VI.Các hình thái tư bản và các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư.2.Lợi nhuận bình quân và giá cả sản xuất a Cạnh tranh trong nội bộ ngành và sự hình thành giá trị thị trường Cạn
Trang 1BÀI THUYẾT TRÌNH
Nhóm 8 CHƯƠNG 5
HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ
Trang 2VI.Các hình thái tư bản và các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư.
2.Lợi nhuận bình quân và giá cả sản xuất
a) Cạnh tranh trong nội bộ ngành và sự hình
thành giá trị thị trường
Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa những người sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành giật những điều kiện có lợi về sản xuất và tiêu thụ hàng hóa, để thu lợi nhuận cao nhất
Trang 3Có hai loại cạnh tranh:
-Cạnh tranh trong nội bộ ngành -Cạnh tranh giữa các ngành.
Trang 4+Cạnh tranh trong nội bộ ngành là sự cạnh tranh giữa các xí nghiệp trong cùng một ngành, cùng sản xuất ra một loại hàng hóa nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa có lợi hơn để thu lợi nhuận siêu ngạch.
Trang 5-Mục tiêu cạnh tranh:chiếm tỷ phần thị
trường lớn, muốn vậy phải:
+Nâng cao chất lượng;
+Giảm chi phí;
+Chất lượng phục vụ tốt;
+Mẫu mã, bao gói đẹp…
Trang 6-Biện pháp cạnh tranh: các nhà tư bản thường xuyên cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động, làm cho giá trị cá biệt của hàng hóa xí nghiệp sản xuất ra thấp hơn giá trị xã hội của hàng hóa đó để thu được lợi nhuận siêu ngạch.
-Hàng hóa có giá trị cá biệt khác nhau, nhưng trên thị trường thì hàng hóa phải bán theo giá trị xã hội
Trang 7Kết quả của cạnh tranh nội bộ ngành là hình thành nên giá trị xã hội (giá trị thị trường) của từng loại hàng hóa Kỹ thuật sản xuất phát triển, năng suất lao động tăng lên, giá trị xã hội của hàng hóa giảm.
Trang 8b.Cạnh tranh giữa các ngành và sự hình
thành lợi nhuận bình quân
Cạnh tranh giữa các ngành là sự cạnh tranh giữa các ngành sản suất khác nhau, nhằm mục đích tìm nơi đầu tư có lợi hơn
Trang 9• Biện pháp: Tự do di chuyển tư bản từ ngành này sang ngành khác.
Kết quả: hình thành tỉ suất lợi nhuận bình quân, giá trị hàng hóa chuyển thành giá cả sản xuất
Trang 10Ví dụ: Hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân
Trang 11Như vậy: cung > cầu → giá cả giảm xuống
cung < cầu → giá cả tăng lên.
Tỷsuấtlợinhuậnbìnhquânlàtỷsốtínhtheo %
giữatổnggiátrịthặngdưvàtổngsốtưbảnxãhộiđãđầutưvàocácngànhcủanềnsảnxuấttưbảnchủnghĩa.Kíhiệulà
Côngthứctínhtỉsuấtlợinhuậnbìnhquân
%
100 )
m p
Trang 12Theo ví dụ trên thì :
Khitỷsuấtlợinhuậnbìnhquânhìnhthànhnghĩalànếulượngtưbảnứngrabằngnhauthìdùđầutưvàongànhnàocũngđềuthuđượclợinhuậnbằngnhau
Gọiđólàlợinhuậnbìnhquân
Lợinhuậnbìnhquânlàsốlợinhuậnbằngnhaucủanhữngtưbảnbằngnhau,
Trang 13=30% x 100 = 30
Sựhìnhthànhvàgópphầnđiềutiếtnềnkinhtếnhưngkhôngchấmdứtđượcquátrìnhcạnhtranhtrongxãhộitưbản
Trang 14C) Sự chuyển hóa của giá trị hàng hóa thành giá cả sản xuất
Trang 15Khi hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân và lợi nhuận bình quân thì giá trị hàng hóa chuyển hóa thành giá cả sản
