Khoá luận Vai trò của bảo hiểm tín dụng xuất khẩu trong việc thúc đẩy hoạt động xuất khẩu ở Việt nam
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
LỜI MỞ ĐẨU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BẢO HIỂM TÍN DỤNG XUẤT KHẨU 1 Khái quát chung về tín dụng xuất khẩu 4
1.1 Khái niệm tín dụng xuất khẩu 4
1.2 Phân loại tín dụng xuất khẩu 5
1.2.1 Căn cứ theo thời hạn cho vay 5
1.2.2 Căn cứ theo các giai đoạn của một giao dịch xuất khẩu 6
1.2.3 Căn cứ theo chủ thể được cấp tín dụng 7
1.2.4 Căn cứ theo chủ thể cấp tín dụng 7
1.3 Rủi ro trong tín dụng xuất khẩu 9
1.3.1 Rủi ro thương mại 9
1.3.2 Rủi ro chính trị 10
1.4 Một số phương thức giảm thiểu rủi ro trong tín dụng xuất khẩu 11
1.4.1 Bảo lãnh ngân hàng 11
1.4.2 Bao thanh toán 11
1.4.3 Tín dụng chứng từ 12
2 Bảo hiểm tín dụng xuất khẩu 13
2.1 Khái niệm bảo hiểm tín dụng xuất khẩu 13
Trang 22.2.1 Hợp đồng bảo hiểm tín dụng xuất khẩu 13
2.2.1.1 Đối tượng tham gia bảo hiểm tín dụng xuất khẩu 13
2.2.1.2 Đối tượng bảo hiểm 14
2.2.1.3 Phạm vi bảo hiểm 14
2.2.1.4 Hạn mức tín dụng 14
2.2.1.5 Tỷ lệ bảo hiểm 15
2.2.1.6 Phí bảo hiểm 15
2.2.2 Nguyên tắc bảo hiểm 16
2.2.3 Quy trình chuyển giao rủi ro 17
2.2.3.1 Quy trình chuyển giao rủi ro đơn giản 17
2.2.3.2 Quy trình chuyển giao rủi ro có sự tham gia của ngân hàng 18
2.3 Phân loại 19
2.3.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng 19
2.3.2 Căn cứ vào thời điểm bắt đầu và kết thúc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm 20
2.3.3 Căn cứ theo phạm vi bảo hiểm 20
2.3.4 Căn cứ vào hình thức tài trợ của ngân hàng cho các hoạt động thương mại 21
2.4 Mục đích 21
3 Vai trò của bảo hiểm tín dụng xuất khẩu 22
3.1 Đối với doanh nghiệp xuất khẩu 22
3.1.1 An tâm trước các rủi ro 22
Trang 33.1.2 Tạo lợi thế cạnh tranh cho nhà xuất khẩu 22
3.1.3 Cung cấp thông tin về bên nhập khẩu 23
3.2 Đối với quốc gia xuất khẩu 24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG BẢO HIỂM TÍN DỤNG XUẤT KHẨU VIỆT NAM 1 Khái quát sự ra đời và phát triển của bảo hiểm tín dụng xuất khẩu Việt Nam 26
1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển BHTDXK trên thế giới 26
1.1.1 Quá trình hình thành 26
1.1.2 Sự phát triển 27
1.1.3 Tổ chức bảo hiểm tín dụng xuất khẩu 28
1.1.4 Một số tổ chức thúc đẩy sự phát triển BHTDXK 31
1.2 Sự ra đời và phát triển của bảo hiểm tín dụng xuất khẩu Việt Nam 33
2 Thực trạng hoạt động bảo hiểm tín dụng xuất khẩu Việt Nam 35
2.1 Thực trạng hoạt động bảo hiểm tín dụng xuất khẩu 35
2.1.1 Về phía các tổ chức cung cấp bảo hiểm tín dụng xuất khẩu 36
2.1.2 Về phía Nhà nước 42
2.1.3 Về phía các doanh nghiệp xuất khẩu 50
2.2 Những mặt tồn tại và nguyên nhân 51
2.2.1 Về phía các tổ chức cung cấp bảo hiểm tín dụng xuất khẩu 51
2.2.2 Về phía Nhà nước 53
Trang 4CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA BHTDXK
Ở VIỆT NAM
1 Một số hệ thống BHTDXK tiêu biểu trên thế giới 56
1.1 Hệ thống BHTDXK ở Đức 56
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Euler Hermes 57
1.1.2 Mô hình BHTDXK của Euler Hermes 58
1.1.3 Các loại hình BHTDXK 58
1.1.4 Bài học kinh nghiệm rút ra 59
1.2 Hệ thống BHTDXK ở Mỹ 60
1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển US Eximbank 61
1.2.2 Mô hình BHTDXK của US Eximbank 63
1.2.3 Các loại hình BHTDXK 63
1.2.4 Bài học kinh nghiệm rút ra 67
1.3 Hệ thống BHTDXK ở Nhật Bản 68
1.3.1 Lịch sử hình thành và phát triển NEXI 70
1.3.2 Mô hình BHTDXK của NEXI 70
1.3.3 Các loại hình sản phẩm bảo hiểm NEXI 71
1.3.4 Bài học kinh nghiệm rút ra 72
2 Một số kiến nghị nâng cao vai trò của BHTDXK ở Việt Nam 74
2.1 Kiến nghị đối với Chính phủ 74
2.1.1 Mô hình cung cấp bảo hiểm tín dụng xuất khẩu 74
2.1.2 Cơ quan quản lý, giám sát hoạt động BHTDXK 76
Trang 52.1.3 Vai trò của Chính phủ trong cung cấp BHTDXK 76
2.1.4 Xây dựng hệ thống văn bản pháp lý cho BHTDXK 77
2.1.5 Khuyến khích doanh nghiệp tham gia 78
2.2 Kiến nghị đối với tổ chức cung cấp bảo hiểm tín dụng xuất khẩu 78
2.2.1 Nghiên cứu và khai thác sản phẩm BHTDXK 78
2.2.2 Xây dựng hệ thống thông tin giám sát rủi ro 79
2.2.3 Phối hợp với ngân hàng cung cấp BHTDXK 80
2.2.4 Mở rộng hợp tác với các tổ chức quốc tế khác 81
2.3 Kiến nghị đối với doanh nghiệp xuất khẩu 81
2.3.1 Nâng cao kiến thức BHTDXK 81
2.3.2 Quản lý rủi ro thanh toán với BHTDXK 82
2.3.4 Xây dựng nguồn nhân lực cho hoạt động BHTDXK 83
KẾT LUẬN 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
PHỤ LỤC 89
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
D/A Documents against
Acceptance
Chấp nhận Thanh toán giao
Chứng từD/P Documents against Payment Thanh toán giao Chứng từ
ECA Export Credit Agency Tổ chức Tín dụng Xuất khẩuECI Export Credit Insurance Bảo hiểm Tín dụng Xuất khẩuEXIMBAN
IMF International Moneytary
ODA Official Development
Assistance Hỗ trợ Phát triển Chính thức
OECD
Organisation for Economic Co-operation and Development
Tổ chức Hợp tác và Phát triển
Kinh tếS&P Standard & Poor’s
WTO World Trade Organisation Tổ chức Thương mại Thế giới
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Bảng 1: Thời gian thành lập hệ thống BHTDXK ở một số quốc gia 28
Trang 7Hình 1: Quy trình chuyển giao rủi ro đơn giản 17 Hình 2: Quy trình chuyển giao rủi ro có sự tham gia của Ngân hàng 18
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
Từ khi bắt đầu công cuộc đổi mới hơn 20 năm cho đến nay, Việt Nam
đã có những bước hội nhập vào nền kinh tế thế giới một cách sâu rộng Trongquá trình hội nhập đó, các hoạt động thương mại quốc tế luôn được hỗ trợ đẩymạnh Doanh nghiệp cùng với sự hỗ trợ của chính phủ không ngừng tìm kiếm
mở rộng thị trường xuất khẩu, cũng như nâng cao sức cạnh tranh với cácdoanh nghiệp nước ngoài Tuy nhiên, hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệpluôn gặp phải nhiều khó khăn từ việc thâm nhập vào thị trường mới, rủi roxảy ra đối với thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu và cả các quy định, các camkết mà chính phủ đã ký kết, tham gia không được dành những hỗ trợ ưu đãicho các doanh nghiệp như trước đây Chính vì vậy, để tiếp tục hỗ trợ doanhnghiệp xuất khẩu phù hợp với các quy định, cam kết quốc tế đã tham gia cũngnhư cung cấp cho doanh nghiệp một công cụ tự quản lý rủi ro hiệu quả thìbảo hiểm tín dụng xuất khẩu là một sản phẩm cần được triển khai hoạt động.Sản phẩm bảo hiểm này không những giúp doanh nghiệp yên tâm hơn khi tiếnhành hoạt động xuất khẩu mà còn nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệpvới các đối thủ trong việc cấp tín dụng ưu đãi cho nhà nhập khẩu và từ đó đẩymạnh hoạt động xuất khẩu, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, cải thiện cán cânthanh toán, tạo việc làm cho người lao động
Trên thế giới, hoạt động bảo hiểm tín dụng xuất khẩu phát triển mạnh mẽtại Tây Âu, chiếm hơn 85% [10] thị phần doanh số thu phí bảo hiểm tín dụngxuất khẩu toàn thế giới Trong đó Đức, Hà Lan, Pháp là những quốc gia sớm
đi đầu và nhanh chóng chiếm ưu thế Tuy đến sau nhưng trong khu vực châu
Á, các quốc gia như Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Ấn Độ đã có hệ thốngbảo hiểm tín dụng xuất khẩu Ở Việt Nam, sản phẩm này vẫn đang còn mới
mẻ đối với các doanh nghiệp xuất khẩu và đang được thực hiện thí điểm từ
Trang 9năm 2011 – 2013 theo quyết định 2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.Với mong muốn loại hình bảo hiểm này nhanh chóng được triển khai thí điểm
và phát triển tại thị trường Việt Nam nên tác giả đã lựa chọn đề tài “Vai trò
của bảo hiểm tín dụng xuất khẩu trong việc thúc đẩy hoạt động xuất khẩu ở Việt Nam” để nghiên cứu.
