18 Ôn tập di truyền và biến dị cấp phân tử Đề 1 Bài 1 Gen là gì? A Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN B Gen là một đoạn của phân tử ARN[.]
Trang 118 - Ôn tập di truyền và biến dị cấp phân tử - Đề 1
Bài 1 Gen là gì?
A Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một
phân tử ARN
B Gen là một đoạn của phân tử ARN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một
phân tử ARN
C Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit
D Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một phân tử ARN
Bài 2 Vùng mã hóa của gen cấu trúc có chức năng là:
A kết thúc quá trình phiên mã
B mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã
C mang thông tin mã hoá các axit amin
D mang thông tin mã hoá các axit amin và kết thúc phiên mã
Bài 3 Một gen có khối lượng 540000 đvC có 2320 liên kết hidrô Số lượng từng loại nuclêôtit
nói trên bằng:
A A = T = 380, G = X = 520 B A = T = 520, G = X = 380.
C A = T = 360, G = X = 540 D A = T = 540, G = X = 360.
Bài 4 Một đoạn gen, trên đoạn mạch thứ nhất của gen có trình tự các đơn phân là 3´
ATTGXTAXGTXAAGX 5´ Số liên kết hóa trị giữa các nucleotit có trong đoạn gen này là:
Bài 5 Thành phần cấu tạo của Operôn Lac bao gồm:
A Một vùng khởi động (P), một vùng vận hành (O), và một nhóm gen cấu trúc.
B Một vùng khởi động (P) một vùng vận hành (O), một nhóm gen cấu trúc và gen điều hoà
(R)
C Một vùng vận hành (O) và một nhóm gen cấu trúc.
D Một vùng khởi động (P) và một nhóm gen cấu trúc.
Bài 6 Loại đột biến không di truyền qua sinh sản hữu tính là:
C Đột biến tiền phôi D Đột biến nhiễm sắc thể
Bài 7 Phát biểu nào sau đây là đúng về thể đột biến?
A Thể đột biến là cơ thể mang đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình
B Thể đột biến là cơ thể mang đột biến nhưng chưa biểu hiện ra kiểu hình
C Thể đột biến là cơ thể mang biến dị tổ hợp được biểu hiện ra kiểu hình
D Thể đột biến là cơ thể mang đột biến gen hoặc đột biến nhiễm sắc thể
Bài 8 Trả lời phương án không đúng:
A Mã DT có tính phổ biến chứng minh rằng tất cả sinh vật hiện nay trên Trái Đất có chung
nguồn gốc
B Trong quá trình phiên mã mạch làm khuôn là một mạch AND có chiều 3,→ 5, theo chiều tác động của enzim
C Mã DT được đọc liên tục từ một điểm xác định trên mARN từ 3,→ 5,
Trang 2D Mã DT được đọc liên tục từ một điểm xác định trên mARN từ 5,→ 3,
Bài 9 Phát biểu nào sau đây đúng?
A Một bộ ba mã di truyền có thể mã hoá cho một hoặc một số axit amin
B Trong phân tử ARN có chứa gốc đường C5H10O5 và các bazơ nitric A, T, G, X
C Ở sinh vật nhân chuẩn, axit amin mở đầu chuỗi pôlipeptit sẽ được tổng hợp là metiônin
D Phân tử tARN và rARN có cấu trúc mạch đơn, phân tử mARN có cấu trúc mạch kép
Bài 10 Thể khảm được tạo nên do:
A Đột biến phát sinh trong giảm phân, rồi nhân lên trong một mô.
B Tổ hợp gen lặn tương tác với môi trường biểu hiện ra kiểu hình.
C Đột biến xảy ra ở những lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử.
D Đột biến xảy ra trong nguyên phân, phát sinh trong một tế bào sinh dưỡng rồi nhân lên trong
một mô
Bài 11 Khi xảy ra dạng đột biến mất 1 cặp nuclêôtit, số liên kết hyđrô của gen thay đổi theo
hướng nào sau đây:
A Giảm xuống 2 liên kết B Giảm xuống 3 liên kết.
