9 Phiên mã Câu 1 Điểm giống nhau giữa cơ chế tự nhân đôi ADN và cơ chế tổng hợp ARN là A 2 mạch ADN tách dọc hoàn toàn từ đầu đến cuối B Nuclêôtit trên mạch khuôn mẫu liên kết nuclêôtit tự do theo ngu[.]
Trang 19 Phiên mã
Câu 1 Điểm giống nhau giữa cơ chế tự nhân đôi ADN và cơ chế tổng hợp ARN là:
A 2 mạch ADN tách dọc hoàn toàn từ đầu đến cuối.
B Nuclêôtit trên mạch khuôn mẫu liên kết nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung.
C Sau khi được tổng hợp, phần lớn ở lại trong nhân.
D Enzim tác động giống nhau.
Câu 2 Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cơ chế phiên mã là:
A G liên kết với X, X liên kết với G, A liên kết với T, G liên kết với X
B A liên kết với U, T liên kết với A, G liên kết với X, X liên kết với G
C A liên kết với U, G liên kết với T
D A liên kết với X, G liên kết với T
Câu 3 ARN được tổng hợp từ mạch nào của gen?
A Khi thì từ một mạch, khi thì từ 2 mạch B Từ cả 2 mạch
C Từ mạch mang mã gốc D Từ mạch có chiều 5' - 3'
Câu 4 Chiều dài của một gen là 0,51micrômet Mạch 1 của nó có 400A, 500T, 400G Phân tử
mARN có chiều dài tương ứng vừa được tổng hợp trên mạch 2 của gen có số nu từng loại là:
A U= 200; G= 400 ; X =200 ; A = 700 B U= 400; G= 400 ; X =200 ; A = 500.
C U= 500; G= 400 ; X =200 ; A = 400 D U= 300; G= 400 ; X =200 ; A = 600 Câu 5 Nơi enzim ARN – pôlimerase bám vào chuẩn bị cho phiên mã gọi là
A Vùng mã hoá B vùng điều hoà C một vị trí bất kì trên AND D vùng kết thúc Câu 6 mARN trưởng thành là loại mARN:
A Được tạo ra trực tiếp từ mạch khuôn của phân tử ADN mẹ
B Sau khi được tổng hợp thì nó cuộn xoắn để thực hiện chức năng sinh học
C Được tạo ra sau khi cắt bỏ các đoạn intrôn khỏi mARN sơ khai
D Được tạo ra sau khi cắt bỏ các đoạn exôn khỏi mARN sơ khai
Câu 7 ở tế bào của sinh vật nhân sơ, mARN sau phiên mã sẽ:
A trực tiếp làm khuôn tổng hợp prôtêin
B cắt bỏ các đoạn intron, nối các đoạn exon lại với nhau.
C cắt bỏ các đoạn exon, nối các đoạn intron lại với nhau.
D ngay lập tức đi qua màng nhân vào tế bào chất.
Câu 8 Khác nhau trong quá trình phiên mã ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực là
A ở tế bào nhân sơ mARN sau khi được tổng hợp trực tiếp làm khuôn để tổng hợp prôtêin, ở
sinh vật nhân thực mARN được loại bỏ các intrôn và nối các exôn lại với nhau
B ở tế bào nhân thực mARN sau khi được tổng hợp trực tiếp làm khuôn để tổng hợp prôtêin, ở
sinh vât nhân sơ mARN được loại bỏ các intrôn và nối các exôn lại với nhau
C ở tế bào nhân sơ ADN sau khi được tổng hợp trực tiếp làm khuôn để tổng hợp prôtêin, ở
sinh vật nhân thực ADN được loại bỏ các intrôn và nối các exôn với nhau
D ở tế bào nhân thực sau khi ADN được tổng hợp trực tiếp làm khuôn để tổng hợp prôtêin, ở
sinh vật nhân sơ ADN được loại bỏ cá intrôn và nối các exôn với nhau
Câu 9 Trình tự nucleotit trên một đoạn của phân tử mARN là :
Trang 23’ AGUGUXXUAUA 5’
Trình tự nucleotit đoạn tương ứng trên mạch gốc của gen là :
C 5’ TGAXAGGAUTA 3’ D 5’ TXAXAGGATAT 3’
Câu 10 Trong điều kiện phòng thí nghiệm, người ta sử dụng 3 loại ribonuclêôtit để tổng hợp
một phân tử mARN nhân tạo Phân tử mARN này chỉ có thể được dịch mã khi 3 loại nucleotit được sử dụng là:
Câu 11 Nhận định nào dưới đây cho thấy sự khác nhau giữa phiên mã nhân sơ và phiên mã ở
nhân thực?
