1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hướng dẫn thành lập và quản lý quỹ hoán đổi danh mục

47 558 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng dẫn thành lập và quản lý quỹ hoán đổi danh mục
Trường học Bộ Tài Chính
Chuyên ngành Quản lý quỹ
Thể loại Thông tư
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 104,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc chào bán chứng chỉ quỹ, huy động vốn thành lập quỹ ETF phảibảo đảm: a Đợt chào bán lần đầu phải đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhànước; b Tuân thủ quy định tại khoản 3 Điều 12 Luật

Trang 1

Căn cứ Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Luật số 62/2010/QH12ngày 24 tháng 11 năm 2010 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 07 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Luật chứng khoán sửa đổi, bổ sung;

Xét đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn thành lập và quản

lý quỹ hoán đổi danh mục (gọi tắt là quỹ ETF) như sau:

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1 Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1 Thông tư này quy định việc huy động vốn, thành lập, quản lý và giámsát hoạt động đầu tư của quỹ hoán đổi danh mục (Exchange- traded fund), sauđây gọi là quỹ ETF

2 Đối tượng áp dụng của Thông tư này bao gồm:

a) Công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát hoạt động trên lãnh thổ nướcCộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;

b) Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam, Sở Giao dịch chứngkhoán, tổ chức kinh doanh chứng khoán và các tổ chức khác cung cấp các dịch

vụ liên quan tới hoạt động huy động vốn, thành lập và quản lý quỹ ETF

Trang 2

Điều 2 Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1 Chỉ số tham chiếu là chỉ số thị trường đáp ứng quy định tại khoản 4

Điều 3 Thông tư này do tổ chức quản lý chỉ số xây dựng và quản lý

2 Chứng khoán cơ cấu là chứng khoán cơ sở cấu thành danh mục đầu tư

của chỉ số tham chiếu

3 Danh mục cơ cấu của quỹ ETF là danh mục các chứng khoán cơ cấu,

mô phỏng danh mục của chỉ số tham chiếu, được công ty quản lý quỹ chấp nhậntrong giao dịch hoán đổi danh mục chứng khoán lấy các lô ETF

4 Đại lý phân phối là các công ty chứng khoán có nghiệp vụ môi giới

chứng khoán và ký hợp đồng phân phối chứng chỉ quỹ ETF với công ty quản lýquỹ, thành viên lập quỹ

5 Đơn vị quỹ ETF là vốn điều lệ quỹ được chia thành các phần bằng

nhau Mệnh giá đơn vị quỹ ETF khi chào bán lần đầu ra công chúng là 10.000đồng

6 Giá trị tài sản ròng tham chiếu trên một đơn vị quỹ (iNAV) là giá trị

tài sản ròng trên một đơn vị quỹ ETF được xác định trong khoảng thời gian giữaphiên giao dịch

7 Hoán đổi danh mục là việc đổi danh mục cơ cấu lấy các lô đơn vị quỹ

ETF và ngược lại giữa quỹ ETF (thông qua công ty quản lý quỹ) và thành viênlập quỹ, nhà đầu tư

8 Hồ sơ cá nhân bao gồm bản cung cấp thông tin theo mẫu quy định tại

phụ lục số 14 ban hành kèm theo Thông tư này, bản sao có chứng thực giấychứng minh thư nhân dân, hộ chiếu hoặc tài liệu chứng thực cá nhân hợp phápkhác

9 Lệnh giao dịch hoán đổi là yêu cầu hoán đổi danh mục cơ cấu lấy các

lô đơn vị quỹ ETF (lệnh phát hành, lệnh mua) hoặc yêu cầu hoán đổi các lô ETF

lấy danh mục cơ cấu (lệnh bán)

10 Một lô đơn vị quỹ ETF bao gồm tối thiểu một triệu (1.000.000) đơn vị

quỹ ETF Lô ETF là đơn vị giao dịch trong giao dịch theo cơ chế hoán đổi danhmục giữa quỹ (thông qua công ty quản lý quỹ) và thành viên lập quỹ, nhà đầu tư

11.Ngày định giá là ngày mà công ty quản lý quỹ xác định giá trị tài sản ròng của quỹ ETF theo quy định tại Luật Chứng khoán

12 Ngày giao dịch hoán đổi các lô đơn vị quỹ ETF (gọi tắt là ngày giao dịch hoán đổi) là ngày định giá mà quỹ ETF, thông qua công ty quản lý quỹ,

phát hành và mua lại các lô ETF từ thành viên lập quỹ ETF, nhà đầu tư theo cơchế hoán đổi danh mục

13 Nhóm các công ty có quan hệ sở hữu là các tổ chức có quan hệ với

nhau như sau:

Trang 3

a) Công ty mẹ - con (sở hữu từ năm mươi mốt phần trăm (51%) trở lên

vốn điều lệ);

b) Công ty liên doanh (sở hữu năm mươi phần trăm (50%) vốn điều lệ);c) Công ty liên kết (sở hữu từ ba mươi phần trăm (30%) vốn điều lệ); d) Tập đoàn và các tổng công ty, công ty trong cùng tập đoàn

14 Quỹ hoán đổi danh mục (Exchange-Traded Fund), gọi tắt là quỹ ETF,

là quỹ hình thành từ việc tiếp nhận, hoán đổi danh mục cơ cấu lấy đơn vị quỹ.Chứng chỉ quỹ ETF được niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán

15 Vốn điều lệ quỹ là số vốn góp của nhà đầu tư và được ghi trong điều lệ

quỹ

16 Thành viên lập quỹ ETF là công ty chứng khoán, có nghiệp vụ môi

giới, tự doanh; hoặc ngân hàng thương mại được công ty quản lý quỹ lựa chọntham gia tạo lập quỹ ETF

17 Thời điểm đóng sổ lệnh là thời điểm đóng cửa thị trường trong ngày

giao dịch hoán đổi tại Sở giao dịch chứng khoán nơi chứng chỉ quỹ ETF niêmyết

18 Tổ chức tạo lập thị trường quỹ ETF là thành viên lập quỹ được công

ty quản lý quỹ lựa chọn để cung cấp dịch vụ tạo lập thị trường cho quỹ ETF theoquy định tại khoản 4 Điều 11 Thông tư này

19 Tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan là ngân hàng lưu ký, Trung

tâm Lưu ký Chứng khoán cung cấp một hoặc một số các dịch vụ sau:

a) Dịch vụ quản trị quỹ đầu tư:

- Ghi nhận kế toán các giao dịch của quỹ: ghi nhận biến động phản ánhdòng tiền ra, vào quỹ;

- Lập báo cáo tài chính quỹ; phối hợp, hỗ trợ tổ chức kiểm toán của quỹtrong việc thực hiện kiểm toán cho quỹ;

- Xác định giá trị tài sản ròng của quỹ, giá trị tài sản ròng trên một đơn

vị chứng chỉ quỹ theo quy định của pháp luật và tại điều lệ quỹ;

- Thực hiện các hoạt động khác theo quy định của pháp luật và tại điều

lệ quỹ

b) Dịch vụ đại lý chuyển nhượng:

- Lập và quản lý sổ đăng ký nhà đầu tư, hệ thống các tài khoản của nhàđầu tư, thành viên lập quỹ; xác nhận quyền sở hữu chứng chỉ quỹ;

- Ghi nhận các lệnh hoán đổi, lệnh mua, lệnh bán của nhà đầu tư, thànhviên lập quỹ; chuyển quyền sở hữu chứng chỉ quỹ; cập nhật sổ đăng ký nhà đầutư;

- Hỗ trợ nhà đầu tư thực hiện các quyền liên quan tới việc sở hữu chứngchỉ quỹ của nhà đầu tư, thành viên lập quỹ;

Trang 4

20 Tổ chức quản lý chỉ số là Sở giao dịch Chứng khoán, hoặc tổ chức

nước ngoài chuyên cung cấp dịch vụ xây dựng và quản lý các loại chỉ số của thịtrường chứng khoán

Điều 3 Quy định chung

1 Tên của quỹ ETF phải phù hợp với các quy định pháp luật về doanhnghiệp, phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phảiphát âm được và có ít nhất hai thành tố sau đây:

a) Cụm từ “Quỹ ETF ”;

b) Tên viết tắt của công ty quản lý quỹ và chỉ số tham chiếu

2 Chứng chỉ đơn vị quỹ ETF được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứngkhoán

3 Tài sản của quỹ ETF được lưu ký tại một ngân hàng giám sát khôngphải là người có liên quan với công ty quản lý quỹ Hoạt động đầu tư của quỹETF được giám sát bởi ngân hàng giám sát

