1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập công tác kế toán của công ty cổ phần thực phẩm XNK Lam Sơn

50 668 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập công tác kế toán của công ty cổ phần thực phẩm XNK Lam Sơn
Tác giả Phó Thị Mỹ Hoa
Người hướng dẫn Ts. Nguyễn Thị Mai Hương
Trường học Trường Đại Học Quy Nhơn
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Báo cáo thực tập tổng hợp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Quy Nhơn
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 842 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập công tác kế toán của công ty cổ phần thực phẩm XNK Lam Sơn

Trang 1

 

-BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP

CƠ SỞ THỰC TẬP:

CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM XNK LAM SƠN

Sinh viên thực hiện : Phó Thị Mỹ Hoa Lớp : Kế toán A – K30 Giáo viên hướng dẫn : Ts Nguyễn Thị Mai Hương

2010

Trang 2

Họ tên sinh viên thực tập:

Lớp: Khoá:

Tên cơ sở thực tập:

I Nội dung nhận xét: 1 Tình hình thực hiên:

2 Nội dung của Báo cáo:

- Cơ sở số liệu:

- Phương pháp giải quyết các vấn đề:

3 Hình thức của Báo cáo:

- Hình thức trình bày:

- Kết cấu của Báo cáo:

4 Những nhận xét khác:

II Đánh giá cho điểm:

Ngày….tháng….năm…….

Giáo viên hướng dẫn

Trang 3

Quy Nhơn, ngày…tháng …năm …

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 1

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU 2

LỜI MỞ ĐẦU 3

PHẦN 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ C.TY 4

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của c.ty 4

1.1.1.Tên , địa chỉ C.ty 4

1.1.2.Thời điểm thành lập, các mốc quan trọng 4

1.1.3 Quy mô hiện tại của C.ty 5

1.1.4 KQKD của C.ty, đóng góp vào ngân sách của C.ty qua các năm 5

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của c.ty 5

1.2.1 Chức năng 5

1.2.2 Nhiệm vụ 6

1.3 Đặc điểm hoạt động SXKD của C.ty 6

1.3.1 Loại hình kinh doanh và các loại hàng hoá chủ yếu 6

1.3.2 Thị trường đầu vào và đầu ra của C.ty 6

1.3.3 Vốn kinh doanh của C.ty 6

1.3.4 Đặc điểm của các nguồn lực chủ yếu của C.ty 7

1.4 Đặc điểm tổ chức SXKD và TCQL tại C.ty 7

1.4.1.Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh 7

1.4.2 Đặc điểm TCQL 10

1.5 Đặc điểm tổ chức kế toán tại C.ty 12

1.5.1 Mô hình tổ chức kế toán 12

1.5.2 Bộ máy kế toán tại C.ty 12

1.5.3 Hình thức Chứng từ - Ghi sổ C.ty áp dụng 13

PHẦN 2: THỰC HÀNH VỀ GHI SỔ KẾ TOÁN 21

2.1 Các sổ và trình tự ghi sổ đối với phần hành tiêu thụ thành phẩm theo hình thức kế toán Chứng từ - Ghi sổ 21

Trang 5

2.1.3 Thực hành ghi sổ 22

2.2 Thực hành ghi sổ theo các hình thức còn lại 31

2.2.1 Hình thức Nhật ký chung 31

2.2.2 Hình thức Nhật ký - sổ Cái 35

2.3 Thực hành ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên máy vi tính 39

2.3.1 Quy trình ghi sổ của hình thức kế toán trên máy vi tính 39

2.3.2 Trình tự ghi sổ đối với hình thức kế toán trên máy vi tính 39

PHẦN 3: NHẬN XÉT VỀ HÌNH THỨC KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI C.TY VÀ CÁC HÌNH THỨC KẾ TOÁN CÒN LẠI 40

