Hình dáng hình họcỞ sát bề mặt vách có một lớp mỏnglưu chất đứng yên, và do đó trong lớp nàychỉ đơn thuần xảy ra hiện tượng dẫn nhiệt, nhiệt lượng này bằng nhiệt lượng trao đổi đối lưu
Trang 1Chương IV
Sunday, April 30, 2023 TRAO ĐỔI NHIỆT ĐỐI
LƯU DÒNG MỘT PHA
A CÁC KHÁI NIỆM CHUNG
I PHƯƠNG TRÌNH TRAO ĐỔI NHIỆT
Hệ số trao đổi nhiệt đối lưu,
lưu, m2
tw Nhiệt độ bề mặt, oC
tf Nhiệt độ của lưu chất, oC
Trao đổi nhiệt đối lưu là một quá trình phức tạp phụ thuộc nhiều yếu tố
(4-3)Trong đó
Trang 2 Hình dáng hình học
Ở sát bề mặt vách có một lớp mỏnglưu chất đứng yên, và do đó trong lớp nàychỉ đơn thuần xảy ra hiện tượng dẫn
nhiệt, nhiệt lượng này bằng nhiệt lượng trao đổi đối lưu
(4-4)Kết hợp biểu thức 4-1 và 4-4
(4-5)
nếu biết gradient nhiệt độ của lưu
chất tại bề mặt vách có thể xác
định được hệ số trao đổi nhiệt đối lưu
Trang 3II NGUYÊN NHÂN PHÁT SINH
CHUYỂN ĐỘNG
Chuyển động cưỡng bức Lưu chất
chuyển động do ngoại lực tác động
Chuyển động tự nhiên Lưu chất
chuyển động do chênh lệch mật độ khối lượng của các phần tử lưu chất khác biệt về nhiệt độ
Trang 5III CHẾ ĐỘ LƯU ĐỘNG CỦA LƯU
CHẤT
Chảy tầng Các phần tử lưu chất
chuyển động cùng hướng dòng chảy
Chảy rối Ngoài chuyển động theo
hướng dòng chảy, các phần tử lưu chất còn có các dao động ngang
Dao động ngang càng lớn, độ rối càng lớn
Quá độ Chuyển từ chảy tầng sang
chảy rối diễn ra từ từ Trạng thái
này gọi là chảy quá độ.
Lưu ý:Chất lỏng gồm nhiều lớp xếp
chồng lên nhau
Vận tốc của lớp chất lỏng nằm sát bề mặt vách có vận tốc bằng zero do không bị trượt
Trang 6 đối lưu tự nhiên hay cưỡng bức đều cóthể lưu động chảy tầng hoặc chảy
rối
Việc chuyển từ chảy tầng sang chảy rối phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
Hình dáng hình học bề mặt
Độ xù xì của bề mặt
Vận tốc của dòng tự do
Nhiệt độ bề mặt
Trang 7 Đặc tính của lưu chất, và nhiều điều khác
Sau khi làm thí nghiệm kỹ lưỡng vào
những năm 1880, Osborn Reynolds phát
hiện ra rằng, trong lưu động cưỡng bức, chế độ chảy phụ thuộc nhiều vào một giá trị không thứ nguyên gọi là tiêu chuẩn Reynolds
Trang 8Hệ số Reynolds là tỷ số giữa lực
quán tính và lực nhớt ma sáttrong chất lỏng
(4-6)Trong đó
Vận tốc của dòng tự do,
hệ số nhớt động lực học của lưu chất,
hệ số nhớt động học của lưu chất,
Hệ số Reynolds ở dòng lưu chất bắt
đầu chảy rối gọi là hệ số Reynolds tới
hạn
Giá trị của hệ số Reynolds tới hạn sẽ khác nhau đối với những hình dáng hình
học khác nhau Ví dụ:
Giá trị này có thể thay đổi phụ thuộc vào độ nhám bề mặt, mức độ rối, và
giá trị áp suất dọc trên bề mặt
Trang 9IV LỚP BIÊN VẬN TỐC (LỚP BIÊN
THỦY LỰC)
Khảo sát dòng lưu chất chuyển động qua vách phẳng
Trang 10Vận tốc của lưu chất ở tọa độ x nào đó thay đổi từ
0 (zero) ở đến gần ở
Trang 11Vùng lưu chất ở trên tấm phẳng có
vận tốc thay đổi do chịu tác động của lực
biến dạng nhớt gọi là lớp biên vận tốc hay đơn giản là lớp biên
Chiều dày của lớp biên thường được xem là khoảng cách từ bề mặt đến giá trị vận tốc
hai vùng:
Vùng lớp biên Trong đó có sự tác
động của tính nhớt và sự thay đổi của vận tốc có
ý nghĩa,
