thu và các khoản giảm trừ doanh thu -Phân tích, đánh giá, tổng hợp Đãhoànthành Hoàng Thị Ngọc Bích - Sửa lại phần tổ chức bộ máy quản lý theo góp ý của giáo viên - Làm nội dung phần kế t
LÍ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
Khái niệm về hoạt động bán hàng và kết quả bán hàng .16 1 Khái niệm
Bán hàng là giai đoạn cuối cùng trong quy trình sản xuất kinh doanh, nơi giá trị của sản phẩm được thực hiện Đây là quá trình chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm từ doanh nghiệp đến khách hàng, kèm theo lợi ích hoặc rủi ro, và khách hàng thực hiện thanh toán Trong nền kinh tế thị trường, bán hàng được hiểu rộng hơn, bao gồm nhiều bước như nghiên cứu thị trường và xác định nhu cầu khách hàng để đạt hiệu quả kinh doanh tối ưu.
Kết quả bán hàng được tính bằng cách lấy doanh thu thuần từ bán hàng trừ đi các chi phí kinh doanh liên quan, bao gồm giá vốn hàng bán và chi phí quản lý kinh doanh phân bổ cho hàng đã bán.
Theo chuẩn mực kế toán số 17, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được định nghĩa là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán Doanh thu này phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường và góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.
Giá vốn hàng bán được tính bằng tổng giá mua, chi phí thu mua, và các loại thuế như thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, và thuế bảo vệ môi trường (nếu có), sau đó trừ đi các khoản giảm giá hàng bán và chiết khấu thương mại cho lượng hàng xuất bán (nếu có).
Chí phí quản lí kinh doanh bao gồm chi phí quản lí doanh nghiệp và chi phí bán hàng.
Các khoản giảm trừ doanh thu:
+ Chiết khấu thương mại do khách hàng mua nhiều hàng hóa trong một thời kì hoặc mua nhiều hàng hóa trên một hóa đơn
+ Hàng bán bị trả lại do vi phạm hợp đồng như giao hàng không đúng phẩm chất, không đúng quy cách…
Thuế gián thu ở khâu bán hàng là loại thuế tiêu dùng mà người tiêu dùng phải trả khi mua sản phẩm, trong đó doanh nghiệp chỉ là người nộp hộ thuế Đây là một khoản giảm trừ quan trọng để xác định doanh thu thuần Các loại thuế gián thu bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp trực tiếp, thuế xuất khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng cho hàng hóa sản xuất trong nước.
Công tác bán hàng đóng vai trò quan trọng trong quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp Thực hiện hiệu quả hoạt động bán hàng giúp doanh nghiệp thu hồi vốn, bù đắp chi phí, thực hiện nghĩa vụ thuế với Nhà nước, đồng thời đầu tư phát triển và nâng cao đời sống cho người lao động.
1.1.2 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
- Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng nhằm thu thập, xử lý và cung cấp thông tin quan trọng về doanh thu, chi phí và kết quả bán hàng Những thông tin này hỗ trợ các đối tượng sử dụng trong việc đưa ra quyết định phù hợp liên quan đến hoạt động bán hàng.
Với sự hỗ trợ từ kế toán thực tế, doanh nghiệp có thể hạn chế thất thoát hàng hóa và phát hiện hàng hóa luân chuyển chậm Điều này giúp đẩy nhanh quá trình tuần hoàn vốn Dữ liệu từ kế toán bán hàng cung cấp cái nhìn toàn diện về tình hình bán hàng, từ đó giúp doanh nghiệp nhận diện thiếu sót trong quy trình mua, bán và dự trữ hàng hóa, nhằm đưa ra các phương án điều chỉnh để tối ưu hóa lợi nhuận.
Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trực tiếp là quá trình thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về hoạt động bán hàng của doanh nghiệp, nhằm thực hiện các nhiệm vụ quan trọng trong quản lý tài chính và tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh.
Ghi chép kịp thời và đầy đủ khối lượng thành phẩm, hàng hóa bán ra và tiêu thụ nội bộ là rất quan trọng Việc tính toán chính xác giá trị vốn hàng đã bán, chi phí bán hàng và các chi phí khác giúp xác định đúng kết quả bán hàng của doanh nghiệp.
Cung cấp thông tin kịp thời về tình hình bán hàng phục vụ cho lãnh đạo điều hành hoạt động kinh doanh thương mại.
Kiểm tra và giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng và lợi nhuận là rất quan trọng để xác định kết quả bán hàng, từ đó phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và quản lý doanh nghiệp hiệu quả.
Kế toán bán hàng đóng vai trò quan trọng trong các doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động Hiểu rõ tầm quan trọng của kế toán bán hàng sẽ giúp kế toán viên và nhà quản trị xây dựng chiến lược làm việc hiệu quả hơn.
1.1.3 Phương thức bán hàng và phương thức thanh toán
Đối với các doanh nghiệp thương mại nội địa:
Doanh nghiệp thương mại nội địa là những đơn vị thực hiện mua bán và cung cấp hàng hóa, dịch vụ trong nước Các doanh nghiệp này có thể áp dụng nhiều phương thức khác nhau tùy thuộc vào kế hoạch tiêu thụ hàng hóa của mình.