3.1 Về công tác kế toán của C.ty 40

3.2 Về hình thức kế toán áp dụng tại C.ty và các hình thức kế toán còn lại 41

3.2.1 Hình thức Chứng từ ghi sổ 41

3.2.2 Hình thức Nhật ký chung 42

3.2.3 Hình thức Nhật ký - Sổ Cái 42

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

2 CB – CNV Cán bộ - công nhân viên

3 GTGT Giá trị gia tăng

4 KQKD Kết quả kinh doanh

5 NKC Nhật ký chung

6 NSNN Ngân sách Nhà nước

8 NVL Nguyên vật liệu

9 PXSX Phân xưởng sản xuất

10 QLCL Quản lý chất lượng

12 SXKD Sản xuất kinh doanh

13 TCQL Tổ chức quản lý

15 TKĐƯ Tài khoản đối ứng

16 TNHH Trách nhiệm hữu hạn

17 TSCĐ Tài sản cố định

18 UBND Uỷ ban nhân dân

19 VLXD Vật liệu xây dựng

20 XNK Xuất nhập khẩu

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Trang

Bảng 1.1: Kết quả kinh doanh 2008-2009 5

Sơ đồ 1.1: Quy trình chế biến tôm sú vỏ lặt đầu cấp đông Block 7

Sơ đồ 1.2: Quy trình chế biến tôm sú vỏ lặt đầu cấp đông IQF 9

Sơ đồ 1.3: Cơ cấu SXKD của C.ty 10

Trang 7

Sơ đồ 1.4: Cơ cấu TCQL của C.ty 10

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ bộ máy kế toán 12

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ tổ chức kế toán theo hình thức Chứng từ - Ghi sổ 14

Sơ đồ 1.7 : Sơ đồ hạch toán vốn bằng tiền 15

Sơ đồ 1.8 : Quy trình ghi sổ phần hành kế toán tiền lương 16

Sơ đồ 1.9 : Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL, CCD 17

Sơ đồ 1.10 : Sơ đồ hạch toán TSCĐ 18

Sơ đồ 1.11 : Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 19

Sơ đồ 1.12: Quy trình ghi sổ phần hành kế toán tiêu thụ thành phẩm 20

Sơ đồ 2.1: Tổ chức kế toán theo hình thức Nhật ký chung 31

Sơ đồ 2.2: Tổ chức kế toán theo hình thức Nhật ký sổ Cái 35

Sơ đồ 2.3 : Quy trình hạch toán theo hình thức kế toán máy 39

LỜI MỞ ĐẦU

Việc thành bại trong kinh doanh phụ thuộc rất nhiều vào quá trình tiêu thụ sản phẩm Doanh nghiệp muốn sản phẩm của mình cạnh tranh lành mạnh và có hiệu quả trên thị trường trong nước cũng như trên thị trường quốc tế và đảm bảo đem lại hiệu quả kinh tế cao thì doanh nghiệp phải sản xuất và tiêu thụ những mặt hàng mà

Xã hội cần chứ không phải những mặt hàng mà doanh nghiệp có Để làm tốt điều đó thì sản phẩm của doanh nghiệp làm ra phải có chất lượng cao, mẫu mã đẹp, giá cả

Trang 8

hợp lý phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng đồng thời đảm bảo các dịch vụ trước,trong và sau khi bán hàng.

Vậy nên tiêu thụ thành phẩm là khâu hết sức quan trọng của quá trình sản xuất

Nó đánh dấu sự kết thúc của quá trình sử dụng vốn khép kín, quá trình luân chuyểnvốn lưu động Qua đó mà doanh nghiệp đánh giá được chất lượng sản phẩm và mức

độ chấp thuận cuả khách hàng về sản phẩm của doanh nghiệp Như vậy tiêu thụthành phẩm là vấn đề hết sức quan trọng nó mang tính chất sống còn của doanhnghiệp nói riêng và của nền kinh tế nói chung

Nhận thức được tính chất quan trọng của vấn đề, nên trong thời gian thực tậptìm hiểu tình hình thực tế công tác kế toán của C.ty Cổ phần Thực phẩm XNK LamSơn, được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo hướng dẫn Nguyễn Thị Mai Hươngcùng với sự giúp đỡ của các cán bộ kế toán trong phòng Kế toán,phòng PXSX,phòng tổ chức hành chính của công ty ,em đã chọn đề tài: “Hạch toán tiêu thụ thànhphẩm”

PHẦN 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của C.ty :

1.1.1 Tên , địa chỉ C.ty:

Trang 9

Trụ sở chính: Đường Tây Sơn, P.Quang Trung,Tp.Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

khẩu tại huyện An Nhơn

1.1.2 Thời điểm thành lập, các mốc quan trọng :

a) Quá trình hình thành:

Năm 1989, UBND tỉnh Bình Định đã cho phép xây dựng NHÀ MÁY ĐÔNGLẠNH SÚC SẢN Việc đầu tư xây dựng nhà máy này được tiến hành ký kết giữahai đơn vị là Liên Hiệp XNK Bình Định và Ngân hàng ngoại thương Quy Nhơn.Đến năm 15/07/1990, UBND tỉnh Bình Định ra quyết định thành lập Xí nghiệpliên doanh chế biến súc sản đông lạnh xuất khẩu tỉnh Bình Định

