1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Ptbv 5 xu huong va chinh sach quan ly moi truong

45 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xu Hướng Và Chính Sách Quản Lý Môi Trường
Thể loại bài viết
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những cột mốc trong quản lý môi trường• 1984-World Commission on Environment and Development WCED thành lập xem xét các vấn đề phát triển và môi trường quan trọng và đưa ra các đề nghị g

Trang 1

XU HƯỚNG VÀ CHÍNH SÁCH

QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

Trang 2

• Quản lý môi trường có thể được tiếp cận từ nhiều cấp độ: cá nhân-công ty-đô thị-phân

vùng-quốc gia-vùng-toàn cầu

Trang 3

Những cột mốc trong quản lý môi trường

• 1960: quản lý môi trường tập trung ô nhiễm

do phát triển của các quốc gia đã phát triển

• 1972-Stockholm: United Nations Conference

on the Human Environment (UNCHE)

• 1975-United Nations Environment Program (UNEP) giúp nhiều quốc gia thành lập các ủy ban, cơ quan, bộ về môi trường

• 1982-Hội nghị cấp bộ trưởng đầu tiên thông qua chương trình Montevideo phát triển các luật môi trường quốc tế

Trang 4

Những cột mốc trong quản lý môi trường

• 1984-World Commission on Environment and Development (WCED) thành lập xem xét các vấn đề phát triển và môi trường quan trọng và đưa ra các đề nghị giải quyết chúng, đưa ra

các hình thức hợp tác quốc tế về các vấn đề

này, nâng mức độ hiểu biết và cam kết về môi trường của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp và chính phủ

Trang 5

Những cột mốc trong quản lý môi trường

• 1987-WCED phát hành báo cáo giới thiệu khái niệm phát triển bền vững, nhấn mạnh nhu cầu tiếp cận tích hợp đối với phát triển trong

phạm vi các chính sách môi trường

• 1992-Rio de janneiro- United Nations

Conference on Environment and Development (UNCED) mở rộng mối quan tâm đến nghèo

đói và dân số

Trang 6

Những cột mốc trong quản lý môi trường

Trang 10

Xem xét các vấn đề phức tạp

• Định nghĩa chính sách phát triển bền vững: bao gồm các hàng rào bảo vệ về mặt chính quyền và môi trường có thể bảo vệ môi

trường và kinh tế như là một thể thống nhất Đưa ra các hướng dẫn và nền tảng về khả

năng bền vững kinh tế và xã hội

Trang 11

Xem xét các vấn đề phức tạp

• Hàng rào bảo vệ chính quyền: bao gồm các

chính sách quản trị chính quyền tốt, công khai thông tin, chống tham nhũng và giám sát tham nhũng

• Hàng rào bảo vệ chính quyền đóng vai trò

quan trọng nhất trong 4 hàng rào bảo vệ cho phát triển bền vững (3 hàng rào còn lại là bền vững kinh tế, bền vững xã hội và bảo vệ môi

trường)

Trang 12

Xem xét các vấn đề phức tạp

• Hàng rào bảo vệ môi trường: tích hợp các yếu

tố môi trường vào dự án phát triển ngay từ

khâu lên kế hoạch thông qua thực hiện các

đánh giá EIA một cách bắt buộc Việc giám sát

đi kèm với EIA cho phép đánh giá việc thực

hiện dự án và mục tiêu của dự án trong giai đoạn thực hiện dự án

Trang 14

Các chính sách liên quan đến môi trường

• Chính sách môi trường bao gồm các chính

sách giám sát tình hình tổng thể môi trường, đưa ra các tiêu chuẩn môi trường, đưa ra các chính sách và hướng dẫn về môi trường

• 3 mảng chính sách bền vững môi trường là nước, năng lượng và rừng

Trang 15

Các chính sách liên quan đến nước

Trang 16

Các chính sách liên quan đến nguồn nước

• Chính sách về nước dựa trên 6 đặc điểm của nước

Là loại hàng hóa đặc biệt, không thể thay thế

để duy trì sự sống, hệ sinh thái, hoạt động

nông nghiệp và công nghiệp

Nước không phân bố đều khắp quả đất mà

thay đổi theo các vị trí khác nhau không theo đường biên giới địa lý các quốc gia

