Chuyên đề: Nhận diện và định giá quyền chọn
Trang 1ĐINH NGỌC TRƯỜNG HUỲNH TRUNG HIẾU
Trang 2Giới thiệu:
Vì sao các giám đốc tài chính quan tâm đến các quyền chọn?
Thứ nhất: Các công ty thường xuyên dùng
quyền chọn đối với hàng hóa, tiền và lãi suất để giảm thiểu rủi ro.
Ví dụ: Một công ty đóng hộp thịt muốn đặt một mức trần cho chi phí thịt bò, có thể sử dụng một quyền chọn để mua gia súc sống.
Thứ hai: Nhiều dự án đầu tư vốn bao gồm sẵn
Trang 3Giới thiệu:
Ví dụ: Một công ty đầu tư vào một bản quyền cho phép công ty khai thác một công nghệ
mới hay có thể mua một miếng đất kế cận để
có quyền chọn gia tăng công suất trong
tương lai
tiền ngày nay cho cơ hội đầu tư thêm sau này Nói cách khác, công ty đang mua các
cơ hội tăng trưởng.
3
Trang 41 QUYỀN CHỌN MUA, QUYỀN
CHỌN BÁN VÀ CỔ PHẦN:
Trang 51.1 QUYỀN CHỌN MUA:
Một quyền chọn mua cho chủ sở hữu của
nó quyền để mua cổ phần với một giá
thực hiện được ấn định cụ thể vào ngày hay trước ngày thực hiện đã được ấn
định trước.
5
Trang 6Ngày thực hiện Giá thực hiện
(USD)
Giá quyền chọn mua (USD)
Giá quyền chọn bán (USD) Tháng 10/1998 80 8,875 3,25
Trang 71.1 QUYỀN CHỌN MUA:
Thành quả của việc đầu tư vào quyền chọn mua
cổ phần Intel tùy thuộc vào điều gì xảy ra cho giá
cổ phần Nếu giá cổ phần vào cuối kỳ sáu tháng này thấp hơn giá thực hiện 85$, quyền chọn mua của bạn không có giá trị Ngược lại, nếu giá cổ
phần lớn 85$, bạn sẽ có lợi khi thực hiện quyền chọn mua của mình để mua cổ phần
Ví dụ: Giá cổ phần Intel tăng lên 100$, lúc đó giá trị quyền chọn mua có giá trị là:
100$ - 85$ = 15$
7
Trang 81.2 QUYỀN CHỌN BÁN:
Một quyền chọn bán cho chủ sở hữu của nó quyền để bán cổ phần với một giá thực hiện được ấn định cụ thể vào ngày hay trước
ngày thực hiện đã được ấn định trước.
Quyền chọn bán sinh lợi trong các trường
hợp ngược lại với trường hợp mà quyền
chọn mua sinh lợi.
Trang 9có giá trị
9
Trang 101.2 QUYỀN CHỌN BÁN:
Ngược lại, nếu giá cổ phần trước kỳ đáo hạn nhỏ hơn 85$, bạn sẽ có lợi khi mua cổ phần với giá
thấp và thực hiện quyền chọn bán của mình để
bán cổ phần mà bạn đã mua trên thị trường
Trong trường hợp này, giá trị quyền chọn bán vào ngày thực hiện là phần chênh lệch giữa 85$ và
giá thị trường
Ví dụ: Giá cổ phần Intel là 65$, lúc đó giá trị
quyền chọn bán có giá trị là:
Trang 111.3 BÁN QUYỀN CHỌN MUA,
QUYỀN CHỌN BÁN
1.3.1 Bán quyền chọn mua:
Nếu bạn bán một quyền chọn mua, điều này
có nghĩa là bạn hứa sẽ giao số cổ phần của bạn nếu người mua quyền chọn yêu cầu bạn
Tài sản của người mua là nợ của người
bán Chính người mua mới luôn luôn có
quyền chọn để thực hiện hay không,
người bán chỉ đơn thuần làm điều mà
người mua yêu cầu.