Đầu năm 1990, Xí nghiệp chính thức đi vào hoạt động SXKD Đến năm 1992,dotình hình thế giới có nhiều biến động, thị trường tiêu thụ chính không còn nữa nên

Xí nghiệp có nguy cơ bị giải thể, ngân hàng ngoại thương lại xin rút vốn liên doanh.Trước tình hình đó Ban tài chính, quản trị tỉnh uỷ Bình Định tiếp nhận cở sở dể duytrì hoạt động SXKD của Xí nghiệp

Ngày 07/02/1993 UBND tỉnh Bình Định ký quyết định thành lập doanh nghiệpvới tên gọi là Công ty Thực phẩm XNK Lam Sơn

Ngày 16/07/2009, Chủ tịch UBND tỉnh Bình Định đã phê duyệt phương án cổphần hoá C.ty TNHH Thực phẩm XNK Lam Sơn Bắt đầu từ tháng 1/2010 chuyểnđổi thành C.ty Cổ phần Thực phẩm XNK Lam Sơn (sau đây gọi tắt là C.ty)

Trang 10

việc làm, thu nhập CB-CNV từng bước ổn định và nâng cao hơn, đóng góp đáng kể

cho NSNN Và C.ty đã được xếp hạng: Doanh nhgiệp hạng II.

1.1.3 Quy mô hiện tại của công ty

Vốn điều lệ của C.ty tại thời điểm cổ phần là 16 tỉ đồng, tổng lao động đến thờiđiểm này là hơn 300 công nhân Như vậy, quy mô của C.ty là lớn

1.1.4.KQKD của C.ty, đóng góp vào NSNN của C.ty qua các năm

Bảng 1.1: Kết quả kinh doanh 2008-2009 (Đvt: 1.000đồng)

Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Chênh lệchTổng doanh thu 90.520.279 89.683.262 - 837.017Tổng chi phí 89.720.010 88.733.010 - 987.000Tổng lợi nhuận 800.269 950.252 + 149.983Nộp vào NSNN 650.000 850.000 + 200.000

(Nguồn phòng KT-TC)

Phân tích một cách khái quát bảng trên ta thấy năm 2009 so với 2008 thì: tổngdoanh thu giảm 837.017.000đ chỉ đạt 99,08%; tuy nhiên chi phí giảm 987.000.000đđạt 98,9% Điều này cho thấy, mặc dù tổng doanh thu của năm 2009 giảm so với

2008, nhưng C.ty đã tiết kiệm được chi phí và làm cho lợi nhuận năm 2009 tăng149.983.000đ đạt 118,74% Với kết quả như vậy, có thể kết luận tình hình SXKDcủa C.ty khá khả quan Đồng thời với sự gia tăng KQKD, đóng góp vào NSNNcũng tăng 200.000.000 đạt 130,77%

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của C.ty

- Thực hiện các hợp đồng trong quan hệ mua bán trên cơ sở tuân thủ các chínhsách, chế độ quản lý kinh tế và quản lý XNK

Trang 11

- Thực hiện đẩy đủ nghĩa vụ nộp NSNN theo pháp luật qui định trên nguyên tắcbảo tồn và phát triển có hiệu quả nguồn vốn.

- Tạo điều kiện cho công nhân nâng cao tay nghề của mình để áp dụng nhữngthành tựu khoa học kỹ thuật công nghệ và thực tiễn

- Thường xuyên giáo dục tư tưởng cho CB-CNV, giữ gìn an ninh trật tự, an toàntrong doanh nghiệp, xây dựng doanh trong sạch vững mạnh

- Bảo vệ tài sản của Nhà nước, thực hiện an ninh chính trị vì an toàn xã hội

1.3 Đặc điểm hoạt động SXKD của C.ty:

1.3.1 Loại hình kinh doanh và các loại hàng hoá chủ yếu:

* Loại hình kinh doanh: sản xuất thành phẩm xuất khẩu, nhập khẩu máy mócthiết bị xây dựng, giao thông vận tải, máy công cụ, hàng tiêu dùng thiết yếu

* Các loại hàng hoá chủ yếu: hàng đông lạnh tôm, mực, cá…

1.3.2 Thị trường đầu vào và đầu ra của C.ty:

 Thị trường đầu vào:các đại lý ở Quy Nhơn (tỉnh Bình Định), Sông Cầu (tỉnhPhú Yên), Sa Quỳnh (tỉnh Quảng Ngãi)

