MỤC LỤC DANH MỤC VIẾT TẮT iii DANH MỤC HÌNH iv No table of figures entries found iv DANH MỤC BẢNG v MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH VIỆT NAM 2 1 1 Tổng quan về du lịch 2 1 1 1 Khái niệm về[.]
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT iii
DANH MỤC HÌNH iv
No table of figures entries found iv
DANH MỤC BẢNG v
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH VIỆT NAM 2
1.1 Tổng quan về du lịch 2
1.1.1 Khái niệm về du lịch và điểm đến du lịch 2
1.1.2 Khách du lịch 2
1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định đi du lịch của du khách 3
1.2.1 Các yếu tố chủ quan 3
1.2.2 Các yếu tố bên khách quan 3
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÁC ĐÔNG TIÊU CỰC CỦA DỊCH COVID-19 ĐẾN HOẠT ĐỘNG DU LỊCH CỦA VIỆT NAM 5
2.1 5.1 Kết luận và hàm ý quản trị 5
2.1.1 5.2.1 Kết quả và đóng góp của nghiên cứu 5
2.1.2 5.2.2 Tóm tắt kết quả nghiên cứu 6
2.1.3 5.2.3 Hàm ý cho quản trị 7
2.2 5.2 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 11
2.3 Kết luận chương 5 13
CHƯƠNG 3 Tài liệu tham khảo 14
3.1.1 A Tiếng Việt 14
3.1.2 B Tiếng Anh 14
CHƯƠNG 4 PHỤ LỤC 16
Trang 2CHƯƠNG 5 18
Trang 3DANH MỤC VIẾT TẮT
1 BCKQHDKD Báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh
3 BCLCTT Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
7 ISO Intenational Organization for
Standardization
Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốctế
hữu
Trang 4DANH MỤC HÌNH
NO TABLE OF FIGURES ENTRIES FOUND
Trang 5DANH MỤC BẢNG
No table of figures entries found.
Trang 6MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập với nền kinh tế thế giới Đặc biệt,khi Việt Nam gia đã nhập WTO và gần đây Việt Nam đã chính thức thông qua hiệpđịnh CPTPP và EVFTA năm 2020, đây là những cơ hội hội nhập và phát triển chocác ngành trong nền kinh tế Việt Nam nói chung và ngành du lịch nói riêng, tuynhiêu điều này cũng là những thách thức cho Ngành du lịch Việt Nam khi việc hộinhập kinh tế thì toàn ngành du lịch sẽ vừa phải tuân thủ các quy tắc quốc tế, vừachịu sự tác động mạnh mẽ của bối cảnh quốc tế có nhiều biến động phức tạp
Trong những năm gần đây, ngành du lịch Việt Nam đã trở thành một ngànhkinh tế phát triển nhanh và chiếm vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế của quốcgia Việt Nam được biết đến với các danh lam thắng cảnh nổi tiếng và được thế giớicông nhận là di sản văn hóa thế giới như: Vịnh Hạ Long, Phong Nha, Kẽ Bàng,Thánh Địa Mỹ Sơn, Cố Đô Huế, Phố Cổ Hội An… cùng với điều kiện tự nhiênphong phú và đa dạng Bên cạnh đó Việt Nam còn có nhiều cảnh đẹp như biển PhanThiết, Nha Trang ở Khánh Hòa, Bãi cháy ở Hạ long và đặc biệt là Bài Rịa - Vũngtàu với nhiều địa điểm du lịch đẹp và nổi tiếng thu hút được nhiều khách du lịchnhư Rừng nguyên sinh Bình Châu; Côn Đảo; Hòn Bà; Hồ Đá Xanh… Đây là nhữngđiều kiện thuận lợi cho việc phát triển ngành du lịch của Việt Nam.Tuy nhiên đạidịch bệnh Covid-19 đã gây thiệt hại nặng nền cho du lịch Việt Nam Theo báo cáomới nhất của Sở Du lịch TP.HCM, trong 2 tháng đầu năm 2020, lượng khách dulịch đến thành phố đã có sự sụt giảm mạnh so với cùng kỳ năm 2019 do ảnh hưởng
từ sự bùng phát dịch bệnh Covid-19 tại Trung Quốc và các quốc gia trên thế giớicũng như những chính sách quyết liệt trong ứng phó với dịch tại Việt Nam Điềunày đã kéo theo sự sụt giảm trong doanh thu du lịch, hầu hết các tour du lịch đềuđóng của, ngành du lịch bị đóng băng Xuất phát từ vai trò và ý nghĩa của việc tìm
ra nguyên nhân tác động đến ý định đi du lịch của du khách sau mùa khủng hoảng
covid – 19, em đã chọn đề tài “ Phân tích tác đông tiêu cực của dịch Covid-19 đến hoạt động du lịch của Việt và giải pháp kích cầu du lịch nội địa 9 ” để làm đề tài
nghiên cứu của mình
Trang 7CHƯƠNG 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH VIỆT NAM