11
Trang 121.3 BÁN QUYỀN CHỌN MUA,
QUYỀN CHỌN BÁN
Vậy: phần thua thiệt của người bán chính là
lãi của người mua và cứ mỗi đôla người
mua kiếm được, người bán thiệt mất một đôla.
Trang 13(a): Giá trị của vị thế người bán quyền chọn mua
(b): Giá trị của vị thế người bán quyền chọn bán
(c): Giá trị của vị thế người bán cổ phần
Trang 152 THUẬT GiẢ KIM TÀI CHÍNH
VỚI CÁC QUYỀN CHỌN
15
Trang 162.1 Chiến lược dành cho “người thích
đùa” (chiến lược 1)
mua cổ phần
thành quả của bạn
Bán quyền chọn mua
thành quả của bạn thành quả của bạn
Không hướng lên
Trang 172.1 Chiến lược dành cho người “thích đùa”
(chiến lược 1)
Sơ đồ 1 cho thấy thành quả của việc mua cp Intel
Sơ đồ 2 cho thấy thành quả của việc bán quyền chọn mua
Sơ đồ 3 cho thấy điều gì xảy ra nếu kết hợp 2 vị thế này;
- Nếu gía cp < 85, bạn thua lỗ
- Nếu gía cp > 85 người mua quyền chọn mua sẽ thực hiện quyền nàycái bạn được chỉ là 8.625
Trang 182.2 Chiến lược kết hợp 1 cp và 1 quyền chọn
bán (chiến lược 2)
Mua cổ phần
85$ Giá cp tương lai
thành quả của bạn thành quả của bạn thành quả của bạn
85$ Giá cp
tương lai 85$ Giá cp tương lai
Mua quyền chọn bán
Bảo vệ phần hướng xuống
Trang 192.2 Chiến lược kết hợp 1 cp và 1 quyền
chọn bán(chiến lược 2)
Sơ đồ 1 cho thấy thành quả của việc mua cp Intel
Sơ đồ 2 cho thấy thành quả của việc mua 1 quyền chọn bán với giá thực hiện 85
Sơ đồ 3 cho thấy điều gì xảy ra nếu kết hợp 2 vị thế này
- Nếu gía cp >85, quyền chọn bán không có gtrị, bạn chỉ nhận lãi từ đầu tư của mình từ cổ phần
- Nếu gía cp < 85, bạn thực hiện quyền chọn bán
Như vậy bằng cách cộng thêm quyền chọn bán Bạn
đã tự bảo vệ mình khỏi bị thua lỗ
Trang 202.3 Chiến lược mua 1 quyền chọn mua
và để riêng 1 số tiền đủ để chi trả giá
thực hiện (chiến lược 3)
thành quả của bạn thành quả của bạn thành quả của bạn
Ký thác ngân hàng chi trả 85
85$ 85$ 85$
Bảo vệ phần hướng xuống Mua quyền
chọn mua
Trang 212.3 Chiến lược mua 1 quyền chọn mua và
để riêng 1 số tiền đủ để chi trả giá thực
hiện (chiến lược 3)
Sơ đồ 1 cho thấy thành quả của việc ký thác hiện giá 85 vào ngân hàng, bất cứ điều gì xảy ra cho gía cp intel thì ngân hàng cũng thanh toán đủ 85
Sơ đồ 2 cho thấy thành quả của việc mua 1 quyền chọn mua với gía thực hiện 85
Sơ đồ 3 cho thấy điều gì xảy ra nếu kết hợp 2 vị thế này
-Nếu gía cp < 85, quyền chọn mua không có gtrị, nhưng bạn vẫn còn 85 trong ngân hàng-
-Nếu gía cp > 85, bạn thực hiện quyền chọn mua
Như vậy bạn dự phần đầy đủ vào bất cứ gia tăng nào trong giá cổ phần, trong khi được bảo vệ hoàn toàn trước bất cứ sự sụt giảm nào
Trang 22Mối liên hệ giữa chiến lược 2 và
chiến lược 3
Không kể đến giá cổ phần tương lai, cả hai chiến lược đầu tư 1&2 đều cung cấp các thành quả tương tự: Nếu bạn mua một cổ phần và một quyền chọn bán để sáu tháng sau bạn bán cổ phần này lại với giá 85$ thì bạn cũng nhận được thành quả tương tự như trường hợp mua một quyền chọn mua và để riêng một số tiền đủ để chi trả 85$ giá thực hiện.