4 Chỉ số tham chiếu của quỹ ETF phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: a) Tổ chức xây dựng và quản lý các chỉ số tham chiến là Sở giao dịchchứng khoán; hoặc các tổ chức nước ngoài có uy tín, kinh nghiệm và đang quản

lý các bộ chỉ số tham chiếu của các quỹ ETF quốc tế;

b) Chỉ số tham chiếu phải được xây dựng trên cơ sở các chứng khoán cơcấu đang niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán tại Việt Nam; chỉ số phải cómục tiêu cụ thể, rõ ràng, có tính đại diện cao, thể hiện đặc trưng của thị trườnghoặc nhóm ngành nghề, lĩnh vực Nguyên tắc hoạt động quản lý và duy trì chỉ sốtham chiếu phải phù hợp với thông lệ quốc tế, thông lệ ngành và được công bốcông khai;

c) Có khả năng phản ánh chính xác sự biến động giá của chứng khoán cơcấu, sự thay đổi tỷ trọng chứng khoán cơ cấu hoặc thay đổi loại chứng khoán cơcấu;

d) Danh mục chỉ số phải đa dạng và bảo đảm:

- Trường hợp là chỉ số cổ phiếu: có tối thiểu mười (10) cổ phiếu trongdanh mục (đối với trường hợp chỉ số cổ phiếu) Tỷ trọng của mỗi cổ phiếu trongdanh mục chỉ số không vượt quá 20% giá trị của chỉ số;

Trang 5

- Trường hợp là chỉ số trái phiếu: có tối thiểu ba (3) trái phiếu trong danhmục Tỷ trọng mỗi trái phiếu trong danh mục chỉ số không vượt quá 30% giá trịcủa chỉ số, trừ trường hợp chỉ số trái phiếu Chính phủ, tín phiếu, trái phiếu đượcChính phủ bảo lãnh.

đ) Thông tin về chỉ số tham chiếu, mức thay đổi chỉ số tham chiếu phảiđược công bố hàng ngày trên trang thông tin điện tử của Sở Giao dịch Chứngkhoán, của tổ chức quản lý chỉ số và các phương tiện thông tin đại chúng theoquy định của Bộ Tài chính về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán

5 Danh mục chứng khoán cơ cấu là phương tiện thanh toán chủ yếu tronggiao dịch hoán đổi giữa thành viên lập quỹ, nhà đầu tư với quỹ (thông qua công

ty quản lý quỹ) Danh mục cơ cấu phải bảo đảm đáp ứng đầy đủ các điều kiệnsau:

a) Bao gồm tối thiểu 50% số lượng (mã) chứng khoán cơ sở hình thànhchỉ số tham chiếu;

b) Giá trị danh mục cơ cấu không thấp hơn 95% giá trị danh mục của chỉ

số tham chiếu

6 Hoạt động công bố thông tin liên quan tới việc huy động vốn lập quỹETF, hoạt động đầu tư của quỹ ETF và các hoạt động khác có liên quan tới quỹETF được công ty quản lý quỹ thực hiện thông qua một trong các phương tiệnthông tin đại chúng dưới đây:

a) Trên các ấn phẩm, trang thông tin điện tử của công ty quản lý quỹ, Sởgiao dịch chứng khoán nơi chứng chỉ quỹ niêm yết, thành viên lập quỹ;

b) Trên một tờ báo điện tử hoặc báo viết

Chương II THÀNH LẬP VÀ QUẢN LÝ QUỸ ETF

Mục 1 THÀNH LẬP QUỸ ETF

Điều 4 Điều kiện thành lập quỹ ETF

1 Công ty quản lý quỹ chào bán chứng chỉ quỹ, huy động vốn thành lậpquỹ ETF theo một trong hai phương pháp sau:

a) Chào bán ra công chúng; hoặc

b) Chào bán riêng lẻ cho các đối tượng là thành viên lập quỹ và nhà đầu

tư Trong trường hợp này, điều lệ quỹ, bản cáo bạch được quy định về tiêu chí,

Trang 6

điều kiện được tham gia góp vốn vào quỹ, điều kiện phát hành, điều kiện thanhtoán áp dụng đối với nhà đầu tư

2 Việc chào bán chứng chỉ quỹ, huy động vốn thành lập quỹ ETF phảibảo đảm:

a) Đợt chào bán lần đầu phải đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhànước;

b) Tuân thủ quy định tại khoản 3 Điều 12 Luật Chứng khoán;

c) Có tối thiểu hai (02) thành viên lập quỹ;

d) Công ty quản lý quỹ không bị đặt trong tình trạng kiểm soát hoạtđộng, kiểm soát đặc biệt, tạm ngừng hoạt động, đình chỉ hoạt động; hoặc đangtrong quá trình thanh lý, giải thể, phá sản;

e) Công ty quản lý quỹ không đang trong tình trạng bị xử phạt các hành

vi vi phạm quy định trong lĩnh vực chứng khoán mà chưa thực hiện đầy đủ cácchế tài và biện pháp khắc phục theo quyết định xử phạt của Ủy ban Chứngkhoán Nhà nước;

f) Mỗi nhà đầu tư, thành viên lập quỹ đăng ký mua tối thiểu một (01) lôđơn vị quỹ

3 Tổ chức quy định tại điểm a khoản 4 Điều 13 Luật Doanh nghiệpkhông được tham gia góp vốn lập quỹ, mua chứng chỉ quỹ Tổ chức tín dụng,doanh nghiệp bảo hiểm, tổ chức kinh doanh chứng khoán và doanh nghiệp thuộc

sở hữu 100% vốn của nhà nước không hoạt động trong lĩnh vực tài chính, ngânhàng, bảo hiểm tuân thủ theo quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan.Nhà đầu tư nước ngoài không bị hạn chế tỷ lệ sở hữu tại các quỹ ETF

Điều 5 Hồ sơ đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ quỹ ETF

1 Hồ sơ đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ ETF bao gồm:

a) Giấy đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ để thành lập quỹ ETF theo mẫutại phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Điều lệ quỹ theo mẫu quy định tại phụ lục số 07 ban hành kèm theoThông tư này;

c) Bản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt theo mẫu quy định tại phụ lục số

08 và phụ lục số 09 ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Các tài liệu quảng cáo, thông tin giới thiệu về quỹ (nếu có);

đ) Danh sách kèm theo hồ sơ cá nhân của nhân viên điều hành quỹ;

e) Hợp đồng nguyên tắc về hoạt động giám sát ký với ngân hàng giám sát;hợp đồng nguyên tắc ký với Sở giao dịch chứng khoán (nếu có), Trung tâm lưu

ký chứng khoán (nếu có), tổ chức quản lý chỉ số và các tổ chức cung cấp cácdịch vụ có liên quan (nếu có); hợp đồng nguyên tắc ký với thành viên lập quỹ;hợp đồng nguyên tắc ký với thành viên tạo lập thị trường (nếu có); kèm theo các

Trang 7

tài liệu khác xác nhận thành viên lập quỹ đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1Điều 11 Thông tư này.

2 Hồ sơ đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ ETF được lập thành một (01) bộgốc kèm theo tệp dữ liệu điện tử Bộ hồ sơ gốc được gửi trực tiếp tại bộ phậnmột cửa của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hoặc gửi qua đường bưu điện

3 Công ty quản lý quỹ chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực vàđầy đủ của các thông tin trong hồ sơ, bảo đảm có đầy đủ những thông tin quantrọng có thể ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư Trong thời gian hồ sơđang được xem xét, công ty quản lý quỹ có nghĩa vụ cập nhật, sửa đổi, bổ sung

hồ sơ nếu phát hiện thông tin không chính xác, phát sinh hoặc bỏ sót thông tinhoặc thấy cần thiết phải giải trình về vấn đề có thể gây hiểu nhầm Văn bản sửađổi, bổ sung phải có chữ ký của những người đã ký trong hồ sơ đăng ký chàobán hoặc của những người có cùng chức danh với những người đó hoặc củangười đại diện theo pháp luật của công ty

4 Trong thời hạn ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơhợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấpgiấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ ETF Trường hợp từ chối, Ủyban Chứng khoán Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do

5 Trong thời gian Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét hồ sơ đăng kýchào bán chứng chỉ quỹ ETF, công ty quản lý quỹ và người có liên quan chỉđược sử dụng một cách trung thực và chính xác các thông tin trong bản các bạch

đã gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước để thăm dò thị trường, trong đó phải nêu

rõ mọi thông tin chỉ là dự kiến Việc cung cấp thông tin này không được thựchiện thông qua các phương tiện thông tin đại chúng

6 Giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ ETF của Ủy banchứng khoán Nhà nước cấp cho công ty quản lý quỹ là văn bản xác nhận hồ sơđăng ký chào bán chứng chỉ quỹ của quỹ ETF đã đáp ứng đủ điều kiện, thủ tụctheo quy định của pháp luật

Điều 6 Chào bán, phân phối các lô ETF

1 Việc chào bán các lô ETF chỉ được thực hiện sau khi Ủy ban Chứngkhoán Nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký chào bán