Đề tài được thực hiện với ba mục đích chính:
Thứ nhất, làm rõ các khái niệm về tín dụng xuất khẩu, rủi ro tín dụng
xuất khẩu và bảo hiểm tín dụng xuất khẩu cũng như các đặc điểm, vai trò củabảo hiểm tín dụng xuất khẩu nhằm đưa ra cơ sở lý luận chung về hoạt độngbảo hiểm tín dụng xuất khẩu
Thứ hai, khái quát quá trình hình thành, phát triển bảo hiểm tín dụng
xuất khẩu trên thế giới và thực trạng hoạt động ở Việt Nam để từ đó đưa ranhận xét chung về thực trạng hoạt động bảo hiểm tín dụng xuất khẩu ở ViệtNam
Thứ ba, nghiên cứu một số hệ thống bảo hiểm tín dụng xuất khẩu điển
hình trên thế giới là Đức, Mỹ và Nhật từ đó đưa ra một số kiến nghị đối vớicác tổ chức tham gia vào hoạt động bảo hiểm tín dụng xuất khẩu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động bảo hiểm tín dụng xuấtkhẩu ở Việt Nam, cùng với đó là kinh nghiệm quốc tế của một số quốc giahàng đầu trên thế giới, qua đó rút ra những bài học cũng như ảnh hưởng củabối cảnh kinh tế đến cách thức, quy mô của hoạt động này trong giai đoạnhiện nay
Khóa luận tập trung nghiên cứu hoạt động bảo hiểm tín dụng xuất khẩucủa Việt Nam từ năm 2006 trở lại đây và hệ thống bảo hiểm tín dụng xuất
Trang 10Khóa luận nghiên cứu dựa trên các phương pháp: nghiên cứu tài liệu,phân tích - thống kê, tổng hợp Bên cạnh đó khóa luận còn sử dụng phươngpháp so sánh và hệ thống hóa để từ đó rút ra các luận cứ logic.
Ngoài phần mục lục, lời nói đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo
và các phụ lục, nội dung khóa luận bao gồm 3 chương:
CHƯƠNG 1: Tổng quan về bảo hiểm tín dụng xuất khẩu
CHƯƠNG 2: Thực trạng bảo hiểm tín dụng xuất khẩu ở Việt Nam CHƯƠNG 3: Một số kiến nghị nâng cao vai trò của bảo hiểm tín dụng xuất khẩu ở Việt Nam
Trong khuôn khổ có hạn của một bài khóa luận tốt nghiệp, bài viếtkhông thể tránh khỏi những sai sót, hạn chế Em mong nhận được sự góp ýcủa các Thầy cô giáo cũng như của các bạn
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ThS Phạm Thanh Hà
đã nhiệt tình hướng dẫn em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này
Hà Nội, 10/5/2011Nguyễn Viết Huy
Trang 11CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN VỀ BẢO HIỂM TÍN DỤNG XUẤT KHẨU
1 Khái quát chung về tín dụng xuất khẩu
1.1 Khái niệm tín dụng xuất khẩu
Trước khi bắt đầu tìm hiểu về tín dụng xuất khẩu, cần làm rõ thế nào làhoạt động xuất khẩu
Theo cách hiểu thông thường, xuất khẩu được xem như là một hoạt độngkinh doanh thu doanh lợi bằng cách bán sản phẩm hoặc dịch vụ ra thị trườngnước ngoài và sản phẩm hay dịch vụ ấy phải di chuyển ra khỏi biên giới củamột quốc gia
Với những đặc điểm vượt ra khỏi biên giới quốc gia như vậy, trong hoạtđộng xuất khẩu cả nhà xuất khẩu và người nhập khẩu đều gặp những khókhăn nhất định do sự khác biệt về điều kiện tự nhiên, chính trị, tập quán Đốivới người nhập khẩu đó là việc thanh toán tiền hàng cho các hợp đồng nhậpkhẩu đúng hạn như trong quy định hợp đồng Trong khi đó, người xuất khẩucũng gặp những khó khăn về mặt tài chính để sản xuất, thu mua hàng hóaphục vụ cho hợp đồng xuất khẩu đã ký Do đó, người xuất khẩu và nhập khẩu
đều rất cần đến “tín dụng xuất khẩu” để tài trợ cho các hoạt động thanh toán
của mình
Theo định nghĩa của tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế OECD, tíndụng xuất khẩu là tài trợ chính thức của chính phủ, hoặc của cơ quan thay mặtchính phủ, cho việc xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ, bao gồm cả cho thuê tàichính Còn theo quỹ tiền tệ quốc tế IMF, tín dụng xuất khẩu được hiểu là một
Trang 12trợ tài chính trực tiếp, bảo lãnh, bảo hiểm hoặc hỗ trợ lãi suất cho việc xuấtkhẩu hàng hóa và dịch vụ bao gồm cả cho thuê tài chính.
Như vậy, qua hai định nghĩa của tổ chức OECD và IMF, có thể hiểu rằngtín dụng xuất khẩu là một hình thức hỗ trợ về mặt tài chính để các nhà xuấtkhẩu nước sở tại đẩy mạnh sản xuất, khuyến khích xuất khẩu, đồng thời giúpcác nhà nhập khẩu nước ngoài có đủ điều kiện về tài chính để nhập khẩu hànghóa của nước đó
1.2 Phân loại tín dụng xuất khẩu
1.2.1 Căn cứ theo thời hạn cho vay
Tín dụng xuất khẩu thường được chia thành ngắn hạn và trung, dài hạnbởi vì với mỗi khoản tín dụng được cấp, thời hạn thanh toán càng cao thì cónghĩa rủi ro mà người cấp tín dụng không thu hồi được khoản nợ là càng lớn
Do đó, việc phân loại tín dụng xuất khẩu theo thời hạn cho vay được xem là
cơ sở để các ngân hàng và các tổ chức tín dụng xác định mức lãi suất cho vaycũng như cân đối kế hoạch nguồn vốn kinh doanh của mình trong từng giaiđoạn
Tín dụng xuất khẩu ngắn hạn
Là các khoản cho vay xuất khẩu có thời hạn dưới 1 năm Tín dụng ngắnhạn chủ yếu để nhằm phục vụ cho các nhu cầu chi trả trực tiếp cho hợp đồngxuất khẩu như: cho vay mua nguyên liệu, cho vay trả lương công nhân, chi trảcác chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất và kinh doanh của doanhnghiệp Tín dụng ngắn hạn thường tồn tại dưới các hình thức: cho vay bổsung vốn lưu động thiếu, bảo lãnh, cho vay chiết khấu chứng từ có giá, nghiệp
vụ thấu chi
Trang 13 Tín dụng xuất khẩu trung và dài hạn
Là các khoản cho vay có thời hạn trên 1 năm, thường từ 1 đến 5 năm làtrung hạn và từ 5 năm trở lên là dài hạn Tín dụng xuất khẩu trung và dài hạnchủ yếu nhằm để đáp ứng các nhu cầu đầu tư mua sắm máy móc thiết bị, xâydựng nhà xưởng, tài sản cố định phục vụ sản xuất hàng hóa xuất khẩu hoặcđặt cọc, bảo lãnh, bảo hiểm cho những hợp đồng xuất khẩu có thời gian thựchiện lâu dài Tín dụng hỗ trợ xuất khẩu trung và dài hạn bao gồm các hìnhthức cho vay đầu tư trung và dài hạn, bảo lãnh tín dụng đầu tư, hỗ trợ lãi suấtsau đầu tư
1.2.2 Căn cứ theo các giai đoạn của một giao dịch xuất khẩu
Tín dụng xuất khẩu trước khi giao hàng
Loại tín dụng này cần cho nhà xuất khẩu để đảm bảo các khoản chi phíthực hiện cho hoạt động sản xuất, kinh doanh trước khi giao hàng, bao gồm:
Mua nguyên vật liệu
Sản xuất hàng hóa xuất khẩu
Sản xuất bao bì cho xuất khẩu
Chi phí vận chuyển ra đến cảng, sân bay… để xuất khẩu
Trả tiền cước phí vận tải, bảo hiểm, thuế…