 Thị trưòng xuất khẩu chính: Hàn Quốc, Đài Loan, Nhật Bản , Pháp, Úc, Bỉ…

1.3.3 Vốn kinh doanh của C.ty:

Tổng giá trị để cổ phần hoá hơn 43,6 tỉ đồng Vốn điều lệ của C.ty tại thời điểm

cổ phần hoá là 16 tỉ đồng, trong đó giá trị thực tế phần vốn nhà nước là hơn 11,6 tỉđông và giá trị phát hành thêm là gần 4,4 tỉ đông Sẽ có 1,6 triệu cổ phần phát hànhlần đầu, mệnh giá mỗi cổ phần là 10.000 đồng, trong đó cổ phần nhà nước còn nắmgiữ chiếm 35% (5,6 tỉ đồng), cổ phần bán ưu đãi cho người lao động chiếm6,74%(1,079 tỉ đông), cổ phần bán đấu giá bên ngoài chiếm 58,26% (9,321 tỉ đồng)

1.3.4 Đặc điểm của các nguồn lực chủ yếu của C.ty:

- Lao động: C.ty hiện có hơn 300 công nhân lành nghề, trong đó: công nhân sản

xuất là 250 người, công nhân kĩ thuật là 55 người, cán bộ quản lý là 17 người, cán

bộ quản lý có trình độ đại học và sau đại học khoảng 12 người (chiếm 70,59%)

- Tài sản cố định: hệ thống tài sản cố định theo số liệu năm 2007 của C.ty bao

gồm đất sản xuất, nhà xưởng, máy móc thiết bị,… trong đó: nhà xưởng trị giá là 5,1

Trang 12

tỉ đồng, máy móc thiết bị là 18,3 tỉ đồng, thiết bị công cụ quản lý là 216 triệu đồng,phương tiện vận tải là 1.9 tỉ đồng, đất là 206 triệu đồng.

1.4 Đặc điểm tổ chức SXKD và TCQL tại C.ty:

1.4.1 Đặc điểm tổ chức SXKD tại C.ty:

a) Giới thiệu quy trình công nghệ sản của một số mặt hàng chủ yếu:

Quy trình chế biến tôm sú vỏ lặt đầu cấp đông Block:

Sơ đồ 1.1: Quy trình chế biến tôm sú vỏ lặt đầu cấp đông Block.

Diễn giải quy trình:

- NVL: Các nhà cung cấp chuyển NVL đến C.ty sau khi đã kiểm tra cảm quan.

- Tiếp nhận: NVL được chuyển bằng cầu trượt từ trên xe xuống khu tiếp nhận,

cho vào sọt và dùng nước dội sạch, tiếp nhận theo cơ cấu đã được tỷ lệ(số con/ ký)

- Xử lý: Sau khi tiếp nhận số lượng, NVL được đưa vào thùng có chứa clorin để

khử trùng và được chuyển vào khu chế biến

- Lặt đầu: yêu cầu người công nhân phải thao tác nhanh và chính xác vị trí, để

tránh hao hụt(tăng định mức), đặc biệt phần dưới của đầu tôm ( gọi là lưỡi gà) phảicon nguyên vẹn Trong quá trình thao tác, người công nhân phải kiểm tra những contôm không đạt để loại ra làm theo quy trình tôm thịt Trong giai đoạn này tôm luônluôn được trộn đều với đá lạnh để bảo quản

- Phân loại: đây là khâu đòi hỏi người công nhân phải có tay nghề cao và có

thời gian làm việc tại bộ phận này ít nhất là 06 tháng để làm quen với kích cỡ của

Lặt đầuTiếp nhận

Cấp đông Ra đông Đóng gói Bảo quản

Vận chuyển Xuất hàng

Xếp khuôn

Xử lýNguyên liệu

Trang 13

tôm Để đảm bảo độ chính xác, đồng thời phân cỡ, người công nhân phân ra thành

ba màu cơ bản: màu nâu, màu xanh, màu đen và được bảo quản ở nhệt độ 5oC

- Cân tịnh: trên cơ sở đã thực hiên ở khâu trước, người công nhân tiến hành cân

tịnh cho mỗi khay (block) là 1,98kg

- Xếp khuôn: Tuỳ theo cỡ tôm và yêu cầu của bên mua, công nhân xếp trình tự

vào khay, phần đầu cảu tôm xếp ra ngoài theo chiều dài của khay, phần đuôi quay

về phía trong, cứ xếp như thế đến hết số lượng đã được cân tịnh vào một khay

- Tiền đông: Sau khi hoàn thành công đoạn xếp khuôn, khuôn tôm được chiêm

nước đá vào đến mức cho phép và được đưa vào tủ tiền đông, nhiệt độ ở đây là 5oC

- Cấp đông: tiền đông là khâu bảo quản để đảm bảo chất lượng, khi đã đủ số

lượng thì số khay ở tiền đông được chuyển vào tủ cấp, các khay được đậy mắp cẩnthận để tiếp xúc với các bên làm lạnh và giữ được mặt phẳng của block hàng Thờigian cấp đông từ 2-3 giờ tuỳ vào công suất máy và số lượng mỗi lần cấp