1.1 Tổng quan về du lịch
1.1.1 Khái niệm về du lịch và điểm đến du lịch
Theo Pháp lệnh Du lịch Việt Nam, du lịch là các hoạt động có liên quan đếnchuyến đi của con người nơi cư trú thường xuyên của mình, nhằm đáp ứng nhu cầutham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một thời gian nhất định [6]
Điểm đến du lịch: là một định nghĩa rất rộng trong hoạt động kinh doanh dulịch, là nơi có sức thu hút và hấp dẫn khách du lịch
Theo định nghĩa của WTO năm 1999 và 2007, một điểm đến du lịch là nơiquan trọng được viếng thăm bởi du khách, đại diện cho những thành phần cơ bảnkhi phân tích về du lịch Ba yếu tố có thể được nhận ra đó là những yếu tố thuộc vềđịa lý (một khu vực có ranh giới địa lý hay hành chính có thể nhận ra rõ ràng, màkhách du lịch có thể tham quan và ở lại trong chuyến đi của họ), kinh tế (nơi mà dukhách có thể ở lại lâu nhất và chi tiêu một lượng tiền cho việc du lịch của mình vànơi mà doanh thu từ du lịch là đáng kể, hoặc có tiềm năng đáng kể cho nền kinh tế),
và những yếu tố thuộc về tinh thần (một trong những yếu tố cấu thành lý do chínhcho chuyến đi) Hơn thế nữa, điểm đến được cung cấp bởi cả khu vực công cộng và
tư nhân và có thể được thực hiện bởi cả một quốc gia, một khu vực, một thành phố,một trung tâm độc lập hoặc một điểm hấp dẫn [4]
1.1.2 Khách du lịch
Nhà kinh tế học người Áo – Jozep Stemder (1998) – định nghĩa: “Khách dulịch là những người đặc biệt, ở lại theo ý thích ngoài nơi cư trú thường xuyên, đểthoả mãn những nhu cầu cao cấp mà không theo đuổi mục đích kinh tế”
Nhà kinh tế người Anh – Olgilvi (2202) khẳng định rằng: “Để trở thànhkhách du lịch cần có hai điều kiện sau: thứ nhất phải xa nhà một thời gian dưới mộtnăm; thứ hai là phải dùng những khoản tiền kiếm được ở nơi khác”
Khách du lịch gồm khách du lịch nội địa và khách du lịch quốc tế Khách dulịch nội địa là công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú tại Việt Nam đi dulịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam Khách du lịch quốc tế là người nước ngoài,người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam đi du lịch và công dân ViệtNam, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch [5]
Trang 81.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định đi du lịch của du khách
1.2.1 Các yếu tố chủ quan
- Đặc điểm nhân khẩu học: Mỗi nhóm tuổi khác nhau lại có những quyết định
ý định đi du lịch khác nhau điều này phụ thuộc vào sự trải nghiệm cũng như điềukiện và tâm sinh lý của mỗi nhóm tuổi tác động đến hành vi về ý định đi du lịch
- Tâm lý: Sự lựa chọn mua sắm của người tiêu dùng còn chịu ảnh hưởng củabốn yếu tố tâm lý quan trọng là động cơ, nhận thức, kiến thức, niềm tin và quanđiểm Chúng ta sẽ tìm hiểu vai trò của từng yếu tố ấy trong tiến trình quyết định ýđịnh đi du lịch
- Tương tác xã hội: Sự tương tác xã hội ảnh hưởng tới quyết định điểm đếncủa khách du lịch, đến để thăm bạn bè hay gia đình, gặp gỡ giao lưu với nhữngngười bạn mới
- Động cơ, mục đích chuyến đi: Động cơ/mục đích đi du lịch ảnh hưởng tớiquyết định ý định đi du lịch của khách du lịch, đến để tìm kiếm những thứ mới lạ,khám phá văn hóa, tìm kiếm sự mạo hiểm, tận hưởng cuộc sống về đêm và đi muasắm
- Giá trị cá nhân: Mỗi cá nhân đều có động cơ, mục đích chuyến đi khác nhau
và nó ảnh hưởng ý định đi du lịch của cá nhân đó Tính cách và Kinh nghiệm dulịch cũng tác động tới việc các nhân đó ý định đi du lịch như thế nào
1.2.2 Các yếu tố bên khách quan
1.2.2.1 Đặc điểm/đặc trưng /hình ảnh của điểm đến
Hữu hình: Các yếu tố như cơ sở hạ tầng, sự thân thiện của người dân tại điểmđến, chất lượng thức ăn, dịch vụ lưu trú, mức độ an toàn, giá cả tại điểm đến, giá trịtài nguyên văn hóa và lịch sử, dịch vụ mua sắm, chất lượng và mức độ an toàn củamôi trường tác động tới ý định đi du lịch của khách du lịch