C Giảm xuống 1 liên kết D Có thể giảm 2 hoặc 3 liên kết.
Bài 12 Loại đột biến giao tử là đột biến:
A Xảy ra trong quá trình giảm phân của tế bào sinh giao tử.
B Xảy ra trong quá trình nguyên phân của hợp tử.
C Không di truyền.
D Xảy ra ở các mô sinh dưỡng.
Bài 13 Đặc điểm mà phần lớn các gen cấu trúc của sinh vật nhân thực khác với gen cấu trúc
của sinh vật nhân sơ là:
A không có vùng mở đầu
B ở vùng mã hoá, xen kẻ với các đoạn mã hoá axit amin là các đoạn không mã hoá axit amin
C tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã nằm ở vùng cuối cùng của gen
D các đoạn mã hoá axit amin nằm ở phía trước vùng khởi đầu của gen
Bài 14 Thành phần nào của Nuclêôtit có thể tách ra khỏi mạch mà không làm đứt mạch
Polinuclêôtit
Bài 15 Một phân tử ADN ở ti thể chứa 1500 cặp nuclêôtit Tổng số liên kết hoá trị giữa các
nuclêôtit là bao nhiêu
Bài 16 Một gen có 3600 liên kết hidro bị đột biến liên quan đến một cặp nuclêôtit tạo thành
alen mới, alen mới này có số nuclêôtit không đổi nhưng số liên kết hidro là 3601 Đột biến đó là:
A mất một cặp A – T B thay thế 1 cặp G - X băng A - T
C thay thế 1 cặp A - T bằng 1 cặp G – X D mất 1 cặp G - X
Bài 17 Khi nói về cơ chế dịch mã ở sinh vật nhân thực, nhận định nào sau đây không đúng?
A Khi dịch mã, ribôxôm chuyển dịch theo chiều 5’→3’ trên phân tử mARN.
Trang 3B Khi dịch mã, ribôxôm chuyển dịch theo chiều 3’→5’ trên phân tử mARN.
C Trong cùng một thời điểm có thể có nhiều ribôxôm tham gia dịch mã trên một phân tử
mARN
D Axit amin mở đầu trong quá trình dịch mã là mêtiônin.
Bài 18 Ở tế bào nhân thực sau khi chuỗi pôlipeptit được tổng hợp để tiếp tục hình thành các
cấu trúc bậc cao hơn, trở thành prôtêin có hoạt tính sinh học, chuỗi pôlipeptit cần thực hiện thêm một bước là
A cắt bỏ axit amin mở đầu (foocmin mêtiônin) khỏi chuỗi pôlipeptit vừa tổng hợp.
B cắt bỏ axit amin mở đầu (Mêtiônin) khỏi chuỗi pôlipeptit vừa tổng hợp.
C chuỗi pôlipeptit liên kết với nhau để tạo nên cấu trúc bền vững hơn.
D chuỗi pôlipeptit liên kết với các chất khác đặc trưng cho từng chức năng của prôtêin.
Bài 19 Đột biến gen có ba dạng cơ bản là
A mất một cặp nuclêôtit, thêm một cặp nuclêôtit và đảo vị trí hai cặp nuclêôtit.
B thay thế một cặp nuclêôtit, thêm một căp nuclêôtit và mất một cặp nuclêôtit.
C thay thế một cặp nuclêôtit, chuyển một cặp nuclêôtit và thêm một cặp nuclêôtit
D đảo một cặp nuclêôtit, thay thế một cặp nuclêôtit vận chuyển một cặp nuclêôtit.
Bài 20 Khi mất một cặp nucleôtit trong gen thì sự biến đổi xảy ra trong gen sẽ là
A thay đổi trật tự sắp xếp các nuclêôtit từ vị trí có nuclêôtit bị mất trở đến cuối gen.
