T CH C Ổ CHỨC ỨCTỔ CHỨC BỘ MÁY NHÀ NƯỚC TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÀ NƯỚC TỔ CHỨC THUỘC CHỨC NĂNG CỦA QUẢN LÝ POLC TỔ CHỨC THUỘC CHỨC NĂNG CỦA QUẢN LÝ POLC TỔ CHỨC CÔNG TÁC như: TCCC PHÂN TÍCH
Trang 1HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH
Trang 310 Song trùng lãnh đạo – Trực thuộc hai đầu
11 Trách nhiệm (responsibility) và trách nhiệm giải
trình (accountability)
12 Participative
13 Hiệu lực (Effectiveness) & Hiệu quả
(Efficiency)
14 Abraham Lincoln: “Government of the people,
by the people, for the people”.
15 Referendium
16 Democratic centralizm
Trang 417 NT Tập quyền (centralisation), NT Phân quyền
(decentralisation), NT Tản quyền (deconcentralisation)
18 Tổng thống chế - Nghị viện chế (Presidential and
23 Mô hình chuyên viên trực tuyến
24 Mô hình chính quyền đô thị
25 OD Organization Development
Trang 5Nội dung môn học
Chương 1 Lý luận cơ bản về tổ chức
Trang 6TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRUNG ƯƠNG HÀNH CHÍNH TỔ CHỨC
CƠ SỞ LÝ LUẬN
Trang 7• Lý thuyết tổ chức - Organization theory =
Lý thuyết chung về tổ chức = những kiến
thức chung nhất về tổ chức.
• Nội dung bao gồm hai phần:
– Phần 1: Lý thuyết tổ chức
– Phần 2: Tổ chức các cơ quan HCNN
Trang 8Tài liệu tham khảo chính (1)
• PGS.TS Nguyễn Đăng Dung, Luật Hiến pháp
nước ngoài, NXB Đồng Nai, 1997.
• Hồ Văn Thông, Hệ thống chính trị ở các nước tư
bản phát triển hiện nay, NXB Chính trị quốc gia,
Hà Nội, 1998
• Nguyễn Xuân Tế, Thể chế chính trị một số nước
ASEAN, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội,1998.
• Trung tâm nghiên cứu khoa học và thông tin
thuộc Ban Tổ chức cán bộ chính phủ, Thể chế
hành chính và tổ chức hành chính nhà nước,
Trang 9Tài liệu tham khảo chính (2)
• GS Đoàn Trọng Truyến (chủ biên), So sánh
hành chính các nước ASEAN, NXB Chính trị
quốc gia, Hà Nội, 1999
• GS Đoàn Trọng Truyến, Nhà nước và tổ chức
hành pháp của các nước tư bản, NXB Khoa học
và Kỹ thuật, Hà Nội, 1993
• Viện Thông tin Khoa học Xã hội thuộc Viện
Khoa học xã hội Việt nam, Thuyết "Tam quyền
phân lập" và bộ máy nhà nước tư sản hiện đại,
Hà Nội, 1992
Trang 10Tài liệu tham khảo chính (3)
• Đỗ Bang, Khảo cứu kinh tế & tổ chức bộ máy
nhà nước triều Nguyễn, những vấn đề đặt ra hiện nay, NXB Thuận Hoá, Huế, 1998.
• Ban tổ chức cán bộ Chính phủ, Viện khoa học tổ
chức nhà nước, Chính quyền cấp xã và quản lý
nhà nước ở cấp xã, Nxb Chính trị quốc gia, Hà
Nội,1998
• Thông tấn xã Việt Nam & Văn phòng Chính
phủ, Chính phủ Việt Nam 1945-2000, Nxb
Trang 11Tài liệu tham khảo chính (4)
• Ban tổ chức cán bộ Chính phủ, Viện khoa học tổ
chức nhà nước, Niên giám tổ chức hành chính
Việt Nam 2000, NXB Thống Kê, Hà Nội, 2000.
• PTS Thang Văn Phúc, Tổ chức bộ máy nhà nước
và cải cách hành chính ở Cộng hoà liên bang
Đức, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội,1999.
• Phân cấp quản lý hành chính, chiến lược cho các
nước đang phát triển (tài liệu dịch), Nxb Chính
trị quốc gia, Hà Nội, 2002
Trang 12Tài liệu tham khảo chính (5)
• PGS.PTS Nguyễn Đăng Dung, Tổ chức chính
quyền nhà nước ở địa phương (lịch sử và hiện
tại), NXB Đồng Nai, 1997.