Vô hình: Đó là các yếu tố về hình ảnh của điểm đến, lợi ích mong đợi từđiểm đến cũng có tác động đến ý định đi du lịch của khách du lịch
1.2.2.2 Nguồn thông tin về điểm đến:
Yếu tố này có ảnh hưởng đến ý định đi du lịch của khách du lịch, thông tin từbạn bè, gia đình, đồng nghiệp về địa điểm duy lịch sẽ ảnh hưởng tới quyết định lựachọn Ngoài ra còn các thông tin khác như: Thông tin truyền miệng; Thông tin
Trang 9thương mại (thông qua các phương tiện thông tin đại chúng: TV, báo chí, mạng xãhội, website…)
1.2.2.3 Hình ảnh của công ty/đại lý du lịch
Các yếu tố như danh tiếng và hình ảnh của công ty/đại lý du lịch; Kinhnghiệm sử dụng dịch vụ của công ty/đại lý du lịch sẽ ảnh hưởng đến ý định đi dulịch của khách du lịch Khách du lịch sẽ tin tưởng và quyết định chọn các công ty có
uy tín, có hình ảnh chất lượng phục vụ tốt Những công ty có chính sách chăm sóckhách du lịch tốt và sự tư vấn và có sự gợi ý của người quen về công ty/đại lý dulịch đó sẽ ảnh hưởng tới quyết định ý định đi du lịch của khách du lịch
1.2.2.4 Thời tiết – Thiên tai – Chu kỳ lễ hội – Khủng bố
Các nhân tố Thời tiết – Thiên tai – Chu kỳ lễ hội – Khủng bố ảnh hưởng gâyảnh hưởng đột biến khiến hoạt động du lịch có thể bị tê liệt, đặc biệt là đại dịchCovid -19 đã gây ảnh hưởng đến toàn bộ ngành du lịch của toàn thế giới nói chung
và Việt Nam nói riêng Chu kỳ lễ hồi và phong tục tập quá, thiên tai và khủng bốcũng ảnh hưởng mạnh mẽ tới ngành du lịch
Trang 10CHƯƠNG 2.PHÂN TÍCH TÁC ĐÔNG TIÊU CỰC CỦA DỊCH COVID-19 ĐẾN
HOẠT ĐỘNG DU LỊCH CỦA VIỆT NAM 2.1 Những ảnh hưởng tiêu cực của Covid -19 đến hoạt động du lịch
2.1.1 Tác động đến ngành kinh doanh hàng không
Tác động của virus corona lên ngành du lịch Việt Nam là rất nặng nề, đặcbiệt là trong bối cảnh Việt Nam có hơn 2 triệu khách du lịch nước ngoài trong tháng1/2019 này, trong đó hơn 30% lượng khách đến từ Trung Quốc và 2 thị trường lớnkhác là Hàn Quốc và Nhật Bản, thì tiếp đó thủ tướng đã ra chỉ thị là dừng chuyếnbay thương mại từ nước ngoài: “Chính phủ chủ trương dừng các chuyến bay thươngmại đón khách về Việt Nam, chỉ thực hiện chuyến bay giải cứu những người khókhăn, thực sự cần thiết Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc nêu yêu cầu trên khi kết luậncuộc họp Thường trực Chính phủ về phòng chống Covid-19, chiều 1/12 Hànhkhách trên mọi chuyến bay về nước đều phải cách ly 14 ngày.” Những đường baythương mại quốc tế mở lại từ giữa tháng 9 sẽ dừng chiều đón khách về Việt Nam,chỉ duy trì chiều đưa khách từ Việt Nam đi các nước Việc này nhằm kiểm soát dịchbệnh, kiểm soát chặt chẽ việc cách ly người nhập cảnh Các chuyến bay giải cứucông dân Việt Nam ở nước ngoài vẫn được duy trì với người hoàn cảnh khó khăn,tuổi cao sức yếu, thu nhập thấp Chính phủ sẽ xem xét mở lại đường bay thươngmại từ nước ngoài vào dịp thích hợp Ngày 30/11, Cục Hàng không Việt Nam cho
bố trí 33 chuyến bay mỗi tuần đưa công dân từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan vềnước, theo hình thức tự chi trả toàn bộ, từ 1/12 đến 15/1/2021 Danh sách công dânmuốn về nước sẽ được Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao tập hợp, sau đó chuyển đến BanChỉ đạo quốc gia phòng chống Covid-19 Sau khi Ban chỉ đạo chấp thuận, CụcHàng không Việt Nam sẽ cấp phép cho các chuyến bay này và các hãng sẽ tổ chứcbán vé trọn gói [6]
Từ đầu tháng 4, Việt Nam dừng toàn bộ đường bay thương mại với các nước.Sau đó, một số hãng hàng không đã được khai thác lại các chuyến bay quốc tế, songchỉ chở hàng vào và chở khách từ Việt Nam đi Các chuyến bay chở khách vào ViệtNam được thực hiện theo sự cho phép của cơ quan chức năng, hành khách là công
Trang 11dân có hoàn cảnh khó khăn, chuyên gia, doanh nhân, lao động kỹ thuật cao và đềuđược cách ly phòng dịch.