Bán buôn hàng hóa là hình thức cung cấp sản phẩm cho các doanh nghiệp sản xuất và thương mại, nhằm phục vụ cho quá trình sản xuất hoặc tiêu thụ tiếp theo Đặc điểm nổi bật của bán buôn là hàng hóa vẫn nằm trong chuỗi lưu thông và chưa được tiêu dùng, với số lượng lớn và nhiều hình thức thanh toán Giá bán có thể thay đổi tùy thuộc vào số lượng và phương thức thanh toán Có hai phương thức bán buôn chính: bán buôn qua kho và bán buôn không qua kho (vận chuyển thẳng).
Bán buôn hàng hóa qua kho là phương thức xuất hàng trực tiếp từ kho của doanh nghiệp Phương thức này có thể được thực hiện dưới hai hình thức khác nhau.
Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu được xác định dựa trên giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu, phát sinh từ giao dịch giữa doanh nghiệp và bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Doanh thu được tính bằng giá trị hợp lý sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
Doanh nghiệp chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa người mua.
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Doanh thu đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
- Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi đồng thời thỏa mãn những điều kiện sau:
Doanh thu được ghi nhận khi các điều kiện cho phép người mua trả lại dịch vụ không còn hiệu lực Do đó, doanh nghiệp chỉ có thể xác định doanh thu một cách chắc chắn khi người mua không còn quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp theo hợp đồng.
+ Doanh nghiệp sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó
+ Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo
+ Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
Doanh thu từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ không được ghi nhận trong các trường hợp sau: trị giá hàng hóa, vật tư, và bán thành phẩm được xuất giao cho bên ngoài để gia công chế biến; trị giá hàng gửi bán theo phương thức đại lý hoặc ký gửi, khi chưa xác định là đã bán.
+ Số tiền thu được từ việc bán sản phẩm xuất xứ
+ Các khoản doanh thu hoạt động tài chính
+ Các khoản thu nhấp khác
Phương pháp kế toán bao gồm việc sử dụng các chứng từ như Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Hóa đơn bán hàng, Bảng kê bán hàng, Sao kê ngân hàng, Giấy báo Có và các chứng từ khác có liên quan Ngoài ra, cần xác định các tài khoản sử dụng trong quá trình kế toán.
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản 511 có 6 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng hóa
+ Tài khoản 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
+ Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ Tài khoản 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
+ Tài khoản 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư + Tài khoản 5118: Doanh thu khác
+ Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB, XK, BVMT) + Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ
+ Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ
+ Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ
+ Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
+ Doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.
- Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
Phương pháp kế toán doanh thu bán hàng
• Nguyên tắc hạch toán doanh thu bán hàng trong một số trường hợp
Theo TT 133/2016/TT-BTC quy định:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ không bao gồm thuế gián thu như thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu và thuế bảo vệ môi trường Đối với hàng hóa bán đại lý theo phương pháp hưởng hoa hồng, doanh thu chỉ tính phần hoa hồng mà doanh nghiệp nhận được Trong hoạt động dịch vụ ủy thác xuất khẩu, doanh thu là phí ủy thác mà doanh nghiệp hưởng Đối với đơn vị gia công vật tư, doanh thu là số tiền hoa hồng gia công thực tế, không bao gồm giá trị hàng hóa gia công.
Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp, doanh thu được xác định theo giá bán trả tiền ngay.
Quy trình hạch toán kế toán doanh thu bán hàng
Sơ đồ 1-1: Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng
1.2.2 Kế toán giá vốn bán hàng
Giá vốn hàng bán bao gồm tất cả chi phí cần thiết để sản xuất một sản phẩm hoàn chỉnh Đối với các công ty thương mại, giá vốn hàng bán là tổng hợp các chi phí cần thiết để hàng hóa có mặt tại kho, bao gồm giá mua từ nhà cung cấp, chi phí vận chuyển và bảo hiểm.
Theo TT 133/2016/TT-BTC, để tính trị giá xuất của hàng tồn kho, kế toán có thể áp dụng một trong các phương pháp sau:
• Phương pháp thực tế đích danh:
Theo phương pháp này, hàng hóa xuất kho sẽ được tính theo đơn giá nhập kho của lô tương ứng, dựa trên giá trị thực tế của từng loại hàng hóa mua vào Phương pháp này chỉ phù hợp với các doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc những mặt hàng ổn định và dễ nhận diện.
Phương pháp này có ưu điểm là phản ánh ngay giá vốn của hàng hóa xuất kho, giúp doanh nghiệp nắm bắt thông tin tài chính kịp thời Tuy nhiên, nhược điểm là công việc của kế toán trở nên phức tạp, yêu cầu theo dõi chi tiết từng loại giá của mỗi thành phẩm để ghi nhận giá xuất chính xác cho từng lô hàng, điều này không phù hợp với doanh nghiệp tiêu thụ nhiều mặt hàng có giá trị nhỏ.