• TS Vũ Đức Đán & TS Lưu Kiếm Thanh, Tổ
chức và hoạt động của bộ máy chính quyền thành phố trực thuộc trung ương, NXB Thống kê, Hà
Trang 13Tài liệu tham khảo chính (6)
• TS Trần Nho Thìn, Đổi mới tổ chức và hoạt động
của Ủy ban nhân dân xã, Nxb Chính trị quốc gia,
Hà Nội, 2000
• Thiên Thư, Xây dựng tổ chức dựa trên công nghệ,
NXB.Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, 2000
• Lê Sĩ Dược, Cải cách bộ máy hành chính cấp
trung ương trong công cuộc đổi mới hiện nay ở nước ta, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000.
• PTS Thang Văn Phúc Cải cách hành chính nhà
nước, thực trạng, nguyên nhân và giải pháp,,
Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2001
Trang 14Max Weber
Trang 15Chương I Lý luận cơ bản về tổ chức
I Khái niệm tổ chức - Organization
II Phân loại tổ chức
III Đặc trưng cơ bản của một tổ chức
1 Mục tiêu của tổ chức
2 Cơ cấu của tổ chức 3.Vấn đề quyền lực trong tổ chức
4 Con người và các nguồn lực
5 Môi trường của tổ chức
6 Chu trình sống của tổ chức
Trang 16TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRUNG ƯƠNG HÀNH CHÍNH TỔ CHỨC
CƠ SỞ LÝ LUẬN
Trang 17T CH C Ổ CHỨC ỨC
TỔ CHỨC
BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
TỔ CHỨC
BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
TỔ CHỨC THUỘC CHỨC NĂNG CỦA QUẢN LÝ (POLC)
TỔ CHỨC THUỘC CHỨC NĂNG CỦA QUẢN LÝ (POLC)
TỔ CHỨC CÔNG TÁC như: TCCC PHÂN TÍCH
CHÍNH SÁCH TCCC NGHIÊN CỨU
TỔ CHỨC CÔNG TÁC như: TCCC PHÂN TÍCH
CHÍNH SÁCH TCCC NGHIÊN CỨU
TỔ CHỨC HÀNH
CHÍNH NHÀ NƯỚC CHÍNH NHÀ NƯỚC TỔ CHỨC HÀNH TỔ CHỨC HÀNH
CHÍNH NHÀ NƯỚC TRUNG ƯƠNG
TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRUNG ƯƠNG
TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
Ở ĐỊA PHƯƠNG
TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
Ở ĐỊA PHƯƠNG
TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI TỔ CHỨC
Trang 18Chức năng của Henry Fayol được hai nhà khoa học
L Gulick và L.Urwick hoàn thiện vào năm 1937
Chức năng của Henry Fayol được hai nhà khoa học
L Gulick và L.Urwick hoàn thiện vào năm 1937
Tính nguyên tắc, qui tắc, thủ tục, trình tự “cứng nhắc” của Hành chính truyền thống
Tính nguyên tắc, qui tắc, thủ tục, trình tự “cứng nhắc” của Hành chính truyền thống
Kế
hoạch
Tổ chức
Nhân sự
Chỉ huy
Phối hợp
Báo cáo
Ngân sách
Trang 19CÁC CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA
QUẢN LÝ
(POLC)
• Chức năng Kế hoạch (Planing).
• Chức năng Tổ chức (Organizing).
• Chức năng Lãnh đạo, điều khiển
(Leading).
• Chức năng Kiểm soát (Controling)
Trang 20CÁCH PHÂN LOẠI THỨ HAI CỦA CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ
(POLE)
• Chức năng Kế hoạch (Planing).
• Chức năng Tổ chức (Organizing).
• Chức năng Lãnh đạo, điều khiển
(Leading).
• Chức năng Đánh gía (Evaluate).
Trang 21CÁC CHỨC NĂNG CỤ THỂ CỦA QUẢN LÝ
(PODSCOB)
• Chức năng Kế hoạch (Planing).
• Chức năng Tổ chức (Organizing).
• Chức năng Chỉ huy (Direct).
• Chức năng Nhân sự (Staff).