Tháng 9, Chính phủ cho phép ngành hàng không nối lại chuyến bay thươngmại đến 6 quốc gia và vùng lãnh thổ Tuy nhiên, các hãng hàng không chỉ được đónkhách một chiều từ Việt Nam đi, chưa đón khách chiều ngược lại do chưa có quytrình kiểm soát dịch với người nhập cảnh Cục Hàng không Việt Nam đã thí điểmhai chuyến bay thương mại từ Hàn Quốc về để đưa ra quy trình kiểm soát dịch Sauhai chuyến bay thí điểm, việc đón khách thương mại từ nước ngoài về tạm dừng đểchờ Bộ Y tế ban hành "Quy trình nhập cảnh và giám sát, cách ly y tế phòng chốngdịch Covid-19 cho người nhập cảnh thương mại" [10] Do không thể đón khách dulịch quốc tế nên các hãng hàng không Việt Nam chịu ảnh hưởng vô cùng nặng nề,doanh số sụt giảm nghiêm trọng:
Thiệt hại của ngành hàng không Việt Nam do ảnh hưởng của dịch Covid-19
là rất nghiêm trọng, số lượng hành khách và hàng hóa vận chuyển đều sụt giảmmạnh Trong 9 tháng năm 2020, số lượng hành khách vận chuyển bằng đường hàngkhông chỉ đạt 22,5 triệu lượt khách, giảm 45,5% và luân chuyển 25,4 tỷ lượtkhách.km, giảm 55,9%; vận chuyển hàng hóa đạt 196,6 nghìn tấn, giảm 39,4% và2,6 tỷ tấn.km, giảm 54,2% Do việc khai thác các chuyến bay bị hạn chế, doanh thucủa các hãng hàng không giảm mạnh
Hình 2 1 Doanh thu 9 tháng hai hãng hàng không lớn nhất Việt Nam giai đoạn
2019– 2020
(Đơn vị: Tỷ đồng)
Trang 13(Nguồn: Tổng cục thống kê, 2020)
Qua hình 2.1 ta có nhận xét:
Lũy kế 9 tháng, doanh thu thuần của Vietnam Airlines là 32.411 tỷ đồng,giảm 57% so với cùng kỳ 2019 Doanh nghiệp ghi nhận lỗ ròng hơn 10.676 tỷ đồng,trong khi cùng kỳ lãi 2.513 tỷ đồng Tại thời điểm cuối tháng 9, Vietnam Airlines lỗlũy kế 8.874 tỷ đồng Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp từ 18.608 tỷ đồng giảm vềcòn 6.611 tỷ đồng Dòng tiền kinh doanh của doanh nghiệp âm 6.270 tỷ đồng Năm
2020, số lượng khách vận chuyển dự kiến 14,5 triệu khách, giảm 36,8% và số lượngkhách luân chuyển là 16,2 tỷ khách/km, giảm 57% Số lượng hàng hóa là 204.800tấn Đồng thời dựa trên phương án được vay 12.000 tỷ đồng của Chính phủ thời hạn
3 năm và VNA chưa thực hiện các giải pháp tăng vốn chủ sở hữu trong năm 2020
Công ty cổ phần Hàng không Vietjet lỗ gần 925 tỷ đồng sau 9 tháng Có lợinhuận trở lại trong quý II nhưng Vietjet tiếp tục lỗ lớn trong quý III khi làn sóng thứhai của dịch COVID-19 bùng phát tại Đà Nẵng vào cuối tháng 7 Tổng doanh thucủa Vietjet trong 3 tháng qua là 2.809 tỷ đồng, giảm gần 80% so với cùng kỳ nămtrước Gần như toàn bộ doanh thu quý III của Vietjet đều đến từ hoạt động kinhdoanh cốt lõi là vận tải hàng không Vietjet không có doanh thu từ chuyển giaoquyền sở hữu và thương mại máy bay