Lãi suất tín dụng xuất khẩu là một yếu tố ảnh hưởng lớn đến sức cạnh tranhcủa người xuất khẩu Vì vậy, nhiều nước đã cấp tín dụng theo lãi suất ưu đãi,thấp hơn lãi suất thương mại để người xuất khẩu có thể bán được giá thấp cósức cạnh tranh ở thị trường nước ngoài Lãi suất càng thấp thì chi phí xuấtkhẩu càng giảm và khả năng cạnh tranh của người xuất khẩu càng mạnh.[6]
Trang 14Đây là loại tín dụng do ngân hàng cấp dưới hình thức mua (chiết khấu)hối phiếu xuất khẩu hoặc bằng cách tạm ứng theo các chứng từ hàng hóa.Loại hối phiếu này cùng với các điều kiện thanh toán do người xuất khẩu vànhập khẩu thỏa thuận là những cơ sở quan trọng để ngân hàng cấp tín dụngsau khi giao hàng Tín dụng sau khi giao hàng thường được vay để trả cáckhoản tín dụng trước khi giao hàng Nó còn được vay cho các khoản tiền thuế
sẽ được hoàn lại trong tương lai cho người xuất khẩu.[6]
1.2.3 Căn cứ theo chủ thể được cấp tín dụng
Tín dụng người bán
Đây là khoản tín dụng được cấp cho nhà xuất khẩu để chi trả trực tiếpcho các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất, thu mua và xuất khẩu hànghóa Các khoản tín dụng này có thể là ngắn hạn, trung và dài hạn tùy thuộcvào nhu cầu thực tế, khả năng tài chính của nhà xuất khẩu và hình thức thanhtoán của hợp đồng xuất khẩu
Tín dụng người mua
Là khoản tín dụng mà ngân hàng và các tổ chức tài chính nước xuất khẩucấp cho nhà nhập khẩu nước ngoài để nhập khẩu hàng hóa của nước mình.Hình thức tín dụng người mua thường phổ biến ở các nước có nền kinh tếphát triển, có nguồn vốn dồi dào hoặc trong các trường hợp viện trợ phát triểnchính thức của chính phủ
1.2.4 Căn cứ theo chủ thể cấp tín dụng
Tín dụng ngân hàng
Là tín dụng do các ngân hàng và các tổ chức tín dụng cung cấp Thôngthường các tổ chức này hoạt động kinh doanh tiền tệ vì mục tiêu lợi nhuận
Trang 15nên lãi suất và phí chịu ảnh hưởng theo cơ chế thị trường Các ngân hàng và
tổ chức tín dụng chỉ căn cứ vào khả năng thu hồi vốn để quyết định mức chovay và lãi suất cho vay đối với từng khách hàng cụ thể
Tín dụng chính phủ
Là khoản tín dụng do các chính phủ cung cấp Khoản tín dụng này có thểdành cho nhà nhập khẩu nước ngoài hoặc người xuất khẩu trong nước Nguồnvốn cho vay này thường lấy từ ngân sách của chính phủ hoặc có thể là tíndụng hỗ trợ phát triển chính thức ODA của chính phủ các nước phát triển hơndành cho các nước kém phát triển Do nguồn ngân sách luôn hạn hẹp vàkhông thể dành cho việc phát triển tất cả các ngành, lĩnh vực của nền kinh tếnên nguồn tín dụng này chỉ dành cho một số ngành, mặt hàng ưu tiên trongcác chương trình phát triển của chính phủ trong từng thời kỳ khác nhau Vìđây là các chương trình ưu tiên đầu tư phát triển nên các khoản tín dụng này
có lãi suất thấp hơn lãi suất cho vay trên thị trường Tuy nhiên, điều kiện đểđược hưởng các khoản tín dụng ưu đãi này thường chặt chẽ và phức tạp hơntín dụng ngân hàng
Tín dụng do nhà xuất khẩu cấp
Là loại tín dụng do người xuất khẩu cấp cho người nhập khẩu để đẩymạnh xuất khẩu hàng hóa Tín dụng xuất khẩu được cấp dưới hình thức chấpnhận hối phiếu và mở tài khoản Cấp tín dụng bằng chấp nhận hối phiếu (như
1 loại giấy nợ ) tức là thương nhân nhập khẩu ký chấp nhận trả tiền vào hốiphiếu do người xuất khẩu ký phát để nhận bộ chứng từ hàng hóa thông quangân hàng hoặc người xuất khẩu gửi trực tiếp cho họ Thời hạn của loại tíndụng này phụ thuộc vào sự thỏa thuận của hai bên bán và mua Tuy nhiên đểphòng tránh rủi ro luật các nước thường can thiệp bằng cách định ra thời hạn
Trang 16cho loại tín dụng này Thời hạn từ 30 đến 90 ngày, cao hơn là 180 ngày đến
360 ngày
Cấp tín dụng bằng cách mở tài khoản tức là thương nhân xuất khẩu vàthương nhân nhập khẩu ký với nhau hợp đồng mua bán hàng hóa, trong đóqui định quyền của bên bán được mở một tài khoản để ghi nợ bên mua saumỗi chuyến giao hàng mà bên bán đã thực hiện Sau từng thời gian nhất định,người mua sẽ phải thanh toán số nợ đó bằng chuyển tiền, chuyển Séc hoặcbằng Kỳ phiếu trả tiền ngay
Tín dụng tổ chức phi chính phủ
Là các khoản tín dụng do các tổ chức phi chính phủ cấp thường để pháttriển các lĩnh vực y tế, giáo dục, môi trường…Các khoản tín dụng này đượccung cấp thông qua các hiệp định giữa các tổ chức phi chính phủ với chínhphủ các nước nhận được viện trợ ODA Các khoản tín dụng này có thời giancho vay dài, lãi suất thấp và thời gian ân hạn lớn
1.3 Rủi ro trong tín dụng xuất khẩu
Khi nhà xuất khẩu cấp tín dụng cho người nhập khẩu hay ngân hàng cấptín dụng cho nhà xuất khẩu đều phải gặp những rủi ro dẫn đến không thu hồiđược những khoản tín dụng đã cấp Trong tín dụng xuất khẩu, rủi ro đượcchia thành hai loại Đó là rủi ro thương mại và rủi ro chính trị
1.3.1 Rủi ro thương mại
Là rủi ro phát sinh do người nhập khẩu mất khả năng thực hiện hợpđồng, không thể trả nợ Các trường hợp của rủi ro thương mại bao gồm:
Người nhập khẩu bị tòa án tuyên bố phá sản (Formal Bankruptcy)
Trang 17 Người nhập khẩu mất khả năng thanh toán (Informal Bankruptcy):không thể tiếp tục kinh doanh/ đóng cửa
Người nhập khẩu chậm thanh toán đúng hạn
Người nhập khẩu bị ràng buộc bởi quy định của nước sở tại
Người nhập khẩu không thể nhận hàng đúng hạn
1.3.2 Rủi ro chính trị
Rủi ro chính trị là rủi ro phát sinh khi có hành động can thiệp hoặc ảnhhưởng của chính phủ nước người nhập khẩu làm mất khả năng thanh toán chomột hợp đồng của người nhập khẩu Những hành động này có thể bao gồm:
Chiến tranh, đình công, nổi loạn, bạo động, khủng bố và các rối loạnchính trị khác ảnh hướng đến việc thực hiện hợp đồng
Hành động của chính phủ nước nhập khẩu nhằm ngăn cản, hạn chế việcthực hiện hợp đồng bao gồm: cấm nhập khẩu, hạn ngạch nhập khẩu,hủy bỏ hoặc không cấp mới giấy phép nhập khẩu… Tịch thu, trưngdụng, sung công và quốc hữu hóa hay kiểm soát tài sản của người xuấtkhẩu
Hành động can thiệp để cản trở việc chuyển tiền
Rủi ro khi chuyển đổi ngoại tệ
Hoặc việc chính phủ thực thi luật pháp hay các biện pháp nào đó
Thảm họa thiên nhiên
Tùy thuộc vào quy định của mỗi tổ chức bảo hiểm tín dụng xuất khẩu mà cácrủi ro chính trị này cũng khác nhau
Trang 181.4 Một số phương thức giảm thiểu rủi ro tín dụng xuất khẩu
1.4.1 Bảo lãnh ngân hàng