• Chức năng Kiểm soát (Controling).
• Chức năng Ngân sách (Budget).
Trang 23HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ của Nước CHXHCNVN
(The Political system of SRV)
HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ của Nước CHXHCNVN
(The Political system of SRV)
TƯ PHÁP (TAND
&VKSND) The Judiciary
NHÀ NƯỚC
(The State)
CÁC TỔ CHỨC CT-XÃ HỘI (Political Social Organizations)
CÁC TỔ CHỨC CT-XÃ HỘI
(Political Social Organizations)
Trang 24TAND &VKSND The Peopl’s Court The Peopl’s Office of Supervision and
TAND &VKSND
The Peopl’s Court The Peopl’s Office of Supervision and
CHÍNH PHỦ The Government
TƯ PHÁP
The Judiciary
TƯ PHÁP The Judiciary
Trang 25Các tổ chức chính trị – xã hội
• Bao gồm:
– Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam;
– Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
– Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
– Hội Nông dân Việt Nam;
– Hội cựu chiến binh Việt Nam
Trang 26SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trang 27Sơ đồ hệ thống các cơ quan thực thi quyền hành pháp của nước
Các CQ chuyên mơn
Các CQ chuyên mơn
Quan hệ chỉ đạo chuyên môn, nghiêp vụ
Quan hệ cấp trên trực tiếp Chú thích
Trang 28Sơ đồ hệ thống các cơ quan thực thi quyền hành pháp của nước
Các CQ thuộc
CP
Bộ & Các CQ ngang Bộ
Các CQ chuyên môn Các TC tư vấn
– liên ngành
Các CQ chuyên môn Các TC tư vấn
– liên ngành
Trang 29Cải cách hành chính nhà nước => Quan
Trang 30Nội dung chương trình tổng thể cải cách hành
chính Nhà nước giai đoạn 2001-2010 (SỐ:
Trang 31I Khái niệm về tổ chức
“ Organization ”
1 Khái niệm tổ chức
2 Một số cách tiếp cận “tổ chức ”
Trang 32MỘT SỐ TỔ CHỨC THƯỜNG GẶP TRONG
NGHIÊN CỨU
• Tổ chức xã hội: Là sự hợp tác giữa các
hoạt động; có quan hệ với nhau theo một
nguyên tắc nhất định (như: chế định, quy
định ); hoạt động theo các giới hạn khác
nhau và có tính năng động (biến đổi); tổ
chức xã hội gắn liền với những thiết chế
nhất định
Trang 33• Tổ chức chính trị: Tổ chức chính Đảng và Tổ chức chính quyền Quốc gia Tổ chức chính quyền Quốc gia là công
cụ quan trọng của xã hội để quản lý đất nước.
• Tổ chức kinh tế: Tập đoàn kinh tế, Tổng Công ty, Doanh nghiệp…
• Tổ chức văn hoá: trường học, thư viện, cung văn hoá,
nhà hát kịch, đoàn thể nghệ thuật, câu lạc bộ, đơn vị
nghiên cứu khoa học, v.v
• Tổ chức quần chúng: Hiệp hội khoa học kỹ thuật, v.v
• Tổ chức tôn giáo: là những tổ chức hình thành lấy sự tín ngưỡng tôn giáo nào đó làm tôn chỉ, ở nước ta có tổ chức Giáo hội của Đạo Phật, Đạo Thiên chúa giáo, Đạo Tin
lành, v.v
Trang 34Các tổ chức chính trị – xã hội
• Bao gồm:
– Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam;
– Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
– Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
– Hội Nông dân Việt Nam;
– Hội cựu chiến binh Việt Nam
Trang 35• Các hội quần chúng trong các ngành kinh tế,
văn hoá, khoa học – kỹ thuật, thể thao và quốc phòng (theo tiêu chuẩn nghề nghiệp) Ơ nước
ta số lượng các Hội quần chúng đang có xu
hướng phát triển, hiện nay có khoảng 1.000 hội đang hoạt động ở các tỉnh, thành phố, địa
phương Như: Hội Liên hiệp Văn học nghệ
thuật, Hội đồng kiên minh các hợp tác xã, Hội
chữ thập đỏ, Hội luật gia thành phố, Hội nhà
báo…
Trang 36• Các tổ chức xã hội được hình thành theo sáng
kiến của Nhà nước và không có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, hoạt động dưới sự chỉ đạo trực tiếp
của Nhà nước ví dụ Uỷ ban đoàn kết Á – Phi,
Uỷ ban bảo vệ hoà bình thế giới của Việt Nam v.v
• Các tổ chức kinh tế tự nguyện (theo tính chất
sản xuất) là những tổ chức hình thành nhằm tổ chức thu hút người lao động vào một tổ chức
nhất định nhằm tương trợ, giúp đỡ nhau việc
thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu sản xuất Đó
Trang 37CƠ QUAN
Cơ quan: là một tổ chức có thiết chế chặt
chẽ; có quy chế hoạt động riêng cụ thể;
có thứ bậc trong quá trình hoạt động
chẽ; có quy chế hoạt động riêng cụ thể;
có thứ bậc trong quá trình hoạt động
Trang 38• Cơ quan nhà nước: Cơ quan nhà nước là
một bộ phận cấu thành bộ máy nhà nước
Đó là Tổ chức nhà nước có tính độc lập
tương đối, có thẩm quyền và thành lập
theo quy định của Pháp luật, nhân danh
Nhà nước thực hiện nhiệm vụ và chức
năng nhà nước bằng những hình thức và
phương pháp đặc thù.