A Sử dụng enzym
B Nguyên tắc bổ sung
C Nguyên tắc khuôn mẫu
D số loại phân tử mARN thực hiện chức năng được tạo ra
Câu 12 Phiên mã là sự truyền thông tin di truyền từ phân tử
A ADN mạch kép sang phân tử ADN mạch kép.
B ARN mạch đơn sang phân tử ADN mạch kép.
C ARN mạch đơn sang phân tử ARN mạch đơn.
D ADN mạch kép sang phân tử ARN mạch đơn.
Câu 13 Loại enzim nào sau đây tham gia trực tiếp vào quá trình phiên mã?
A ARN pôlimeraza B ADN pôlimeraza.
C Enzim nối ligaza D Enzim nối helicase.
Câu 14 Trong quá trình phiên mã, mạch ARN được tổng hợp theo chiều từ
A 3’ đến 5’.
B tuỳ vào điểm xuất phát của enzim ARN pôlimeraza.
C tuỳ vào mạch được chọn làm khuôn mẫu.
D 5’ đến 3’.
Câu 15 Đặc điểm có trong phiên mã mà không có trong nhân đôi của ADN trong nhân tế bào
ở sinh vật nhân thực là
A có sự tham gia xúc tác của enzim pôlimeraza.
B quá trình diễn ra theo nguyên tắc bổ sung.
C trong một chu kì tế bào có thể thực hiện nhiều lần.
D mạch mới được tổng hợp theo chiều từ 5’ đến 3’.
Câu 16 Phân tử ARN thông tin được tổng hợp trên phân tử ADN theo nguyên tắc
A bổ sung trên hai mạch của phân tử ADN.
B bán bảo toàn và nửa gián đoạn.
C bổ sung chỉ trên một mạch của phân tử ADN.
D bổ sung, bán bảo toàn và nửa gián đoạn.
Câu 17 Trong quá trình phiên mã enzim ARN polimeraza trượt dọc theo
Trang 3A mạch mang mã gốc trên gen có chiều 3’-5’ để tổng hợp nên phân tử ARN theo nguyên tắc
bổ sung
B mạch mang mã gốc trên gen có chiều 5’- 3’ để tổng hợp nên phân tử ARN theo nguyên tắc
bổ sung
C hai mạch của gen theo hướng cùng chiều nhau để tổng hợp nên hai phân tử ARN theo
nguyên tắc bổ sung
D hai mạch của gen theo hướng ngược chiều nhau để tổng hợp nên hai phân tử ARN theo
nguyên tắc bổ sung
Câu 18 Ở tế bào nhân thực sau khi thực hiện phiên mã xong thì diễn biết tiếp theo là
A đưa ra tế bào chất tại đó kết hợp với ribôxôm và tARN để tổng hợp prôtêin.
B cắt bỏ các đoạn intron, nối các êxôn lại với nhau thành mARN trưởng thành.
C cắt bỏ các đoạn êxôn, nối các intron lại với nhau thành mARN trưởng thành.
D nối các ARN thông tin của các gen khác nhau lại thành mARN trưởng thành.
Câu 19 Sau khi phiên mã xong thì mạch gốc của gen trên phân tử ADN
A xoắn lại với mạch bổ sung của nó trên ADN.
B liên kết với các prôtêin đặc hiệu để tạo nên ribôxôm.
C bị enzim ARNpolimeraza phân huỷ.