Bảo lãnh ngân hàng là cam kết bằng văn bản của ngân hàng với bên cóquyền về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng; khi kháchhàng không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết, khách hàng đã nhận nợ vàhoàn trả cho ngân hàng số tiền đã được trả thay
Trong kinh doanh, bảo lãnh ngân hàng luôn được xem như tấm Giấythông hành cho doanh nghiệp trong các hoạt động mua bán trả chậm Việcnày không những tạo thuận lợi cho kế hoạch của bạn mà các đối tác kinhdoanh cũng sẽ có cơ sở để tin tưởng doanh nghiệp hơn
Với vai trò như vậy, bảo lãnh đã trở thành loại dịch vụ kinh doanh cónhiều tác động tích cực trong việc thúc đẩy các giao dịch về vốn, các giaodịch kinh doanh không chỉ ở trong lĩnh vực tín dụng mà cả trong dự thầu,thực hiện hợp đồng, bảo đảm chất lượng sản phẩm
1.4.2 Bao thanh toán
Bao thanh toán là một hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng thôngqua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua, bán hàng hóa đãđược bên bán hàng và bên mua hàng thỏa thuận tại hợp đồng mua bán
Bao thanh toán là một hình thức tài trợ thương mại trong đó ngân hàngmua lại khoản phải thu của người bán, ứng trước cho người bán một khoảntiền nhất định dựa trên khoản phải thu và trả phần còn lại sau khi người muathanh toán Như vậy, người bán vừa có thể thu hồi tiền nhanh để phục vụ sảnxuất kinh doanh vừa chủ động xác định các kế hoạch tài chính nhờ các luồngtiền được dự tính chính xác Đặc biệt, với dịch vụ bao thanh toán miễn truy
Trang 19đòi, rủi ro này của người bán sẽ được chuyển giao cho ngân hàng, và dịch vụnày đặc biệt có ý nghĩa đối với các nhà xuất khẩu, do khoảng cách về địa lýgiữa các quốc gia và sự thiếu thông tin về nhà nhập khẩu Khi sử dụng dịch
vụ bao thanh toán, các doanh nghiệp xuất khẩu có thể chào hàng với điều kiệnthanh toán cạnh tranh hơn, cho phép người mua trả chậm, thường là 60-90ngày, nhờ đó đẩy mạnh được hoạt động bán hàng và xuất khẩu ra nước ngoài.Đối với nhà nhập khẩu hay người mua hàng, dịch vụ bao thanh toán tạo điềukiện cho họ có thể mua hàng với phương thức thanh toán trả chậm (ghi sổ),không cần phải sử dụng các nguồn tín dụng khác, do đó tránh được các thủtục, chi phí xin vay, bảo lãnh hay ký quỹ mở L/C nếu thanh toán quốc tế.Ngoài ra, nhà nhập khẩu cũng có thể coi đơn vị BTT như một kênh thông tintham khảo quan trọng về năng lực sản xuất, cung ứng hàng hoá của ngườixuất khẩu
1.4.3 Tín dụng chứng từ
Tín dụng chứng từ là một cam kết của ngân hàng theo yêu cầu của ngườinhập khẩu, trả tiền cho người xuất khẩu hoặc chấp nhận hối phiếu do ngườixuất khẩu ký phát trong thời gian quy định và trong phạm vi số tiền của tíndụng, khi người xuất khẩu xuất trình chứng từ hàng hóa phù hợp với điều kiện
và điều khoản của tín dụng đó
Tín dụng chứng từ là phương thức được dùng phổ biến trong thanh toánmậu dịch quốc tế nhưng tín dụng chứng từ vẫn còn những rủi ro, bất lợi chongười xuất khẩu, người nhập khẩu và ngân hàng
Đối với người xuất khẩu, đó là việc thanh toán tiền trong giao dịch muabán có thể bị hoãn lại hay ngay cả bị từ chối chỉ vì các chứng từ không phù
Trang 20hợp lẫn nhau theo yêu cầu của L/C L/C có thể bị mất giá trị thương mại của
nó khi người bán không tuân theo bất cứ điều khoản nào của L/C
2 Bảo hiểm tín dụng xuất khẩu
2.1 Khái niệm bảo hiểm tín dụng xuất khẩu
Trong hoạt động ngoại thương, khi người xuất khẩu tiến hành ký kết hợpđồng với người nhập khẩu thì vấn đề quan trọng nhất mà người xuất khẩuquan tâm đó là khi nào họ thu lại được tiền hàng và thu bằng cách nào Đểthực hiện điều đó, trong thanh toán quốc tế có rất nhiều phương thức như một
số đã đề cập ở trên Tuy nhiên dù áp dụng phương thức nào thì người xuấtkhẩu cũng không tránh khỏi tất cả các rủi ro dẫn đến không thu được hoặc thuchậm khoản thanh toán tiền hàng Do đó, một công cụ mới được ra đời khôngnhững giảm thiểu rủi ro, đảm bảo an toàn các khoản thanh toán tiền hàng màcòn là công cụ hỗ trợ cho các doanh nghiệp xuất khẩu đó là bảo hiểm tín dụngxuất khẩu
Như vậy, bảo hiểm tín dụng xuất khẩu là một loại bảo hiểm đảm bảo antoàn tài chính cho nhà xuất khẩu (hoặc ngân hàng đại diện cho nhà xuất khẩu)khi người nhập khẩu hoặc ngân hàng đại diện cho người nhập khẩu khôngthanh toán cho hàng hóa hoặc dịch vụ đã cung cấp do các rủi ro thương mạihoặc rủi ro chính trị gây nên
2.2 Đặc điểm
2.2.1 Hợp đồng bảo hiểm tín dụng xuất khẩu
2.2.1.1 Đối tượng tham gia bảo hiểm tín dụng xuất khẩu
Tùy theo từng nước mà có quy định về đối tượng tham gia bảo hiểm tíndụng khác nhau Nhìn chung, đối tượng tham gia bảo hiểm là tất cả các doanh
Trang 21nghiệp xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ dưới các điều khoản cấp tín dụng ( tíndụng mở, chấp nhận hối phiếu) hoặc có thể là ngân hàng, các tổ chức tín dụngkhác cấp tín dụng cho người nhập khẩu nước ngoài.
2.2.1.2 Đối tượng bảo hiểm
Đối tượng bảo hiểm của BHTDXK đó là các khoản phải thu phát sinh từhoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp Do hợp đồng được thực hiện trên cácđiều khoản tín dụng cạnh tranh nên các khoản phải thu này không tránh khỏicác rủi ro dẫn đến không thu hồi được Khi có những rủi ro xảy ra với đốitượng bảo hiểm khoản phải thu từ hoạt động xuất khẩu thì tất yếu sẽ có bảohiểm để bồi thường cho người xuất khẩu
Khoản phải thu từ xuất khẩu này gồm các hình thức:
Doanh thu từ một giao dịch duy nhất
2.2.1.4 Hạn mức tín dụng
Hạn mức tín dụng là khoản tín dụng tối đa mà người xuất khẩu sau khithỏa thuận với bên bảo hiểm được phép cấp cho người nhập khẩu Tổ chức
Trang 22nào vượt hạn mức cho phép Hạn mức tín dụng mà công ty bảo hiểm chấpthuận sẽ tự động tới một giới hạn, với điều kiện người xuất khẩu phải hành xửmột cách thận trọng Điều này tạo điều kiện cho người xuất khẩu được tự dogiao dịch kinh doanh mà không cần thông báo cho công ty bảo hiểm Tuynhiên công ty bảo hiểm tín dụng có quyền giảm hoặc hủy bỏ hạn mức tíndụng của một khách hàng nào đó nếu tình hình tài chính của người đó xấu đi.Việc điều chỉnh này chỉ áp dụng đối với các giao dịch trong tương lai; nhữngrủi ro trước thì vẫn được bảo hiểm.