- Ra đông: trong thời gian quy định cho mỗi lần cấp đông, cán bộ QLCL kiểm

tra mỗi khay ở vị trí trong tômđạt từ -30OC đến -35OC thì tắt máy cho ra đông

- Đóng gói: chuyển số lượng hàng đó qua một thiết bị tách khuôn, người công

nhân kiểm tra những block hàng và cho vào túi PE, hàn kín miệng cho vào thùng

- Bảo quản: các thùng hàng phải được đai nẹp đóng gói và được chuyển đến

kho dự trữ, nhiệt độ cho phép -20oC±2

- Vận chuyển: khi có lệnh xuất hàng, số lượng hàng theo yêu cầu của đơn hàng

được chuyển vào xe chyên dùng (xe lạnh), nhiệt độ trong xe cho phép là -20oC±2

- Xuất hàng: xe vận chuyển đến nơi qui định, hàng được đóng gói vào container

hoặc hầm tôm lạnh, nhiệt độ ở đây phải là -20oC±2 Trường hợp hàng đóng góicontainer, công nhân phải có nhiệm vụ cẩu container này qua lan can tàu và xếp vào

vị trí con tàu đã xác định trước

Quy trình chế biến tôm sú vỏ lặt đầu cấp đông IQF (cấp đông rời từng con):

Trang 14

Sơ đồ 1.2: Quy trình chế biến tôm sú vỏ lặt đầu cấp đông IQF

Diễn giải quy trình:

Từ công đoạn NVL đến phân loại giống như quy trình tôm sú vỏ đông block

- Cân tịnh: Tuỳ theo màu sác kích cở của tôm,công nhân tiến hành cân tịnh

trọng lượng cho vào mỗi túi PE và có một lượng phụ trội (tăng thêm ) nhất định tuỳthuộc vào kích cỡ và yêu càu theo đơn đặt hàng để tịnh trọng lượng cho mỗi túi

- Tái đông:Tương tự như hế thống cấp đông, tái đông lần nữa làm cho lớp nước

vừa mạ băng bám chắc vào thân tôm,lúc này nhiệt độ của thân tôm đạt -25oC±1

- Mạ băng: tôm sau khi đã được cấp đông làm cho bề mặt của tôm bị khô lại

nên qua mạ băng sẽ làm cho màu sắc tự nhiên hơn và tạo một lớp đá bên ngoài đểbảo quản chất lượng

gió, tôm được sắp xếp theo từng cỡ tôm trên băng tải bằng nhựa, băng tải này cónhiệm vụ dịch chuyển tôm đã được sắp xếp vào tủ cấp đông trong một thời giannhất định, tuỳ theo cỡ tôm lớn nhỏ để điều chỉnh tốc độ băng tải nhanh hay chậmcho phù hợp với công suất củ máy, lúc này tôm đạt ở nhiệt độ -25oC

Từ công đoạn đóng gói đến xuất hàng như quy trình tôm sú vỏ đông block

b) Sơ đồ cơ cấu tổ chức SXKD:

Nguyên liệu

Tổ phục

vụ Tổ cấpđông Tổ chếbiến 1

Tổ chếbiến 2 Tổ chếbiến 3 Tổ chếbiến 4

Phòng PXSX

Trang 15

Ghi chú: : Quan hệ trực tuyến

Sơ đồ 1.3: Cơ cấu SXKD của C.ty

- Tổ tiếp nhận phục vụ: có nhiệm vụ tiếp nhận NVL của khách hàng đem đến,

bảo quản và vận chuyển đến cho công nhân sản xuất để họ chế biến

- Tổ chế biến: có nhiệm vụ trực tiếp chế biến ra các loại sản phẩm theo quy

trình sản xuất của C.ty theo sự phân công chỉ đạo của quản đốc phân xưởng

- Tôm cấp đông, ra đông, đóng gói: có nhiệm vụ cấp đông, ra đông và đóng

gói thành phẩm nhập kho Bảo quản, bốc xếp thành phẩm lên phương tiện vậnchuyển đế bán, giữ gìn vệ sinh chung cho toàn PXSX

1.4.2 Đặc điểm TCQL: C.ty có cơ cấu quản lý theo kiểu trực tuyến tham mưu

Sơ đồ 1.4: Cơ cấu TCQL của C.ty

Qua sơ đồ trên ta thấy, C.ty đang thực hiện hoạt động theo mô hình trựctuyến và chức năng phối hợp

-Ban giám đốc: Gồm 2 người , Giám đốc và Phó Giám đốc.