D từ nhân đi ra tế bào chất để tổng hợp prôtêin.
Câu 20 Nếu trình tự các nuclêôtit trong một đoạn mạch gốc của gen cấu trúc là 3’…
TXAGXGXXA…5’ Thì trình tự các ribônuclêôtit được tổng hợp từ đoạn gen trên sẽ là
A 3’ AGUXGXGGU…5’ B 5’ AGUXGXGGU…3’.
Câu 21 Quá trình phiên mã tổng hợp ARN ở sinh vật nhân thực chủ yếu diễn ra ở
A tế bào chất B ribôxôm C ti thể D nhân tế bào.
Câu 22 Ở sinh vật nhân thực quá trình phiên mã tạo ra mARN sơ khai
A sau đó phải cắt bỏ các êxon và nối các intron lại với nhau thì thành mARN trưởng thành khi
đó mARN mới đi qua màng nhân ra tế bào chất làm khuôn mẫu tổng hợp prôtêin
B khi đó mARN mới đi qua màng nhân ra tế bào chất, sau đó phải cắt bỏ các êxon và nối các
intron lại với nhau thì thành mARN trưởng thành và làm khuôn mẫu tổng hợp prôtêin
C sau đó phải cắt bỏ các intron và nối các êxon lại với nhau thì thành mARN trưởng thành khi
đó mARN mới đi qua màng nhân ra tế bào chất làm khuôn mẫu tổng hợp prôtêin
D khi đó mARN mới đi qua màng nhân ra tế bào chất, sau đó phải cắt bỏ các intron và nối các
êxon lại với nhau thì thành mARN trưởng thành và làm khuôn mẫu tổng hợp prôtêin
Câu 23 Trong 1 tế bào nhân thực, khi nghiên cứu 1 đoạn ADN chỉ chứa 1 gen duy nhất, người
ta thấy nó có thể tổng hợp ra nhiều phân tử mARN trưởng thành khác nhau về cấu trúc hoá học Giải thích nào sau đây là hợp lí hơn cả?
A Có hiện tượng mã thoái hóa.
B Do quá trình cắt và nối các đoạn exon theo các cách khác nhau.
C Do đột biến trong quá trình tổng hợp mARN.
D Do quá trình điều hoà hoạt động gen.
Trang 4Câu 24 Một trong 2 mạch đơn của gen (mạch mã gốc) được phiên mã thành ARN theo nguyên
tắc
A bán bảo tồn B bổ sung C giữ lại một nửa D bảo tồn Câu 25 Quá trình phiên mã
A có ở tất cả virut có ADN sợi kép, vi khuẩn và các sinh vật nhân thực.
B chỉ có ở các sinh vật nhân thực.
C chỉ có ở virut có ADN sợi kép và các sinh vật nhân thực.
D không có ở virút.
Câu 26 Chức năng của mARN là
A như “một người phiên dịch” tham gia dịch mã.
B kết hợp với prôtêin tạo nên ribôxôm.
C mang thông tin mã hóa một phân tử tARN.
D làm khuôn cho quá trình dịch mã ở ribôxôm.
Câu 27 Sự giống nhau của quá trình nhân đôi ADN và phiên mã tổng hợp ARN là
A trong một chu kì tế bào có thể thực hiện nhiều lần.
B thực hiện trên một đoạn phân tử ADN tương ứng với 1 hoặc 1 số gen.
C đều có sự xúc tác của enzim ADN pôlimeraza.
D việc lắp ghép các đơn phân thực hiện theo nguyên tắc bổ sung.
Câu 28 Các bộ ba kết thúc nằm trên mARN có thể là
A 3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AUG5’ B 3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’AGU5’.
C 3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’UGA5’ D 3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AGU5’.
Câu 29 Một gen cấu trúc ở sinh vật nhân thực thực hiện quá trình phiên mã liên tiếp 5 lần sẽ
tạo ra số phân tử mARN sơ khai là
Câu 30 Quá trình nhân đôi ADN và phiên mã giống nhau ở chỗ
A đều diễn ra theo nguyên tắc bán bảo tồn.
