Đề án bảo vệ môi trường chi tiết của tòa nhà Prime centerx
Trang 1ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHI TIẾT
Của
TÒA NHÀ PRIME CENTER
Địa điểm:
Hà Nội, năm 2012
Trang 2ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐƠN GIẢN
của
TÒA NHÀ PRIME CENTER
Địa điểm: 53 Quang Trung, Hai Bà Trưng, Hà Nội
CƠ QUAN/DOANH NGHIỆP
CHỦ CƠ SỞ
CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN
Đại diện
CƠ QUAN TƯ VẤN
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ
THẢO NGUYÊN XANH
Giám đốc
NGUYỄN VĂN MAI
Hà Nội, tháng 10 năm 2012
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC BẢNG/HÌNH 2
TỪ NGỮ VIẾT TẮT 3
CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT CƠ SỞ VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐÃ QUA CỦA CƠ SỞ 5
1.1 TÊN CƠ SỞ 5
1.2 CHỦ CƠ SỞ: 5
1.3 Vị trí địa lý của cơ sở 5
1.4 Quy mô/công suất, thời gian hoạt động của cơ sở 6
1.5 Máy móc, thiết bị 7
1.6 Nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu 8
1.7 Tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường tại cơ sở: 9
CHƯƠNG 2 MÔ TẢ CÁC NGUỒN CHẤT THẢI, CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRÝỜNG KHÔNG LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT THẢI CỦA CƠ SỞ VÀ BIỆN PHÁP 12
QUẢN LÝ/XỬ LÝ 12
2.1 Nguồn chất thải rắn thông thuờng 12
2.2 Nguồn chất thải lỏng 13
2.3 Nguồn chất thải khí 16
2.4 Nguồn chất thải nguy hại 21
CHƯƠNG 3 KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRÝỜNG HÀNG NÃM 23
3.1 Kế hoạch quản lý chất thải 23
3.2 Kế hoạch quản lý các vấn đề môi trường không liên quan đến chất thải 26
3.3 Kế hoạch ứng phó sự cố 28
3.4 Kế hoạch quan trắc môi trường 31
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ, CAM KẾT 34
1 Kết luận 34
2.Kiến nghị 34
3 Cam kết 34
Trang 4DANH MỤC BẢNG/HÌNH
Bảng 1 Chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc 6
Bảng 2 Nhu cầu sử dụng điện 8
Bảng 3 Nhu cầu sử dụng nước 9
Bảng 4 Kết quả phân tích mẫu nước thải của tòa nhà 13
Bảng 5 Phương pháp đo đạc và thử nghiệm 16
Bảng 6.Kết quả đo chất lượng môi trường không khí 17
Bảng 7.Kết quả đo vi khí hậu và tiếng ồn 18
Bảng 8.Kế hoạch quản lý chất thải 24
Bảng 9.Kế hoạch quản lý các vấn đề môi trường không liên quan đến chất thải 27
Bảng 10 Kế hoạch ứng phó sự cố 29
Bảng 11 Kế hoạch quan trắc môi trường 32
Trang 5TỪ NGỮ VIẾT TẮT
BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trườngCOD
PVC
BYT
: Nhu cầu ôxy hóa học: Polyvinyl chloride: Bộ Y tế
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 nãm 2005;
2 Nghị định 29/2011/NĐ-CP về việc “Quy định về đánh giá môi trường chiến lýợc,đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường”, được ký ngày18/04/2011;
3 Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 nãm 2009 của Chính phủ về việc
xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
4 Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/04/2011 của Bộ Tài nguyên Môi trường
về việc hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sõ, đăng ký, cấp phép hànhnghề, mã số quản lý chất thải nguy hại;
5 Thông tư 13/2007/TT-BXD ngày 31/12/2007 về hướng dẫn một số điều của Nghịđịnh 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn;