Vùng lưu động lý tưởng Trong đó
ảnh hưởng của ma sát có thể bỏ qua và vận tốc thay đổirất ít
Trang 12Lưu ý Profile vận tốc trong dòng chảy
tầng gần giống đường parabolic và trở nên giống hơn trong vùng chảy rối, với hình dáng gần bề mặt
giảm độ dóc
Trong vùng chảy rối, lưu chất
chia làm ba vùng
Lớp đệm tầng Một lớp rất mỏng
nằm sát bề mặt vách do tác động của tính nhớt lớn
Lớp đệm Ngay sát lớp đệm tầng,
trong đó ảnh hưởng của tính rối rất đáng kể nhưng tính lan truyền không lớn,
Lớp chảy rối Trong đó tác động do
rối rất lớn
Trang 13V LỚP BIÊN NHIỆT
Chiều dày của lớp biên nhiệt dọc theobề mặt là khoảng cách từ bề mặt sao cho nhiệt độ tại đó thỏa phương trình
Chiều dày của lớp biên nhiệt tăng theochiều dòng chảy do hiệu quả của truyền nhiệt
Lưu ý * Hệ số trao đổi nhiệt đối lưu
quan hệ trực tiếp với gradient nhiệt độ tại vị trí khảo sát Hình dáng của profile nhiệt trong lớp biên nhiệt quy định hệ số traođổi nhiệt đối lưu giữa bề mặt
rắn và lưu chất lưu động qua nó
Trang 14Trong trường hợp lưu động qua một bề mặt được gia nhiệt (hay làm lạnh), thì cả lớp biên nhiệt và lớp biên thủy lực sẽ cùng phát sinh đồng thời
Lưu ý ** Vận tốc của lưu chất ảnh
hưởng mạnh đến profile nhiệt độ, sự phát triển của lớp biên thủy lực có quan hệ với lớp biên
nhiệt sẽ ảnh hưởng mạnh đến hệ số trao đổi nhiệt đối lưu
Mối quan hệ giữa chiều dày của lớp biên nhiệt và lớp biên thủy lực được mô
tả thông qua hệ số không thứ nguyên Prandtl
Nó được đặt theo tên của Ludwig Prandtl, người đã đưa ra khái niệm lớp biên vào năm 1904 và góp phần đáng kể vào xâydựng lý thuyết lớp biên
Hệ số Prandtl thay đổi từ giá trị nhỏ
hơn 0,01 đối với kim loại lỏng cho đến hơn 100.000 đối với dầu nặng
Có thể sử dụng biểu thức gần đúng sau để mô tả quan hệ giữa chiều dày
lớp biên thủy lực và chiều dày lớp biên nhiệt
(4-7)
Trang 15Hệ số Prandtl của khí khoảng bằng 1, điều này biểu thị rằng động lượng và nhiệt lượng tiêu tán đi xuyên qua lưu chất có cùng giá trị
Nhiệt lượng khuếch tán rất nhanh trong
Trang 16
VI XÁC ĐỊNH HỆ SỐ TRAO ĐỔI
NHIỆT ĐỐI LƯU
Hệ số trao đổi nhiệt đối lưu có thể
xác định theo lý thuyết bằng việc giải
phương trình bảo toàn khối lượng, động lượng và năng lượng theo phương pháp
xấp xỉ hoặc phương pháp số
Trong thực tế hệ số trao đổi nhiệt đối
lưu thường được xác định thông qua hệ số
không thứ nguyên Nusselt
Tiêu chuẩn không thứ nguyên Nusselt
Tiêu chuẩn Nusselt Là tỷ số nhiệt
lượng trao đổi qua một
lớp lưu chất do đối lưu so
với trường hợp đơn
thuần là dẫn nhiệt
và
Ta lập tỷ số sau
Trang 17(4-8)Giá trị Nusselt càng lớn, thể hiện sự
đối lưu càng lớn
Giá trị hệ số Nusselt biểu thị nhiệt lượng truyền qua lớp lưu chất chỉ đơn
thuần do dẫn nhiệt
Giá trị của hệ số không thứ nguyên Nusselt được tìm từ thực nghiệm, sau đó
được xây dựng thành các phương trình tiêu chuẩn: có rất nhiều tác giả làm công
việc này rất nhiều phương trình tiêu
chuẩn có thể sử dụng cho cùng một
trường hợp, và không có khái niệm đúng sai giữa các phương trình
Trang 18B LƯU ĐỘNG CƯỠNG BỨC
I DÒNG LƯU ĐỘNG QUA TẤM
PHẲNG
Hệ số Nusselt trung bình có thể biểu