B đều diễn ra theo nguyên tắc bổ sung.
C đều có sự tham gia của enzim ADN pôlimeraza.
D mạch mới đều được tổng hợp theo chiều 3’ – 5’.
Câu 31 Enzim tháo xoắn làm đứt 4050 liên kết hiđrô của một gen để tổng hợp nên hai gen con,
đã đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp 3000 nuclêôtit tự do Gen trên sao mã hai lần đã đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp 600 Uraxin và 1200 Xitôzin Số lượng từng loại ribônuclêôtit trong mARN là:
A U = 150 (Nu); A = 75 (Nu); G = 300 (Nu) và X = 225 (Nu).
B U = 75 (Nu); A = 150 (Nu); G = 225 (Nu) và X = 300 (Nu).
C U = 300 (Nu); A = 150 (Nu); X = 600 (Nu) và G = 450 (Nu).
D U = 150 (Nu); A = 300 (Nu); X = 450 (Nu) và G = 600 (Nu).
Câu 32 Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của enzim ARN-pôlimeraza tổng hợp
ARN?
A Enzim ARN-pôlimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ → 3’.
B Enzim ARN-pôlimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 3’ → 5’.
Trang 5C Enzim ARN-pôlimeraza có thể tổng hợp mạch mới theo cả 2 chiều từ 5’ → 3’ và từ 3’ → 5’.
D Enzim ARN-pôlimeraza chỉ có tác dụng làm cho 2 mạch đơn của gen tách ra
Câu 33 Sau khi tổng hợp xong ARN thì mạch gốc của gen có hiện tượng nào sau đây?
A Bị enzim xúc tác phân giải B Xoắn lại với mạch bổ sung với nó trên ADN.
C Liên kết với phân tử ARN D Rời nhân để di chuyển ra tế bào chất.
Câu 34 Trong quá trình tổng hợp ARN không xảy ra hiện tượng nào sau đây?
A G mạch gốc liên kết với X của môi trường nội bào.
B X trên mạch gốc liên kết với G của môi trường.
C A trên mạch gốc liên kết với T của môi trường.
D T trên mạch gốc liên kết với A của môi trường.
Câu 35 Ở tế bào nhân thực, mARN sau khi phiên mã xong phải thực hiện quá trình nào để trở
thành mARN trưởng thành
A cắt bỏ các đoạn intron mã hóa axitamin.
B cắt bỏ các đoạn exon không mã hóa axitamin.
C cắt bỏ các đoạn intron và nối các đoạn exon.
D cắt bỏ các đoạn exon và nối các đoạn intron.
Câu 36 ARN polimeraza có thể được di chuyển trên những vùng nào của mạch mã gốc để thực
hiện quá trình phiên mã?
A Vùng kết thúc B Tất cả các vùng C Vùng điều hoà D Vùng mã hoá Câu 37 Một phân tử ARN chỉ chứa 3 loại ribonucleotit là adenin, uraxin và guanin Nhóm các
bộ ba nào sau đây có thể có trên mạch bổ sung của gen đã phiên mã ra phân tử mARN nói trên?
C AAG, GTT, TXX, XAA D AAA, XXA, TAA, TXX.
Câu 38 Quá trình tổng hợp ARN trong nhân cần thiết cho:
A Hoạt động phân bào nguyên nhiễm B Hoạt động nhân đôi của ADN.
C Hoạt động phân bào giảm nhiễm D Hoạt động dịch mã trong tế bào chất Câu 39 Một mARN chỉ chứa 3 loại ribônucleotit: A, G, X Số loại bộ ba chỉ chứa 1 nucleotit
loại X là
ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: B
Điểm giống nhau giữa cơ chế nhân đôi ADN và cơ chế tổng hợp ARN
A Nhân đôi ADN tách dọc hoàn toàn từ đầu, còn phiên mã chỉ phiên mã 1 đoạn gen nào đó, 1 phần nhỏ của ADN.Sau khi tách ra và phiên mã xong, ADN xoắn trở lại thnahf 2 mạch luôn
B Nhân đôi theo nguyên tắc A-T, G-X còn phiên mã cũng theo nguyên tắc bổ sung nhưng A-U, T-A, X-G, G-X
Trang 6C Sau khi tổng hợp ARN sẽ đi ra ngoài tế bào chất để tổng hợp Protein.