6 Quyết định số 1696/QĐ-BKHCN ngày 28/07/2006 của Bộ trýởng Bộ Khoa họcCông nghệ về việc ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam;
7 Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Trýởng Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về môitrường;
8 Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
9 Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ Y tế về việc ban hành
21 tiêu chuẩn vệ sinh môi trường, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động
Trang 7CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT CƠ SỞ VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG
TÁC BẢO VỆ MÔI TRÝỜNG ĐÃ QUA CỦA CƠ SỞ
Têncơ sở : Tòa nhà Prime Center - Công ty TNHH Phát triển
Địa điểm thực hiện :
Trang 8Hình 1.Vị trí địa lý
1.4 Các đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội xung quanh khu vực cơ sở
1.4 Quy mô/công suất, thời gian hoạt động của cơ sở
1.4.1 Quy mô/công suất
Địa điểm hoạt động công ty có diện tích 774 m2 trong đó:
- Chiều cao mỗi tầng còn lại : 3,6 m
Công ty đơn thuần chỉ là văn phòng làm việc và kinh doanh dịch vụ văn phòng Vớithiết kế kiến trúc laÌ môòt khôìi cao ôìc bao gồm 17 tầng, mái bằng, khung bê tông cốtthép Quy hoạch kiến trúc trình bày trong bảng 1 sau:
Trang 9Bảng 1 Chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc
Nguồn: Công ty TNHH Phát triển
1.4.2 Thời gian hoạt động của cơ sở
Công ty hoạt động theo Quyết định số 853/GP đăng ký lần đầu ngày 01/05/1994,
đăng ký điều chỉnh lần thứ 1 ngày 14/06/1996, đăng ký điều chỉnh lần 2 ngày 26/09/1996
do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp
Thời gian đi vào hoạt động: Năm 1998
1.5 Máy móc, thiết bị
Do tính chất hoạt động của công ty là văn phòng cho thuê và kinh doanh các dịch vụvăn phòng nên loại máy móc thiết bị sử dụng chủ yếu là máy vi tính, máy photo, máy fax,điện thoại… số lượng và xuất xứ tùy thuộc vào khách hàng tại đây
1.6 Nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu
1.6.1 Nguồn cung cấp điện và nhu cầu sử dụng điện
Nguồn điện cấp cho tòa nhà từ trạm máy biến thế đặt bên ngoài tòa nhà, dựa theo cáctiêu chuẩn áp dụng tính toán tải điện cho công trình tòa nhà đồng thời theo các hướng dẫn
kỹ thuật do chủ đầu tư cung cấp, công suất của các máy biến thế được tính toán như sau: Nguồn điện cho hoạt động dự án được cung cấp từ lưới điện chính của thành phố docông ty điện lực Hai Bà Trưng cấp
Trang 10Điện được dẫn về tủ điện tổng Tại đây, điện được phân phối đến tất cả các tầng vàcác hạng mục của tòa nhà Tủ điện có thanh nối đất để nối đất vỏ tủ điện và vỏ các thiết
bị sử dụng điện khác trong khu vực Điện trở nối đất đo tại các thanh nối đất trong tủ điệnkhông quá 1 trong bất kỳ thời điểm nào trong năm
Điện sử dụng cho mục đích sau:
+ Đèn chiếu sáng bình thường bên ngoài và chiếu sáng cầu thang, bảo vệ, sự cố vàthoát hiểm…
+ Các thiết bị cơ điện như quạt hút/thổi, máy lạnh lắp đặt ở mỗi tầng
+ Ổ cắm điện, hộp đấu dây cung cấp nguồn cho ổ cắm điện sử dụng cho các bàn làmviệc trong văn phòng, hội họp…
+ Điện cho máy móc văn phòng như máy vi tính, máy in, máy điều hòa
+ Nguồn cho tủ động lực và điều khiển thang máy;
+ Cung cấp điện cho bơm cấp nước sinh hoạt;
+ Cung cấp điện cho hệ thống bơm chữa cháy
Nhu cầu sử dụng điện trung bình tháng được trình bày trong bảng sau:
Bảng 2 Nhu cầu sử dụng điện