Trang 17

Các chính sách liên quan đến môi trường

• Chính sách về nước dựa trên 6 đặc điểm của nước

Nước là tài nguyên đa dạng hóa theo cả cung và cầu Nguồn cung gồm: nước bề mặt, nước ngầm, nước mưa và nước biển Nguồn cầu gồm: nước ăn uống, vệ sinh, tưới tiêu, thoát nước, hàng hải, ngư nghiệp và thủy điện

Nước là nguồn tài nguyên được chính quyền quản

lý đa chiều: nhiều bộ cùng quản lý nguồn tài

nguyên này: ngư nghiệp, nông nghiệp, hàng hải, sức khỏe, năng lượng

Trang 18

Các chính sách liên quan đến môi trường

• Chính sách về nước dựa trên 6 đặc điểm của nước

Nước không là hàng hóa kinh tế đơn giản, có thể thuộc về công cộng, có thể thuộc về cá

nhân, phụ thuộc nhiều vào vị trí nguồn nước cũng như nhu cầu sử dụng nước

Nước có ý nghĩa quan trọng trong văn hóa, tín ngưỡng và chính trị

Trang 19

Các chính sách liên quan đến nước ở châu Á

Trang 20

Các chính sách năng lượng

Trang 21

Các chính sách năng lượng

Trang 24

Các chính sách về rừng

Trang 25

Các nguyên nhân gây tàn phá rừng

• (1)Khai thác rừng kiểu tàn phá:

• 4,4 triệu hecta rừng bị đốn hạ hàng năm chỉ

để đáp ứng nhu cầu sử dụng gỗ của châu Âu, bắc Mỹ và Nhật với nguồn gỗ rừng chủ yếu từ đông nam á và thái bình dương

Trang 26

Các nguyên nhân gây tàn phá rừng

• (2)Mở rộng trồng trọt và chăn nuôi gia súc:

• Tàn phá 70% rừng ở châu Phi, 50% ở châu Á và 35% ở Mỹ la tinh

• Các quốc gia nuôi thủy sản và sản xuất than

củi tàn phá rừng nghiêm trọng đặc biệt là rừng đước vốn là hàng rào thiên nhiên chống bão hiệu quả

• Làm đường giao thông qua rừng cũng là nguy

cơ lớn vì tạo điều kiện tiếp cận khai thác rừng

Trang 27

Các nguyên nhân gây tàn phá rừng

• (3)Thiếu chủ quyền rừng

• Hầu hết các hoạt động khai thác rừng để kiếm lợi và thỏa mãn nhu cầu cuộc sống đều không quan tâm đến quyền sở hữu rừng chỉ thuộc

nhà nước

Trang 28

Các nguyên nhân gây tàn phá rừng

• (4)Nạn cháy rừng

• Cháy rừng do tự nhiên hoặc do con người là nguyên nhân gây tàn phá rừng nghiêm trọng

và tăng mức độ tàn phá của lũ lụt

Trang 29

Các chính sách về rừng

• (1) Quy định phân vùng rừng giữa rừng cho

sản xuất và rừng cần bảo vệ

• (2) Tác động của các lãnh vực phát triển liên

quan đến rừng như sản xuất ngũ cốc, định cư của con người, mở rộng công nghiệp, mở rộng thương mại

• (3) Quyền khai thác gỗ liên quan đến việc xác định người khai thác gỗ phải chịu tất cả các chi phí liên quan như sản xuất gỗ, quản lý và bảo trì rừng, bảo tồn môi trường

Trang 30

Các chính sách về rừng

• (4) Tư vấn từ cộng đồng đặc biệt từ những

người bị ảnh hưởng, các cộng đồng dân cư địa phương, các tổ chức phi chính phủ trước khi cấp vốn cho các dự án rừng

• (5) Vai trò chủ động của các cơ quan chính

quyền liên quan đến rừng đặc biệt trong lãnh vực hoạch định và quản lý rừng Thành lập các ban liên ngành có hiểu biết về rừng và sinh vật

cư ngụ trong rừng cũng như mối liên quan

giữa rừng và hệ sinh thái

Trang 31

Đánh giá tác động môi trường

• Các luật và quy định về thực hiện đánh giá tác động môi trường là nhiệm vụ chính của bộ và các cơ quan môi trường