xuất
Trang 16Điều kiện để giá trị hàng hóa chuyển hóa thành giá cả sản xuất gồm:
+Đại công nghiệp cơ khí tư bản phát triển
+Sự liên hệ rộng rãi giữa các ngành sản xuất
+quan hệ tín dụng phát triển+Tư bản tự do di chuyển từ ngành này sang ngành khác
Trang 17Trong sản xuất giản đơn thì giá cả
hàng hóa xoay quanh giá trị hàng hóa Giờ đây, giá cả hàng hóa sẽ xoay
quanh giá trị hàng hóa
Trang 18• Giá cả sản xuất và giá trị hàng hóa có thể
không bằng nhau nhưng đứng trên phạm vi toàn xã hội thì tổng giá cả sản xuất luôn
bằng tổng giá trị
Trang 20Giá trị là cơ sở, là nội dung bên trong giá cả sản xuất
Giá cả sản xuất là cơ sở của giá cả thị trường, và giá cả thị trường xoay quanh giá cả sản xuất
Trang 213 Sự phân chia giá trị thặng dư giữa các giai cấp bóc lột trong CNTB
a Tư bản thương nghiệp và lợi nhuận thương
nghiệp:
Trang 22Tư bản thương nghiệp
Tư bản thương nghiệp là một bộ phận của tư bản công nghiệp , tách ra khỏi vòng tuần hoàn của
tư bản công nghiệp và trở thành tư bản kinh
doanh hàng hóa
Công thức vận động của tư bản công nghiệp:
𝑇−𝐻−𝑇’
Trang 23Nguyên nhân: ra đời do sự phát triển của phân công lao động
Trang 24Bản chất của tư bản thương nghiệp
Trang 25Lợi nhuận thương nghiệp là một phần giá trị thặng dư được sáng tạo ra trong sản xuất do nhà tư bản công nghiệp “
nhường” cho nhà tư bản thương nghiệp
Lợi nhuận thương nghiệp
Trang 26Sự hình thành lợi nhuận thương nghiệp
Giá mua
Giá bán
Trang 27Nguồn gốc của lợi nhuận thương nghiệp
Là một phần của giá trị thặng dư do nhà tư
bản công nghiệp nhượng lại cho nhà tư bản thương nghiệp.
Lơi nhuận thương nghiệp là kết quả bóc lột
giá trị thặng dư trong quá trình sản xuất.
Trang 29Tỷ suất lợi nhuận bình quân =
Lợi nhuận của tư bản công nghiệp p = 900
Nhà tư bản công nghiệp sẽ bán hàng hóa cho nhà tư bản thương nghiệp với giá 900 + 162 = 1062
Tư bản thương nghiệp bán cho người
Trang 30b.Tư bản cho vay và lợi tức cho vay:
Trang 31#.TƯ BẢN CHO VAY
Trang 32Tư bản cho vay là tư bản tiền tệ tạm thời nhàn rỗi mà người chủ sở hữu nó cho người khác sử dụng trong một thời gian nhằm nhận được một số tiền lời nhất định
Số tiền đó được gọi là lợi tức
Ký hiệu lợi tức: z
Trang 33Công thức vận động của tư bản
cho vay:
T - T’
Trong đó : T’ = T + z
Trang 34#.LỢI TỨC CHO VAY
Trang 35Lợi tức ( z )
chính là một phần của lợi nhuận bình quân mà nhà tư bản đi vay phải trả cho nhà tư bản cho vay căn cứ vào lượng tư bản tiền tệ
mà nhà tư bản cho vay đã bỏ ra cho nhà tư bản đi vay
sử dụng.
Trang 37Tỷ suất lợi tức:
Giới hạn của lợi tức:
Trang 38c Quan hệ tín dụng tư bản chủ nghĩa Ngân hàng và lợi nhuận ngân hàng.
Trang 39* Quan hệ tín dụng tư bản chủ nghĩa:
_Quan hệ tín dụng càng mở rộng, chủ
nghĩa tư bản càng phát triển mạnh.
_Tín dụng là quan hệ vay mượn lẫn nhau.
_Tín dụng tư bản chủ nghĩa là hình thức
vận động của tư bản cho vay.
_Dưới chủ nghĩa tư bản có hai hình thức tín dụng cơ bản là tín dụng thương nghiệp và tín dụng ngân hàng.