D Enzyme khác nhau: Phiên mã k cần có ADN polymeraza, ligaza
Câu 2: B
Quá trình phiên mã là quá trình truyền thông tin di truyền tử ADN mạch kép sang ARN mạch đơn
ADN gồm có 4 nucleotide là A, T, G, X; còn ARN gồm 4 ribonucleotide là A, U, G, X
Quá trình phiên mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung.Nucleotide trên mạch gốc của ADN sẽ liên kết với ribonucleotide trong môi trường nội bào để tạo thành ARN: A - U, G - X, X - G, T - A
Câu 3: C
Câu 4: C
tổng số nu trên 1 mạch= 0,51*104/3,4=1500 nu
=> mạch 1: 400A:500T:400G:200X
mạch 2: 400T:500A:400X:200G
nếu mạch 1 là mạch mã gốc thì thành phần mARN gồm: 400U:500A:400X:200G-> không có đáp án
nếu mạch 2 là mạch mã gốc thì thành phần mARN gồm: 400A:500U:200X:400G
Câu 5: B
Phiên mã diễn ra ở kì trung gian khi NST đang dãn xoắn
Cơ chế phiên mã: Quá trình phiên mã được phân thành 3 giai đoạn: khởi động, kéo dài và kết thúc
Giai đoạn khởi động: ARN - pol làm tách hai mạch đơn ra, một mạch dùng làm khuôn để tổng hợp ARN
Giai đoạn kéo dài: ARN - pol di động trên mạch khuôn, di động theo chiều 3' - 5'
Giai đoạn kết thúc: ARN - pol di chuyển gặp tín hiệu kết thúc thì ngừng lại và nhả mạch khuôn ra
Nơi enzyme ARN - pol bám vào là vùng điều hòa
Câu 6: C
Ở SVNT, qua quá trình phiên mã tạo ARN sơ khai gồm cả exon và intron KHi các intron được loại bỏ thì ARN sơ khai thành ARN trưởng thành có khả năng dịch mã
Câu 7: A
do sinh vật nhân sơ không có màng nhân và gen sinh vật nhân sơ là gen không phân mảnh nên phân tử mARN sau phiên mã sẽ trực tiếp làm khuôn tổng hợp protein
Câu 8: A
Trang 7gen của sinh vật nhân thực là gen phân mảnh và sinh vật nhân thực có màng nhân nên mARN sau khi được tổng hợp sẽ chui ra khỏi nhân và biến đổi cắt các intron và nối các exon lại với nhau để tạo mARN trưởng thành để dịch mã
Gen của sinh vật nhân sơ là gen không phân mảnh và sinh vật nhân sơ không có màng nhân nên mARN sau khi được tổng hợp sẽ dùng làm khuôn để tổng hợp prtein
Câu 9: D
Trình tự nucleotide trên 1 đoạn mARN 3'AGUGUXXUAUA 5'
Quá trình phiên mã tuân theo nguyên tắc bổ sung: A - U; G - X; X - G; T - A trình tự tương ứng trên mạch gốc là: 5' TXAXAGGATAT 3'
Câu 10: C
Sử dụng 3 loại ribonucleotide để tổng hợp mARN Quá trình dịch mã sẽ bắt đầu khi Riboxome tiếp xúc với bộ ba mở đầu AUG
Phân tử mARN chỉ dịch mã khi có mã mở đầu AUG mã hóa Met ở sinh vật nhân thực và fMet ở sinh vật nhân sơ
Vậy ba loại nucleotide sử dụng phải là: A, U, G
Câu 11: D
Sự khác nhau giữa phiên mã nhân sơ và phiên mã nhân thực
Ở sinh vật nhân sơ tạo thành mARN trưởng thành tham gia vào dịch mã