diễn theo hệ số Reynolds và hệ số Prandtl theo dạng sau
(4-9)Trong đó
C, m, n là các hằng số thực nghiệm
chiều dòng chảyHệ số Nusselt cục bộ ở bất kỳ vị trí
nào trên tấm phẳng có thể tính theo
khoảng cách từ đó đến vị trí vào
Thông số vật lý của lưu chất thông
thường lấy theo nhiệt độ trung bình trong
lớp biên
(4-10)Hệ số trao đổi nhiệt đối lưu thay đổi
phụ thuộc vào vận tốc và chiều dày củalớp biên nhiệt dọc theo dòng, do đó thay
đổi dọc theo bề mặt truyền nhiệt của
tấm phẳng
Giá trị trung bình của hệ số truyền
nhiệt trên tấm phẳng được xác định từ
giá trị cục bộ qua tích phân sau
(4-11)
Trang 191 Trong Vùng Chảy Tầng
Hệ số Nussetl cục bộ ở vị trí x trong
dòng chảy tầng qua tấm phẳng cho như sau
(4-12)Hệ số trung bình xác định theo công
thức 4-11 viết đơn giãn lại như sau
(4-13)Với giá trị Reynolds tới hạn, chiều dài
tới hạn trong vùng chảy tầng xác định nhưsau
Các công thức trên được sử dụng trong vùng
(4-14)
Trang 202 Trong Vùng Chảy Rối
Hệ số Nusselds cục bộ tại vị trí x xác
định như sau
(4-15)Với x là khoảng cách từ điểm vào của
vị trí x
Hệ số trung bình trong vùng chảy rối
(4-16)
Trang 213 Kết Hợp Dòng Chảy Tầng và
Chảy Rối
Trong vài trường hợp, thì tấm phẳng đủ dài để cho dòng trở nên chảy rối, giá trịtrung bình được tính qua hai phần:
Vùng chảy tầng
Vùng chảy rối:
(4-17)Lưu ý rằng, chúng ta đã kết hợp vùng quá độ vào vùng chảy rối
Giá trị trung bình trên toàn bề mặt là
(4-18)Tính nhiệt lượng đối lưu
Trang 22W (4-19)
chiều dài L và chiều rộng W
Khi tấm phẳng với thay thế mật độ
dòng nhiệt hằng số cho nhiệt độ không
đổi, hệ số Nusselt cục bộ cho như sau
Quan hệ ở trên tăng 36% trong trường
hợp chảy tầng và 4% trong trường hợp
chảy rối so với trường hợp bề mặt đẳng nhiệt
Trang 23II DÒNG LƯU ĐỘNG TRONG ỐNG
1 Đặc tính dòng lưu động trong ống Chiều dài vào của lớp biên thủy lực và lớp biên nhiệt
Vùng lưu chất từ vị trí vào cho đến khi
lớp biên đạt đến tâm gọi là vùng thủy lực ban đầu, và chiều dài của nó được gọi là chiều dài thủy lực Lh
Vùng sau vùng thủy lực ban đầu có
profile vận tốc phát triển đầy đủ và
không thay đổi gọi là vùng thủy lực mở rộng
Profile vận tốc trong vùng mở rộng có dạng parabolic khi lưu chất chảy tầng và
phẳng hơn trong trường hợp chảy rối
Trang 24Vùng lớp biên nhiệt phát triển và đạt
đến chiều dày giữa tâm gọi là vùng
nhiệt ban đầu, chiều dài của vùng này gọi là chiều dài vùng nhiệt ban đầu Lt Vùng tiếp theo sau của vùng nhiệt ban đầu với profile nhiệt độ không thứ nguyên
vùng nhiệt mở rộng
Vùng mà cả hai vùng thủy lực và vùng
nhiệt đều phát triển đầy đủ gọi là vùng mở rộng toàn phần.
Khi chảy tầng trong ống, độ lớn của hệ số không thứ nguyên Prandtl qui định mối quan hệ phát triển của lớp biên thủy lực và lớp biên nhiệt Đối với
các lưu chất có , chẳng hạn như khí, cả hai lớp biên đều xảy ra cùng nhau Đối với lưu chất có , ví dụ như dầu, thì lớp biên thủy lực sẽ phát triển nhanh hơn lớp biên nhiệt Kết quả là chiều dài vùng thủy lực ban đầu sẽ nhỏ hơn chiều dài vùng nhiệt ban đầu Điều ngược lại xảy ra đối với những lưu chất có ,
ví dụ như kim loại lỏng.