B thay đổi trật tự sắp xếp các nuclêôtit từ vị trí có nuclêôtit bị mất trở đến đầu gen.
C chỉ thay đổi thành phần mà không thay đổi trật tự sắp xếp các nuclêôtit.
D chỉ thay đổi số lượng mà không thay đổi thành phần và trật tự sặp xếp các nuclêôtit.
Bài 21 Thể đột biến là cá thể mang đột biến
A đã biểu hiện ra kiểu hình của cơ thể.
B lặn đã được biểu hiện ra kiểu hình của cơ thể.
C trội đã được biểu hiện ra kiểu hình của cơ thể.
D đã được biểu hiện ra kiểu hình ở trạng thái dị hợp tử.
Bài 22 Đột biến gen phát sinh do các tác tác động lí, hoá hay sinh học ở ngoại cảnh hoặc do
những rối loạn sinh lí, hoá sinh của tế bào đã gây ra
A những sai sót trong quá trình nhân đôi của nhiễm sắc thể.
B những sai sót trong quá trình phiên mã.
C những sai sót trong quá trình tnhân đôi ADN.
D những sai sót trong quá trình phân li của các gen.
Bài 23 Hoá chất gây đột biến 5-BU (5-brôm uraxin) khi thấm vào tế bào gây đột biến thay thế
cặp A–T thành cặp G–X Quá trình thay thế được mô tả theo sơ đồ:
A A–T → X–5BU → G–5BU → G–X B A–T → A–5BU → G–5BU → G–X.
C A–T → G–5BU → X–5BU → G–X D A–T → G–5BU → G–5BU → G–X Bài 24 Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào yếu tố nào?
A Điều kiện môi trường và tổ hợp mang alen đột biến.
B Alen đột biến là alen trội hay alen lặn.
C Loại tác nhân gây lên đột biến đó.
D Tần số đột biến của alen đó.
Trang 4Bài 25 Trong một phân tử mARN ở E.coli có tỉ lệ % các loại nuclêôtit là U = 20%, X = 30%,
G = 10% Tỉ lệ % từng loại nuclêôtit trong vùng mã hóa của gen đã tổng hợp nên phân tử mARN trên là
A G = X = 20% ; A = T = 30% B G = X =30% ; A = T = 20%.
C G = X =25% ; A = T = 25% D G = X =10% ; A = T = 40%.
Bài 26 Một gen cấu trúc dài 4080 ăngxtrông, có tỉ lệ A/G = 3/2, gen này bị đột biến thay thế
một cặp A - T bằng một cặp G - X Số lượng nuclêôtit từng loại của gen sau đột biến là:
A A = T = 720 ; G = X = 480 B A = T = 419 ; G = X = 721.
C A = T = 719 ; G = X = 481 D A = T = 721 ; G = X = 479.
Bài 27 Một gen có 4800 liên kết hiđrô và có tỉ lệ A/G = 1/2, bị đột biến thành alen mới có
4801 liên kết hiđrô và có khối lượng 108.104 đvC Số nuclêôtit mỗi loại của gen sau đột biến là:
A T = A = 601, G = X = 1199 B T = A = 598, G = X = 1202.
C T = A = 599, G = X = 1201 D A = T = 600, G = X = 1200.
Bài 28 Gen S đột biến thành gen s Khi gen S và gen s cùng tự nhân đôi liên tiếp 3 lần thì số
nuclêôtit tự do mà môi trường nội bào cung cấp cho gen s ít hơn so với cho gen S là 14
nuclêôtit Dạng đột biến xảy ra với gen S là
A thêm 1 cặp nuclêôtit B thay thế 1 cặp nuclêôtit.
C thêm hoặc thay thế 1 cặp nuclêôtit D mất 1 cặp nuclêôtit.
Bài 29 Đặc điểm nào sau đây không có ở đột biến thay thế một cặp nuclêôtit?
A Làm thay đổi trình tự nuclêôtit của nhiều bộ ba.