+Giám đốc: Là người trực tiếp điều hành mọi hoạt động của C.ty, chỉ đạotrực tiếp hoạt động của mỗi bộ phận chức năng

Phòng

TCHC

Phòng KT-CĐ

BAN GIÁMĐỐC

Phòng KD-XNK

Phòng TCKT

Phòng PXSX

Phòng QLCL

Trang 16

+ Phó Giám đốc: Là người thay mặt khi Giám đốc đi vắng, được Giám đốcphân công phụ trách chỉ đạo công tác sản xuất ở dơn vị, có quyền quyết những lĩnhvực Giám đốc giao phó.

- Phòng tổ chức hành chính:có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về công tác

tổ chức, quản lý CB-CNV, thực hiện những chủ trương thuộc lĩnh vực công tác tổchức cán bộ, đào tạo, khen thưởng, thanh tra, bảo vệ các chính sách chế độ về laođộng tiền lương, BHXH, chế độ khác đối với người lao động

- Phòng kế toán tài vụ: có chức năng giúp Giám đốc quản lý tài chính, hạch

toán kế toán đúng chế độ Nhà nước Xây dựng kế hoạch tài chính, kiểm tra tìnhhình thực hiện kế hoạch kinh doanh, tổ chức kiểm tra hướng đẫn nghiệp vụ kế toán,báo cáo tài chính, bảo đảm chính xác, kịp thời Đinh kỳ tiến hành phân tích hoạtđộng tài chính kinh doanh

- Phòng kinh doanh XNK: Lập kế hoạch sản xuất từ khâu thu mua NVL đến

khâu tiêu thụ thành phẩm, xây dựng các phương án kinh doanh XNK, xây dựng cácđịnh mức kinh tế, kỹ thuật, xây dựng giá thành cho các mặt hàm sản xuất,tính toánhiệu quả SXKD hằng ngày để báo cáo Giám đốc, soạn thảo các hợp đồng kinh tế,làm thủ tục XNK hàng hoá, lập kế hoạch vận chuyển hàng hoá, thực hiện chỉ đạocủa Giám đốc về giá cả trong quá trình mua bán hàng hoá tại C.ty

- Phòng kỹ thuật cơ điện: chịu trách nhiệm về công tác vận hành, bảo quản và

bảo dưỡng hệ thống trang thiết bị, máy móc của C.ty Quản lý tốt hệ thống điện,nước để đáp ứng tốt cho nhu cầu sản xuất của đơn vị

- Phòng QLCL sản phẩm: giúp Giám đốc ban hành qui trình, kỹ thuật và quy

phạm sản xuất, có nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát chất lượng từ khâu NVL đến khâutiêu thụ thành phẩm , gíám sát việc bảo quản thành phẩm từ lúc nhập kho đến lúcxuất kho, chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật các quy trình sản xuất chế biến hàng hảisản về vệ sinh trong công việc chế biến Tham mưu cho Giám đốc về tổ chứcQLCL, tiêu chuẩn của sản phẩm nhằm nâng cao hiệu quả SXKD của C.ty

- Phòng PXSX:có nhiệm vụ TCQL, điều động lực lượng công nhân tại PXSX

để tiến hành gia công chế biến sản phẩm Quản lý vật tư, NVL sử dụng hàng ngày

để báo cáo lãnh đạo C.ty, theo dõi NVL và thành phẩm nhập kho cũng như phụ

Trang 17

phẩm sản xuất hàng ngày để cuối tháng đối chiếu với thủ kho, kế toán kho Lậpbảng thành phẩm nhập kho để tính toán tiền lương, tiền ăn ca cho công nhân Ngoài

ra, PXSX còn là nơi đảm nhận công việc dạy nghề cho công nhân mới vào

1.5 Đặc điểm tổ chức kế toán của doanh nghiệp:

1.5.1 Mô hình tổ chức kế toán tại doanh nghiệp :

Mô hình tổ chức kế toán của C.ty được tổ chức theo hình thức vừa tập trungvừa phân tán