Đây là một nghiệp vụ quan trọng mang vềhàng nghìn tỷ đồng cho hãng hàng không Ban lãnh đạo Vietjet cho biết riêng tầnsuất khai thác các đường bay nội địa trong tháng 7 của hãng đạt 300 chuyến/ngày,cao hơn 27% so với cùng kỳ năm trước Nhưng dịch bệnh quay trở lại Đà Nẵng làmsân bay của thành phố lớn nhất miền Trung tạm dừng hoạt động khiến tổng sốchuyến bay nội địa trong quý III của hãng giảm 35% so với cùng kỳ 2019 Điều nàykhiến doanh thu giảm sâu
2.1.2 Tác động đến kinh doanh khách sạn
Nguồn khách du lịch quốc tế không có, bên cạnh đó khách du lịch trongnước vẫn giảm mạnh vì dịch COVID-19 khiến hoạt động kinh doanh khách sạn ViệtNam gặp nhiều khó khăn Theo số liệu báo cáo do công ty này cung cấp thì thịtrường 6 tháng đầu năm 2020 hoạt động kém nhất từ trước đến nay do ảnh hưởngCOVID-19 Sau quý 1 đầy biến động, công suất quý 2 chỉ đạt 12% Áp lực từ côngsuất phòng thấp đã khiến giá thuê phòng khách sạn trung bình tại Việt Nam đạt 60
Trang 14USD/phòng/đêm, phân khúc khách sạn 5 sao chịu ảnh hưởng nặng nề nhất do phụthuộc chủ yếu vào khách quốc tế Theo Sở Du lịch TP.HCM, lượng khách quốc tếtrên địa bàn trong 6 tháng đầu năm giảm 69% theo năm.
Bảng 2 1 Đánh giá so sánh tác động Covid -19 tới hoạt động kinh doanh lữ
hành Việt Nam trong 9 tháng đầu năm
1 Giá thuê phòng USD/phòng mộtđêm. 54 82,08 -52%
Hồ Chí Minh giảm 39,9%; Đà Nẵng giảm 35,7%; Cần Thơ giảm 24,7%; Bình Địnhgiảm 16,3%; Thanh Hóa giảm 16,2%; Hà Nội giảm 15,7%; Tiền Giang giảm 14,5%
… Doanh thu du lịch lữ hành 9 tháng ước tính đạt 14,2 nghìn tỷ đồng, giảm 56,3%
so với cùng kỳ năm trước, trong đó Khánh Hòa giảm 78,7%; thành phố Hồ ChíMinh giảm 73,7%; Quảng Nam giảm 70,6%; Bà Rịa – Vũng Tàu giảm 68,5%; ĐàNẵng giảm 68,1%; Cần Thơ giảm 57,1%; Quảng Ninh giảm 49,8%; Bình Địnhgiảm 44,3%; Hà Nội giảm 42,6%; Thanh Hóa giảm 39,9%; Hải Phòng giảm 34,9%
Các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lưu trú và ăn uống, du lich, lữ hànhcũng điêu đứng trước dịch Covid-19 Trong 9 tháng, số doanh nghiệp tạm ngừngkinh doanh có thời hạn ngành dịch vụ lưu trú và ăn uống là 2.414 doanh nghiệp,tăng 120,3% so với cùng kỳ năm trước; ngành dịch vụ việc làm, du lịch và các dịch
vụ hỗ trợ khác là 2.320 doanh nghiệp, tăng 109,4% Số doanh nghiệp hoàn tất thủtục giải thể ngành dịch vụ lưu trú và ăn uống là 650 doanh nghiệp; dịch vụ việc làm,
du lịch, và các dịch vụ hỗ trợ khác là 646 doanh nghiệp
Trong khi đó, thị trường khách du lịch quốc tế vẫn đang tiếp tục “đóng băng”khiến cho du lịch Việt Nam đã khó lại càng thêm khó Báo cáo của Tổng cục Dulịch cho biết, tình hình kinh doanh khó khăn khiến 137 doanh nghiệp lữ hành quốc