• Phương pháp bình quân gia quyền:
Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị hàng tồn kho được xác định dựa trên giá trị trung bình của hàng tồn kho đầu kỳ và hàng tồn kho mua trong kỳ Việc tính giá trị trung bình có thể thực hiện theo từng kỳ hoặc sau mỗi lô hàng nhập, tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của doanh nghiệp.
+ Ưu điểm: giảm bớt công việc tính toán cho kế toán
Nhược điểm của việc xuất kho hàng hóa bao gồm giá cả không linh hoạt và độ chính xác thấp, dẫn đến chậm trễ trong công việc kế toán do bị dồn vào cuối kỳ Điều này ảnh hưởng đến tính kịp thời của thông tin kế toán và không phù hợp với những biến động giá cả lớn.
• Phương pháp nhập trước - xuất trước:
Phương pháp nhập trước - xuất trước dựa trên giả định rằng hàng hóa nhập trước sẽ được sử dụng để tính giá cho hàng xuất trước, với giá xuất bằng giá nhập Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được xác định theo giá của lần nhập gần nhất.
Phương pháp kế toán a Chứng từ sử dụng:
Hóa đơn GTGT; Phiếu xuất kho; Phiếu nhập kho thành phẩm; Bảng theo dõi tình hình nhập xuất; các chứng từ khác có liên quan. b Tài khoản sử dụng:
TK 632 – Giá vốn hàng bán
+ Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ
Chi phí nguyên liệu, vật liệu và nhân công vượt mức bình thường, cùng với chi phí sản xuất chung cố định không thể phân bổ, sẽ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ.
+ Các khoản hao hụt mất mát sau khi trừ đi phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân
Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm nay cần lớn hơn khoản đã lập vào cuối năm trước, nhằm đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính và phản ánh đúng giá trị thực của hàng tồn kho.
+ Kết chuyển giá vốn hàng hóa, thành phẩm đã tiêu thụ trong kỳ vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
+ Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm trước lớn hơn mức cần lập cuối năm nay
+ Giá vốn thực tế của số hàng hóa bị người mua trả lại
+ Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán nhận được sau khi hàng mua đã tiêu thụ
+ Trị giá hàng bán bị trả lại
- Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
Phương pháp kế toán giá vốn hàng bán
Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Sơ đồ 1-2: Trình tự hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ dựa vào kết quả kiểm kê thực tế hàng hóa và thành phẩm xuất bán trên sổ sách kế toán, từ đó xác định giá vốn của hàng bán trong kỳ.
Sơ đồ 1-3: Trình tự hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ
(Nguồn: TT133/2016/TT-BTC) 1.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu là số tiền mà người bán thường giảm cho khách hàng khi mua hàng, bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại Những khoản này được tính vào doanh thu bán hàng ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần, từ đó làm cơ sở tính toán kết quả kinh doanh Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định bằng tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ.
Các khoản giảm trừ doanh thu
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam chuẩn mực số 14 Doanh thu và thu nhập khác
Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.
Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
Hàng bán bị trả lại:Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Các hình thức ghi sổ kế toán bán hàng theo thông tư 133
1.3.1 Hình thức ghi sổ Nhật kí chung:
Đặc trưng cơ bản của Hình thức ghi sổ Nhật ký chung:
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế và tài chính cần được ghi chép vào sổ Nhật ký, với trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian và nội dung kinh tế của từng nghiệp vụ Dữ liệu từ các sổ Nhật ký sẽ được sử dụng để ghi vào Sổ Cái cho từng nghiệp vụ phát sinh Hình thức kế toán Nhật ký chung bao gồm các loại sổ chủ yếu.
- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán Nhật ký chung:
Hàng ngày, các chứng từ đã kiểm tra được sử dụng để ghi sổ, bắt đầu bằng việc ghi các nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung Sau đó, dựa vào số liệu trên sổ Nhật ký chung, các thông tin sẽ được ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết, các nghiệp vụ phát sinh cũng sẽ được ghi đồng thời vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
Khi đơn vị mở các số Nhật ký đặc biệt, hàng ngày hoặc định kỳ, cần căn cứ vào các chứng từ để ghi nhận nghiệp vụ phát sinh vào sổ tương ứng Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc vào cuối tháng, tùy thuộc vào khối lượng nghiệp vụ, cần tổng hợp số liệu từ từng sổ Nhật ký đặc biệt để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ các số liệu trùng lặp do một nghiệp vụ có thể được ghi vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt.
Cuối tháng, cuối quý và cuối năm, cần tổng hợp số liệu từ Sổ Cái để lập Bảng cân đối tài khoản Sau khi kiểm tra và đối chiếu, đảm bảo số liệu trên Sổ Cái khớp đúng với bảng tổng hợp chi tiết đã được lập.
Sổ và thẻ kế toán chi tiết là công cụ quan trọng để lập báo cáo tài chính Theo nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối tài khoản phải tương đương với tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung, bao gồm cả các số Nhật ký đặc biệt, sau khi đã loại trừ các số trùng lặp trong cùng kỳ.