Trang 25Chiều dài vùng thủy lực và vùng nhiệt ban đầu trong trường hợp chảy tầng có thểcho xấp xỉ như sau
(4-22)Trong trường hợp chảy rối, nó không phụthuộc vào Re và Pr, và xấp xỉ như sau
(4-23)
Hệ số ma sát có liên quan đến ứng suất trượt
trên bề mặt, quan hệ này có liên quan đến profile
vận tốc ở bề mặt Lưu ý rằng, profile vận tốc trung bình giữ không thay đổi trong vùng thủy lực mở rộng, hệ số ma sát vì vậy cũng giữ không đổi trong vùng này Ta cũng lý luận đơn giãn tương tự như vậy cho
trường hợp hệ số trao đổi nhiệt đối lưu trong vùng
nhiệt mở rộng Như vậy hệ số ma sát và hệ số trao đổi nhiệt đối lưu trong vùng mở rộng đầy đủ là
hằng số.
Khảo sát trường hợp lưu chất được gia nhiệt (hoặc làm lạnh) khi lưu động trong ống Hệ số ma sát và hệ số trao đổi nhiệt đối lưu lớn nhất ở vị trí vào bởi vì chiều dày lớp biên là zero, sau đó sẽ giảm từ từ
đến vùng mở rộng toàn phần Do đó tổn thất áp suất và mật độ dòng nhiệt sẽ cao hơn khi trong vùng ban đầu của ống, và tác động của vùng ban đầu
luôn làm tăng cao hệ số ma sát trung bình và hệ số truyền nhiệt trung bình trong toàn ống Với cách tiếp cận này ta sẽ sử dụng dễ dàng, cho kết quả hợp lý trong trường hợp ống dài và kết quả vừa phải trong trường hợp ống ngắn.
Trang 262 Vận tốc trung bình
Vận tốc trung bình qua ống được xác
định theo lưu lượng thực như sau
(4-24)
Ac Tiết diện ngang lưu chất di chuyển
qua,
Ví dụ ống tiết diện tròn
Trang 273 Nhiệt độ trung bình trên tiết
diện ngang
Để thuận tiện trong tính toán ta sử dụng giá trị nhiệt độ trung bình
Nhiệt độ trung bình được xác định trên cơ sở
phương trình bảo toàn năng lượng Đó là, năng lượng của lưu chất tại tiết diện nào đó bằng lưu lượng thực tại tiết diện đó ở nhiệt độ trung bình T m
(4-25)
lỏng,
Phương trình bảo toàn năng lượng của
dòng ổn định trong ống thể hiện ở hình
sau
(4-26)Các điều kiện nhiệt trên bề mặt
thường sử dụng là giá trị xấp xỉ nhiệt
dòng nhiệt hằng số
Trang 294 Xác định hệ số trao đổi nhiệt
đối lưu
Nhiệt độ tính toán nhiệt độ trung
bình của lưu chất
Trang 30a Chảy tầng trong ống
Chúng ta đã đề cập trường hợp chảy
Vận tốc là parabolic trong vùng mở rộngkhi chảy tầng
(4-30)
m Vận tốc trung bình của lưu chất
Lưu ý rằng, vận tốc cực đại xảy ra ở
tâm ống ( ) và
Hệ số Nusselt trong vùng mở rộng toàn phần chảy tầng được xác định đơn giản
theo phương trình bảo toàn năng lượng
Quan hệ tổng quát của hệ số Nusselt
trung bình trong vùng thủy lực hay vùng
Trang 31nhiệt mở rộng chảy tầng trong ống cho
bởi Sieder và Tate
Trang 32b Chảy rối trong ống
Trường hợp chảy rối trong ống phẳng,
Hệ số Nusselt quan hệ với hệ số ma
sát bởi biểu thức nổi tiếng
Thế biểu thức 4-34 vào biểu thức 4-33
ta được biểu thức tính hệ số Nusselt trong
vùng mở rộng hoàn toàn đối với ống
phẳng, gọi là phương trình Colburn
Độ chính xác của phương trình này có
thể cải tiến bằng chỉnh sửa sau, gọi là
phương trình Dittus-Boulter
khi gia nhiệtkhi làm lạnh
Phương trình Dittus-Boulter được sử dụng
nhiều Thông số vật lý được lấy theo
nhiệt độ trung bình
Trang 33Hệ số Nusselt trong trường hợp bề mặt nhám có thể xác định theo công thức 4-
33 bằng cách thay thế giá trị hệ số ma sát từ biểu đồ Moody