Ở sinh vật nhân thực có vùng mã hóa phân mảnh nên khi phiên mã tạo ra mARN sơ khai sau đó mARN thực hiện quá trình cắt bỏ các intron và nối các exon lại với nhau tạo thành mARN trưởng thành và tham gia dịch mã
Câu 12: D
Phiên mã là quá trình truyền thông tin di truyền từ phân tử ADN mạch kép sang ARN mạch đơn, diễn ra ở kì trung gian khi NST đang dãn xoắn
Cơ chế phiên mã: Quá trình phiên mã được phân thành 3 giai đoạn: khởi động, kéo dài và kết thúc
Giai đoạn khởi động: ARN - pol làm tách hai mạch đơn ra, một mạch dùng làm khuôn để tổng hợp ARN
Giai đoạn kéo dài: ARN - pol di động trên mạch khuôn, di động theo chiều 3' - 5'
Giai đoạn kết thúc: ARN - pol di chuyển gặp tín hiệu kết thúc thì ngừng lại và nhả mạch khuôn ra
Câu 13: A
Trang 8Phiên mã diễn ra ở kì trung gian khi NST đang dãn xoắn.
Cơ chế phiên mã: Quá trình phiên mã được phân thành 3 giai đoạn: khởi động, kéo dài và kết thúc
Giai đoạn khởi động: ARN - pol làm tách hai mạch đơn ra, một mạch dùng làm khuôn để tổng hợp ARN
Giai đoạn kéo dài: ARN - pol di động trên mạch khuôn, di động theo chiều 3' - 5'
Giai đoạn kết thúc: ARN - pol di chuyển gặp tín hiệu kết thúc thì ngừng lại và nhả mạch khuôn ra
Enzyme tham gia trực tiếp vào quá trình phiên mã là ARN - polimeraza
Câu 14: D
Quá trình phiên mã, mạch ARN được tổng hợp dựa trên khuôn mẫu ở mạch mã gốc theo chiều 3'
→ 5' nên mạch ARN được tổng hợp theo chiều 5' → 3'
Câu 15: C
A Phiên mã có sự tham gia của ARN pol, còn nhân đôi có sự tham gia của ARN pol và ADN pol
B Cả phiên mã và nhân đôi đều diễn ra theo nguyên tắc bổ sung
C Trong 1 chu kì tế bào, ADN nhân đôi 1 lần vào pha S kì trung gian, còn có thể phiên mã nhiều lần
D Mạch mới đều được tổng hợp theo chiều 5' → 3'
Câu 16: C
Phân tử ARN thông tin được tổng hợp trên mạch mã gốc của phân tử ADN theo nguyên tắc bổ sung
A (ADN) - U (mt); T (ADN) - A (mt); G (ADN) - X (mt); X(ADN) - G(mt)
Phiên mã chỉ dựa vào một mạch, mạch mã gốc có chiều 3' - 5'
Câu 17: A
trong quá trình phiên mã ARN polymeraza trượt dọc theo mạch mã gốc theo chiều 3' → 5' để tổng hợp nên phân tử mARN theo chiều 5' → 3' theo nguyên tắc bổ sung A-U, T-A, G-X, X-G
Câu 18: B
Ở tế bào nhân thực, gen cấu trúc có vùng mã hóa phân mảnh, xen kẽ các đoạn exon là các đoạn intron mARN sau khi phiên mã là mARN sơ khai, phải trải qua quá trình hoàn thiện, cắt bỏ các intron và nối các exon lại với nhau → mARN trưởng thành
Trang 9Câu 19: A
Khi ARN - polimeraza gắn vào vùng điều hòa, gen dã xoắn đoạn mang gen cần phiên mã khi ARN - pol di chuyển tới vùng kết thúc thì quá trình phiên mã kết thúc ADN lại xoắn lại với mạch bổ sung của nó trên ADN
B sai vì Riboxome cấu tạo tử rARN chứ không phải từ ADN
C ARN -pol làm nhiệm vụ phiên mã chứ không phân hủy
D ADN không dùng trực tiếp để tổng hợp protein mà protein tổng hợp tử mARN