Sơ đồ 1-7: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
(Nguồn: Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính)
Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra
+ Mẫu sổ đơn giản, dễ thực hiện Thuận tiện cho việc phân công kế toán.
+ Được sử dụng phổ biến, thuận tiện cho việc ứng dụng tin học và sử dụng máy tính trong công tác kế toán;
+ Có thể tiến hành kiểm tra đối chiếu ở mọi thời điểm trên Sổ Nhật ký chung, cung cấp thông tin kịp thời;
- Nhược điểm: Lượng ghi chép nhiều.
1.3.2 Hình thức ghi sổ kế toán Nhật kí – Sổ Cái:
Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán Nhật ký- Sổ
Các nghiệp vụ kinh tế và tài chính được ghi chép theo trình tự thời gian và nội dung kinh tế trên sổ Nhật ký- Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổ này là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại Hình thức kế toán Nhật ký- Sổ Cái bao gồm nhiều loại sổ kế toán khác nhau.
- Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái:
Hàng ngày, dựa vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán đã được kiểm tra, cần xác định tài khoản ghi Nợ và tài khoản ghi Có để ghi vào Sổ Nhật ký và Sổ Cái Mỗi chứng từ được ghi trên một dòng ở cả hai phần này Bảng tổng hợp chứng từ kế toán được lập cho các chứng từ cùng loại như phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu nhập, phát sinh nhiều lần trong ngày hoặc định kỳ từ 1 đến 3 ngày Sau khi ghi vào Sổ Nhật ký và Sổ Cái, các chứng từ này sẽ được sử dụng để ghi vào Sổ và Thẻ kế toán chi tiết liên quan.
Cuối tháng, kế toán tổng hợp toàn bộ chứng từ vào Số Nhật ký - Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết Họ cộng số liệu từ cột phát sinh trong Nhật ký và các cột Nợ, Có của từng tài khoản trong Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng Dựa vào số phát sinh của các tháng trước và tháng này, kế toán tính số phát sinh lũy kế từ đầu quý đến cuối tháng Cuối cùng, dựa vào số dư đầu tháng (đầu quý) và số phát sinh trong tháng, họ xác định số dư cuối tháng (cuối quý) cho từng tài khoản trên Nhật ký - Sổ Cái.
- Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) trong Sổ Nhật ký - Sổ Cái phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Tổng số tiền của cột “Phát Tổng số phát sinh
Nợ của tất cả các Tổng số phát sinh
Có của tất cả các sinh” ở phần
Nhật ký tài khoản tài khoản
Tổng số dư Nợ các Tài khoản = Tổng số dư Có các tài khoản
Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cần được khóa sổ để tổng hợp số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và tính số dư cuối tháng cho từng đối tượng Dựa vào số liệu khóa sổ, lập “Bảng tổng hợp chi tiết” cho từng tài khoản và đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh Có cùng số dư cuối tháng trên Số Nhật ký- Sổ Cái Sau khi kiểm tra và đối chiếu, nếu số liệu khớp nhau, chúng sẽ được sử dụng để lập báo cáo tài chính.
Sơ đồ Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký- Sổ cái: Đối chiếu, kiểm tra
+ Số lượng sổ ít, mẫu sổ đơn giản dễ ghi chép.
+ Việc kiểm tra đối chiếu số liệu có thể thực hiện thường xuyên trên sổ Tổng hợp Nhật ký- Sổ cái
+ Khó thực hiện việc phân công lao động kế toán (chỉ có duy nhất 1 sổ tổng hợp- Nhật ký sổ cái)
+ Khó thực hiện đối với doanh nghiệp có quy mô vừa và lớn,phát sinh nhiều tài khoản
Sơ đồ 1-8:Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái
(Nguồn: Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính)
1.3.3 Hình thức ghi sổ kế toán Chứng từ ghi sổ Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ:
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi nhận qua chứng từ kế toán sẽ được phân loại, tổng hợp và lập chứng từ ghi sổ Dựa vào số liệu từ chứng từ ghi sổ, các thông tin sẽ được ghi vào Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ theo trình tự thời gian và vào Sổ Cái theo nội dung của từng nghiệp vụ kinh tế.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán:
Hàng ngày hoặc định kỳ, kế toán dựa vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra để lập Chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ này sẽ được ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ và sau đó chuyển vào Số Cái Các chứng từ kế toán sau khi được sử dụng để lập Chứng từ ghi sổ sẽ được ghi vào Sổ và Thẻ kế toán chi tiết liên quan.
Cuối tháng, cần tổng hợp số liệu để tính tổng số tiền từ các nghiệp vụ kinh tế và tài chính phát sinh trong tháng Việc này được thực hiện trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ để xác định Tổng số phát.
Bảng tổng hợp chi tiết TK 511, 512,515,621,622,
Bảng tổng hợp Hóa đơn GTGT, Bảng phân bổ …
Hóa đơn GTGT Bảng phân bổ 1,2,3…
Sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào
Sổ Cái lập Bảng cân đối tài khoản.
Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu từ Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết sẽ được sử dụng để lập Báo cáo tài chính Quan hệ đối chiếu và kiểm tra cần đảm bảo rằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng cân đối tài khoản phải bằng nhau, đồng thời bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Hơn nữa, Tổng số dư Nợ và Tổng số dư Có của các tài khoản cũng phải bằng nhau, và số dư của từng tài khoản trên Bảng cân đối tài khoản cần phải khớp với số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết.
Sơ đồ 1-9: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
(Nguồn: Thông tư số 133/2016/TT-BTC)
Ưu điểm: Mẫu sổ đơn giản, thuận tiện để phân công lao động kế toán.
Số lượng ghi chép lớn dẫn đến hiện tượng trùng lặp thường xuyên Việc kiểm tra và đối chiếu số liệu thường chỉ được thực hiện vào cuối tháng, gây ra tình trạng thông tin cung cấp chậm trễ.
1.3.4 Hình thức kế toán trên máy vi tính
Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính:
Công việc kế toán hiện nay được thực hiện thông qua phần mềm kế toán trên máy tính, được thiết kế dựa trên một trong bốn hình thức kế toán hoặc sự kết hợp của chúng Mặc dù phần mềm không thể hiện đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng nó vẫn đảm bảo in ấn đầy đủ các sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định Mỗi phần mềm kế toán sẽ có các loại sổ tương ứng với hình thức kế toán mà nó áp dụng, tuy nhiên, các mẫu sổ này không hoàn toàn giống với sổ kế toán ghi tay truyền thống.
Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên máy vi tính:
Tổng quan chung về Công ty Cổ Phần TOME GROUP
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Cổ phần TOME GROUP
Lịch sử hình thành về công ty Cổ phần TOME GROUP
+ Tên công ty viết bằng tiếng việt: Công ty Cổ phần TOME GROUP
+ Tên công ty viết bằng tiếng anh: TOME GROUP JOIT STOCK COMPANY
+ Tên viết tắt: TOME GROUP , JSC
+ Địa chỉ trụ sở chính: Số 31, Khuất Duy Tiến, Phường Thanh Xuân Bắc, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
+ Email: tomegroup.vn@gmail.com
+ Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng
+ Ngành nghề kinh doanh: Bán hàng vật liệu chống thấm và SIKA các loại
Tình trạng hoạt động và nơi đăng ký thuế
+ Tình trạng hoạt động: Người nộp thuế đang hoạt động (đã được cấp GCN ĐKT)
+ Nơi đăng ký: quản lý Chi cục Thuế Quận Thanh Xuân
Người đại diện theo pháp luật của công ty:
+ Người ĐDPL: Tống Minh Đức
+ Chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc
Hình 2-1: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty
(Nguồn: Phòng hành chính công ty cổ phần TOME GROUP)
Một số hình ảnh minh họa sản phẩm của công ty
+ Tên sản phẩm: Thép cốt sợi Dramix
Dramix là loại thép cốt sợi có cường độ chịu lực cao, giúp khắc phục nhược điểm của bê tông như khả năng kháng nứt kém, dễ bị phá hoại giòn và độ dẻo dai thấp Sản phẩm này được đóng gói theo đơn vị tính là hộp.
+ Tên sản phẩm: Sơn Epoxy + Đơn vị tính: Hộp
Sơn Epoxy có công dụng tẩy rửa dễ dàng mà không làm bay màu lớp sơn nền, giúp bề mặt trơn bóng dễ dàng lau chùi Ngoài ra, sơn này có độ bám dính tốt với nhiều chất liệu như bê tông, gỗ, gạch đá, nhôm, gang, sắt và thép, đảm bảo độ bền lâu dài.
+ Tên sản phẩm: Sơn Sika + Đơn vị tính: Thùng
+ Công dụng: Sơn chống thấm đàn hồi kháng tia cực tím
Sika RainTite là sản phẩm UV dạng sệt gốc Acrylic, chuyên dụng cho việc chống thấm nước cho tường đứng và sàn mái bê tông Nó cũng thích hợp để hoàn thiện bề mặt, trám khe mối nối và trám ốc vít cho nhiều loại mái nhà như gạch, A-mi-ăng và tôn kẽm.
Lịch sử phát triển của công ty cổ phần TOME GROUP
Trong suốt quá trình thành lập công ty đã trải qua rất nhiều giai đoạn khó khăn cũng như thử thách từ những ngày đầu khởi nghiệp.
Giai đoạn 1: Từ năm 2017 đến 2019 :
TOME GROUP, tiền thân là cơ sở bán hàng vật liệu chống thấm Sika, được sáng lập bởi ông Tống Minh Đức, đã trải qua những bước đi đầu tiên đầy khó khăn và thách thức.
Trong những năm đầu phát triển, công ty đã đối mặt với nhiều thách thức như thiếu khách hàng tiềm năng và số lượng khách hàng hạn chế, cùng với việc tổ chức bán hàng và marketing còn yếu kém Công ty chỉ cung cấp hai loại sản phẩm chính là vật liệu chống thấm trần và SIKA với ít mẫu mã, dẫn đến doanh thu và lợi nhuận chưa đạt yêu cầu Tuy nhiên, nhờ sự đồng lòng và quyết tâm, cán bộ và nhân viên đã nỗ lực khởi nghiệp từ những dự án nhỏ như nhà ở, chung cư và cung cấp vật liệu cho các công trình nhỏ.