2 Tối thiểu mười lăm (15) ngày trước ngày chào bán, công ty quản lý quỹphải công bố thông tin về bản thông báo phát hành theo quy định tại khoản 6Điều 3 Thông tư này, đồng thời gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước Nội dungthông báo thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về hồ sơ đăng ký chào bánchứng khoán ra công chúng

3 Công ty quản lý quỹ, thành viên lập quỹ, đại lý phân phối phân phốicác lô ETF một cách công bằng, công khai Thời hạn đăng ký mua phải được ghitrong bản thông báo phát hành và tối thiểu là hai mươi (20) ngày

4 Thành viên lập quỹ được đăng ký tham gia góp vốn thành lập quỹ ETFtrực tiếp với công ty quản lý quỹ Nhà đầu tư chỉ được đăng ký góp vốn thành

Trang 8

lập quỹ ETF thông qua đại lý phân phối hoặc thành viên lập quỹ nơi nhà đầu tư

mở tài khoản giao dịch chứng khoán

5 Việc tham gia góp vốn thành lập quỹ ETF của các thành viên lập quỹ,nhà đầu tư được thực hiện bằng danh mục chứng khoán cơ cấu Danh mục cơcấu và số lượng các lô ETF phân phối cho thành viên lập quỹ, nhà đầu tư đượcxác định trên cơ sở chỉ số tham chiếu cuối ngày tại ngày giao dịch cuối cùng củađợt chào bán.Việc thanh toán bằng tiền thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều

12 Thông tư này

Trường hợp điều lệ quỹ có quy định và đã được công bố tại bản cáo bạch,thông báo phát hành, nhà đầu tư sử dụng các tài sản không phải là chứng khoán

cơ cấu để tham gia góp vốn thành lập quỹ, thành viên lập quỹ yêu cầu nhà đầu

tư hoặc thực hiện bán thanh lý các tài sản này theo ủy quyền bằng văn bản củanhà đầu tư, để mua danh mục cơ cấu góp vào quỹ

6 Toàn bộ danh mục chứng khoán cơ cấu của thành viên lập quỹ, nhàđầu tư phải được phong tỏa tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán Ngay sau khigiấy chứng nhận đăng ký lập quỹ có hiệu lực, các tài sản này phải được lưu kýtrên tài khoản lưu ký của quỹ mở tại ngân hàng giám sát

7 Trong thời hạn chín mươi (90) ngày, kể từ ngày giấy chứng nhận chàobán chứng chỉ quỹ ETF có hiệu lực, công ty quản lý quỹ phải hoàn thành việcphân phối các lô ETF Trường hợp không thể hoàn thành việc phân phối chứngchỉ quỹ trong thời hạn này, công ty quản lý quỹ được đề nghị Uỷ ban Chứngkhoán Nhà nước xem xét gia hạn thời gian phân phối chứng chỉ quỹ

Trong thời hạn bảy (07) ngày kể từ ngày nhận được văn bản của công tyquản lý quỹ, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước xem xét gia hạn thời gian phânphối chứng chỉ quỹ, nhưng tối đa không quá ba mươi (30) ngày Trường hợp từchối, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do

Trường hợp chào bán riêng lẻ, điều lệ quỹ có quy định và đã được công

bố tại các bản cáo bạch, toàn bộ đợt chào bán huy động vốn lập quỹ ETF có thểđược rút ngắn tới ba mươi (30) ngày

8 Việc đình chỉ, hủy bỏ đợt chào bán thực hiện theo quy định tại Điều 22,Điều 23 Luật chứng khoán

Điều 7 Hồ sơ đăng ký lập quỹ

1 Trong thời hạn năm (05) ngày sau khi kết thúc đợt chào bán, công tyquản lý quỹ phải gửi Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước hồ sơ đăng ký lập quỹgồm:

a) Giấy đăng ký lập quỹ theo mẫu quy định tại phụ lục số 03 ban hànhkèm theo Thông tư này;

b) Báo cáo của ngân hàng giám sát có xác nhận của Trung tâm Lưu kýChứng khoán về kết quả chào bán theo mẫu quy định tại phụ lục số 02 ban hànhkèm theo Thông tư này, kèm theo danh sách thành viên lập quỹ, nhà đầu tư: họ

Trang 9

cá nhân), tên đầy đủ, tên viết tắt, số đăng ký kinh doanh, số giấy phép thành lập

và hoạt động, địa chỉ trụ sở chính (đối với tổ chức); số tài khoản lưu ký chứngkhoán; số lượng lô ETF đăng ký sở hữu; kèm theo xác nhận của Trung tâm Lưu

ký Chứng khoán về chi tiết danh mục cơ cấu của từng thành viên lập quỹ, nhàđầu tư đang được phong tỏa nhằm mục đích đưa vào quỹ ETF

2 Hồ sơ đăng ký đăng ký thành lập quỹ được lập thành một (01) bộ gốckèm theo tệp dữ liệu điện tử Bộ hồ sơ gốc được gửi trực tiếp tại bộ phận mộtcửa của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hoặc gửi qua đường bưu điện

3 Trong thời hạn năm (07) ngày, kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ đầy đủ,hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều này hoặc trong thời hạn mười lăm (15)ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này,

Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ Trườnghợp từ chối, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ

lý do

4 Trong thời hạn bốn mươi lăm (45) ngày kể từ ngày Uỷ ban Chứngkhoán Nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ có hiệu lực, công ty quản

lý quỹ gửi Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước:

a) Biên bản họp hoặc biên bản kiểm phiếu, nghị quyết đại hội nhà đầu tư

về ban đại diện quỹ, thành viên ban đại diện quỹ;

b) Danh sách và hồ sơ cá nhân của các thành viên ban đại diện quỹ, camkết bằng văn bản của các thành viên độc lập trong ban đại diện quỹ về sự độclập của mình với công ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sát theo quy định tạikhoản 4 Điều 21 Thông tư này

Điều 8 Điều lệ quỹ, bản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt

1 Điều lệ quỹ lần đầu do công ty quản lý quỹ xây dựng Thành viên lậpquỹ, nhà đầu tư đăng ký mua chứng chỉ quỹ ETF được coi là đã thông qua điều

lệ Trường hợp sửa đổi, bổ sung điều lệ quỹ đã ban hành, công ty quản lý quỹphải lấy ý kiến đại hội nhà đầu tư Trường hợp được đại hội nhà đầu tư ủy quyềnhoặc đã được quy định tại điều lệ quỹ, một số nội dung sửa đổi, bổ sung tại điều

lệ quỹ dưới đây không phải lấy ý kiến đại hội nhà đầu tư:

a) Việc sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh do có sự thay đổi quy định pháp lý;b) Lỗi ngữ pháp, lỗi chính tả, văn phạm tại điều lệ quỹ

2 Bản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt phải phải được trình bày dễ hiểu, sửdụng ngôn ngữ chuyên môn và được đăng trên website của công ty quản lý quỹ.Bản cáo bạch phải được cập nhật khi phát sinh các thông tin quan trọng hoặcđược cập nhật định kỳ theo tần suất quy định tại điều lệ quỹ Sau thời hạn mườilăm (15) ngày, kể từ ngày nộp bản cáo bạch cập nhật cho Ủy ban chứng khoánNhà nước, nếu không nhận được ý kiến phản đối bằng văn bản, công ty quản lýquỹ được công bố thông tin và cung cấp bản cáo bạch cho nhà đầu tư

Điều 9 Xác nhận quyền sở hữu, đăng ký, lưu ký số lô đơn vị quỹ ETF

Trang 10

1 Trong thời hạn năm (05) ngày, kể từ ngày giấy chứng nhận đăng kýlập quỹ, công ty quản lý quỹ có trách nhiệm lập sổ đăng ký nhà đầu tư và xácnhận quyền sở hữu của thành viên lập quỹ, nhà đầu tư đối với số đơn vị quỹETF đã đăng ký mua Sổ đăng ký nhà đầu tư phải ghi đúng, đầy đủ các nội dungchủ yếu sau:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty quản lý quỹ; tên, địa chỉ trụ sởchính của ngân hàng giám sát; tên đầy đủ của quỹ;

b) Tổng số chứng chỉ quỹ đã bán và giá trị vốn huy động được;

c) Danh sách nhà đầu tư và các thông tin quy định tại điểm b khoản 1Điều 7 Thông tư này;

d) Ngày lập sổ đăng ký nhà đầu tư

2 Trong thời hạn mười (10) ngày, kể từ ngày giấy chứng nhận đăng kýlập quỹ có hiệu lực, công ty quản lý quỹ phải thực hiện đăng ký, lưu ký các lôETF cho thành viên lập quỹ, nhà đầu tư tại Trung tâm lưu ký chứng khoán Hồ

sơ đăng ký, lưu ký các lô ETF thực hiện theo hướng dẫn của Trung tâm lưu kýchứng khoán

3 Số lượng các lô ETF được phát hành, mua lại tại ngày giao dịch tiếptheo được Trung tâm lưu ký chứng khoán tự động cập nhật, đăng ký, lưu ký vào

hệ thống của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán theo hướng dẫn của Trung tâmLưu ký Chứng khoán