B Dễ xảy ra hơn so với các dạng đột biến gen khác.
C Chỉ liên quan tới một bộ ba.
D Là một dạng đột biến điểm.
Bài 30 Điều không đúng về đột biến gen là đột biến gen
A làm biến đổi toàn bộ cấu trúc của gen.
B có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú.
C có thể có lợi, có hại hoặc trung tính.
D làm nguyên liệu của quá trình chọn giống và tiến hoá.
Bài 31 Các loại virut gây bệnh như virut viêm gan B, virut hecpet là loại tác nhân gây đột biến
nào sau đây?
A Tác nhân sinh học B Tác nhân hóa học.
C Tác nhân vật lí D Tác nhân môi trường.
Bài 32 Cơ chế gây đột biến gen do tác động của tia tử ngoại (UV) là
A cắt đứt các đoạn nuclêôtit trên cùng một mạch của phân tử ADN.
B làm rối loạn quá trình bắt cặp bổ sung làm cho A mạch này liên kết với G của mạch kia.
C cắt đứt các liên kết hoá trị giữa hai nuclêôtit trên cùng một mạch của phân tử ADN.
D làm cho hai Timin trên cùng một mạch phân tử ADN liên kết lại với nhau.
Bài 33 Tác nhân nào sau đây không gây nên đột biến gen?
A Tác nhân vật lý như tia tử ngoại B Tác nhân hoá học như 5 brôm uraxin.
C Tác nhân sinh học như virut D Hoạt động đóng, tháo xoắn nhiễm sắc thể.
Trang 5Bài 34 Guanin dạng hiếm (G*) kết cặp với timin trong quá trình nhân đôi tạo nên đột biến thay
thế G-X bằng A-T thông qua bao nhiêu lần nhân đôi?
Bài 35 Trong các câu sau đây, câu nào có nội dung không đúng?
A Tất cả đột biến gen đều có hại cho bản thân sinh vật.
B Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào điều kiện môi trường và tổ hợp gen.
C Đột biến gen là nguồn nguyên liệu chủ yếu của tiến hóa và chọn giống.
D Cơ thể mang đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình gọi là thể đột biến.
Bài 36 Khi sử dụng một loại tác nhân đột biến với một cùng một cường độ và liều lượng thì có
thể khẳng định là gen có nhiều liên kết
A hiđrô hơn thì khả năng xảy ra đột biến sẽ cao hơn.
B hoá trị hơn thì khả năng xảy ra đột biến sẽ ít hơn.
C hiđrô hơn thì khả năng xảy ra đột biến sẽ ít hơn.
D hoá trị hơn thì khả năng xảy ra đột biến sẽ cao hơn.
Bài 37 Sự kiện nào sau đây chỉ có trong điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân thực?
A Gen điều hòa tổng hợp prôtêin ức chế.
B Prôtêin ức chế bám vào vùng vận hành.
C Chất ức chế bị bất hoạt do tác dụng của chất cảm ứng.
D NST tháo xoắn thành dạng sợi mảnh.
Bài 38 Điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân thực phức tạp hơn nhiều so với sinh vật nhân
sơ vì
A ở hầu hết nhân thực, tế bào có sự chuyên hóa về cấu tạo, phân hoá về chức năng.
B tế bào nhân chuẩn có kích thước bé hơn tế bào nhân sơ.
C môi trường sống của tế bào nhân chuẩn biến đổi nhiều hơn so với tế bào nhân sơ.
D ở tế bào nhân chuẩn, mỗi gen phải đảm nhiệm nhiều công việc hơn.
Bài 39 Theo Jacôp và Mônô, các thành phần cấu tạo của opêron Lac gồm:
A gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P).
B vùng vận hành (O), nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P).
C gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O).
D gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng khởi động (P).