Giai đoạn 2: Từ năm 2019 đến 2020
Sau khi vượt qua những khó khăn ban đầu trong quá trình thành lập, công ty đã thu hút được một lượng khách hàng ổn định, dẫn đến doanh thu tăng hơn 1 tỷ đồng so với năm 2018.
Vào tháng 3 năm 2020, TOME GROUP đã mở rộng quy mô bằng cách xây dựng hệ thống kho bãi tại khu công nghiệp Thanh Xuân Để phát triển thị trường kinh doanh, công ty quyết định mở thêm một chi nhánh tại Vạn Phúc, Hà Đông.
Công ty cổ phần TOME GROUP, sau 3 năm hoạt động, đã khẳng định được vị thế vững chắc trong ngành cung cấp vật liệu xây dựng chống thấm tại miền Bắc Thành công này là kết quả của những chiến lược marketing hiệu quả và sự nỗ lực không ngừng của toàn bộ đội ngũ nhân viên.
Giai đoạn 3: Từ năm 2020 đến nay
Cuối năm 2020, doanh thu của công ty giảm 1,6 tỷ đồng do ảnh hưởng của dịch bệnh Để thích ứng, công ty đã triển khai kế hoạch marketing, bao gồm bán hàng và quảng cáo trên các trang thương mại điện tử và mạng xã hội nhằm tiếp cận khách hàng hiệu quả hơn Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt và yêu cầu thị trường ngày càng cao, công ty đã xây dựng chiến lược riêng, nhập khẩu nhiều mặt hàng và trang thiết bị đa dạng như vật liệu chống thấm công nghệ mới, sơn Epoxy, và thép sợi Những nỗ lực này không chỉ giúp công ty tạo dựng uy tín với các chủ đầu tư mà còn đặt nền móng vững chắc cho sự phát triển trong điều kiện mới Định hướng phát triển trong 5 năm tới sẽ tiếp tục được thực hiện để nâng cao vị thế trên thị trường.
Sau gần 5 năm phát triển, TOME GROUP đã khẳng định vị thế và uy tín trên thị trường, trở thành một trong những công ty cung cấp sản phẩm hoàn thiện công trình xây dựng đáng tin cậy Trong 5 năm tới, công ty hướng tới mục tiêu trở thành nhà cung cấp vật liệu xây dựng hàng đầu trên toàn quốc, xây dựng sự tin cậy với đối tác và khách hàng thông qua dịch vụ chất lượng cao, nhằm đạt được lợi nhuận trên 50 tỷ mỗi năm.
Công ty cam kết vượt qua khó khăn và nắm bắt cơ hội bằng cách đổi mới tư duy và tổ chức Chúng tôi khai thác tối đa nguồn lực, đầu tư mạnh mẽ vào thiết bị, con người và công nghệ tiên tiến, nhằm xây dựng một doanh nghiệp phát triển toàn diện trong lĩnh vực cung cấp vật liệu xây dựng.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý
Sơ đồ bộ máy quản lý tại công ty Cổ phần TOME GROUP
Nhóm 2 - 20212AA6006011 Đề án môn học
(Nguồn: Phòng kế toán của công ty Cổ phần TOME GROUP)
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận quản lý
Công ty cần thực hiện chỉ đạo và điều hành theo đúng nguyên tắc đã được thống nhất trong quy chế tổ chức hoạt động, đồng thời tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan đến chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn.
Phó giám đốc công ty và Trưởng các phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ cần chủ động phân công công việc và phối hợp với các đơn vị để giải quyết các vấn đề liên quan đến nhiệm vụ của công ty.
+ Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trong việc thực hiện nhiệm vụ đã được phân công, phân cấp thuộc công ty quản lý.
Người ký duyệt cuối cùng các văn bản giấy tờ trong công ty là người có trách nhiệm phát hành tài liệu sau khi đã nhận được chữ ký kiểm soát từ các bộ phận chuyên môn và ban giám đốc điều hành.
Phòng nhân sự đóng vai trò quan trọng trong việc tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, đảm bảo hoạt động của doanh nghiệp diễn ra liên tục và hiệu quả Ngoài ra, phòng nhân sự còn chăm lo đời sống của nhân viên, xử lý các tranh chấp tại công sở và xây dựng chế độ phúc lợi cho đội ngũ Tóm lại, phòng nhân sự quản lý tất cả các vấn đề liên quan đến phát triển nguồn nhân lực chất lượng và bền vững, góp phần vào sự phát triển của doanh nghiệp.