2.2.1.5 Tỷ lệ bảo hiểm
Tỷ lệ bảo hiểm tín dụng là một tỷ lệ của tổng giá trị của hợp đồng xuấtkhẩu được tổ chức bảo hiểm tín dụng chấp nhận bảo hiểm khi có rủi ro xảy ra.Thông thường, tỷ lệ này thấp hơn 100%, ở mức từ 80% đến 95% Tỷ lệ bảohiểm này còn phụ thuộc vào hợp đồng bảo hiểm mà người xuất khẩu đã đăng
ký, kinh nghiệm quản lý tín dụng của người xuất khẩu, danh mục các khoảnphải thu Do đó, ngưới xuất khẩu cũng sẽ phải chịu một phần rủi ro nhỏ đốivới doanh thu của mình Điều này cũng đảm bảo một phần trách nhiệm củangười xuất khẩu khi tìm kiếm, lựa chọn đối tác để cấp tín dụng an toàn
2.2.1.6 Phí bảo hiểm
Phí bảo hiểm tín dụng xuất khẩu là khoản tiền mà nhà xuất khẩu phải trảcho tổ chức bảo hiểm tín dụng xuất khẩu để được đảm bảo cho các khoảnthanh toán khi có rủi ro xảy ra hay nói cách khác đây là phí chuyển nhượngrủi ro cho nhà bảo hiểm
Phí bảo hiểm thường được xác định dựa trên mức độ rủi ro của khả năngthanh toán và trị giá thực hiện hợp đồng Mức độ rủi ro của khả năng thanhtoán sẽ phụ thuộc vào các yếu tố như:
Trang 23 Khả năng trả nợ của người nhập khẩu
Tình hình kinh tế chính trị xã hội nước nhập khẩu
Phương thức thanh toán: L/C, nhờ thu D/P D/A, ghi sổ… phương thứcthanh toán chứa càng nhiều rủi ro thì phí bảo hiểm tương ứng càng cao
Thời hạn thanh toán: thời hạn càng ngắn chẳng hạn như hình thức bảohiểm tín dụng xuất khẩu ngắn hạn thì khả năng rủi ro xảy ra thấp nênphí bảo hiểm cũng thấp
Rủi ro chính trị: khi rủi ro được bảo hiểm bao gồm cả rủi ro chính trịthì mức phí này cao hơn so với trường hợp chỉ bảo hiểm cho rủi rothương mại
Thông thường, phí bảo hiểm thường dưới 1%, từ 0,2% đến 0,8% trị giáhợp đồng Thông qua việc đánh gia rủi ro nhà bảo hiểm sẽ đưa ra mức phí bảohiểm, rủi ro càng dễ xảy ra thì phí càng cao Trong một số trường hợp nếumức độ rủi ro quá lớn thì nhà bảo hiểm sẽ từ chối bảo hiểm
2.2.2 Nguyên tắc bảo hiểm
Nguyên tắc cơ bản của bảo hiểm tín dụng xuất khẩu được thể hiện quacác điểm:
Hòa vốn (dài hạn): chỉ hỗ trợ cho những đối tượng có khả năng đảmbảo hoàn trả hợp lý
Chia sẻ rủi ro, hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp xuất khẩu, hìnhthành tập quán kinh doanh tốt
Quá trình giải quyết khiếu nại minh bạch, công bằng, hạn chế rủi rothông qua hoạt động tái bảo hiểm hoặc đồng bảo hiểm
Trang 242.2.3 Quy trình chuyển giao rủi ro
2.2.3.1 Quy trình chuyển giao rủi ro đơn giản
Hình 1:
(1)
(2)(3)
Nguồn: An overview of trade credit insurance – Euler Hermes
Với quy trình hoạt động BHTDXK đơn giản:
(1) Theo thỏa thuận trong đơn bảo hiểm mà người xuất khẩu đã ký, bênbảo hiểm cam kết sẽ bồi thường cho người xuất khẩu khi xảy ra rủi cấptín dụng Như vậy, rủi ro nếu có xảy ra gây tổn thất cho người xuấtkhẩu thì rủi ro đó sẽ được chuyển giao sang cho nhà bảo hiểm và ngườixuất khẩu phải trả cho nhà bảo hiểm một khoản phí trước khi cấp tíndụng
(2) Người xuất khẩu cấp tín dụng thương mại cho người nhập khẩu
(3) Bên bảo hiểm giám sát các rủi ro khi người xuất khẩu cấp tín dụng chongười nhập khẩu, chẳng hạn như giám sát hạn mức tín dụng Nếu rủi roxảy ra thì các bên thực hiện như trong hợp đồng và nhà bảo hiểm saukhi bồi thường cho người xuất khẩu sẽ thế quyền để thu các khoản phảithu từ người nhập khẩu
Người xuấtkhẩu
Tổ chức bảo hiểm
tín dụng xuất khẩu
Người nhậpkhẩu
Trang 252.2.3.2 Quy trình chuyển giao rủi ro có sự tham gia của ngân hàng
Khi có sự tham gia của Ngân hàng, chủ thể này cấp tín dụng cho nhàxuất khẩu hoặc người nhập khẩu và tham gia vào hợp đồng BHTDXK
(1) Hợp đồng xuất nhập khẩu được ký kết
(2) Người nhập khẩu ứng trước một khoản đảm bảo
(3) Ngân hàng cho vay mua bảo hiểm tín dụng tại một tổ chức tín dụngxuất khẩu
(4) Nhà xuất khẩu thỏa thuận các điều kiện và cam kết với ngân hàng chovay
Nhà Xuất
Khẩu
NgườiNhập Khẩu
Ngân hàng chovay
Tổ chức tíndụng xuấtkhẩuKhoản bảođảm
Trang 26(5) Thỏa thuận cho vay giữa ngân hàng cho vay và người nhập khẩu được
ký kết Số tiền cho vay bằng giá trị lô hàng trong hợp đồng xuất nhậpkhẩu
(6) Ngân hàng cho vay thanh toán cho người xuất khẩu giá trị lô hàng đượcmua bán
(7) Người nhập khẩu phải trả cho ngân hàng cho vay số tiền đã vay và tiềnlãi
2.3 Phân loại
2.3.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng
Bảo hiểm tín dụng xuất khẩu ngắn hạn
Đây là sản phẩm bảo hiểm tín dụng xuất khẩu truyền thống, dành chonhững khoản tín dụng có thời hạn thanh toán thường từ 90 đến 120 ngày,không vượt quá 180 ngày Loại bảo hiểm này thường bảo hiểm cho toàn bộdoanh thu của doanh nghiệp Tỷ lệ bảo hiểm thường lên tới 90-95% trị giáhợp đồng Các loại hàng hóa thông thường như nông sản, nguyên liệu, thiết bịđiện…thường sử dụng hình thức này Các tổ chức bảo hiểm tư nhân và các tổchức bảo hiểm nhà nước thường tham gia cung cấp loại hình bảo hiểm này
Bảo hiểm tín dụng xuất khẩu dài hạn
Đây là sản phẩm bảo hiểm dành cho những khoản tín dụng có thời hạnđến 5 năm hoặc lâu hơn, bảo hiểm cho việc tài trợ xuất khẩu máy móc tư liệusản xuất Tỷ lệ bảo hiểm thường là 85% trị giá hợp đồng Trong lĩnh vực nàychủ yếu chỉ có sự tham gia của các tổ chức bảo hiểm nhà nước do mức độ rủi
ro lớn và giá trị bảo hiểm lớn
Trang 272.3.2 Căn cứ vào điểm bắt đầu và kết thúc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm
Bảo hiểm tín dụng trước khi giao hàng
Phạm vi trách nhiệm bảo hiểm bắt đầu vào ngày hợp đồng có hiệu lực vàkết thúc vào ngày giao hàng hóa Hình thức bảo hiểm này chủ yếu bảo hiểmcho các chi phí thiết kế, sản xuất, vận chuyển hàng hóa của người xuất khẩusau khi ký hợp đồng bảo hiểm
Bảo hiểm tín dụng sau khi giao hàng:
Phạm vi trách nhiệm bảo hiểm bắt đầu vào ngày giao hàng hóa và kếtthúc vào ngày kết thúc của hợp đồng bảo hiểm Loại hình này chủ yếu bảohiểm cho việc không nhận được thanh toán từ phía nước ngoài của nhà xuấtkhẩu do các rủi ro về chính trị và rủi ro thương mại sau khi hàng hóa đã đượcgiao
2.3.3 Căn cứ theo phạm vi bảo hiểm
Bảo hiểm tín dụng xuất khẩu toàn diện: Bảo hiểm cho toàn bộhoạt động của doanh nghiệp xuất khẩu, cho tất cả người mua
Bảo hiểm tín dụng xuất khẩu đơn lẻ: Bảo hiểm cho một số giaodịch hoặc một, một nhóm người mua cụ thể
Bảo hiểm tín dụng xuất khẩu L/C: Bảo hiểm cho các rủi ro củangân hàng phát hành L/C
Bảo hiểm tín dụng xuất khẩu theo đơn được chọn: Bảo hiểm chocác hoạt động xuất khẩu không thanh toán theo phương thức tíndụng chứng từ L/C và trả trước
Trang 282.3.4 Căn cứ vào hình thức tài trợ của ngân hàng cho các hoạt động thương mại
Bao gồm bảo hiểm tín dụng cho người mua và bảo hiểm tín dụng chongười bán Bảo hiểm tín dụng cho người mua là áp dụng cho các hợp đồngxuất khẩu mà người mua sử dụng các khoản tín dụng ngân hàng để thực hiệnhợp đồng, còn bảo hiểm tín dụng cho người bán nghĩa là người bán vay vốn