Trang 23Mối liên hệ giữa chiến lược 2
và chiến lược 3
Tóm lại: nếu bạn cam kết giữ 2 gói đến
cuối kỳ hạn , cả 2 gói sẽ bán cùng giá ngày hôm nay Điều này cho thấy tương quan cơ bản giữa các quyền chọn theo kiểu Châu Âu
Giá trị quyền chọn mua + hiện giá của gía thực hiện = giá trị quyền chọn bán+giá cổ phần
23
Trang 24Mối liên hệ giữa chiến lược 2 và
chiến lược 3
Tương quan này không đúng cho các quyền chọn theo kiểu Hoa Kỳ trong trường hợp bạn thực hiện các quyền chọn khi chưa đến hạn
Trong trường hợp cổ phần chi trả cổ tức trước ngày quyền chọn của bạn đến hạn (các nhà đầu tư mua quyền chọn không được hưởng cổ tức này) thì tương quan sẽ là:
Trang 252.4 Giao dịch quyền chọn được áp dụng tương tự trong nợ doanh nghiệp
Công ty circular ( giá trị thị trường)
Giá trị tài sản 30 25 trái phiếu
5 cổ phần
30 30 giá trị doanh nghiệp
Trang 262.4 Giao dịch quyền chọn được áp dụng
tương tự trong nợ doanh nghiệp
Nếu bây giờ nợ của circular đến hạn trả, công ty không thề nào hoàn trả 50 đã vay, công ty không thực hiện nghĩa vụ , các trái chủ nhận gía trị tài sản là 30 và các
Trang 272.4 Giao dịch quyền chọn được áp dụng
tương tự trong nợ doanh nghiệp
Nhận xét: Trái chủ của circular đã mua 1 trái phiếu an
toàn và đã cho các cổ đông quyền chọn bán cho các trái chủ tài sản của doanh nghiệp (với giá = số nợ đã vay)
Trang 283 ĐIỀU GÌ ẤN ĐỊNH GIÁ TRỊ QUYỀN
CHỌN
Trang 293 ĐIỀU GÌ ẤN ĐỊNH GIÁ TRỊ QUYỀN CHỌN
Giá trị thị trường của một quyền chọn được
ấn định như thế nào?
Một quyền chọn có giá trị khi đến hạn.
Giá trị của quyền chọn trong thí dụ về quyền chọn mua cổ phần Intel
Giá cổ phần Intel < 85$ vào ngày thực hiện:
Quyền chọn mua không được thực hiện
Giá cổ phần Intel > 85$ vào ngày thực hiện:
Quyền chọn mua có giá trị = GTCP- 85$
Trang 30Hình 3.1
Giới hạn trên: Giá trị của quyền chọn mua bằng với giá cổ phần
Giới hạn dưới: Giá trị của quyền chọn mua bằng thành quả nếu thực hiện ngay lập tức
Trang 313 ĐIỀU GÌ ẤN ĐỊNH GIÁ TRỊ QUYỀN CHỌN
Giá trị của một quyền chọn mua trước ngày đáo hạn của nó (đường ngắt quãng) Giá trị này tùy thuộc vào giá cổ phần Giá trị quyền chọn mua này luôn cao hơn giá trị của nó khi thực hiện ngay bây giờ (đường đậm) Nó không bao giờ có giá trị cao hơn giá của chính cổ phần.
