín hiệu đo được cũng sẽ chuyển thành tín hiệu điện đến bộ xử lý trung tâm để xử lý dữ liệu và cung cấp kết quả đo trên màn hình hiển thị Máy cóthể đo tốc độ vòng quay lên tới 99,999 vòng/phút
Trang 18- Phạm vi đo: 60 ~ 19.999 RPM
- Chính xác: ± 0,05%
- Độ phân giải: <1.000 RPM: 0.1RPM≥ 1.000 RPM: 1RPM
Trang 19BÀI 2: CẤU TẠO, NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG VÀ
KHẢO NGHIỆM QUẠT2.1 Quạt hướng trục có 3 dạng:
+ Quạt trục chong chóng : Có dạng giống quạt trần không có vỏ quạt hoặc cónhưng rất ngắn Dùng để thông gió chuồng trại, nhà xưởng có áp suất tạo ra rất thấp.(Là quạt thông gió, với chiều hút song song với chiều gió) (h<20mmH2O)
Hình.1
+ Quạt trục ống: là loại quạt hướng trục thông gió Loại quạt này thường được sửdụng để hút khí thải và cung cấp khí tươi trong các xưởng sản xuất, nhà máy, khucông nghiệp cho tới nhu cầu dân dụng…
Hình.2
Trang 20+ Quạt trục có hướng dòng: Không khí qua khỏi rô-to được nắn dòng chảy chothẳng, tránh rối, nhờ thế đạt tĩnh áp và hiệu suất cao hơn.
Hình.3
-Quạt hướng trục công nghiệp chính là quạt thông gió, với chiều hút song song vớichiều gió Quạt hút công nghiệp được chia làm hai loại chính:
+ Quạt hướng trục gián tiếp: sẽ được sử dụng sợi dây Curoa để truyền lực xoay từ
mô tới cánh quạt
+ Quạt hướng trục trực tiếp: mô tơ sẽ được gắn trực tiếp bởi cánh quạt, người sửdụng sẽ dễ dàng điều chỉnh tốc độ nhanh chậm của cánh quạt theo ý muốn
-Với dạng có hướng dòng, để tạo áp suất cao, có thể ghép nối tiếp 2 rô-to, thànhquạt hướng trục 2 tầng cánh (two-stage VAF) Hoặc với quạt tube axial fan có thểghép 2 rô to quay ngược chiều
Trang 21- Ngoài ra, còn có nhiều loại quạt khác được tạo ra từ hai loại quạt trên: Quạt tạo ra
áp suất, quạt không tạo ra ấp suất, quạt hướng trục thân tròn, thân vuông, không cốđịnh và cố định
- Quạt hướng trục không tạo ra áp suất, quạt thông gió hướng trục thân vuông được
sử dụng nhiều nhất Cũng có thể gọi chung là quạt hút công nghiệp hay quạt côngnghiệp đường kính cánh lớn
- Quạt thông gió hướng trục cũng giúp xua tan đi sự nóng bức do nhiệt tỏa ra từ cácmáy móc Làn gió thu được từ quạt thông gió này sẽ làm xoa dịu sự ngột ngạt, bứcbối, oi bức của nhà xưởng, giúp người lao động thoải mái hơn trong quá trình làmviệc
- Trong không gian nhà kính, lớp học văn phòng, quạt hướng trục sẽ giúp lưuchuyển không khí, tạo cảm giác thoáng mát, thư thái
+ Ưu điểm: không gây tiếng ồn, hoạt động êm, tiêu tốn ít năng lượng, hoạt động ổnđịnh, có độ bền cao
+ Nhược điểm: thường đặt ở những vị trí cao và rất khó khăn khi sữa chữa
-Ứng dụng của quạt hướng trục trong công nghiệp.a
+ Quạt thông gió công nghiệp hướng trục dùng để hút hơi ẩm, hút hơi độc, tảinhiệt, thông gió, làm mát, vận chuyển không khí, mang đến môi trường mát lành chokhông gian lắp đặt có ống dẫn khí với nhiệt độ thông thường nên sử dụng quạthướng trục trực tiếp để cho hiệu quả hút mùi, thông gió cao nhất
2 2 Nguyên lý hoạt động của quạt hướng trục
- Hệ thống thông gió làm mát bằng quạt Hướng trục được thiết kế theo nguyên lý:Một đầu lắp đặt hệ thống quạt hút gió hướng trục để hút khí độc, nhiệt, hơi ẩm bêntrong khu công trình ra ngoài Đầu bên kia dẫn không khí từ bên ngoài vào thông qua
hệ thống cửa gió
- Quạt hướng trục chỉ có số lượng cánh quạt ít và cắt không khí một cách trực tiếpnên môi trường không khí nếu có chất cặn bẩn sẽ gây hiện tượng nhanh ăn mòn cánhquạt do ma sát với bụi và không khí
- Mô tơ đặt phía ngoài chuyển động bằng dây curoa, khi phần tiếp xúc giữa dâycuroa với Puli mà có bụi với kích thước lớn sẻ làm hỏng dây curoa
- Với mô tơ đặt trên trục phía trong thì bụi bám vào cuộn dây đồng hoặc bạc đạnbên trong cũng làm cho mô tơ nhanh bị nóng lên và chạy không bền nữa từ đó làmgiảm hiệu suất