Điều 10 Niêm yết, hủy niêm yết chứng chỉ quỹ ETF

1 Trong thời hạn tối đa ba mươi (30) ngày, kể từ ngày giấy chứng nhậnđăng ký lập quỹ có hiệu lực, công ty quản lý quỹ phải hoàn tất các thủ tục niêmyết chứng chỉ quỹ ETF tại Sở giao dịch chứng khoán Hồ sơ niêm yết chứng chỉquỹ ETF thực hiện theo hướng dẫn của Sở giao dịch chứng khoán

2 Sau mỗi ngày giao dịch, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán có tráchnhiệm thông báo cho Sở Giao dịch Chứng khoán về khối lượng đơn vị quỹ ETFđược công ty quản lý quỹ phát hành, hoặc mua lại để thực hiện việc niêm yết bổsung hoặc hủy niêm yết một phần trên Sở giao dịch chứng khoán

3 Chứng chỉ quỹ ETF bị hủy niêm yết trên toàn thị trường một trongtrường hơp sau:

a) Mức sai lệch so với chỉ số tham chiếu (tracking error) trong sáu thánggần nhất vượt quá tỷ lệ theo quy định của Sở giao dịch chứng khoán, trong đó,mức sai lệch so với chỉ số tham chiếu xác định theo công thức sau:

TE t=√26√ 1

25 ∑

i =−26

−1(R t ,i− ´R)

Trong đó: R t ,i là chênh lệch biến động lợi nhuận của quỹ và chỉ số tham chiếutrong tuần thứ i, kể từ tuần hiện tại (t) trở về trước, và được xác định theo côngthức sau:

Trang 11

c) Các trường hợp khác theo quy định của Sở giao dịch chứng khoán

Điều 11 Thành viên lập quỹ, tổ chức tạo lập thị trường

1 Thành viên lập quỹ đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

a) Là công ty chứng khoán có nghiệp vụ môi giới và tự doanh chứngkhoán; ngân hàng lưu ký;

b) Trong vòng mười hai (12) tháng gần nhất, trước tháng nộp hồ sơ đăng

ký thành lập quỹ ETF, duy trì tỷ lệ vốn khả dụng tối thiểu đạt hai trăm phầntrăm (200%), hoặc đáp ứng tỷ lệ an toàn vốn theo quy định của pháp luật vềngân hàng;

c) Đã ký biên bản thỏa thuận tham gia lập quỹ ETF với công ty quản lýquỹ;

d) Đáp ứng các điều kiện khác (nếu có) tại hợp đồng tham gia lập quỹ

2 Quyền của thành viên lập quỹ:

a) Được cung cấp dịch vụ môi giới cho nhà đầu tư đáp ứng quy định tạiđiểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư này để hoán đổi danh mục cơ cấu của nhà đầu

tư lấy các lô đơn vị quỹ ETF, và ngược lại;

b) Được thực hiện các giao dịch tự doanh với quỹ ETF, thông qua công tyquản lý quỹ, theo cơ chế hoán đổi danh mục chứng khoán cơ cấu của mình lấycác lô đơn vị quỹ ETF và ngược lại;

c) Được vay chứng khoán trong danh mục cơ cấu để thành lập quỹ, hoánđổi lấy các lô đơn vị quỹ ETF, hoặc vay các lô đơn vị quỹ ETF để bán trên hệthống và theo hướng dẫn của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán;

d) Được thực hiện các giao dịch chứng chỉ quỹ ETF, chứng khoán cơ cấukhi đã có lệnh đối ứng được khớp, bảo đảm có đủ tài sản tại thời điểm để thanhtoán giao dịch theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này

3 Trách nhiệm của thành viên lập quỹ:

a) Nhận (trực tiếp hoặc thông qua đại lý phân phối) và chuyển lệnh giaodịch của từng nhà đầu tư tới công ty quản lý quỹ, Trung tâm lưu ký chứngkhoán, tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan một cách đầy đủ, kịp thời, chínhxác;

b) Không được tổng hợp, bù trừ lệnh giao dịch của các nhà đầu tư Lệnhgiao dịch của nhà đầu tư phải được xử lý độc lập, tách biệt với việc xử lý các

Trang 12

lệnh giao dịch của chính thành viên lập quỹ Trong giao dịch đơn vị quỹ ETFtrên Sở giao dịch chứng khoán, thành viên lập quỹ ưu tiên thực hiện lệnh củakhách hàng trước lệnh của mình;

c) Thành viên lập quỹ phải bảo đảm khách hàng nhà đầu tư có đầy đủtiền, chứng khoán ký quỹ để thực hiện giao dịch theo quy định của pháp luật;

d) Quản lý tách biệt tài sản của khách hàng trên tài khoản của từng kháchhàng, độc lập với tài sản của mình Không được sử dụng tài sản của khách hàngdưới mọi hình thức; không được gửi, rút, chuyển khoản, thực hiện các giao dịchliên quan tới tài sản của khách hàng; không được nhận ủy quyền của khách hàng

và thực hiện chuyển tiền, tài sản giữa các tài khoản của các khách hàng Cácgiao dịch liên quan tới tài sản của khách hàng chỉ được phép thực hiện nếu phùhợp với quy định của pháp luật và theo lệnh, chỉ thị hợp pháp và bằng văn bảncủa khách hàng;

đ) Duy trì kênh liên lạc liên tục và thông suốt với nhà đầu tư, đảm bảo cậpnhật cho nhà đầu tư một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời mọi thông tin và giảiđáp các thắc mắc của nhà đầu tư về sản phẩm quỹ đã chào bán; thống kê, tổnghợp sao kê tài khoản, xác nhận giao dịch theo yêu cầu của nhà đầu tư; cung cấpcho nhà đầu tư bản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt, báo cáo tài chính của quỹ, tàiliệu về các cuộc họp đại hội nhà đầu tư, các thông tin khác; thực hiện chế độ báocáo, công bố thông tin theo ủy quyền của công ty quản lý quỹ;

e) Tổng hợp, lưu trữ thông tin chi tiết về nhà đầu tư và các giao dịch củanhà đầu tư Cung cấp các thông tin này cho công ty quản lý quỹ, sở giao dịchchứng khoán, trung tâm lưu ký chứng khoán, tổ chức cung cấp dịch vụ có liênquan và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo yêu cầu của các cơ quan, tổ chứcnày;

f) Tuân thủ các nguyên tắc hoạt động của đại lý phân phối theo các quyđịnh về thành lập và quản lý quỹ mở do Bộ Tài chính ban hành

4 Trường hợp điều lệ quỹ có quy định, công ty quản lý quỹ có thể chỉđịnh một hoặc một số thành viên lập quỹ ETF làm tổ chức tạo lập thị trường quỹETF Công ty quản lý quỹ có trách nhiệm gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nướchợp đồng về hoạt động tạo lập thị trường ngay sau khi ký với các tổ chức tạo lậpthị trường

5 Tổ chức tạo lập thị trường phải yết các mức giá chào mua, giá chàobán đơn vị quỹ ETF và có trách nhiệm mua, bán chứng chỉ quỹ ETF theo mứcgiá yết tại các ngày giao dịch

Mục 2 GIAO DỊCH CHỨNG CHỈ QUỸ ETF

Trang 13

Điều 12 Giao dịch hoán đổi danh mục cơ cấu lấy lô đơn vị quỹ ETF

và ngược lại (giao dịch sơ cấp)

1 Việc hoán đổi danh mục cơ cấu lấy các lô đơn vị quỹ ETF áp dụng chonhà đầu tư, thành viên lập quỹ thực hiện theo nguyên tắc sau:

a) Chỉ nhà đầu tư đáp ứng một số các điều kiện đã được quy định rõ tạiđiều lệ quỹ và bản cáo bạch, và thành viên lập quỹ được hoán đổi danh mục cơcấu lấy các lô đơn vị quỹ hoặc hoán đổi các lô đơn vị quỹ lấy danh mục cơ cấuthông qua công ty quản lý quỹ;

b) Giao dịch hoán đổi của nhà đầu tư chỉ được thực hiện thông qua thànhviên lập quỹ, nơi nhà đầu tư đã ký hợp đồng dịch vụ về giao dịch hoán đổi;

c) Tần suất giao dịch hoán đổi thực hiện theo quy định tại điều lệ quỹ, bảncáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt, nhưng tối thiểu không ít hơn hai (02) lần trongmột (01) tháng;

d) Đơn vị giao dịch là một lô đơn vị quỹ ETF Trường hợp điều lệ quỹ cóquy định và đã được công bố tại bản cáo bạch, công ty quản lý quỹ có quyềnđiều chỉnh số lượng đơn vị quỹ trong một lô đơn vị quỹ ETF, tuy nhiên phải bảođảm một lô có không ít hơn 1.000.000 đơn vị quỹ Trong trường hợp có sự điềuchỉnh, thời điểm áp dụng lô đơn vị quỹ mới sớm nhất là ba mươi (30) ngày kể từngày thông tin về quy mô lô đơn vị quỹ mới được công bố trên trang thông tinđiện tử của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán, công tyquản lý quỹ, thành viên lập quỹ và các đại lý phân phối (nếu có);