Trang 40Tín dụng thương nghiệp
_Giữa các nhà tư bản
trực tiếp kinh doanh,
mua bán chịu hàng hóa
với nhau
Mục đích là để thực
hiện giá trị hàng hóa và
thúc đẩy lưu thông
hàng hóa
_Đối tượng là hàng
hóa
Tín dụng ngân hàng
_Là quan hệ vay mượn
thông qua ngân hàng
làm mô giới Giữa
ngân hàng với các nhà
tư bản trực tiếp kinh
doanh và các tầng lớp dân cư khác
_Đối tượng là tiền tệ.
Trang 41Ngân hàng và lợi nhuận ngân hàng.
_Ngân hàng tư bản chủ nghĩa là một tổ chức kinh doanh tư bản tiền tệ, làm mô giới giữa người vay và người cho vay
1 • Doanh nghiệp• Cá nhân
Trang 42Ngân hàng có hai nghiệp vụ:
+Nhận gửi: ngân
hàng trả lợi tức cho
người gửi tiền.
+Cho vay: ngân hàng thu lợi tức của người
đi vay.
Trang 43Lợi nhuận ngân hàng:
_Chênh lệch giữa lợi tức cho vay và lợi tức nhận gửi trừ đi những khoản chi phí cần
thiết về nghiệp vụ ngân hàng, cộng với các khoản thu khác về kinh doanh tư bản tiền tệ hình thành nên lợi nhuận ngân hàng
_Lợi nhuận ngân hàng cũng ngang bằng
với lợi nhuận bình quân
_Ngoài các nghiệp vụ trên, ngân hàng còn
có nhiều vai trò khác
Trang 44Phân biệt tư bản ngân hàng với
tư bản cho vay.
Tư bản ngân hàng
_Là tư bản chức năng, tư
bản hoạt động.
_Tham gia vào quá trình
bình quân hóa tỷ suất lợi
nhuận.
_Lợi nhuận ngân hàng
ngang bằng lợi nhuận
bình quân.
Tư bản cho vay
_Là tư bản tiềm thế, tư bản tài sản, là tư bản không hoạt động.
_Không tham gia vào quá trình bình quân hóa
tỷ suất lợi nhuận.
_Lợi tức thu nhập chỉ là một phần của lợi nhuận bình quân.
Trang 45d) Công ty cổ phần, tư bản giả và thị trường chứng khoán:
- Công ty cổ phần.
- Tư bản giả
- Thị trường chứng khoán
Trang 46Công ty cổ phần.
- Định nghĩa: là loại hình xí nghiệp lớn mà vốn
của nó được hình thành thông qua việc phát hành cổ phiếu
Cổ phiếu là một thứ chứng khóan có giá trị do công ty cổ phần phát hành ghi nhận quyền sở hữu
cổ phần của người mua cổ phiếu (cổ đông), đồng thời còn bảo đảm cho cổ đông có quyền được lĩnh một phần thu nhập của công ty (cổ tức) căn cứ và giá trị cổ phần và tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
Trang 47- Cổ phiếu được mua bán trên thị trường chứng khóan theo thị giá của nó.
Thị giá của cổ phiếu phụ thuộc vào hai nhân tố:
+ Mức cổ tức mà cổ phiếu mang lại Mức
cổ tức càng cao thì thị giá cổ phiếu càng lớn và ngược lại
+ Tỷ suất lợi tức tiền gởi ngân hàng Tỷ suất này càng cao thì thị giá cổ phiếu càng thấp
và ngược lại
Trang 48- Tư bản giả: là tư bản tồn tại dưới hình thức các chứng khoán có giá và mang lại thu nhập cho người sở hữu các chứng
khoán đó.
- Tư bản tồn tại dưới hai hình thức phổ biến là cổ phiếu và trái phiếu.
Trang 49Đặc điểm của tư bản giả:
+ Có thể mang lại thu nhập cho người sở hữu nó.
Trang 50-Thị trường chứng khoán: là nơi mua bán các chứng khóan.