Lưu ý Ống có bề mặt xù xì có hệ số
trao đổi nhiệt cao hơn bề mặt phẳng
Nhiệt lượng trao đổi khi chảy rối trong
ống có thể tăng 400% bằng việc làm
nhám bề mặt Tuy nhiên sẽ làm tăng
công suất của quạt hay bơm
Trang 345 Công thức thường sử dụng và
Các hệ số hiệu chỉnh
Công thức xác định hệ số trao đổi
nhiệt đối lưu thông thường được thêm vàocác hệ số hiệu chỉnh như sau
a Chảy tầng
(4-37)Nhiệt độ tính toán lấy theo nhiệt độ
tra theo nhiệt độ của vách
Hệ số hiệu chỉnh do ảnh hưởng của
đối lưu tự nhiên
Tiêu chuẩn không thứ nguyên Grashof
(4-38)Hệ số giản nở thể tích tra bảng,
trường hợp là chất khí thì
Hệ số hiệu chỉnh do ảnh hưởng của
phương hướng dòng nhiệtHệ số hiệu chỉnh do ảnh hưởng củavùng biên ban đầu (thủy lực và
nhiệt), tra theo tỷ số
1,90 1,70 1,44 1,28 1,18 1,13 1,05 1,02 1
Trang 35b Chảy quá độ
Trang 36c Chảy rối
(4-40)Hệ số hiệu chỉnh do ảnh hưởng củavùng biên ban đầu (thủy lực và
nhiệt), tra theo tỷ số và Ref
Trang 376 Xác định chênh lệch nhiệt độ
trung bình
giữa vách ống và lưu chất
Mật độ dòng nhiệt đối lưu ở vị trí bất kỳ trên ống được tính như sau
(4-42)
Lưu y ù Nhiệt độ trung bình của lưu chất
khi lưu động trong ống phải thay đổi khi trao đổi nhiệt
nhiệt có thể thể hiện như sau
Do đó nhiệt độ trung bình của lưu chất
ở đầu ra
(4-44)
Lưu ý Nhiệt độ của lưu chất tăng
tuyến tính trong trường hợp mật độ dòng nhiệt là hằng số
(vì bề mặt truyền nhiệt cũng tăng tuyến tính theo chiều dòng chảy)
Trang 38Nhiệt độ bề mặt trong trường hợp này
bề mặt cũng sẽ tăng tuyến tính
Trang 39b Nhiệt độ bề mặt hằng số (T w = const)
Từ định luật làm lạnh của Newston, mậtđộ dòng nhiệt lưu chất trao đổi tính theo
biểu thức sau
(4-45)
Hệ số trao đổi nhiệt đối lưu,
F Diện tích bề mặt trao đổi nhiệt, m2
Chênh lệch nhiệt độ trung bình giữa vách và lưu chất
chênh lệch nhiệt độ trung bình giữa vách
và lưu chất có thể tính theo chênh lệch
nhiệt độ trung bình số học Ttb
(4-46)
chất
Lưu ý Chênh lệch nhiệt độ trung bình
số học Ttb là chênh lệch nhiệt độ trung bình đơn giãn giữa vách và lưu chất ở đầu vào và đầu ra
Điều này chỉ đúng trong trường
Xấp xỉ đơn giản này không phải bao
giờ cũng được chấp nhận Trường hợp
tổng quát, ta tính như sau:
Trang 40trên được viết lại
(4-48)
(4-49)Với quan hệ trên, nhiệt độ đầu ra của lưu chất được tính như sau
(4-50)Quan hệ trên cũng được sử dụng để xácđịnh nhiệt độ của lưu chất ở vị trí bất kỳ
Lưu ý rằng, chênh lệch nhiệt độ giảm theo hàm mũ, và sự suy giảm phụ thuộc
nhiệt NTU
Trang 41Đại lượng không thứ nguyên NTU đặc
trưng cho khả năng truyền nhiệt của hệ
thống
Trang 42Cũng cần lưu ý thêm rằng, nhiệt độ của lưu chất có thể đạt đến nhiệt độ bề mặt nhưng không bao giờ vượt qua
NTU khoảng bằng 5 là giới hạn trong
truyền nhiệt, và nhiệt lượng không trao đổi
nữa cho dù có tăng chiều dài ống
Với giá trị NTU nhỏ, là dấu hiệu cho ta biết có thể tăng nhiệt lượng trao đổi nếu ta tăng chiều dài ống Hệ số NTU lớn và diện tích truyền nhiệt lớn là mong muốn theo quan điểm truyền nhiệt, nhưng có thể không được chấp nhận theo quan điểm kinh tế Việc chọn thiết bị trao đổi nhiệt thông thường phải thỏa cả hai mục tiêu truyền nhiệt và kinh tế.