đ) Lệnh giao dịch hoán đổi của thành viên lập quỹ và của nhà đầu tư đượcchuyển tới công ty quản lý quỹ và phải được lưu trữ theo quy định của pháp luật

về chứng khoán Trường hợp đại lý phân phối, thành viên lập quỹ, công ty quản

lý quỹ nhận lệnh giao dịch qua internet, điện thoại, fax thì phải tuân thủ các quyđịnh pháp luật về giao dịch điện tử và chứng khoán, đồng thời phải bảo đảm:

- Ghi nhận đầy đủ, chính xác, kịp thời và rõ ràng về thời điểm nhận lệnh,người nhận lệnh;

- Trước khi thực hiện, công ty quản lý quỹ phải xác nhận lại với thànhviên lập quỹ và thành viên lập quỹ xác nhận lại với nhà đầu tư Thành viên lậpquỹ, nhà đầu tư phải cung cấp cho công ty quản lý quỹ phiếu lệnh gốc có chữ kýcủa đại diện có thẩm quyền để lưu trữ Thời gian cung cấp phiếu lệnh gốc docông ty quản lý quỹ quy định tại hợp đồng tham gia lập quỹ, bản cáo bạch;

e) Lệnh giao dịch hoán đổi chỉ được thực hiện khi đáp ứng đầy đủ tốithiểu các điều kiện sau:

- Đã được công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát xác nhận và chuyểntới Trung tâm lưu ký chứng khoán trước thời điểm đóng sổ lệnh Các lệnh tớisau thời điểm đóng sổ lệnh được thực hiện tại ngày giao dịch hoán đổi kế tiếphoặc bị hủy bỏ, tùy thuộc vào quy định tại điều lệ quỹ và đã được công bố tạibản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt Trường hợp lệnh giao dịch hoán đổi được

Trang 14

nhà đầu tư hủy bỏ, tài sản của nhà đầu tư được hoàn trả theo quy định tại điểm ckhoản 5 Điều này;

- Trung tâm lưu ký Chứng khoán, ngân hàng giám sát, công ty quản lýquỹ bảo đảm thành viên lập quỹ, nhà đầu tư có đầy đủ danh mục cơ cấu, tài sảnhoặc số lô đơn vị quỹ để hoàn tất việc thanh toán giao dịch tại ngày thanh toán.Trường hợp bán chứng chỉ quỹ ETF, số lượng lô đơn vị quỹ còn lại của thànhviên lập quỹ phải không thấp hơn số lô đơn vị quỹ tối thiểu (nếu có) để duy trì

tư cách là thành viên lập quỹ theo quy định tại hợp đồng ký với công ty quản lýquỹ;

f) Hoạt động hoán đổi danh mục cơ cấu lấy các lô đơn vị quỹ ETF vàngược lại thực hiện dưới hình thức bút toán ghi sổ trên hệ thống tài khoản lưu kýcủa các thành viên lập quỹ, nhà đầu tư và quỹ ETF tại Trung tâm Lưu ký Chứngkhoán

2 Quy trình giao dịch hoán đổi thực hiện như sau:

a) Trước phiên giao dịch hoán đổi chứng chỉ quỹ ETF hoặc cuối ngàygiao dịch liền trước ngày giao dịch hoán đổi, công ty quản lý quỹ có trách nhiệmthông báo cho thành viên lập quỹ và công bố trên trang thông tin điện tử củamình và của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán về danhmục cơ cấu, giá trị tài sản ròng của quỹ, giá trị tài sản ròng trên một lô đơn vịquỹ, giá trị tài sản ròng trên một đơn vị quỹ Danh mục cơ cấu và giá trị tài sảnròng xác định trên cơ sở giá cuối ngày của chứng khoán cơ cấu tại ngày giaodịch liền trước ngày giao dịch chứng chỉ quỹ;

b) Lệnh giao dịch hoán đổi của nhà đầu tư được chuyển trực tiếp tới thànhviên lập quỹ (trực tiếp hoặc thông qua đại lý phân phối) Lệnh của nhà đầu tư vàcủa thành viên lập quỹ, sau đó được thành viên lập quỹ chuyển cho công ty quản

lý quỹ và ngân hàng giám sát Công ty quản lý quỹ có trách nhiệm xác nhận vàchuyển lệnh tới Trung tâm lưu ký chứng khoán trước thời điểm đóng sổ lệnh tạingày giao dịch

Trường hợp thành viên lập quỹ không thể tiếp nhận được lệnh từ nhà đầu

tư do đại lý phân phối, thành viên lập quỹ hoặc công ty quản lý quỹ bị giải thể,phá sản, bị thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động, đình chỉ, tạm ngừng hoạtđộng hoặc do các lỗi kỹ thuật của hệ thống công nghệ thông tin tại các tổ chứcnày hoặc các nguyên nhân bất khả kháng như hỏa hoạn, thiên tai, hoặc do thìlệnh giao dịch của nhà đầu tư được chuyển thẳng tới công ty quản lý quỹ hoặctới ngân hàng giám sát

c) Trung tâm Lưu ký chứng khoán, công ty quản lý quỹ, ngân hàng giámsát phải bảo đảm trong vòng ba (03) ngày làm việc, tính cả ngày giao dịch hoánđổi, các hoạt động chuyển danh mục cơ cấu từ tài khoản lưu ký của nhà đầu tư,thành viên lập quỹ vào tài khoản lưu ký của quỹ ETF hoặc ngược lại; tiếp nhậnhoặc hoàn trả các khoản thanh toán bằng tiền quy định tại khoản 3 Điều này;đăng ký, lưu ký các lô đơn vị quỹ ETF vào tài khoản của nhà đầu tư, thành viên

Trang 15

lập quỹ; xác nhận hoàn tất giao dịch và số lượng các lô đơn vị quỹ đã phát hành,đăng ký lưu ký cho từng thành viên lập quỹ, nhà đầu tư.

d) Trong thời hạn tối đa hai (02) ngày, tính cả ngày giao dịch hoán đổi,nếu phát hiện lỗi do nhầm lẫn, sai sót trong quá trình tổng hợp thông tin, nhậnlệnh, chuyển, nhập lệnh vào hệ thống, đại lý phân phối, thành viên lập quỹ phảithông báo cho công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát, Trung tâm Lưu kýChứng khoán và yêu cầu sửa lỗi giao dịch Quá thời hạn nêu trên, đại lý phânphối, thành viên lập quỹ chịu trách nhiệm trước nhà đầu tư về các lỗi giao dịch

do mình thực hiện;

đ) Công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát có trách nhiệm thực hiện lệnhgiao dịch của nhà đầu tư, thành viên lập quỹ ngay sau khi tiếp nhận theo đúngquy định tại khoản này, hướng dẫn của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán và cácquy định của pháp luật liên quan

3 Danh mục cơ cấu là phương tiện thanh toán duy nhất trong giao dịchhoán đổi giữa quỹ và thành viên lập quỹ, nhà đầu tư Trong trường hợp hoán đổidanh mục cơ cấu lấy các lô đơn vị quỹ ETF, khoản chênh lệch (thiếu hụt) giữagiá trị của danh mục cơ cấu và giá trị tài sản ròng của các lô đơn vị quỹ ETFđăng ký hoán đổi được thành viên lập quỹ, nhà đầu tư thanh toán bằng tiền vàotài khoản của quỹ ETF mở tại ngân hàng giám sát tại ngày thanh toán Trongtrường hợp hoán đổi các lô đơn vị quỹ ETF lấy danh mục cơ cấu, phần chênhlệch này phải được công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát thanh toán từ tàikhoản của quỹ và đúng tài khoản tiền của nhà đầu tư, thành viên lập quỹ tạingày thanh toán

4 Ngoại trừ khoản tiền bù trừ chênh lệch giữa giá trị tài sản ròng của lôđơn vị quỹ ETF và giá trị danh mục cơ cấu phải thực hiện theo quy định tạikhoản 3 Điều này, trường hợp điều lệ quỹ có quy định và đã được công bố tạibản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt, nhà đầu tư được ký quỹ bằng tiền để thànhviên lập quỹ thay mặt nhà đầu tư mua danh mục cơ cấu theo nguyên tắc sau:

- Việc ký quỹ bằng tiền phải được công ty quản lý quỹ và thành viên lậpquỹ chấp thuận, quy mô ký quỹ để mua danh mục cơ cấu phù hợp với mức độthanh khoản của thị trường;