Câu 20: B
Câu 21: D
Quá trinh nhân đôi và quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực đều được diễn ra ở nhân tế bào, sau đó ARN sẽ đi ra tế bào chất qua các lỗ nhân ở màng nhân → tổng hợp Protein ở lưới nội chất trơn
Câu 22: C
Ở sinh vật nhân thực gen cấu trúc có vùng mã hóa phân mảnh, quá trình phiên mã tạo ra mARN
sơ khai, sau đó phải cắt bỏ intron và nói các exon lại với nhau → mARN trưởng thành → đi qua màng nhân → Tổng hợp Protein ở tế bào chất
Câu 23: B
Gen ở sinh vật nhân thực là gen phân mảnh, xen kẽ các đoạn intron là các đoạn exon
Từ 1 gen có thể phiên mã ra nhiều phân tử mARN trưởng thành khác nhau do sự cắt và nối các đoạn exon theo các cách khác nhau → tạo thành mARN khác nhau
Câu 24: B
Trong 2 mạch đơn của gen ( mạch mã gốc) phiên mã thành ARN theo nguyên tắc bổ sung A -U, T-A, G-X, X-G
Câu 25: A
Phiên mã là quá trình chuyển thông tin di truyền từ ADN sang ARN
Quá trình phiên mã có ở tất cả virut có ADN sợi kép, các vi khuẩn và sinh vật nhân thực với vật chất di truyền là ADN
Câu 26: D
ARN là bản sao tử một đoạn ADN (tương ứng với một gen), quá trình phiên mã từ ADN → mARN
mARN có chức năng làm khuôn cho quá trình dịch mã ở Riboxome (truyền đạt thông tin di truyền từ ADN tới Protein)
A Người phiên dịch tham gia dịch mã là chức năng của tARN
Trang 10B kết hợp với Protein tạo nên riboxome là rARN.
C mang thông tin mã hóa một phân tử tARN - gen (ADN)
Câu 27: D
A Trong một chu kì tế bào sự nhân đôi chỉ diễn ra 1 lần, còn phiên mã có thể diễn ra nhiều lần
B Quá trình nhân đôi trên toàn bộ phân tử ADN, còn phiên mã chỉ trên 1 đoạn ADN, 1 hoặc một
số gen
C Quá trình nhân đôi có sự tham gia của cả ADN -pol và ARN -pol còn quá trình phiên mã không có sự tham gia của ADN - pol
Cả hai quá trình nhân đôi và phiên mã đều diễn ra theo nguyên tắc bổ sung,nucleotide có kích thước bé sẽ liên kết bổ sung với nucleotide có kích thước lớn
Câu 28: D
Có 3 bộ ba không mã hóa cho một acid amine nào mà quy định tín hiệu kết thúc Đó là UAA, UAG, UGA
Vì ARN - polimeraza dịch chuyển tổng hợp nên mARN theo chiều 5' → 3' nên các bộ ba kết thúc sẽ là 5' UAA 3', 5' UAG 3', 5' UGA3'
Câu 29: B
Mỗi lần phiên mã chỉ tạo ra 1 phân tử mARN
Gen phiên mã liên tiếp 5 lần sẽ tạo ra 5 phân tử mARN
Câu 30: B
Phiên mã không theo Nguyên tác bán bảo tồn, chỉ có nhân đội thôi ADN polimeraza chỉ tham gia vào quá trình nhân thôi, còn mạch mới của ARN là mạch 5'-3', ADN thì có 2 mạch mới đc tạo thành
Câu 31: C
Trong gen ban đầu , ta có hệ :
Như vậy , đối với mARN thu đc ta có :
Mà khi gen trên sao mã 1 lần cần 300 U và 600 X
số lượng từng loại ribonu trong mARN là: U = 300; A = 450-300=150 ; X = 600 và G =