1.6.2 Nguồn cung cấp nước và nhu cầu sử dụng nước
Nguồn nước sử dụng cho hoạt động của tòa nhà được lấy từ hệ thống cấp nước củacông ty TNHH MTV nước sạch Hà Nội, nước cấp đi qua đồng hồ nước rồi theo đườngống dẫn về bể nước sinh hoạt và nước Phòng cháy chữa cháy kết hợp, được đặt trong khuvực riêng biệt
Nhu cầu sử dụng nước trung bình tháng được trình bày như sau:
Bảng 3.Nhu cầu sử dụng nước
Trang 11STT Thời gian Lượng nước tiêu thụ
Nguồn: Công ty TNHH Phát triển
a Trong giai đoạn chuẩn bị mặt bằng và thi công xây dựng
Khi triển khai xây dựng và hoạt động của Công ty TNHH Phát triển đã tạo ra một sốtác động đến môi trường tự nhiên như tác động đến môi trường không khí, môi trườngnước, môi trường đất
Nước thải sinh hoạt:
Giai đoạn này tập trung một lượng lớn công nhân lao động, đây cũng là nguyên nhânphát sinh nước thải và chất thải rắn gây ảnh hưởng đến môi trường Chủ đầu tư và nhàthầu xây dựng đã thực hiện các biện pháp nhằm giảm thiểu các loại chất thải này, cụ thểnhư:
+ Tận dụng nguồn nhân lực tại địa phương để hạn chế việc công nhân lưu trú tại côngtrường;
+ Trang bị các nhà vệ sinh lưu động tạm thời cho công nhân xây dựng, khi hoàn thànhcông trình nhà vệ sinh lưu độngđược trả lại dịch vụ cho thuê;
Trang 12Nước thải thi công:
Nước thải thi công chứa chủ yếu là các chất lơ lững, cát và không chứa chất hữu cơ
Do đó, sau khi qua bể lắng cát, lượng nước này tiếp tục được sử dụng để tưới sân bãi vàđường vận chuyển
Chất thải rắn:
Tất cả các loại chất thải rắn được thu gom, phân loại và tập trung vào thùng chứa códung tích 660 lít, Chủ đầu tư đã hợp đồng với đơn vị có chức năng để thu gom và vậnchuyển đi xử lý
b Trong giai đoạn hoạt động đến nay
Chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn được quản lý theo Thông tư 12/2011/TT-BTNMT ngày 11 tháng 04nãm 2011 của Bộ Tài nguyên Môi trường và Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng
04 nãm 2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn Chất thải rắn được thu gom và xử lýbởi Xí nghiệp Môi trường Đô thị Số 3
Chất thải nguy hại
Chất thải nguy hại được quản lý theo Thông tư 12/2011/TT-BTNMT ngày 11 tháng
04 nãm 2011 của Bộ Tài nguyên Môi trường quản lý chất thải nguy hại Chất thải nguyhại được thu gom và xử lý bởi Xí nghiệp Môi trường Đô thị Số 3
Trang 13CHƯƠNG 2 MÔ TẢ CÁC NGUỒN CHẤT THẢI, CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRÝỜNG KHÔNG LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT THẢI CỦA CƠ SỞ VÀ BIỆN PHÁP
QUẢN LÝ/XỬ LÝ 2.1 Nguồn chất thải rắn thông thường
2.1.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn
Chất thải rắn từ hoạt động sinh hoạt của nhân viên, khu vực văn phòng bao gồm cácloại bao bì, giấy, túi nilông, thủy tinh, vỏ lon nước giải khát Chất thải rắn nguồn gốc từthực vật như: Hoa, lá cây, cành cây khô v.v…
Chất thải rắn phát sinh từ dịch vụ phục vụ ăn uống của nhân viên làm việc trong tòanhà: Các loại chất thải rắn thực phẩm như thức ăn thừa…
Chất thải rắn phát sinh từ việc trồng, chăm sóc cây xanh… Tuy nhiên khối lượng nàyrất ít, coi như không đáng kể
Lượng rác thải sinh hoạt trung bình khoảng 3 tấn/tháng
Rác thải sinh hoạt có thành phần:
- Các hợp chất có thành phần hữu cơ: thực phẩm, rau quả, thức ăn thừa…