- Khoản ký quỹ bằng tiền tối thiểu bằng 120% giá trị phần danh mục cơcấu còn thiếu hụt xác định trên cơ sở giá cuối ngày tại các ngày giao dịch trongthời gian danh mục cơ cấu còn thiếu, và bao gồm cả chi phí giao dịch Công tyquản lý quỹ, thành viên lập quỹ được yêu cầu nhà đầu tư bổ sung ký quỹ saumỗi ngày giao dịch cho tới khi hoàn tất giao dịch, mua đủ danh mục cơ cấu;

- Khoản ký quỹ bằng tiền phải được chuyển vào tài khoản của quỹ ETFđặt tại ngân hàng giám sát Trong thời gian công ty quản lý quỹ thực hiện lệnhmua chứng khoán cơ cấu, công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát có tráchnhiệm thanh toán cho nhà đầu tư lãi tiền gửi phát sinh đối với khoản ký quỹchưa sử dụng tới, với lãi suất không thấp hơn lãi suất không kỳ hạn

Trang 16

5 Trường hợp điều lệ quỹ có quy định và đã được công bố tại bản cáobạch, bản cáo bạch tóm tắt, nhà đầu tư được sử dụng các tài sản khác không phải

là danh mục cơ cấu để mua các lô đơn vị quỹ theo nguyên tắc sau:

a) Thành viên lập quỹ có trách nhiệm bán các tài sản đó, sau đó mua đủdanh mục cơ cấu trước khi hoán đổi lấy các lô đơn vị quỹ ETF Nhà đầu tư cótrách nhiệm thanh toán cho thành viên lập quỹ mọi chi phí phát sinh, bao gồmchi phí giao dịch bán tài sản đóng góp, chi phí thanh toán mua danh mục cơ cấu,chi phí môi giới mua danh mục cơ cấu phù hợp với quy định của pháp luật;

b) Thời hạn giao thực hiện mua danh mục cơ cấu phải được quy định rõtại hợp đồng giữa thành viên lâp quỹ và nhà đầu tư Trường hợp thành viên lậpquỹ không thể mua đủ danh mục cơ cấu cho trong thời hạn theo thỏa thuận vớinhà đầu tư, thành viên lập quỹ có trách nhiệm thông báo cho nhà đầu tư, đồngthời hủy lệnh giao dịch hoán đổi và hoàn trả tài sản cho nhà đầu tư ngay sau khikết thúc thời hạn theo thỏa thuận

c) Tùy thuộc vào hợp đồng giữa thành viên lập quỹ ký với nhà đầu tư, saukhi lệnh giao dịch hoán đổi bị hủy, tài sản hoàn trả cho nhà đầu tư là tài sản banđầu của nhà đầu tư, hoặc bao gồm cả các chứng khoán trong danh mục cơ cấu

mà thành viên lập quỹ đã mua cho nhà đầu tư theo quy định tại điểm a khoảnnày

6 Trong giao dịch mua lại các lô đơn vị quỹ ETF từ nhóm các nhà đầu tưnước ngoài và hoặc các nhà đầu tư khác dẫn tới tỷ lệ sở hữu đối với chứngkhoán cơ cấu vượt quá các hạn mức tối đa theo quy định của pháp luật liên quan(tính tại ngày giao dịch hoán đổi), công ty quản lý quỹ có trách nhiệm thông báocho nhà đầu tư đồng thời thực hiện bán các chứng khoán này và thanh toán bằngtiền cho các nhà đầu tư, sau khi khấu trừ thuế, chi phí giao dịch theo quy địnhcủa pháp luật liên quan Việc thanh toán cho các nhà đầu tư này phụ thuộc vàotiến độ bán thanh lý phần chứng khoán vượt tỷ lệ sở hữu và bảo đảm thực hiệncùng một tỷ lệ đối với các nhà đầu tư

7 Công ty quản lý có quyền tạm ngừng nhận và thực hiện các lệnh giaodịch hoán đổi lấy các lô đơn vị quỹ ETF từ nhà đầu tư một trong các trường hợpsau:

a) Tổ chức quản lý chỉ số thay đổi cơ cấu danh mục chỉ số tham chiếu;b) Tổ chức phát hành chứng khoán chiếm một tỷ trọng nhất định trongdanh mục đầu tư của quỹ ETF đã được quy định tại điều lệ quỹ, bản cáo bạch bịphá sản, giải thể; hoặc chứng khoán chiếm một tỷ trọng nhất định trong danhmục đầu tư của quỹ ETF đã được quy định tại điều lệ quỹ, bản cáo bạch bị tạmngừng giao dịch, hủy niêm yết; hoặc danh mục cơ cấu, giá trị tài sản ròng củaquỹ ETF không thể xác định được tại ngày giao dịch liền trước ngày giao dịchhoán đổi do Sở Giao dịch Chứng khoán quyết định đình chỉ giao dịch chứngkhoán trong danh mục đầu tư của quỹ

c) Cơ cấu lại danh mục đầu tư nhằm giảm mức sai lệch;

Trang 17

d) Công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát, Trung tâm lưu ký chứngkhoán không thể thực hiện được việc hoán đổi danh mục do nguyên nhân bấtkhả kháng;

đ) Các trường hợp khác theo quy định tại điều lệ quỹ và công bố tại bảncáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt hoặc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xét thấy làcần thiết

8 Trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ, kể từ khi xảy ra một trong các sựkiện quy định tại khoản 7 Điều này, công ty quản lý quỹ phải báo cáo Ủy banChứng khoán Nhà nước đồng thời công bố thông tin trên trang thông tin điện tửcủa Sở giao dịch Chứng khoán, công ty quản lý quỹ, đại lý phân phối, thànhviên lập quỹ và phải tiếp tục thực hiện việc hoán đổi danh mục ngay sau khi các

sự kiện này chấm dứt

9 Thời hạn tạm ngừng giao dịch chứng chỉ quỹ thực hiện theo quy địnhtại điều lệ quỹ, nhưng không được kéo dài quá chín mươi (90) ngày, kể từ ngàygiao dịch hoán đổi gần nhất Trường hợp việc tạm ngừng giao dịch hoán đổi donguyên nhân quy định tại điểm a, b khoản 7 Điều này, thời điểm tạm ngừngnhận và thực hiện các lệnh giao dịch hoán đổi không quá ba (03) ngày làm việctrước khi và kéo dài không quá ba (03) ngày làm việc sau khi kết thúc các sựkiện đó

10 Trong thời hạn ba mươi (30) ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn tạmngừng giao dịch chứng chỉ quỹ theo quy định tại khoản 9 Điều này, công tyquản lý quỹ phải tổ chức họp để lấy ý kiến đại hội nhà đầu tư về việc giải thểquỹ, hoặc tiếp tục kéo dài thời hạn tạm ngừng giao dịch chứng chỉ quỹ Trongthời hạn triệu tập đại hội nhà đầu tư, nếu các nguyên nhân dẫn tới việc tạmngừng giao dịch chứng chỉ quỹ chấm dứt, công ty quản lý quỹ được hủy bỏ việctriệu tập đại hội nhà đầu tư

10 Phí phát hành, phí mua lại (nếu có) áp dụng đối với thành viên lập quỹquy định tại hợp đồng tham gia lập quỹ và tối đa không vượt quá 1% giá trị giaodịch Việc điều chỉnh phí trong phạm vi cho phép tại quy định này được thựchiện theo thỏa thuận giữa công ty quản lý quỹ và các thành viên lập quỹ

11 Phí phát hành, phí mua lại áp dụng đối với nhà đầu tư tối đa khôngvượt quá 2% giá trị giao dịch Việc tăng các mức phí chỉ được thực hiện khimức phí sau khi tăng không vượt quá 2% giá trị giao dịch Thời điểm áp dụngmức phí mới tăng sớm nhất là chín mươi (90) ngày kể từ ngày bản cáo bạch,điều lệ quỹ đã được sửa đổi, bổ sung quy định về mức phí mới, thời điểm ápdụng và các tài liệu này đã được công bố theo quy định về công bố thông tintrên thị trường chứng khoán do Bộ Tài chính ban hành

Điều 13 Giao dịch chuyển nhượng đơn vị quỹ ETF trên Sở giao dịch Chứng khoán (giao dịch thứ cấp)

1 Nhà đầu tư, thành viên lập quỹ giao dịch chứng chỉ quỹ ETF đã niêmyết thông qua hệ thống giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán theo nguyên tắcsau:

Trang 18

a) Nhà đầu tư, thành viên lập quỹ đặt lệnh giao dịch trên các tài khoảngiao dịch chứng khoán của mình Hoạt động giao dịch và thanh toán giao dịchthực hiện theo quy định về giao dịch chứng khoán của Sở giao dịch chứngkhoán, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán;

b) Đơn vị giao dịch là một đơn vị quỹ ETF;

c) Chứng chỉ đơn vị quỹ ETF có thể được sử dụng trong hoạt động chovay mua ký quỹ và các hoạt động khác phù hợp với quy định của pháp luật vềchứng khoán