Bài 40 Một gen ở sinh vật nhân sơ có 2025 liên kết hiđrô mARN do gen đó tổng hợp có G –
A = 125 nuclêôtit, X – U = 175 nuclêôtit Được biết tất cả số nuclêôtit loại T của gen đều tập trung trên mạch mã gốc Số nuclêôtit mỗi loại trên mARN là
A A = 225, G = 350, X = 175, U = 0 B A = 175, G = 225, X = 350, U = 0.
C A = 350, G = 225, X =175, U = 0 D U = 225, G =350, X =175, A = 0.
ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: A
Gen là một đoạn của phân tử ADN, mang thông tin mã hóa cho một chuỗi polypeptide hay một phân tử ARN
Trang 6Tính từ đầu 3' mạch mã gốc của gen, gen gồm các vùng:
+ Vùng điều hòa: mang tín hiệu khởi đầu và kiểm soát phiên mã
+ Vùng mã hóa: mang thông tin quy định trình tự acid amine trong chuỗi polypeptide
+ Vùng kết thúc: mang tín hiệu kết thúc
Gen có các loại như gen điều hòa, gen cấu trúc
Câu 2: C
Gen là một đoạn của phân tử ADN, mang thông tin mã hóa cho một chuỗi polypeptide hay một phân tử ARN
Tính từ đầu 3' mạch mã gốc của gen, gen gồm các vùng:
+ Vùng điều hòa: mang tín hiệu khởi đầu và kiểm soát phiên mã
+ Vùng mã hóa: mang thông tin quy định trình tự acid amine trong chuỗi polypeptide
+ Vùng kết thúc: mang tín hiệu kết thúc
Câu 3: A
N = 540000:300 =1800; 2A +2G =1800; 2A +3G = 2320
A= 380 G = 520
Câu 4: B
liên kết photphođieste hiểu đơn giản là liên kết giữa 2 NU kế tiếp nhau trên mạch
Mỗi mạch có 15 Nu => có 14 liên kết
=> 2 mạch sẽ có 14.2=28 liên kết
Câu 5: A
Thành phần 1 operol Lac bao gồm: vùng gen khởi động , vùng vận hành (nơi protein bám vào),
và nhóm gen cấu trúc
Câu 6: B
Đột biến gồm có đột biến gen và đột biến NST
Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới một hoặc một số cặp
nucleotide
Đột biến NST là những đột biến liên quan tới số lượng hoặc cấu trúc của NST
A Đột biến giao tử là đột biến phát sinh trong quá trình giảm phân hình thành giao tử, thông qua
Trang 7quá trình thụ tinh sẽ đi vào hợp tử (có di truyền).
B Đột biến xoma là đột biến tế bào sinh dưỡng, đột biến này xảy ra trong nguyên phân sẽ được nhân lên ở một mô → thể khảm, đột biến này không di truyền qua sinh sản hữu tính
C Đột biến tiền phôi là đột biến gen xảy ra ở những lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử, giai đoạn 2 - 8 tế bào có khả năng tiềm ẩn trong cơ thể và truyền lại cho thế hệ sau bằng sinh sản hữu tính
D Đột biến NST: những biến đổi trong bộ NST và có di truyền qua sinh sản hữu tính
Câu 7: A
Thể đột biến là những cơ thể mang đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình
Đột biến gen lặn sẽ biểu hiện kiểu hình ở trạng thái đồng hợp lặn
Đột biến gen trội sẽ biểu hiện kiểu hình ở trạng thái đồng hợp trội và dị hợp
Câu 8: C
A, B, D Đúng
A Mã di truyền có các tính chất như: tính phổ biến, tính liên tục, tính thoái hóa, tính đặc hiệu