- Các hợp chất có thành phần vô cơ: bao nylon, nhựa, plastic, PVC, thủy tinh, hộpkim loại…
Chất thải sinh hoạt có chứa các thành phần hữu cơ cao, là môi trường sống tốt cho các
vi trùng gây bệnh, là nguồn thức ăn cho ruồi muỗi,… Đây là vật trung gian gây bệnh chongýời và có thể phát triển thành dịch
Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần dễ phân hủy sinh học, cùng với điều kiện khíhậu có nhiệt độ và độ ẩm cao nên sau một thời gian ngắn chúng sẽ bị phân hủy kị khí hayhiếu khí, sinh ra các khí như CO, CO2, CH4, H2S, NH3,… gây mùi hôi
Chất thải sinh hoạt nếu không được thu gom và xử lý tốt thì lượngnướcrò rỉ sẽ dễdàng thấm sâu xuống tầng nước ngầm gây suy thoái tầng nước ngầm trong khu vực vàlan ra vùng xung quanh
Các thành phần hữu cơ dễ phân huỷ của rác sinh hoạt khi thải vào môi trường màkhông qua xử lý thích hợp sẽ gây ra nhiều tác hại cho môi trường sống và gây mất mỹquan nếu không được thu gom và vận chuyển đi xử lý
Trang 142.1.2 Biện pháp quản lý/xử lý
Chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, lưu trữ trong thùng chứa, đặt tại khu vực riêng
Do rác thải sinh hoạt chủ yếu là rác hữu cơ, dễ phân hủy nên thùng rác tập trung là cácthùng kín, có nắp đậy Lượng rác thải này được thu gom bởi Xí nghiệp Môi trường Đô thị
số 3, thời gian thu gom với chu kỳ 2 lần/ngày vào lúc sau 10 giờ và 18 giờ
2.2 Nguồn chất thải lỏng
2.2.1 Nguồn phát sinh
a nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt thải ra từ khu vệ sinh, hoạt động của nhân viên v.v… có chứa cácthành phần cặn bã (TSS), các chất hữu cơ (BOD/COD), các chất dinh dưỡng (N,P) và visinh gây bệnh
b Nước mưa chảy tràn
Vào mùa mưa, nướcmưa chảy tràn qua khu vực xung quanh khu vực khu vực sẽ kéotheo đất, cát, chất cặn bã rơi vãi theo dòng nước Nồng độ các chất ô nhiễm trongnướcmưa chảy tràn như sau:
Nhu cầu oxy hoá học (COD) 10 – 20 mg/l
Tuy nhiên khu vực tòa nhà là nhà kín, và sân bê tông, các hoạt động của công tycũng không phát sinh chất gây ô nhiễm ra khu vực mặt bằng nên nướcmưađược xem như
là nước sạch
2.2.2 Kết quả đo đạc, phân tích chất lượng nước
Ngày 29/09/2012 phòng phân tích – trung tâm Môi trường Công nghiệp tiến hành lấymẫu và phân tích nước thải tại đầu ra của hệ thống thoát nước thải Chất lượngnước thảicủa tòa nhà đượctrình bày trong bảng sau:
Bảng 4.Kết quả phân tích mẫu nước thải của tòa nhà
Trang 15STT CHỈ TIÊU ĐƠN VỊ KẾT
QUẢ
QCVN 14:2008/BTNMT CỘT B
Nguồn: Trung tâm Môi trường Công nghiệp
(*) : Chỉ tiêu được công nhận Vilas
Nhìn chung kết quả phân tích chất lượngnước thải đa số các thông số đều đạt tiêu
chuẩn so với Quy chuẩn Việt Nam QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B) trước khi thải ra hệ
thống thoát nước chung của khu vực
2.2.3 Biện pháp quản lý, xử lý đang và sẽ được áp dụng
a Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt được thu gom qua hệ thống ống vào bể tự hoại 3 ngăn để xử
lý sõ bộ Trước khi thải ra cống thoát nước chung của khu vực
Trong thời gian sắp tới khi xây dựng hệ thống xử lýnước thải, nước thải sinh hoạt
của tòa nhà sau khi xử lý sõ bộ tại bể tự hoại sẽ dẫn vào bể điều hòa của hệ thống xử
lýnước thải
Trang 16Hình 2 Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại ba ngăn
1- Ống dẫn nước thải vào bể 2- Ống thông hõi 3- Nắp thãm (để hút cặn).