Trang 323 ĐIỀU GÌ ẤN ĐỊNH GIÁ TRỊ QUYỀN CHỌN
Điểm A: Khi cổ phần không có giá trị, quyền
chọn cũng không có giá trị.
Điểm B: Khi giá cổ phần trở nên lớn, giá
quyền chọn tiếp cận mức giá cổ phần trừ cho hiện giá của giá thực hiện.
Điểm C: Giá quyền chọn luôn luôn cao hơn
giá trị tối thiểu của nó (trừ khi giá cổ phần
bằng 0).
Trang 333 ĐIỀU GÌ ẤN ĐỊNH GIÁ TRỊ QUYỀN CHỌN
Điểm A: Khi cổ phần không có giá trị, quyền
chọn cũng không có giá trị.
Giá cổ phần bằng 0 có nghĩa là không có khả năng cổ phần sẽ có bất kỳ một giá trị tương lai nào đó Nếu vậy, quyền chọn chắc chắn
sẽ đáo hạn mà không thực hiện và không có giá trị.
Trang 343 ĐIỀU GÌ ẤN ĐỊNH GIÁ TRỊ QUYỀN CHỌN
Điểm B:
Đường ngắt quãng tiêu biểu cho giá quyền chọn cuối cùng trở nên song song với đường giới hạn dưới của giá quyền chọn
Trong trường hợp này, mua một quyền chọn mua tương đương với mua cổ phần nhưng tài trợ phần tiền mua bằng nợ vay = hiện giá của giá thực hiện
Giá trị của một quyền chọn tăng theo cả lãi suất lẫn
Trang 353 ĐIỀU GÌ ẤN ĐỊNH GIÁ TRỊ QUYỀN CHỌN
Điểm C: Giá quyền chọn luôn cao hơn giá trị tối thiểu của nó (trừ khi giá CP = 0)
Tại C giá CP = giá thực hiện, nếu thực hiện ngay quyền chọn không có giá trị.
Giả dụ quyền chọn sẽ đáo hạn sau ba tháng nữa 50% giá CP > giá thực hiện, 50% giá
CP < giá thực hiện.
Trang 363 ĐIỀU GÌ ẤN ĐỊNH GIÁ TRỊ QUYỀN CHỌN
Các thành quả có thể có cho quyền chọn là:
Trang 373 ĐIỀU GÌ ẤN ĐỊNH GIÁ TRỊ QUYỀN CHỌN
Một trong những yếu tố quyết định quan trọng nhất xác định mức độ chênh lệch giữa giá trị thực tế của quyền chọn và giá trị giới
hạn dưới là khả năng dao động lớn trong giá
Trang 383 ĐIỀU GÌ ẤN ĐỊNH GIÁ TRỊ QUYỀN CHỌN
X Y Giới hạn trên
Giới hạn dưới Giá trị của quyền chọn mua cổ phần của hai DN X và Y
Trang 393 ĐIỀU GÌ ẤN ĐỊNH GIÁ TRỊ QUYỀN CHỌN
Giá trị của một quyền chọn tùy thuộc vào:
1 Gia tăng trong các biến số:
Nếu có một gia tăng trong: Thay đổi trong giá QCM
là:
Giá cổ phần (S)
Giá thực hiện (EX)
Lãi suất (r)
Thời gian cho đến đáo hạn(t)
Sự thay đổi của giá CP (σ)
DươngÂm
Dương *DươngDương*
Trang 403 ĐIỀU GÌ ẤN ĐỊNH GIÁ TRỊ QUYỀN CHỌN
2 Các đặc tính khác:
a. Giới hạn trên Giá quyền chọn luôn luôn thấp hơn
giá cổ phần
b. Giới hạn dưới Giá quyền chọn không bao giờ sụt
thấp hơn thành quả của thực hiện ngay lập tức (S – EX hay 0, chọn kết quả nào lớn hơn)
c. Nếu cổ phần không có giá trị, quyền chọn không
có giá trị
d. Khi giá cổ phần trở nên rất lớn, giá quyền chọn
Trang 414 MỘT MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ QUYỀN CHỌN
Trang 424.1 ĐỊNH GIÁ QUYỀN CHỌN MUA
Trang 434.1 Định giá quyền chọn mua
XÂY DỰNG CÁC TƯƠNG ĐƯƠNG
QUYỀN CHỌN TỪ CỔ PHẦN THƯỜNG
VÀ NỢ VAY
Trang 444.1.1 Xây dựng các tương đương quyền
chọn mua từ cổ phần thường và nợ vay
Lập một tương đương quyền chọn bằng cách kết hợp đầu tư vào cổ phần thường và nợ vay Chi phí ròng của việc mua một quyền chọn
tương đương phải bằng vời giá trị của quyền chọn
Ví dụ: Mua quyền chọn mua 6 tháng của cổ phần Intel
Giá thực hiện: 85$
Giá cổ phần hiện tại: 85$
Lãi suất : 2,5%/ 6 tháng
Trang 454.1.1 Xây dựng các tương đương quyền
chọn mua từ cổ phần thường và nợ vay
Kết luận: Thành quả của
đầu tư có vay nợ vào
Trang 464.1.1 Xây dựng các tương đương quyền
chọn mua từ cổ phần thường và nợ vay
Cả hai đầu tư có cùng giá trị
Giá trị quyền chọn mua = giá trị của 5/9 cổ phần –
Trang 47 5/9 Là số cổ phần cần để tái tạo một quyền
chọn mua, được gọi là tỷ số phịng ngừa hay
delta quyền chọn
Số tiền vay ngân hàng : 36,68 $ là hiện giá của
chênh lệch giữa kết quả từ quyền chọn và kết
quả từ 5/9 cổ phần
= (37,78 – 0)/ 1,025 = (59,03 – 21,25)/ 1,025
= 36,68 $
9568
- 106,2521,25 -0
có thể có phần cổ
giá lệch
Chênh
có thể có chọn quyền
giá lệch
Chênh chọn
quyền
Delta
Trang 484.1 Định giá quyền chọn mua
ĐỊNH GIÁ TRÊN QUAN ĐIỂM KHÔNG QUAN
TÂM ĐẾN RỦI RO
Trang 494.1.2 Định giá trên quan điểm không quan
tâm đến rủi ro
Giả định các nhà đầu tư không quan tâm đến rủi ro, tính giá trị tương lai dự kiến của quyền chọn, và chiết khấu nó trở lại với lãi suất phi rủi ro để có được giá trị hiện hành.
Nếu các nhà đầu tư không quan tâm đến rủi
ro, lợi nhuận dự kiến từ cổ phần phải bằng với lãi suất
Lợi nhuận dự kiến từ cổ phần Intel = 2,5%/ 6 tháng
Trang 504.1.2 Định giá trên quan điểm không quan
- Xác suất tăng giá = 0,5 hay 50%.