• Các dự án cần được xếp loại về tác động môi trường theo mức độ ảnh hưởng đến môi

trường của chúng

Trang 32

Báo cáo Đánh giá tác động môi trường

• Tóm tắt của một báo cáo đánh giá tác động

môi trường thường gồm 13-20 trang:

Giới thiệu dự án (1/2 trang)

Các tác động có hại và biện pháp khắc phục

(4-6 trang)

Các lựa chọn thay thế (2-4 trang)

Phân tích chi phí-lợi ích (2-4 trang)

Kết luận (1 trang)

Trang 33

Báo cáo Đánh giá tác động môi trường

Trang 34

Các chính sách về rừng

Trang 35

Khung quản lý nhà nước về môi trường

• Là sự hợp tác giữa các bộ ngành và cơ quan khác nhau đặc biệt là bộ và cơ quan môi

trường

• Quản lý nhà nước về môi trường đạt được

những thành quả trong phát triển kinh tế,

chăm sóc sức khỏe, phát triển xã hội vượt bậc tuy nhiên tình hình môi trường vẫn xấu trên quy mô toàn thế giới

Trang 36

Các nguyên nhân làm xấu môi trường

• (1) Các nguy cơ sinh thái: Nếu phát triển kinh

tế vượt quá ngưỡng nguy cơ sinh thái thì

những tổn hại môi trường không thể khôi phục được

• Mức độ phát triển không vượt quá ngưỡng

nguy cơ sinh thái được đặt cơ sở trên việc loại

bỏ các chính sách trợ giá về nước và năng

lượng, xác định quyền sở hữu rõ ràng và nội bộ hóa các tác nhân ngoài hệ thống

Trang 37

Các nguyên nhân làm xấu môi trường

• (2) Các đặc tính cố hữu của các vấn đề môi

trường

Các tác động chậm và lâu dài là đặc tính tiềm

ẩn của hầu hết thay đổi môi trường do đó đòi hỏi phải có biện pháp khắc phục sớm trước khi chúng xuất hiện

Các tác động phân bố theo vị trí địa lý tác

động đến môi trường tùy vị trí

Trang 38

Các nguyên nhân làm xấu môi trường

• (2) Các đặc tính cố hữu của các vấn đề môi

trường

Các tác động tích lũy: tính cộng dồn của các tác động rất nhỏ nhưng với số lượng lớn sẽ

Trang 39

Các nguyên nhân làm xấu môi trường

• (2) Các đặc tính cố hữu của các vấn đề môi

trường

Nhu cầu can thiệp từ chính quyền: các vấn đề môi trường thường là hậu quả của các sai lầm thị trường và do đó cần sự can thiệp của chính quyền để điều chỉnh và khống chế thị trường cùng với các doanh nghiệp tư nhân

Trang 40

Các nguyên nhân làm xấu môi trường

• (2) Các đặc tính cố hữu của các vấn đề môi trường

Các liên kết đa lãnh vực liên quan đến môi

trường

Các mối liên hệ vùng và quốc tế cần thiết để

xử lý các vấn đề môi trường có tính liên quốc gia và có tính toàn cầu

Trang 41

Các mục tiêu phát triển toàn cầu

• Được đặt ra cụ thể dựa trên phân chia 7 vùng địa lý trên thế giới: Đông Á và Thái Bình

Dương – Châu Âu và Trung Á – Mỹ la tinh và Caribean – Trung Đông và Bắc Phi – Nam Á – Sub-Saharan Châu Phi – Các nước đang phát triển

Trang 42

Các mục tiêu phát triển toàn cầu

• (1) Mục tiêu xóa bỏ đói và nghèo quá mức

• (2) Mục tiêu môi trường

• (3) Mục tiêu bình đẳng giới tính

• (4) Mục tiêu hạ tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh và nhi đồng

• (5) Mục tiêu cho sức khỏe người mẹ

• (6) Mục tiêu cho sức khỏe sinh sản

Trang 43

Các mục tiêu phát triển toàn cầu

Ngày đăng: 11/04/2023, 19:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w