Chức năng: tuyển dụng, đào tạo, quản lý, truyền thông
+ Lập kế hoặch và thực hiện việc tuyển dụng nhân sự cho công ty + Đào tạo và phát triển chất lượng nguồn nhân lực
+ Duy trì và quản lý hoạt động của nguồn nhân lực
+ Quản lý thông tin hồ sơ nhân sự trong công ty
Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty Cổ phần TOME GROUP
Công ty Cổ phần TOME GROUP chuyên cung cấp vật liệu xây dựng, sơn chống thấm tường và các sản phẩm thi công cho tòa nhà Sản phẩm của chúng tôi đa dạng về màu sắc và mẫu mã, đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Chúng tôi cam kết mang đến cho khách hàng những lựa chọn tốt nhất với sản phẩm chất lượng và uy tín, đáp ứng nhu cầu thực sự của họ Để nâng cao dịch vụ, công ty cung cấp bảo trì và bảo hành đặc biệt trong 24 tháng cùng nhiều ưu đãi hấp dẫn cho khách hàng.
Danh mục hàng hóa mà công ty kinh doanh
Tên hàng hóa Đơn vị tính
1 833 Vật liệu chống thấm Acrylic 833 Kg
2 DX847 Thép Cacbon DX847 Cuộn
3 SM02 Vật liệu chống thấm Sikaproof membrane SM02 Kg
4 731 Chất kết dính Sikadur 731 Kg
5 732A Chất kết dính Sikadur 732A Kg
6 732B Chất kết dính Sikadur 732B Kg
7 733 Chất kết dính Sikadur 733 Kg
8 SMK Sơn SIKA MK Thùng
9 SLT Sơn SIKA LITE Thùng
10 GB46 Màng chống thấm HDPE GB46 Cái
11 GB24 Màng chống thấm HDPE GB24 Cái
12 CT182 Xi măng chống thấm CT182 Bao
- Công ty Cổ phần TOME GROUP áp dụng 2 phương thức
Phương thức bán hàng qua kho cho phép khách hàng nhận hàng trực tiếp từ kho hoặc thông qua đơn vị chuyển hàng, với chi phí vận chuyển thường do đơn vị chịu Phương thức này giúp công ty theo dõi và quản lý tình hình nhập xuất tồn cũng như bảo quản sản phẩm, hàng hóa, từ đó giảm thiểu tình trạng thất thoát.
Phương thức bán hàng vận chuyển thẳng không qua kho của công ty cho phép khách hàng nhận hàng trực tiếp từ nhà cung cấp, chủ yếu là các xưởng hàng tại khu Chương Mỹ - Hà Nội và một số tỉnh như Ninh Bình, Thái Bình Sau khi mua hàng, sản phẩm sẽ được vận chuyển thẳng đến kho của khách hàng hoặc địa điểm mà khách hàng chỉ định Chi phí vận chuyển sẽ được ghi rõ trong hợp đồng, thường do công ty chịu Hàng hóa được coi là đã bán khi bên mua nhận hàng và thực hiện thanh toán hoặc đồng ý trả tiền cho số hàng đã nhận.
Công ty Cổ phần TOME GROUP áp dụng duy nhất phương thức thanh toán :
Bán hàng thu tiền ngay là phương thức thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản, trong đó khách hàng thanh toán ngay sau khi nhận hàng Phương thức này thường áp dụng cho khách hàng mua ít và không thường xuyên, với hóa đơn trị giá dưới 20 triệu Việc sử dụng phương pháp này giúp doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh chóng và tránh tình trạng chiếm dụng vốn.
2.2.3 Kế toán doanh thu và khoản giảm trừ doanh thu
- TK 131: Phải thu khách hàng
- TK 112: Tiền gửi ngân hàng
- TK 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Chứng từ kế toán sử dụng
- Phiếu thu Mẫu số 01-TT
- Giấy báo có của Ngân hàng
- Phiếu xuất kho Mẫu số 02-VT
Ví dụ minh họa và định khoản:
Vào ngày 18/09/2021, Công ty Cổ phần Hà Đô đã thực hiện giao dịch mua bán theo hóa đơn số 0000455, bao gồm 130 thùng SƠN SIKA MK với đơn giá 2.000.000 đồng/thùng và 150 bao xi măng chống thấm CT182 với đơn giá 600.000 đồng/bao, chưa bao gồm thuế GTGT 10% Hiện tại, khách hàng vẫn chưa thực hiện thanh toán.
Chứng từ kế toán sử dụng:
+ Hóa đơn GTGT số 0000455 (Phụ lục 2.1)
+ Biên bản bàn giao hàng hóa (Phụ lục 2.2)
Ví dụ minh họa 2 : Ngày 23/09, bán hàng cho công ty Cổ phần in và thương mại Đông Bắc theo hóa đơn số 0000466, 30 bao xi măng
10% Khách hàng đã thanh toán bằng tiền mặt Định khoản
Có TK 511- Xi măng CT182 18.000.000
Chứng từ kế toán sử dụng:
+Hóa đơn GTGT số 0000466 (Phụ lục 2.3)
+ Biên bản bàn giao hàng hóa (Phụ lục 2.4)
Quy trình luân chuyển chứng từ
Hàng hoá sau khi được kiểm tra chất lượng bởi bộ phận kỹ thuật sẽ được nhập kho Người nhận hàng từ phòng kinh doanh xuất nhập khẩu sẽ vận chuyển hàng hoá từ cảng về kho của công ty để tiến hành nhập kho.