- Công ty cổ phần và thị trường chứng khóan có tác dụng huy động được vốn nhàn rỗi của nhân dân trong và ngòai nước
Trang 51đ) Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa
trong nông nghiệp và địa tô tư bản chủ nghĩa:
Trang 52Con đường hình thành QHSX CNTB trong
nông nghiệp
- Duy trì về căn bản kinh tế địa chủ, dần dần
chuyển đổi địa chủ phong kiến sang kinh
doanh kiểu TBCN sử dụng lao động làm thuê
-Thông qua cách mạng dân chủ tư sản ,xoá bỏ
kinh tế địa chủ phong kiến Giải phóng nông nghiệp ra khỏi xiềng xích chủ nô và phát triển nền kinh tế TBCN
Trang 53Ba giai cấp của TBCN trong nông nghiệp
• Địa chủ
( sở hữu ruộng đất)
• Nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp
( các nhà tư bản thuê ruộng từ địa chủ để kinh doanh)
• Công nhân nông nghiệp làm thuê
Trang 54Cơ cấu nguồn trang trải cho việc thuê đất
do công nhân lĩnh canh tạo
ra
Phần giá trị của tài sản cố định được chuyển qua hàng hóa trong sản xuất
Phần giá trị thặng dư do công nhân nông nghiệp làm ra
Trang 55Bản chất của địa tô TBCN
• Địa tô TBCN: là phần giá trị thặng dư còn
lại sau khi đã khấu trừ đi phần lợi nhuận bình quân mà các nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp phải nộp cho địa chủ
• Thực chất địa tô TBCN chính là một hình thức chuyển hóa của giá trị thặng dư siêu
ngạch hay lợi nhuận siêu ngạch.
Trang 56•
Trang 57Phân biệt địa tô TBCN với địa tô PK
• Sự giống nhau:
Đều là quyền sở hữu ruộng đất được thực hiện về mặt kinh tế, đồng thời cả hai loại địa tô này đều là kết quả của sự bóc lột
đối với những người lao động
Trang 58
• Sự khác nhau
a.Về mặt lượng :
Địa tô PK: toàn bộ sản phẩm thặng dư
Địa tô TBCN: một phần giá trị thặng dư
b Về mặt chất:
- Địa tô PK: mối quan hệ giữa 2 giai cấp
- Địa tô TBCN: mối quan hệ giữa 3 giai cấp
Trang 59Các hình thức của địa tô TBCN
Địa tô
tuyệt đối
Trang 61Có hai lọai địa tô chênh lệch:
Địa tô chênh lệch (I):
thu được trên những
ruộng đất có độ màu
mỡ tự nhiên thuộc lọai
trung bình và tốt hoặc
có vị trí thuận lợi.
Địa tô chênh lệch (II):
thu được do thâm canh mà có.
Trang 62Sự hình thành địa tô chênh lệch (I) trên đất tốt
và trung bình (Giả sử: P’ = 20%)
Trang 63Sự hình thành địa tô chênh lệch (I) trên đất có vị
trí thuận lợi
Trang 64Sự hình thành địa tô chênh lệch (II) nhờ
thâm canh
Trang 65Hậu quả của địa tô chênh lệch
Trang 66Địa tô tuyệt đối
Là địa tô mà tất cả các nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp đều phải nộp cho địa chủ, cho dù ruộng đất tốt hay xấu.
Địa tô tuyệt đối = giá trị SP nông nghiệp – giá cả SX xã hội của sản
phẩm nông nghiệp
Trang 67Theo V.I Lê-nin
Trong nông nghiệp, tỷ trọng của tư bản khả biến trong tổng cấu thành của tư bản cao
hơn mức trung bình Do đó nói chung giá trị của SP nông nghiệp cao hơn giá trị sản xuất chung và giá trị thặng dư cao hơn lợi nhuận Tuy nhiên, sự độc quyền về tư hữu ruộng
đất không để cho số dôi ra đi vào quá trình bình quân hóa lợi nhuận và địa tô tuyệt đói nảy sinh từ số dôi ra đó.
Trang 68Giả sử: Có hai tư bản đầu tư trong nông nghiệp và trong công nghiệp đều là 100, m’ = 100% Trong
công nghiệp, cấu tạo hữu cơ là 4/1 còn trong nông nghiệp, cấu tạo hữu cơ là 3/2
Trang 69Sự giống và khác nhau giữa địa tô chênh lệch
và địa tô tuyệt đối.
Giống
Cả hai đều là lợi nhuận siêu ngạch
Trang 70+ Giá cả ruộng đất : là hình thức địa tô tư bản hóa
Giá cả ruộng đất chính là
giá mua quyền thu địa
tô do ruộng đất mang lại
theo tỷ suất lợi tức hiện
hành.
Giá cả ruộng đất tỷ lệ thuận với địa tô và tỷ lệ nghịch với tỷ suất lợi tức tư bản gửi vào ngân hàng.
Trang 71THANKS FOR WATCHING