2 Thành viên lập quỹ khi thực hiện giao dịch chứng chỉ quỹ ETF trên SởGiao dịch Chứng khoán bảo đảm nguyên tắc:

a) Được bán chứng chỉ quỹ ETF khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

- Có đủ chứng chỉ quỹ ETF để bán; hoặc

- Đã hoàn tất giao dịch mua chứng khoán cơ cấu trên Sở Giao dịchChứng khoán và hoàn tất đăng ký giao dịch hoán đổi danh mục cơ cấu lấy đủ sốlượng đơn vị quỹ ETF theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này ;

b) Được bán chứng khoán cơ cấu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

- Có đủ số đơn vị quỹ quỹ ETF; hoặc

- Lệnh mua chứng chỉ quỹ ETF trên Sở giao dịch chứng khoán đã đượcthực hiện, đồng thời đã hoàn tất đăng ký giao dịch hoán đổi bán lại các lô đơn vịquỹ ETF cho công ty quản lý quỹ theo quy định tại khoản 2 Điều này

Mục 3 HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ, GIÁ TRỊ TÀI SẢN RÒNG CỦA QUỸ ETF

Điều 14 Danh mục và hoạt động đầu tư của quỹ ETF

1 Danh mục đầu tư của quỹ ETF phải phù hợp với danh mục của chỉ sốtham chiếu về cơ cấu, tỷ trọng tài sản và bảo đảm mức sai lệch quy định tại điểm

a khoản 3 Điều 10 không vượt quá tỷ lệ tối đa quy định tại điều lệ quỹ, bản cáobạch và không vượt quá 10%

2 Danh mục đầu tư của quỹ ETF bao gồm các chứng khoán cơ cấu trongdanh mục của chỉ số tham chiếu và các tài sản tài chính sau đây tại Việt Nam:

a) Tiền gửi, giấy tờ có giá, chứng chỉ tiền gửi, công cụ chuyển nhượngtheo quy định trong lĩnh vực ngân hàng được phát hành bởi các ngân hàngthương mại trong danh sách tín dụng đã được ban đại diện quỹ phê duyệt;

b) Trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếuchính quyền địa phương, đô thị; tín phiếu Kho bạc nhà nước;

Trang 19

c) Cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch, trái phiếu niêm yết của các tổchức phát hành hoạt động theo pháp luật Việt Nam;

đ) Chứng khoán phái sinh niêm yết và giao dịch tại các Sở Giao dịchChứng khoán Việc đầu tư vào chứng khoán phái sinh chỉ nhằm mục đích phòngngừa rủi ro và giảm thiểu mức sai lệch so với chỉ số tham chiếu

3 Cơ cấu danh mục đầu tư của quỹ ETF phải phù hợp với các quy địnhtại điều lệ quỹ và phải bảo đảm:

a) Không đầu tư vào quá mười lăm phần trăm (15%) tổng số chứngkhoán đang lưu hành của một tổ chức phát hành, ngoại trừ trái phiếu Chính phủ;

b) Không đầu tư quá hai mươi phần trăm (20%) tổng giá trị tài sản củaquỹ vào chứng khoán phát hành bởi cùng một tổ chức, ngoại trừ trái phiếuChính phủ;

c) Không được đầu tư quá ba mươi phần trăm (30%) tổng giá trị tài sảncủa quỹ vào các công ty trong cùng một nhóm công ty có quan hệ sở hữu vớinhau, trừ trường hợp đó là chứng khoán cơ cấu nằm trong danh mục chỉ số thamchiếu và danh mục cơ cấu;

d) Không đầu tư vào chứng chỉ của chính quỹ đó, hoặc của các quỹ đầu

tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán thành lập và hoạt động tại Việtnam;

đ) Không được đầu tư vào bất động sản, cổ phiếu chưa niêm yết, chưađăng ký giao dịch của công ty đại chúng, cổ phiếu của công ty cổ phần, phầnvốn góp tại công ty trách nhiệm hữu hạn, trái phiếu phát hành riêng lẻ;

e) Không được đầu tư vào chứng khoán phát hành bởi công ty quản lýquỹ, người có liên quan của công ty quản lý quỹ, thành viên lập quỹ trừ trườnghợp đó là chứng khoán cơ cấu nằm trong danh mục chỉ số tham chiếu và danhmục cơ cấu;

f) Tại mọi thời điểm, tổng giá trị cam kết trong các hợp đồng chứng khoánphái sinh và dư nợ các khoản phải trả của quỹ, không được vượt quá giá trị tàisản ròng của quỹ

4 Công ty quản lý quỹ không được phép vay để tài trợ cho các hoạt độngcủa quỹ ETF, trừ trường hợp vay ngắn hạn để trang trải các chi phí cần thiết choquỹ Tổng giá trị các khoản vay ngắn hạn của quỹ không được quá năm phầntrăm (5%) giá trị tài sản ròng của quỹ tại mọi thời điểm và thời hạn vay tối đa là

ba mươi (30) ngày

5 Cơ cấu đầu tư của quỹ ETF quy định tại điểm a, b, c khoản 3 Điều nàyđược phép sai lệch nhưng không quá mười lăm phần trăm (15%) so với các hạnchế đầu tư quy định nêu trên và chỉ do các nguyên nhân sau:

a) Biến động giá trên thị trường của tài sản trong danh mục đầu tư củaquỹ;

b) Hoạt động chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản, thâu tóm,

Trang 20

chào mua công khai của các tổ chức phát hành;

c) Cơ cấu danh mục đầu tư của chỉ số tham chiếu thay đổi;

d) Quỹ thực hiện các khoản thanh toán hợp pháp; thực hiện các hoạtđộng hoán đổi danh mục cơ cấu theo quy định tại Điều 12 Thông tư này;

e) Quỹ đang trong thời gian thanh lý, giải thể hoặc quỹ vừa được cấpgiấy chứng nhận thành lập trong thời gian chưa quá chín mươi (90) ngày;

6 Trong thời hạn ba (03) tháng, kể từ ngày sai lệch phát sinh do cácnguyên nhân quy định tại khoản 7 Điều này, công ty quản lý quỹ phải hoàn tấtviệc điều chỉnh lại danh mục đầu tư, bảo đảm phù hợp với quy định tại khoản 3Điều này và tại điều lệ quỹ

7 Trường hợp sai lệch là do công ty quản lý quỹ không tuân thủ các hạnchế đầu tư theo quy định của pháp luật hoặc điều lệ quỹ, thì phải điều chỉnh lạidanh mục đầu tư trong thời hạn mười lăm (15) ngày, kể từ ngày phát hiện ra sailệch Công ty quản lý quỹ phải bồi thường thiệt hại cho quỹ (nếu có) và chịumọi chi phí phát sinh liên quan đến việc điều chỉnh lại danh mục đầu tư Nếuphát sinh lợi nhuận, phải hạch toán ngay mọi khoản lợi nhuận có được cho quỹ

8 Trong thời hạn năm (05) ngày, kể từ ngày hoàn tất việc điều chỉnh lạidanh mục đầu tư, công ty quản lý quỹ phải công bố thông tin theo quy định tạikhoản 6 Điều 3 Thông tư này, đồng thời thông báo cho Ủy ban Chứng khoánNhà nước về các sai lệch cơ cấu danh mục đầu tư, nguyên nhân, thời điểm phátsinh hoặc phát hiện ra sự việc, mức độ thiệt hại gây ra cho quỹ (nếu có) hoặc lợinhuận tạo cho quỹ (nếu có), biện pháp khắc phục, thời gian và kết quả khắcphục Thông báo phải có ý kiến xác nhận của ngân hàng giám sát

Điều 15 Giá trị tài sản ròng

1 Công ty quản lý quỹ phải xây dựng sổ tay định giá bao gồm những nộidung sau:

a) Nguyên tắc, tiêu chí lựa chọn, thay đổi các tổ chức cung cấp báo giá;b) Nguyên tắc, quy trình chi tiết thực hiện các phương pháp định giá phùhợp với quy định của pháp luật, quy định tại điều lệ quỹ và thông lệ quốc tế;phải rõ ràng để áp dụng thống nhất trong các điều kiện thị trường khác nhau

2 Sổ tay định giá phải được ngân hàng giám sát và ban đại diện quỹ phêduyệt Danh sách của tối thiểu ba (03) tổ chức cung cấp báo giá không phải làngười có liên quan của công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát phải được banđại diện quỹ phê duyệt

3 Sau mỗi ngày giao dịch, công ty quản lý quỹ có trách nhiệm xác địnhgiá trị tài sản ròng của quỹ ETF, giá trị tài sản ròng trên một lô đơn vị quỹ, giátrị tài sản ròng trên một đơn vị quỹ, trong đó:

a) Giá trị tài sản ròng của quỹ bằng tổng giá trị thị trường các tài sản cótrong danh mục trừ đi tổng nợ phải trả của quỹ Tổng nợ phải trả của quỹ là các