từ ngân hàng để thực hiện hợp đồng xuất khẩu như sản xuất, thu mua hànghóa…
2.4 Mục đích
Bảo hiểm tín dụng xuất khẩu được thực hiện nhằm mục đích bảo vệngười xuất khẩu khi cấp tín dụng thương mại cho người nhập khẩu Loại hìnhbảo hiểm này ngăn ngừa và giảm thiểu rủi ro trong tín dụng xuất khẩu, gópphần bảo đảm an toàn tài chính và thúc đẩy xuất khẩu Đặc biệt là ở nhữngquốc gia đang phát triển, hoạt động xuất khẩu góp một phần lớn vào tổng thunhập quốc gia nhưng những công cụ, phương thức để bảo vệ người xuất khẩu,đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh thì ít đươc chú trọng đến Bên cạnh
đó, tham gia vào hệ thống bảo hiểm tín dụng xuất khẩu, doanh nghiệp xuấtkhẩu sẽ có thêm động lực, tự tin để tìm kiếm thị trường mới, khách hàng mới,mặt hàng xuất khẩu mới mà nhà xuất khẩu bị yếu thế trong thanh toán, dokhông tin tưởng nhau nên buộc phải cấp tín dụng thương mại cho người mua
Trang 293 Vai trò của bảo hiểm tín dụng xuất khẩu
3.1 Đối với doanh nghiệp xuất khẩu
3.1.1 An tâm trước các rủi ro
Với mỗi phương thức thanh toán quốc tế, người xuất khẩu luôn gặp phảinhững rủi ro ở các mức độ khác nhau Nếu không sử dụng bảo hiểm tín dụngxuất khẩu nhà xuất khẩu có thể gặp rủi ro không thanh toán được tiền hàng.Vậy, có thể xem bảo hiểm tín dụng xuất khẩu là một công cụ quản lý rủi rocủa doanh nghiệp đối với các khoản phải thu Khi có tổn thất do các rủi ro gâynên người xuất khẩu sẽ được bảo vệ tài chính, đảm bảo được thanh toán tiềnhàng Từ đó tạo tâm lý an tâm cho doanh nghiệp để ổn định sản xuất kinhdoanh Không những vậy, với sự an tâm trước các rủi ro các doanh nghiệpxuất khẩu có thể mạnh dạn tiếp cận các thị trường mới và tiềm năng
3.1.2 Tạo lợi thế cạnh tranh cho nhà xuất khẩu
Lợi thế cạnh tranh đầu tiên đó là người xuất khẩu có thể cấp tín dụng chongười nhập khẩu và cho phép người nhập khẩu trả chậm Thực tế đây thường
là một điều khoản trong giao dịch thương mại quốc tế mà người nhập khẩuthường muốn đạt được và nhiều đối tác chỉ mua hàng khi người xuất khẩu chophép họ mua chịu Như vậy, nếu muốn tồn tại và cạnh tranh với các doanhnghiệp cung cấp khác mà không phải rơi vào các rủi ro không thu hồi đượckhoản tín dụng đó thì bảo hiểm tín dụng xuất khẩu là một lựa chọn đáng đểquyết định Không chỉ giúp doanh nghiệp mạnh dạn khi cấp tín dụng mà còn
nó còn là khoản bảo đảm tiền vay giúp người xuất khẩu có thể dễ dàng vayvốn từ ngân hàng để chi trả cho những nhu cầu phát sinh trong quá trình sảnxuất, thu mua Trong tương lai gần, bảo hiểm tín dụng xuất khẩu có thể là một
Trang 30điều kiện bắt buộc đối với người xuất khẩu nếu như họ muốn vay vốn từ ngânhàng.
Trên góc độ lợi ích của người nhập khẩu, BHTDXK của người xuất khẩugiúp người mua giảm bớt yêu cầu nguồn vốn cho việc thực hiện hợp đồng,chẳng hạn như so với phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, khi ngườixuất khẩu sử dụng bảo hiểm tín dụng xuất khẩu, người nhập khẩu sẽ khôngphải thực hiện bất kỳ một công việc nào như mở L/C và đặt cọc một khoảntiền ở ngân hàng Ngoài ra, BHTDXK cũng giúp doanh nghiệp nhập khẩu cảithiện dòng tiền Khi thời hạn thanh toán được kéo dài cho người nhập khẩu,
họ sẽ có thêm thời gian để thu tiền từ các khoản phải thu dùng để thanh toáncho người xuất khẩu và dùng khoản khoản tiền đúng ra để trả nợ có thể chi trảcho các khoản chi khác Với những lợi ích mang lại cho người nhập khẩu nhưvậy, nhà xuất khẩu sẽ gây dựng mối quan hệ vững chắc với khách hàng củamình, cũng như mở rộng thêm các khách hàng ở các thị trường tiềm năng
So với các phương thức khác như bao thanh toán, tín dụng chứng từ thìkhoản phí bảo hiểm tín dụng xuất khẩu thường thấp hơn nhiều so với phí mởL/C hay phí sử dụng dịch vụ bao thanh toán
3.1.3 Cung cấp thông tin về bên nhập khẩu
Với bất kỳ một tổ chức bảo hiểm tín dụng xuất khẩu nào, dù đó là công
ty tư nhân hay một tổ chức được chính phủ bảo trợ thì tổ chức đó phải cómạng lưới thông tin, hệ thống cơ sở dữ liệu doanh ngiệp trên toàn cầu để thựchiện chức năng tư vấn, đánh giá rủi ro cho các nhà xuất khẩu Từ đó, nhà xuấtkhẩu có thể biết được thông tin về tình hình tài chính, khả năng trả nợ của đốitác nhập khẩu, ngân hàng đại diện cho người nhập khẩu và cả tình hình kinh
tế chính trị xã hội của quốc gia nhập khẩu đó Đây được xem như một khoản
Trang 31giá trị gia tăng đối với bên mua bảo hiểm, giúp người xuất khẩu tăng khảnăng tiếp cận thị trường và nâng cao chất lượng của hoạt động xuất khẩu.
Các tổ chức bảo hiểm tín dụng xuất khẩu thường là thành viên của cácHiệp hội bảo hiểm tín dụng quốc tế, có mạng lưới cung cấp dịch vụ thông tintrên toàn cầu nên có chức năng tư vấn rủi ro, cung cấp thông tin về quốc gianhập khẩu và các đối tác nhập khẩu như một khoản giá trị gia tăng đối với bênmua bảo hiểm, từ đó giúp người xuất khẩu tăng khả năng tiếp cận đến thịtrường quốc tế và chất lượng của hoạt động xuất khẩu
3.2 Đối với quốc gia xuất khẩu
Khi doanh nghiệp mua bảo hiểm tín dụng xuất khẩu cho hợp đồng xuấtkhẩu của mình, bản thân họ sẽ được nhà bảo hiểm đảm bảo các khoản thanhtoán tiền hàng khi có các rủi ro thương mại và rủi ro chính trị gây nên Với sựđảm bảo đó, người xuất khẩu sẽ tự tin khi cấp tín dụng cho các nhà nhập khẩucho phép họ được thanh toán trả chậm Với điều kiện tín dụng linh hoạt chongười mua như thế, người xuất khẩu sẽ có ưu thế khi cạnh tranh với các đốithủ khác, từng bước tăng lượng hàng hóa xuất khẩu cho các đối tác và mởrộng được sang nhiều thị trường mới Do đó, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa
và dịch vụ của quốc gia đó sẽ tăng lên Vì thế bảo hiểm tín dụng xuất khẩuthường được xem là một công cụ thúc đẩy thương mại của một quốc gia, làbiện pháp hỗ trợ có sự tham gia của chính phủ cho xuất khẩu Hơn thế nữa,đây là một công cụ không vi phạm các quy tắc của tổ chức thương mại thếgiới WTO Trong khi các công cụ trợ cấp xuất khẩu khác như thưởng thànhtích xuất khẩu, trợ cấp thay thế nhập khẩu hay chính sách tín ngắn hạn hỗ trợxuất khẩu dưới hình thức cho vay lãi suất ưu đãi, theo WTO sẽ không đượcphép thực hiện
Trang 32Một khi hoạt động xuất khẩu của một quốc gia được mở rộng, đẩy mạnhthì nó cũng sẽ có những tác động tích cực đến các khía cạnh của nền kinh tếcủa quốc gia đó Hoạt động xuất khẩu sẽ tăng thu nhập ngoại tệ cho nền kinh
tế và cho các nhu cầu nhập khẩu phục vụ cho sự phát triển kinh tế Nó cũngđóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển.Bên cạnh đó, việc thúc đẩy xuất khẩu sẽ tạo thêm nhiều việc làm hơn Đối vớicác quốc gia phát triển, nền kinh tế phụ thuộc nhiều vào xuất khẩu thì điềunày càng trở nên có ý nghĩa