Trang 39• Cơ quan nhà nước: là thuật ngữ được sử dụng
khi nói đến “một bộ phận (cơ quan) cấu thành
bộ máy Nhà nước (bao gồm cán bộ, công chức
và những công cụ, phương tiện hoạt động ) có tính độc lập tương đối, có thẩm quyền và thành lập theo quy định của pháp luật, nhân danh nhà nước thực hiện chức năng và nhiệm vụ của Nhà nuớc”
• Ở nước ta các cơ quan nhà nước bao gồm: Cơ
quan Lập pháp (Quốc hội), cơ quan Hành pháp (Chính phủ), cơ quan Tư pháp (Toà án nhân dân tối cao và Viện Kiểm soát nhân dân tối cao)
Trang 40Cơ quan hành chính
• Cơ quan hành chính là thuật ngữ được sử dụng
để chỉ “Một cơ cấu tổ chức được thành lập để
thực hiện việc quản lý chung hay từng mặt công tác, có nhiệm vụ chấp hành pháp luật và thực
hiện chủ trương, kế hoạch của Nhà nước hay
chức năng, nhiệm vụ của một cơ quan, tổ chức
Trang 41Cơ quan hành chính nhà nước
• Cơ quan hành chính nhà nước là bộ phận của bộ máy
nhà nước có thẩm quyền tương ứng và những phương
tiện cần thiết để thực hiện chức năng QLNN.
• Cơ quan hành chính Nhà nước là một loại cơ quan
trong bộ máy Nhà nước được tổ chức và hoạt động trên
cơ sở pháp luật và quyền lực Nhà nước, là chủ thể quan trọng không thể thiếu được trong mối quan hệ pháp luật hành chính Là cơ quan có chức năng quản lý hành
chính trên các lĩnh vực đời sống xã hội.
• Cơ quan hành chính nhà nước là tổ chức cấu thành hệ
thống hành chính nhà nước thống nhất, nhân danh
quyền lực nhà nước thực hiện hoạt động chấp hành –
điều hành của Nhà nước.
Trang 42• Cơ quan hành chính Nhà nước được tổ
chức từ Trung ương đến địa phương, gọi là
hệ thống các cơ quan hành pháp
• Đứng đầu là Chính phủ, các Bộ, cơ quan
ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương, Uỷ ban nhân dân quận, huyện, phường,
xã Hệ thống các cơ quan hành chính Nhà
nước này tạo thành nền hành chính quốc gia
(được qui định tại điều 118 Hiến pháp 1992)
Trang 43Một số quan niệm về tổ chức
• Tổ chức: là một chỉnh thể gồm các thành
viên khác nhau phối hợp với nhau một cách
có ý thức, có phương thức họat động riêng
để thực hiện một số chức năng và cùng
hướng tới một mục tiêu chung Các thành
viên tham gia tổ chức có mối liên hệ chi phốilẫn nhau theo một quy tắc nhất định
Trang 44Tổ chức (Organizing)
Bao gồm việc thành lập các bộ phận trong cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp để đảm nhiệm nhữnghoạt động cần thiết và xác định các mối quan hệ
về nhiệm vụ, quyền hành và trách nhiệm giữa các
bộ phận đó
Trang 45• Bất cứ khi nào và bất cứ ở đâu có một nhóm
người làm việc chung đều cần phải có một tổ
chức được hoạch định rõ ràng Mối quan hệ giữa
họ phải được xác định và thống nhất Người nào làm cái gì, ai báo cáo ai, ai là người ra quyết
định…đó là những vấn đề cốt lõi của tổ chức
• Như vậy, Tổ chức là tập hợp các nhóm quan hệ tương tác với nhau để theo đuổi cùng mục tiêu
Trang 46• Assemblages of people , united by one or
more objectives and with specific work
assignments (sự phân công).