Trang 21

Phương pháp xác định giá trị thị trường các tài sản có trong danh mục, giá trịcác khoản nợ và nghĩa vụ thanh toán thực hiện theo nguyên tắc quy định tại phụlục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này và quy định nội bộ tại sổ tay địnhgiá;

b) Giá trị tài sản ròng trên một đơn vị quỹ bằng giá trị tài sản ròng củaquỹ chia cho tổng số đơn vị quỹ đang lưu hành;

c) Giá trị tài sản ròng của quỹ, giá trị tài sản ròng trên một lô đơn vị quỹ,giá trị tài sản ròng trên một đơn vị quỹ được ngân hàng giám sát xác nhận vàphải được công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của công ty quản lý quỹ,

Sở giao dịch chứng khoán, đại lý phân phối, thành viên lập quỹ

4 Công ty quản lý quỹ có trách nhiệm xác định giá trị tài sản ròng thamchiếu trên một đơn vị quỹ (iNAV) trên cơ sở giá thị trường của chứng khoán cơcấu từ giao dịch được thực hiện gần nhất Giá trị tài sản ròng tham chiếu trênmột đơn vị quỹ chỉ là giá trị tham chiếu, không phải là giá trị để xác định giágiao dịch Giá trị tài sản ròng tham chiếu được cập nhật tối thiểu mười lăm giâymột lần (15s) và được công bố trên các trang thông tin điện tử của công ty hoặctrên hệ thống của sở giao dịch chứng khoán

5 Trường hợp bị định giá sai, trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ, kể từkhi phát hiện ra sự việc, tổ chức phát hiện sai sót (ngân hàng giám sát, hoặc sởgiao dịch chứng khoán) phải thông báo và yêu cầu công ty quản lý quỹ kịp thời

rà soát, điều chỉnh và công bố thông tin về các giá trị đã được điều chỉnh trêntrang thông tin điện tử của công ty quản lý quỹ, Sở giao dịch chứng khoán

6 Công ty quản lý quỹ bảo đảm mức sai lệch xác định theo công thứcquy định tại điểm a khoản 3 Điều 10 Thông tư này, không lớn hơn biên độ chophép quy định tại điều lệ quỹ, bản cáo bạch Trường hợp vượt quá các mức trên,công ty quản lý quỹ có trách nhiệm công bố thông tin trên trang điện tử củacông ty, giải thích lý do và điều chỉnh danh mục đầu để khắc phục tình trạng đótrong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ ngày phát sinh sai lệch

7 Công ty quản lý quỹ được ủy quyền cho ngân hàng giám sát hoặc sởgiao dịch chứng khoán xác định giá trị tài sản ròng của quỹ, giá trị tài sản ròngtrên một lô đơn vị quỹ, giá trị tài sản ròng trên một đơn vị quỹ, giá trị tài sảnròng tham chiếu trên một đơn vị quỹ

Điều 16 Phân chia lợi nhuận của quỹ ETF

1 Nhà đầu tư được nhận lợi tức quỹ được phân phối từ lợi nhuận tích lũycủa quỹ theo chính sách phân chia lợi nhuận quy định tại điều lệ quỹ, bản cáobạch Lợi tức được thanh toán bằng tiền và thực hiện theo nguyên tắc:

a) Sau khi quỹ đã hoàn thành hoặc trích lập để hoàn tất đầy đủ các nghĩa

vụ chính theo quy định của pháp luật và trích lập đầy đủ các quỹ (nếu có) theoquy định tại điều lệ quỹ;

Trang 22

b) Sau khi chi trả, quỹ vẫn phải bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ,nghĩa vụ tài sản khác đến hạn và bảo đảm giá trị tài sản ròng không thấp hơnnăm mươi (50) tỷ đồng.

2 Thông báo về việc thanh toán lợi tức phải được gửi bằng phương thứcbảo đảm đến được địa chỉ đăng ký của từng nhà đầu tư chậm nhất mười lăm (15)ngày trước khi thực hiện chi trả Thông báo phải nêu rõ:

a) Lợi nhuận đã thực hiện trong kỳ, lợi nhuận tích lũy, lợi nhuận giữ lại,lợi nhuận phân chia;

b) Tổng số đơn vị quỹ đang lưu hành; số lượng đơn vị quỹ thuộc sở hữucủa nhà đầu tư; mức chi trả lợi tức trên từng đơn vị quỹ; tổng giá trị lợi tức mànhà đầu tư đó được nhận;

c) Thời điểm và phương thức thanh toán

3 Ngân hàng giám sát có trách nhiệm chi trả ngay cho nhà đầu tư, thànhviên lập quỹ vào tài khoản của chính các tổ chức, cá nhân này theo chỉ thị củacông ty quản lý quỹ

Điều 17 Chi phí hoạt động của quỹ ETF

1 Chi phí hoạt động của quỹ ETF bao gồm các khoản phí, chi phí sauthuế dưới đây:

a) Phí quản lý tài sản trả cho công ty quản lý quỹ;

b) Phí trả cho thành viên lập quỹ;

c) Phí lưu ký tài sản quỹ, phí giám sát trả cho ngân hàng giám sát;

d) Phí dịch vụ quản trị quỹ, phí dịch vụ quản lý sổ đăng ký nhà đầu tư vàdịch vụ đại lý chuyển nhượng và các phí khác mà công ty quản lý quỹ trả choTrung tâm lưu ký chứng khoán, tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan;

đ) Phí trả cho tổ chức quản lý và vận hành chỉ số tham chiếu;

e) Phí giao dịch, bao gồm chi phí môi giới, phí chuyển nhượng các giaodịch tài sản của quỹ phải trả cho công ty chứng khoán Các khoản chi phí nàykhông bao gồm bất kỳ một loại chi phí nào khác, kể cả đó là phí trả cho dịch vụkhác hoặc phí trả cho bên thứ ba (chi phí ngầm);

f) Chi phí kiểm toán trả cho tổ chức kiểm toán; dịch vụ tư vấn pháp lý,dịch vụ báo giá và các dịch vụ khác, thù lao trả cho ban đại diện quỹ;

g) Chi phí dự thảo, in ấn, gửi bản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt, báocáo tài chính, xác nhận giao dịch, sao kê tài khoản và các tài liệu khác cho nhàđầu tư; chi phí công bố thông tin của quỹ; chi phí tổ chức họp đại hội nhà đầu

tư, ban đại diện quỹ;

h) Chi phí liên quan đến thực hiện các giao dịch tài sản của quỹ

2 Trong thời hạn bốn mươi lăm (45) ngày, kể từ ngày kết thúc quý II vàquý IV hàng năm, công ty quản lý quỹ phải công bố thông tin về tỷ lệ chi phí

Trang 23

hoạt động quỹ trên các trang thông tin điện tử của công ty quản lý quỹ, đại lýphân phối sau khi giá trị này đã được ngân hàng giám sát xác nhận, bảo đảmtính chính xác theo công thức sau:

Tỷ lệ chi phí hoạt động (%)= Tổng chi phí hoạt động của quỹ ×100%

Giá trị tài sản ròng trung bình trong năm

Trường hợp quỹ thành lập và hoạt động dưới một năm, tỷ lệ chi phí hoạt động được xác định theo công thức sau:

Mục 4 ĐẠI HỘI NHÀ ĐẦU TƯ, BAN ĐẠI DIỆN QUỸ

Điều 18 Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư tham gia vào quỹ

1 Nhà đầu tư có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Quyền được đối xử công bằng, trong đó mỗi đơn vị chứng chỉ quỹ tạocho người sở hữu các quyền, nghĩa vụ, lợi ích ngang nhau:

- Hưởng lợi từ hoạt động đầu tư của quỹ tương ứng với tỷ lệ vốn góp;

- Hưởng các lợi ích, tài sản được chia hợp pháp hoặc nhận tài sản từviệc thanh lý tài sản quỹ tương ứng với tỷ lệ vốn góp

b) Quyền tự do chuyển nhượng chứng chỉ quỹ;

c) Quyền tham dự, phát biểu và thực hiện quyền của mình trong các đạihội nhà đầu tư; thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua đại diệnđược uỷ quyền theo nguyên tắc mỗi đơn vị chứng chỉ quỹ có một phiếu biểuquyết;

d) Quyền tiếp cận thông tin đã công bố ra công chúngvề hoạt động củaquỹ; các báo cáo hoạt động của quỹ, điều lệ quỹ;

đ) Nghĩa vụ thanh toán đầy đủ tiền mua chứng chỉ quỹ trong thời hạn quyđịnh tại điều lệ quỹ, bản cáo bạch và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ vànghĩa vụ tài sản khác của quỹ trong phạm vi số tiền đã thanh toán khi muachứng chỉ quỹ;

e) Nghĩa vụ tuân thủ điều lệ quỹ; chấp hành quyết định của đại hội nhàđầu tư;

g) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật về chứng khoán vàdoanh nghiệp và tại điều lệ quỹ

Ngày đăng: 21/01/2013, 15:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w