Tóm lại, ở chương này bắt đầu từ việc giới thiệu các khái niệm, phân
loại, rủi ro trong tín dụng xuất khẩu và một số phương thức giảm thiểu rủi rotrong tín dụng xuất khẩu, tác giả đi vào trình bày khái niệm bảo hiểm tín dụngxuất khẩu Tiếp theo đó, tác giả phân tích đặc điểm theo hợp đồng BHTDXK,nguyên tắc bảo hiểm, quy trình chuyển giao rủi ro và đưa ra sự phân loạiBHTDXK Qua việc đề cập đến các vấn đề lý luận về bảo hiểm tín dụng xuấtkhẩu, có thể thấy được vai trò quan trọng của nó trong việc thúc đẩy hoạtđộng xuất khẩu Vai trò đó mang lại sự an tâm trước các rủi ro, tạo lợi thếcạnh tranh và cung cấp thông tin về bên nhập khẩu cho các doanh nghiệp xuấtkhẩu, qua đó đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của một quốc gia
Trang 33CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG BẢO HIỂM TÍN DỤNG XUẤT KHẨU VIỆT NAM
1 Khái quát sự ra đời và phát triển của bảo hiểm tín dụng xuất khẩu tại Việt Nam
1.1 Khái quát về quá trình hình thành, phát triển BHTDXK trên thế giới
1.1.1 Quá trình hình thành
Khái niệm về bảo hiểm tín dụng xuất khẩu đã được hình thành từ rất lâutrên thế giới và là một trong những sản phẩm bảo hiểm có truyền thống pháttriển lâu đời, đi cùng với sự phát triển của thương mại quốc tế Ngay từ nhữngthập niên đầu thế kỷ 19 ý tưởng về một loại hình bảo hiểm nhằm ngăn ngừarủi ro không thu hồi được các khoản nợ từ phía khách hàng đã được hìnhthành Nhưng chỉ từ những năm 1880 bảo hiểm tín dụng mới trở thành lĩnhvực kinh doanh quan trọng và những nền tảng chính của một hệ thống bảohiểm tín dụng xuất khẩu hiện đại chỉ được thiết lập sau thế chiến thứ nhất vàbắt đầu đầu tiên là từ Anh Trong quá trình phát triển này, chính phủ đóngmột vai trò quan trọng Chính phủ nước Anh đã thành lập Cục Bảo lãnh Tíndụng ECGD vào năm 1919 để bảo vệ cho thương mại xuất khẩu của nướcAnh Tuy nhiên, những đơn bảo hiểm tín dụng đầu tiên do công ty bảo hiểmthương mại Anh (British Commercial Insurance Company) - một công tyđược thành lập vào năm 1820 đưa vào khai thác và phát triển dưới hai hìnhthức chính là bảo hiểm cho những rủi ro thương mại trong thị trường nội địa
và thêm cả rủi ro chính trị trong hoạt động xuất khẩu Nhưng BHTDXK thực
sự phát triển mạnh mẽ ở Tây Âu giữa thời điểm chiến tranh thế giới thứ nhất
Trang 34dưới sự bảo trợ của chính phủ các quốc gia để quản lý rủi ro chính trị khi cáccông ty ở quốc gia này xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ sang các quốc gia khác.
1.1.2 Sự phát triển
Hiện nay, hoạt động bảo hiểm này phát triển mạnh nhất là ở Tây Âu,chiếm đến 85% thị phần doanh số thu phí bảo hiểm tín dụng xuất khẩu trêntoàn thế giới và chủ yếu là từ các nước Đức, Pháp, Anh, Hà Lan, Tây BanNha Với bề dày kinh nghiệm phát triển tiên phong từ các thế kỷ trước nênkhông khó hiểu khi ba tập đoàn bảo hiểm tín dụng lớn nhất thế giới đều đượcthành lập tại Tây Âu Đó là:
Euler Hermes (Đức) có mặt tại 45 quốc gia, thuộc quyền sở hữu củaAllianz group, đạt hệ số tín nhiệm AA từ S&P
Atradius (Hà Lan) có mặt trên 42 quốc gia, 49.99% Credito Y Caucion34.95% Swiss Re, hệ số tín nhiệm A từ S&P
Coface (Pháp) xuất hiện trên 59 quốc gia, thuộc quyền sở hữu củaNatexis Banque Populalres, đạt hệ số tín nhiệm AA từ S&P
Chỉ riêng 3 tổ chức này đã chiếm đến 80% thị phần bảo hiểm tín dụng thế giớinăm 2009 với tổng phí bảo hiểm toàn cầu là 4.9 tỷ euro Trong số đó, EulerHermes là tổ chức bảo hiểm tín dụng lớn nhất thế giới với hơn 116 năm kinhnghiệm trong bảo hiểm tín dụng, chiếm 34%[6] thị phần
Trước sự phát triển chiếm ưu thế của các nước Tây Âu, bảo hiểm tíndụng xuất khẩu cũng đang được mở rộng nhanh chóng sang các thị trường ởChâu Á và Châu Mỹ Hiện nay các quốc gia ở những châu lục này đều đã có
hệ thống bảo hiểm tín dụng xuất khẩu của nước mình để hỗ trợ và thúc đẩyxuất khẩu
Bảng 1: Thời gian thành lập hệ thống BHTDXK ở một số quốc gia
Trang 35STT Tên Nước Thời Gian
Sự phát triển lâu đời của bảo hiểm tín dụng xuất khẩu đã khẳng địnhđược vai trò của nó như là một công cụ hỗ trợ hữu hiệu cho các doanh nghiệpxuất khẩu, bảo vệ họ trước các rủi ro mất khả năng thanh toán của nhà nhậpkhẩu, đồng thời nâng cao sức cạnh trạnh và khả năng tiếp cận thị trường quốc
tế của nhà xuất khẩu, qua đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, cải thiện cán cânthanh toán cho quốc gia xuất khẩu Vì thế, các quốc gia từng bước xây dựng
hệ thống bảo hiểm tín dụng xuất khẩu cho riêng mình, bắt đầu từ việc đưa sảnphẩm bảo hiểm tín dụng xuất khẩu ra thị trường cùng với xây dựng hệ thốngluật, quy định phù hợp với hoạt động bảo hiểm tín dụng xuất khẩu và thànhlập một tổ chức bảo hiểm tín dụng xuất khẩu đại diện cho chính phủ đểchuyên thực hiện nhiệm vụ bảo hiểm, hỗ trợ xuất khẩu
Hiện nay hầu hết nước đều có tổ chức bảo hiểm tín dụng xuất khẩu choriêng mỗi nước mình Một số nước có thể có hai tổ chức hoặc nhiều hơn đểcùng thực hiện chính sác hỗ trợ xuất khẩu Tùy thuộc vào trình độ phát triểnkinh tế, đặc điểm hệ thống tài chính và định hướng phát triển của nước đó,
Trang 36Nhìn chung, trên thế giới có 5 mô hình tổ chức có nhiệm vụ cung cấp sảnphẩm bảo hiểm tín dụng cho các doanh nghiệp xuất khẩu tùy thuộc vào mức
độ tham gia của chính phủ
Thông qua một tổ chức của chính phủ: Tổ chức này không những thuộc
sở hữu của nhà nước mà hoạt động kinh doanh còn phụ thuộc vàoChính phủ Tổ chức này chịu trách nhiệm thực hiện hoạt độngBHTDXK và Chính phủ sẽ chịu tất cả các khoản rủi ro của hoạt độngtín dụng xuất khẩu Sự tham gia của Chính phủ vào tổ chức này là rấtsâu Một số nước thực hiện theo mô hình này như Nhật Bản, Anh, NewZealand…
Thông qua một quỹ hoặc doanh nghiệp nhà nước hoạt động độc lậpnhưng do nhà nước sở hữu Chính phủ không quản lý trực tiếp như môhình trên mà chỉ chịu trách nhiệm hình thánh các cơ chế, quy định vềquản lý và hỗ trợ tài chính Các nước đi theo mô hình này có Canada,
Bỉ, Australia Trung Quốc, Séc
Thông qua một công ty bảo hiểm hoặc một ngân hàng thương mại màhoạt động như là một đại diện cho chính phủ như Áo, Mỹ
Thông qua công ty bảo hiểm tư nhân: Đây là mô hình mà các tổ chức tưnhân thực hiện hoạt động BHTDXK theo cơ chế quản lý tư nhân,Chính phủ sẽ hỗ trợ bằng cách hình thành nên các chính sách và chịugánh vác các rủi ro cuối cùng Tiêu biểu cho mô hình này là hệ thốngBHTDXK của Đức
Liên doanh giữa công ty nhà nước, công ty bảo hiểm và ngân hàng mànhà nước đóng vai trò như một cổ đông như Tây Ban Nha[12]
Trang 37Hiện nay, trên thế giới có 7 tổ chức triển khai BHTDXK lớn, bao gồm 5ECA hàng đầu thế giới là Euler Hermes, Atradius, Coface, CESCE, Mapfre