4- Ngănđịnh lượng xả nước thải đến hệ thống xứ lýnước thải để xử lý tiếp
Thuyết minh quy trình hoạt động của bể tự hoại
Bể tự hoại có hai chức năng chính là lắng và phân hủy cặn lắng với hiệu suất xử lý
40 - 50% Thời gian lưunước trong bể khoảng 20 ngày thì 95% chất rắn lõ lửng sẽ lắngxuống đáy bể
Cặn được giữ lại trong đáy bể từ 3 - 6 tháng, dưới ảnh hưởng của các vi sinh vật kịkhí, các chất hữu cơ bị phân hủy một phần, một phần tạo ra các chất khí và một phần tạothành các chất vô cơ hoà tan
Nước thải ở trong bể một thời gian dài để đảm bảo hiệu suất lắng cao rồi mớichuyển qua ngăn lọc và thoát ra ngoài đýờng ống dẫn Mỗi bể tự hoại đều có ống thônghõi để giải phóng khí từ quá trình phân hủy
Sau khi qua bể tự hoại thì hàm lượng các chất ô nhiễm BOD5, COD và SS giảmđáng kể, lượngnước sau xử lý được dẫn vào hệ thống thoát nước chung của khu vực.Nước thải sau bể tự hoại sẽ được dẫn đến hệ thống xử lý nước thải để xử lý tiếp
b Nướcmưa chảy tràn
Nước mưa có lưulượng lớn (khi mưa to), do vậy biện pháp tốt nhất là xây dựng hệthống thu gom và thoát nướcmưa riêng với hệ thống thoát nước thải sinh hoạt sau đó dẫn
ra hệ thống thoát nước mưa khu vực, tránh tình trạng pha loăng nước thải
Trên mái của tòa nhà sẽ lắp các phễu thu nước mưa, nước mưa chảy qua lưới chắn rácđược thu vào các ống đứng, dẫn ra mýơng thoát nước bên ngoài rồi dẫn về hố ga tại tầng
1 của tòa nhà, sau đó sẽ thoát ra hệ thống thoát nước mưa của khu vực
Trang 17Đối với nướcmưa chảy tràn trên bề mặt, do hoạt động của công ty chỉ diễn ra trongnhà và không thải ra các chất nguy hại đối với mặt bằng xung quanh nên nước mưa đượcxem là nước sach nên không cần có biện pháp thu gom riêng, có thể thải trực tiếp ra hố
- Khí thải từ các hoạt động giao thông vận tải: Các loại phương tiện động cơ sử
dụng nhiên liệu (xe ra vào) sẽ phát sinh một lượng khí thải ra môi trườngkhông khí Thành phần khí thải phát sinh từ các phương tiện giao thông vận tảibao gồm bụi, SOx, NOx, THC Tải lượng các chất ô nhiễm phụ thuộc vào lưulượng, tình trạng kỹ thuật xe qua lại và tình trạng đường giao thông;
- Khí sinh ra từ hệ thống thiết bị điều hoà nhiệt độ: Khí NH3 rò rỉ;
- Mùi hôi, thối (amoniac, các mêcaptan (HS-)…) sinh ra do phân hủy nước thảitại các hố ga, khu vệ sinh, nơi tập trung chất thải rắn thực phẩm
2.3.2 Chất lượng môi trường không khí
Để đánh giá chất lượng môi trường không khí, ngày 29/09/2012 Công ty Cổ phần
Tư Vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh đã đến khảo sát môi trường tại Tòa nhà Prime Center
- Công ty TNHH Phát triển và tiến hành lấy mẫu phân tích
Đơn vị đo đạc: Phòng phân tích – Trung tâm Môi trường Công nghiệp
Địa chỉ : 53 Quang Trung, Hà Nội
a Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí xung quanh
Bảng 5 Phương pháp đo đạc và thử nghiệm
Trang 18- K1: Vị trí mẫu khí tại trước cổng công ty;
- K2: Vị trí mẫu khí bên trong tầng trệt;
- K3: Vị trí mẫu khí tại tầng 7;
- Vị trí mẫu khí tại máy phát điện (mẫu khí tại nguồn)
Bảng 6.Kết quả đo chất lượng môi trường không khí
(mg/m 3 )
CO (mg/m 3 )
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
không khí xung quanh QCVN 05 : 2009/BTNMT