B Quá trình phiên mã là quá trình truyền thông tin di truyền từ mạch gốc của ADN → mạch đơn ARN chiều của mạch ADN là 3' → 5'
D Đúng Chiều mARN được tổng hợp mới là chiều 5' → 3' nên mã DT được đọc liên tục từ 5'
→ 3'
C Sai.Mã di truyền được đọc liên tục từ một điểm xác định trên mARN theo chiều 5' → 3'
Câu 9: C
A Một bộ ba mã di truyền có thể mã hóa cho 1 acid amine
B Trong phân tử ARN có chứa gốc đường và các bazo nito: A, U, G, X
C Đúng
D Phân tử tARN, rARN, mARN đều có cấu trúc mạch đơn
Câu 10: D
Thể khảm là do đột biến xoma xảy ra trong nguyên phân ở một tế bào tế bào sinh dưỡng sẽ được nhân lên một mô
Nếu đột biến gen trội sẽ được biểu hiện thành một phần của cơ thể
Trang 8Đột biến xoma có thể được nhân lên qua sinh sản sinh dưỡng nhưng không thể di truyền qua sinh sản hữu tính
Câu 11: D
Đột biến mất 1 cặp nucleotide: Nếu mất cặp A-T thì số liên kết giảm đi 2 còn mất cặp G-X thì số liên kết giảm đi 3
Câu 12: A
- Đột biến giao tử: Đột biến phát sinh trong quá trình giảm phân hình thành giao tử, xảy ra ở tế bào sinh dục nào đó thông qua thụ tinh sẽ đi vào hợp tử Nếu là đột biến gen trội, nó sẽ biểu hiện thành kiểu hình ngay trên cơ thể mang đột biến gen đó Nếu là đột biến gen lặn nó có thể đi vào hợp tử ở thể dị hợp Aa và vì gen trội lấn át nên đột biến không biểu hiện ra ngoài Tuy nhiên nó không bị mất đi mà tiếp tục tồn tại trong quần thể và khi gặp tổ hợp đồng hợp lặn thì nó biểu hiện ra ngoài
- Đột biến Soma: Đột biến xảy ra ở tế bào sinh dưỡng, từ một tế bào bị đột biến thông qua nguyên phân nó được nhân lên thành mô và được biểu hiện thành một phần của cơ thể gọi là "thể Khảm", nếu đó là đột biến gen trội Và nó có thể di truyền bằng sinh sản - sinh dưỡng nếu đó là đột biến gen lặn, nó không biểu hiện ra ngoài & sẽ mất đi khi cơ thể chết
- Đột biến tiền phôi: Đột biến xảy ra ở lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử, nó có thể đi vào hợp
tử & di truyền cho thế hệ sau thông qua sinh sản hữu tính, nếu tế bào đó bị đột biến thành tế bào sinh dục
Câu 13: B
Gen là một đoạn phân tử ADN, mang thông tin mã hóa cho một chuỗi polypeptide hoặc một phân tử ARN
Gen gồm 3 vùng: điều hòa, mã hóa, kết thúc
Đặc điểm phần lớn gen cấu trúc sinh vật nhân thực là gen có cấu trúc phân mảnh, xen kẽ các đoạn exon mã hóa acid amine là các đoạn intron không mã hóa acid amine còn gen ở sinh vật nhân sơ là gen không phân mảnh có vùng mã hóa liên tục
Câu 14: C
Mỗi mạch polynucleotide gồm nhiều nucleotide; mỗi nucleotide gồm 3 thành phần:
+ Đường, acid (H3PO4), bazo nito
Đường và acid liên kết với nhau bởi các liên kết photphodieste; đường của nucleotide này liên kết với bazo của nucleotide kia
Thành phần có thể tách ra khỏi mạch mà không làm đứt mạch polinucleotide là bazo nito
Câu 15: C
Trang 9Phân tử ADN ở ti thể chứa 1500 cặp nucleotide = 3000 nucleotide.