và 2 tập đoàn bảo hiểm lớn là AIG (Mỹ) và QBE (Úc) Các tổ chức này mởrộng triển khai BHTDXK trên toàn thế giới, có thể dưới hình thức mở chinhánh, công ty con hay hợp tác nhận tái bảo hiểm với công ty bảo hiểm gốctại nước sở tại Sau đó, các ECA và DNBH thương mại (AIG, QBE) đều thựchiện nhượng tái cho các tổ chức tái bảo hiểm hàng đầu thế giới nhưMunichRe hay SwissRe Các tổ chức bảo hiểm tín dụng xuất khẩu trên đềuđược hình thành từ rất sớm ở các nước Châu Âu Tại các nước Châu Á,BHTDXK ra đời muộn hơn, ví dụ:
Ấn Độ - 1957: Chính phủ Ấn Độ đã thành lập Công ty bảo lãnh tíndụng xuất khẩu (ECGC) với số vốn 100 triệu USD - 100% vốn nhànước với chức năng chính là bảo vệ các nhà xuất khẩu trước các rủi ro
về chính trị và thương mại trong hoạt động xuất khẩu hàng hóa; hỗ trợcác nhà xuất khẩu tìm kiếm khách hàng và thị trường mới, triển khaisản phẩm mới và nâng cao khả năng vay vốn của các nhà xuất khẩu
Thái Lan – 1993: EXIM Thai được thành lập theo quy định của LuậtNgân hàng xuất nhập khẩu Thái Lan năm 1993 để cung cấp các dịch
vụ ngân hàng và phi ngân hàng như BHTDXK (ngắn hạn, trung và dàihạn), đánh giá rủi ro ngân hàng/nhà nhập khẩu, bảo hiểm đầu tư
Trung Quốc – 2001: ngay sau khi gia nhập WTO, Trung Quốc đãthành lập Tổ chức BHTDXK – SINOSURE vào tháng 12/2001 trên cơ
sở sáp nhập hai phòng BHTDXK của Công ty bảo hiểm Nhân dânTrung Quốc (PICC) và Ngân hàng xuất nhập khẩu (EXIM) với số vốn
Trang 38góp phần không nhỏ trong việc thúc đẩy kim ngạch xuất khẩu củaTrung Quốc từ 300 tỷ lên hơn 1.000 tỷ (năm 2009) Tính đến tháng12/2009, Sinosure bảo hiểm cho trên 75 tỷ USD kim ngạch xuất khẩu,
hỗ trợ cho các nhà xuất khẩu ở những nhóm ngành hàng chủ đạo từnông lâm sản đến công nghiệp chế biến, máy móc, thiết bị điện tử, ôtô…
Các quốc gia phát triển như Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore đều lập tổ chứcTDXK chuyên biệt như NEXI, KEIC, ECICS trong đó NEXI là một trong 10
tổ chức tín dụng xuất khẩu lớn nhất thế giới, ngoài lĩnh vực BHTDXK ngắnhạn, tổ chức này còn cung cấp bảo lãnh đầu tư và bảo hiểm tín dụng đầu tưcho hầu hết các dự án đầu tư của Nhật Bản ở nước ngoài
1.1.4 Một số tổ chức thúc đẩy sự phát triển bảo hiểm tín dụng xuất khẩu
Ở mỗi quốc gia, các tổ chức tín dụng xuất khẩu lại có một mô hình, cơcấu tổ chức và mức độ tham gia bảo trợ của chính phủ khác nhau mà sẽ được
đề cập chi tiết ở chương sau Mỗi một tổ chức tín dụng có sức ảnh hưởngkhác nhau nên khi tham gia vào thương mại quốc tế sẽ có những xung đột vềquyền lợi và lợi ích của các bên Vì thế trong thương mại quốc tế sẽ có sựxuất hiện của các tổ chức quốc tế đóng vai trò tập hợp, điều phối và đảm bảo
sự phát triển hài hòa trong các hoạt động hỗ trợ thúc đẩy xuất khẩu của các tổchức tín dụng này, qua đó đẩy mạnh sự phát triển của loại hình bảo hiểm tíndụng xuất khẩu và thúc đẩy thương mại phát triển bền vững Một số tổ chứcquốc tế đóng vai trò như vậy gồm có:
Hiệp hội Berne – Berne Union
Trong quá trình hình thành và phát triển hoạt động bảo hiểm tín dụngxuất khẩu, các doanh nghiệp, tổ chức triển khai sản phẩm này đều hiểu được
Trang 39sự cần thiết của một tổ chức hợp tác quốc tế nhằm gắn kết hoạt động bảohiểm tín dụng xuất khẩu trên phạm vi toàn cầu Vì thế ngay từ năm 1934, 4doanh nghiệp bảo hiểm tín dụng xuất khẩu từ Pháp, Italia, Tây Ban Nha, vàAnh đã tổ chức và thành lập Hiệp hội các nhà bảo hiểm đầu tư và tín dụng.Hiệp hội tổ chức kỳ họp đầu tiện tại Berne, Thụy Sỹ, do đó hiệp hội này còn
có tên gọi là Hiệp hội Berne – Berne Union Hoạt động của Hiệp hội Bernechủ yếu là cung cấp một diễn đàn cho các thành viên tham gia, trao đổi, chia
sẻ ý kiến và kinh nghiệm trong hoạt động đầu tư và tín dụng xuất khẩu
Thành viên của Hiệp hội Berne có thể là các tổ chức thuộc sở hữu nhànước hoặc các công ty tư nhân hoặc các tổ chức đa phương Trong đó phầnlớn là các tổ chức thuộc sở hữu nhà nước như EGGC (Ấn Độ), EDC(Canada), SACE (Italia), SBCE (Brasil), SINOSURE (Trung Quốc)
Các công ty tư nhân: AIG, CYC, ECIS, Euler Hermes, Coface
Các tổ chức đa phương: MIGA, ICIEC
Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế OECD
Trong quá trình thành lập hệ thống bảo hiểm tín dụng xuất khẩu, sự bảotrợ của chính phủ là một yếu tố quan trọng để hỗ trợ và thúc đẩy xuất khẩu.Tuy nhiên sự bảo trợ này đôi khi tạo nên sự bất bình đẳng trong môi trườngcạnh tranh quốc tế Do đó, tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế OECD đã đưa
ra thỏa thuận về hỗ trợ tín dụng xuất khẩu chính thức (The Arrangement onOfficially Supported Export Credits), được sử dụng rộng rãi và áp dụng chocác nước là thành viên lẫn không phải là thành viên của tổ chức OECD Thỏathuận này nêu lên những hướng dẫn về phạm vi bảo hiểm tín dụng xuất khẩuđược nhà nước bảo trợ với thời hạn tín dụng từ hai năm trở lên (bảo hiểm tín
Trang 40bảo hiểm tín dụng xuất khẩu hoặc hỗ trợ tài chính chính thức dưới dạng tíndụng trực tiếp hoặc hỗ trợ về mặt lãi suất, hoặc kết hợp cả bảo hiểm và hỗ trợtài chính Bên cạnh đó, một trong những điều khoản quan trọng nhất trongthỏa thuận về hỗ trợ tín dụng xuất khẩu chính thức liên quan đến bảo hiểm tíndụng xuất khẩu là quy định về tỷ lệ phí bảo hiểm tối thiểu( minimumpremium rate) Tỷ lệ phí bảo hiểm tối thiểu là mức tỷ lệ phí thấp nhất mà cácthành viên tham gia được phép áp dụng khi cung cấp bảo hiểm tín dụng xuấtkhẩu nhằm đảm bảo sự công bằng tỷ lệ phí áp dụng giữa các tổ chức tín dụngxuất khẩu qua đó đảm bảo sự cạnh tranh công bằng giữa các nhà xuất khẩutrong thương mại quốc tế Tỷ lệ này được tính dựa trên mức độ rủi ro tín dụngquốc gia, tỷ lệ được bảo hiểm , chất lượng của sản phẩm bảo hiểm.
1.2 Sự ra đời và phát triển bảo hiểm tín dụng xuất khẩu ở Việt Nam
Trên thế giới bảo hiểm tín dụng xuất khẩu đã trở thành một sản phẩmbảo hiểm quen thuộc đối với các nhà xuất khẩu Ở Việt Nam lĩnh vực bảohiểm này mới chỉ dừng lại ở bước đầu của việc nghiên cứu, triển khai và thíđiểm Tuy nhiên, đi cùng với quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu, nhận thức
về vai trò của bảo hiểm tín dụng xuất khẩu đối với hoạt động xuất khẩu củaquốc gia và các doanh nghiệp đang được nâng cao
Theo điều 7 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10, bảo hiểm tíndụng xuất khẩu được xem là một loại hình của bảo hiểm tín dụng và rủi ro tàichính – thuộc nghiệp vụ kinh doanh của các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhânthọ Vì vậy, phần lớn các doanh nghiệp bảo hiểm đều được phép triển khaiBHTDXK theo giấy phép thành lập và hoạt động do Bộ Tài Chính cấp Tuynhiên, ngay sau khi Luật Kinh doanh bảo hiểm ra đời, không có doanh nghiệpbảo hiểm nào chính thức cung cấp sản phẩm này Một phần, các doanh nghiệp