• A group of persons organized for a
particular purpose
• According to Chester I Barnard's classic definition, an organization is "a system of consciously (có ý thức) coordinated
activities or forces (lực lượng) of two or more persons “.
Trang 47Nhiều cách diễn đạt khái niệm Tổ chức
• Tổ chức là một tập hợp từ 2 người trở lên, phối hợp với nhau nhằm đạt được những mục tiêu
năng hoạt động tương đối rõ ràng nhằm đạt
được một hoặc nhiều mục tiêu chung đã đặt ra
Trang 48• Khi con người cần có sự liên kết với
nhau để đạt mục tiêu nhất định họ lập
nên tổ chức; khi mục tiêu đã thành
công, con người tự giải tán tổ chức đó
• Thí dụ: Để bẩy được hòn đá nặng, một người không thể làm được, họ cần liên kết nhiều người và khi đẩy xong hòn
đá, những người đó có thể tự giải tán
(giải thể)
Trang 49Quyết định của Thủ t ớng Chính phủ
kết thúc hoạt động của Tổ chuyên gia t vấn
về c i cách kinh tế và c i cách hành chínhải cách kinh tế và cải cách hành chính ải cách kinh tế và cải cách hành chính
Trang 50CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH
Trang 51CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH
CHÍNH ĐỊA PHƯƠNG
• Theo thông lệnh này “sẽ lập ở tại mỗi khu quân sự, mỗi tỉnh và nếu cần, mỗi huyện, mỗi xã một ủy ban gọi là Ủy
ban bảo vệ”.
• Trong điều kiện xảy ra chiến tranh
thì tất cả các Ủy ban bảo vệ đổi tên là
Ủy ban kháng chiến.
Trang 52CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH
Trang 53CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH
CHÍNH ĐỊA PHƯƠNG
• Kháng chiến chống pháp bùng nỗ Ủy ban
bảo vệ đổi thành Ủy ban kháng chiến như
vậy hệ thống cơ quan quản lý nhà nước
gồm HĐND, UBHC, Ủy ban kháng chiến.
• Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban kháng
chiến được quy định trong sắc lệnh số SL.
Trang 54254-• Tổ chức: Là cấu trúc của những người kết hợp lại thành nhóm, hoạt động theo
lý tưởng, mục tiêu xác định, có tính
chất bền vững, lâu dài, mà từng thành viên khi hoạt động riêng lẻ thì không
thực hiện được lý tưởng, mục tiêu đó.
kết hợp lại thành nhóm, hoạt động theo
lý tưởng, mục tiêu xác định, có tính
chất bền vững, lâu dài, mà từng thành viên khi hoạt động riêng lẻ thì không
thực hiện được lý tưởng, mục tiêu đó.
Trang 55• Tổ chức là một hệ thống của
hai hay nhiều người, phối hợp
với nhau nhằm đạt được mục
tiêu chung
• Tổ chức là một hệ thống của
hai hay nhiều người , phối hợp
với nhau nhằm đạt được mục
tiêu chung
Trang 56Từ nguyên “tổ chức”
• Từ Hy Lạp “organon” – công cụ (from
Latin organum, from Greek organon, literally,
Trang 571.Khái niệm tổ chức
“Tổ chức là một hệ thống tập hợp của hai hay nhiều người, có sự phối hợp hoạt động một cách có ý thức, nhằm đạt được một hoặc nhiều mục tiêu
chung”.
“Tổ chức là một hệ thống tập hợp của hai hay nhiều người , có sự phối hợp
hoạt động một cách có ý thức, nhằm đạt được một hoặc nhiều mục tiêu
chung”.