Nếu cổ phần của Intel tăng , Quyền chọn
mua có giá trị: 21,25 $; nếu giá sụt giảm,
Trang 514.1.2 Định giá trên quan điểm không quan
tâm đến rủi ro
Giá trị dự kiến của quyền chọn mua
= [xác suất tăng giá x 21,25] + [(1- xác suất tăng giá) x 0]
= (0,5 x 21,25) + (0,5 x 0) = 10,625 $
Giá trị hiện tại của quyền chọn mua:
= Giá trị tương lai dự kiến / (1+ lãi suất)
= 10,625 / 1,025 = 10,36 $
Hai phương pháp cho kết quả giống nhau,
giá trị quyền chọn mua: 10,36 $
Trang 52Kết luận: có 2 cách để tính giá trị của một quyền
chọn:
Tìm một kết hợp giữa cổ phần và nợ vay để tái tạo một đầu tư vào quyền chọn Vì hai chiến lược này cho các thành quả tương tự trong tương lai, chúng phải được bán với giá ngày nay
Giả định rằng các nhà đầu tư không quan tâm đến rủi ro, vì vậy lợi nhuận dự kiến từ cổ phần bằng với lãi suất Tính giá trị tương lai dự kiến của quyền
chọn với giả định này, sau đó chiết khấu về giá trị hiện tại
Trang 534.2 ĐỊNH GIÁ QUYỀN CHỌN BÁN
Trang 544.2 Định giá quyền chọn bán
Xây dựng các tương đương quyền chọn từ
cổ phần thường và cho vay
Trang 554.2.1 Xây dựng các tương đương quyền
chọn từ cổ phần thường và cho vay
Ví dụ: Mua quyền chọn bán 6 tháng của cổ
Trang 56Thành quả quyền chọn bán
17 0
Bán 4/9 cổ phần - 30,22 -47,22
Trang 57Kết luận: Hai cách đầu tư này có cùng thành
quả, chúng có cùng giá trị:
Giá trị quyền chọn bán = -4/9 cổ phần + tiền cho vay ngân hàng
= -4/9 x 85 + 46,07 = 8,29 $
Trang 584.2 Định giá quyền chọn bán
Định giá trên quan điểm không quan
tâm đến rủi ro
Trang 594.2.2 Định giá trên quan điểm không quan
tâm đến rủi ro
Tương tự phần định giá quyền chọn mua với giả định các nhà đầu tư không quan tâm tới rủi ro, ta tính được : Xác suất tăng giá = 0,5
Giá trị dự kiến của quyền chọn bán:
= [xác suất tăng giá x 0] + [(1- xác suất tăng giá) x 17] = (0,5 x 0) + (0,5 x 17) = 8,5$
Giá trị hiện tại của quyền chọn bán:
= Giá trị tương lai dự kiến / (1+ lãi suất)
= 8,5 / 1,025 = 8,29 $
Trang 604.3 TƯƠNG QUAN GIỮA GIÁ TRỊ QUYỀN CHỌN MUA VÀ QUYỀN
CHỌN BÁN
Trang 614.3 Tương đương giữa giá trị quyền chọn
mua và quyền chọn bán
Giá trị quyền chọn bán = Giá trị quyền chọn mua – Giá cổ phần + Hiện giá của giá thực hiện.
Giá trị quyền chọn bán = 10,36 – 85 + 85/ 1,025 = 8,29 $
Trang 625 CÔNG THỨC BLACK - SCHOLES
Trang 63CÔNG THỨC BLACK - SCHOLES
Công thức định giá quyền chọn trong trường hợp giá tài sản cơ sở biến đổi liên tục được xây dựng bởi 3 nhà khoa học là: Fisher Black, Myron Scholes, Robert Merton vào năm 1973.
Công thức này được sử dụng để định giá quyền chọn mua kiểu châu Âu.
Trang 64CÔNG THỨC BLACK - SCHOLES
Gía C của một quyền chọn mua kiểu châu Âu là:
C = S x N(d1) - N(d2) x PV(EX)
Với:
t σ d1 d2
Trang 65CÔNG THỨC BLACK - SCHOLES
Ký hiệu:
C: là giá quyền chọn
S: là giá trị tài sản cơ sở tại thời điểm định giá quyền chọn.
EX: là giá thực hiện quyền chọn
PV(EX) được tính bằng cách chiết khấu với lãi suất phi rủi ro
r: là lãi suất phi rủi ro
: là độ lệch chuẩn của suất sinh lợi của tài sản cơ sở
t: là khoảng thời gian từ khi định giá quyền chọn cho đến khi đáo hạn
N(d): là hàm mật độ xác suất chuẩn tích lũy
ln: là hàm logarit tự nhiên