Phân tử ADN ở ty thể dạng mạch vòng → Tổng số liên kết hóa trị giữa các nucleotide là: 1500 ×
2 =3000
Câu 16: C
Gen sau đột biến có số nucleotide không đổi → đột biến thay thế cặp nucleotide
Số liên kết hidro tăng lên 1 → đột biến dạng thay thế cặp A-T bằng cặp G-X/
Câu 17: B
A, C, D Đúng
B Sai Riboxome dịch chuyển theo chiều 5' → 3' chứ k phải dịch chuyển theo chiều 3' → 5'
Câu 18: B
Ở tế bào nhân thực sau khi chuỗi polipeptide được tổng hợp để tiếp tục hình thành các cấu trúc bậc cao hơn, trở thành protein có hoạt tính sinh học, chuỗi polypeptide cần thực hiện thêm một bước là cắt bỏ acid amine mở đầu ( methionine) khỏi chuỗi polypeptide vừa tổng hợp
Câu 19: B
Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen, liên quan tới một hoặc một số cặp
nucleotide
Đột biến gen liên quan tới 1 cặp nucleotide là đột biến điểm
Đột biến điểm gồm các dạng: mất 1 cặp nucleotide; thêm 1 cặp nucleotide; thay thế một cặp nucleotide
Câu 20: A
Đột biến gen gồm các dạng: mất một cặp nucleotide, thêm 1 cặp nucleotide, thay thế một cặp nucleotide
Mất một cặp gen thì sẽ mất nucleotide và thay đổi trật tự sắp xếp các nucleotide từ vị trí có nucleotide tới cuối gen
Mất hoặc thêm một cặp gen còn làm thay đổi khung dịch mã, làm thay đổi các acid amine từ vị trí xảy ra đột biến
Câu 21: A
Thể đột biến là cá thể mang đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình
Câu 22: C
Đột biến gen là những biến đổi của gen liên quan tới một hoặc một số cặp nucleotide
Đột biến gen liên quan tới 1 cặp nucleotide là đột biến điểm
Đột biến gen có thể do bắt cặp nhầm trong nhân đôi
Trang 10Đột biến gen phát sinh so các tác động lí, hóa sinh ở ngoại cảnh hoặc do những rối loạn sinh lí, hóa sinh của tế bào gây ra những sai sót trong quá trình nhân đôi ADN
Câu 23: B
Hóa chất 5BU - chất đồng đẳng của Timin, gây đột biến A - T thành G - X
Cơ chế gây đột biến 5BU : A-T → A- 5BU → 5BU -G → G-X
Câu 24: A
1 alen trong môi trường này là có hại nhưng moi trường khác lại là có lợi, trong tổ hợp gen này
là có hại nhưng trong tổ hợp gen khác là có lợi
Câu 25: A
Phân tử mARN có Um =20%, Xm =30%, Gm =10% → Am = 40%
Vậy X = G = (30 +10) :2 =20% , A = T = (20 +40) :2 = 30%
Câu 26: C
Gen cấu trúc dài 4080 Å, Tổng nu = ( 4080:3,4) × 2 =2400
Tỷ lệ A/G = 3/2 → A = 720, G = X = 480
Gen bị đột biến thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X
Số nucleotide của gen sau khi ĐB: A = T =719, G = X = 481
Câu 27: C
Gen có 4800 liên kết Hidro, Tỷ lệ A/G = 1/2
→ A = 600, G =1200
Gen sau khi ĐB có tổng nu = 108×10^4 : 300 = 3600 Không thay đổi số nu, Số liên kết hidro tăng lên 1
Đột biến dạng thay thế cặp A-T bằng 1 cặp G-X
Số nucleotide của gen sau khi ĐB là: A = T = 599, G = X = 1201
Câu 28: D
Gen S đột biến thành gen s Khi gen s nhân đôi 3 lần, môi trường nội bảo cung cấp ít hơn là 14nu
Vậy số lượng nucleotide của gen s so với gen S ít hơn 14 :7 = 2 nucleottide
Dạng đột biến xảy ra là: Mất 1 cặp nucleotide
Câu 29: A
Đột biến thay thế cặp nucleotide là đột biến điểm, có thể thay thế căp nucleotide này bằng cặp nucleotide khác cùng loại hoặc khác loại