Khi hàng hóa được nhập về kho, công ty sẽ gửi giấy báo nhận hàng cho khách Khi khách hàng đến nhận hàng, kế toán sẽ dựa vào đơn đặt hàng hoặc hợp đồng kinh tế để lập hóa đơn bán hàng (hóa đơn giá trị gia tăng) Hóa đơn cần ghi rõ các thông tin như tên hàng hóa, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền, thuế giá trị gia tăng, thuế suất và tổng giá thanh toán Tại công ty, hóa đơn giá trị gia tăng được lập dưới dạng hóa đơn điện tử Sau khi lập và ký hóa đơn điện tử, kế toán sẽ gửi email cùng mã tra cứu cho khách hàng.
Quy trình ghi sổ kế toán doanh thu trên phần mềm kế toán của doanh nghiệp
Hàng ngày, kế toán sử dụng hóa đơn GTGT để hạch toán trên phần mềm kế toán tại giao diện “Chứng từ bán hàng”, bao gồm cả phân hệ bán hàng chưa thu tiền và đã thu tiền.
+ Sau khi nhập xong dữ liệu, phần mềm tự cập nhập lên các sổ
Cuối kỳ, kế toán thực hiện việc so sánh dữ liệu từ các sổ kế toán chi tiết doanh thu bán hàng của sản phẩm Sơn SIKA MK và Xi măng chống thấm CT182 với sổ tổng hợp doanh thu của công ty Đồng thời, kế toán cũng tiến hành đối chiếu sổ tổng hợp doanh thu với sổ cái TK 511 để đảm bảo tính chính xác và nhất quán trong báo cáo tài chính.
Giao diện phần mềm (Phụ lục 2.6), (Phụ lục 2.7)
+ Sổ chi tiết doanh thu bán hàng - Sơn SIKA MK (Phụ lục 2.8)
+ Sổ tổng hợp chi tiết doanh thu các mặt hàng của công ty (Phụ lục 2.10)
+ Sổ cái TK 511 (Phụ lục 2.11)
2.2.4 Kế toán giá vốn hàng xuất bán
TK 632 - Giá vốn hàng bán
Tài khoản này phản ánh giá trị vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và bất động sản đầu tư, cũng như giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp trong kỳ Nó ghi nhận các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư, bao gồm chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa và chi phí cho thuê bất động sản đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động.
Chứng từ kế toán sử dụng
- Hóa đơn GTGT, Hợp đồng kinh tế
- Phiếu thu, Giấy báo có của Ngân hàng
Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn để tính giá vốn hàng bán, yêu cầu tính toán trị giá vốn của hàng xuất kho sau mỗi lần nhập.
- Phương pháp này có độ chính xác cao, phản ánh được tình hình biến động của giá cả, đảm bảo tính kịp thời của số liệu.
Vào ngày 18/09/2021, Công ty Cổ phần Hà Đô đã thực hiện giao dịch bán hàng theo hóa đơn số 0000455, bao gồm 130 thùng sơn SIKA MK với đơn giá 2.000.000 đồng/thùng và 150 bao xi măng chống thấm CT182 với đơn giá 600.000 đồng/bao, chưa bao gồm thuế GTGT 10% Giá vốn cho mỗi thùng sơn là 1.700.000 đồng và mỗi bao xi măng là 500.000 đồng Hiện tại, khách hàng vẫn chưa thanh toán.
Chứng từ kế toán sử dụng:
+ Phiếu xuất kho (Phụ lục 2.12)
Vào ngày 23/09, công ty Cổ phần An Phát đã mua 30 bao xi măng chống thấm CT182 theo hóa đơn số 0000466, với đơn giá 600.000 đồng mỗi bao, chưa bao gồm thuế GTGT 10% Giá vốn của mỗi bao xi măng là 500.000 đồng, và khách hàng đã thanh toán bằng tiền mặt.
Có TK 156 – Xi măng CT182 15.000.000
Chứng từ kế toán sử dụng :
+ Phiếu xuất kho (Phụ lục 2.13)
Quy trình luân chuyển chứng từ:
Khi phòng kinh doanh yêu cầu xuất bán hàng hóa, kế toán lập phiếu xuất kho với thông tin chi tiết như họ tên người nhận, tên hàng, đơn vị, số và ngày lập phiếu, lý do xuất kho và kho xuất hàng Dựa vào phiếu xuất kho, kế toán sẽ lập hóa đơn GTGT Cuối tháng, kế toán căn cứ vào số lượng hàng xuất bán trên hóa đơn và giá mua thực tế (bao gồm giá mua và chi phí vận chuyển) để tính trị giá mua thực tế của hàng xuất bán theo phương pháp đơn giá bình quân gia quyền Sau khi tính giá xuất kho, kế toán ghi sổ chi tiết tài khoản 632.
Quy trình ghi sổ kế toán giá vốn hàng bán trên phần mềm kế toán của doanh nghiệp