1.5.2 Bộ máy kế toán tại C.ty:

Ghi chú:

: quan hệ trực tuyến : quan hệ chức năng

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ bộ máy kế toán

- Kế toán trưởng: là người chịu trách nhiệm cao nhất về vấn đề tài chính trước

Giám đốc C.ty, hướng dẫn, điều hành, kí quyết định thu-chi và quản lý chung toàn

bộ các phần hành kế toán khác đảm bảo công tác kế toán được thông suốt bảo mật

Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp

Kế toán kho kiêm TSCĐ

Thủ quỹ

Kế toán ngân hàng

Kế toán phân xưởng

Trang 18

- Kế toán công nợ-tiền mặt: có nhiệm vụ quản lý tình hình công nợ với khách

hàng và đồng thời theo dõi sự tăng giảm của tiền mặt VNĐ, USD tại quỹ và thammưu cho kế toán trưởng

- Kế toán thanh toán-tiêu thụ: có nhiệm vụ theo dõi việc thanh toán nợ với

ngân hàng, với khách hàng lập hóa đơn GTGT bán hàng và cung cấp dich vụ

- Kế toán kho-TSCĐ: quản lý tình hình tăng giảm TSCĐ, trích và tính khấu

hao Ngoài ra, theo dõi lượng hàng hóa ra vào kho, lập phiếu xuất-nhập kho, tínhtoán mức tồn kho hợp lý và báo cáo với kế toán trưởng

- Kế toán ngân hàng: phụ trách giao dịch với ngân hàng và quản lý các khoản

vay nợ ngân hàng

- Thủ quỹ: thu chi tiền mặt theo lệnh của Giám đốc và Kế toán trưởng.

- Kế toán phân xưởng: tính giá thành thành phẩm, bán thành phẩm,…

- C.ty đang áp dụng hệ thống TK thống nhất do Bộ Tàichính ban hành theoquyết định số 15/2006-QĐ/BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ

- Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng

- Kỳ kế toán của C.ty là một quý

- Niên độ kế toán của C.ty là một năm

1.5.3 Hình thức Chứng từ - Ghi sổ doanh nghiệp áp dụng:

Quy trình ghi sổ của hình thức ghi sổ Chứng từ - Ghi sổ:

Sổ dăng ký

chứng từ ghi sổ

ơ

Sổ quỹ

Trang 19

Ghi chú:

: Ghi hàng ngày : Ghi cuối kỳ : Kiểm tra đối chiếu : Ghi chép định kỳ

Sơ đồ 1.6: Tổ chức kế toán theo hình thức Chứng từ - Ghi sổ

Trình tự ghi sổ:

- Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toáncùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ để ghi sổ, kế toán lập chứng từghi sổ, sau đó được dùng ghi vào sổ cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứlập chứng từ ghi sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan

- Cuối tháng tiến hành khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số tiền phátsinh bên Nợ, tổng số phát sinh bên Có và số dư của từng tai khoản trên Sổ Cái Căn

cứ vào sổ Cái lập bảng cân đối số phát sinh

- Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết(được lập từ các sổ, thẻ chi tiết) được dùng để lập Báo cáo Tài Chính

Quy trình ghi sổ tất cả các phần hành trong C.ty theo hình thức ghi sổ Chứng từ - Ghi sổ:

Trang 20

Sổ dăng ký

chứng từ ghi sổ

Bảng cân đối số phát sinh

Trang 21

Ghi chú:

: Ghi hàng ngày

: Ghi cuối tháng : Kiểm tra đối chiếu : Ghi chép định kỳ

Sơ đồ 1.8 : Quy trình ghi sổ phần hành kế toán tiền lương

Sổ dăng ký

chứng từ ghi sổ

Bảng cân đối số phát sinh

CHỨNG TỪ GỐC:

Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hoá đơn mua hàng, biên bảng kiểm nghiệm vật tư, công cụ, bảng kê mua hàng…

Bảng tổng hợp N_X_T NVL

Trang 22

Sổ dăng ký

chứng từ ghi sổ

Bảng cân đối số phát sinh

CHỨNG TỪ GỐC:

Phiếu nhập kho, hóa đơn GTGT, biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản thanh lý

TSCĐ

Trang 23

Sơ đồ 1.10 : Sơ đồ hạch toán TSCĐ

Sổ dăng ký

chứng từ ghi sổ

Bảng cân đối số phát sinh

CHỨNG TỪ GỐC:

Bao gồm các chứng từ liên quan đến NVL, công cụ dụng cụ xuất cho sản xuất, các chứng từ có liên quan đến lương của bộ phận sản xuất, hoá đơn

dịch vụ mua ngoài,…

Kết chuyển sang bên Nợ của TK 154

Trang 24

Ghí chú:

: Ghi hàng ngày hoặc định kỳ

: Ghi cuối tháng : Kiểm tra đối chiếu : Ghi chép định kỳ

Sơ đồ 1.11 : Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Bảng kê chi tiết

doanh thu tiêu thụ

Bảng cân đối số phát sinh

Ngày đăng: 12/05/2014, 16:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Quy trình chế biến tôm sú vỏ lặt đầu cấp đông Block. - Báo cáo thực tập  công tác kế toán của công  ty cổ phần thực phẩm XNK Lam Sơn
Sơ đồ 1.1 Quy trình chế biến tôm sú vỏ lặt đầu cấp đông Block (Trang 12)
Sơ đồ 1.2: Quy trình chế biến tôm sú vỏ lặt đầu cấp đông IQF - Báo cáo thực tập  công tác kế toán của công  ty cổ phần thực phẩm XNK Lam Sơn
Sơ đồ 1.2 Quy trình chế biến tôm sú vỏ lặt đầu cấp đông IQF (Trang 14)
Sơ đồ 1.4: Cơ cấu TCQL của C.ty - Báo cáo thực tập  công tác kế toán của công  ty cổ phần thực phẩm XNK Lam Sơn
Sơ đồ 1.4 Cơ cấu TCQL của C.ty (Trang 15)
Sơ đồ 1.3: Cơ cấu SXKD của C.ty - Báo cáo thực tập  công tác kế toán của công  ty cổ phần thực phẩm XNK Lam Sơn
Sơ đồ 1.3 Cơ cấu SXKD của C.ty (Trang 15)
Sơ đồ 1.5:    Sơ đồ bộ máy kế toán - Báo cáo thực tập  công tác kế toán của công  ty cổ phần thực phẩm XNK Lam Sơn
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ bộ máy kế toán (Trang 17)
1.5.3. Hình thức Chứng từ - Ghi sổ doanh nghiệp áp dụng: - Báo cáo thực tập  công tác kế toán của công  ty cổ phần thực phẩm XNK Lam Sơn
1.5.3. Hình thức Chứng từ - Ghi sổ doanh nghiệp áp dụng: (Trang 18)
Sơ đồ 1.6: Tổ chức kế toán theo hình thức Chứng từ - Ghi sổ - Báo cáo thực tập  công tác kế toán của công  ty cổ phần thực phẩm XNK Lam Sơn
Sơ đồ 1.6 Tổ chức kế toán theo hình thức Chứng từ - Ghi sổ (Trang 19)
Sơ đồ 1.7 : Sơ đồ hạch toán vốn bằng tiền - Báo cáo thực tập  công tác kế toán của công  ty cổ phần thực phẩm XNK Lam Sơn
Sơ đồ 1.7 Sơ đồ hạch toán vốn bằng tiền (Trang 20)
Sơ đồ 1.8 : Quy trình ghi sổ  phần hành kế toán tiền lương - Báo cáo thực tập  công tác kế toán của công  ty cổ phần thực phẩm XNK Lam Sơn
Sơ đồ 1.8 Quy trình ghi sổ phần hành kế toán tiền lương (Trang 21)
Sơ đồ 1.9 : Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL, CCDC - Báo cáo thực tập  công tác kế toán của công  ty cổ phần thực phẩm XNK Lam Sơn
Sơ đồ 1.9 Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL, CCDC (Trang 22)
Sơ đồ 1.10 : Sơ đồ hạch toán TSCĐ - Báo cáo thực tập  công tác kế toán của công  ty cổ phần thực phẩm XNK Lam Sơn
Sơ đồ 1.10 Sơ đồ hạch toán TSCĐ (Trang 23)
Sơ đồ 1.11 : Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm - Báo cáo thực tập  công tác kế toán của công  ty cổ phần thực phẩm XNK Lam Sơn
Sơ đồ 1.11 Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (Trang 24)
BẢNG KÊ CHI TIẾT HÀNG XUẤT KHO - Báo cáo thực tập  công tác kế toán của công  ty cổ phần thực phẩm XNK Lam Sơn
BẢNG KÊ CHI TIẾT HÀNG XUẤT KHO (Trang 29)
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản - Báo cáo thực tập  công tác kế toán của công  ty cổ phần thực phẩm XNK Lam Sơn
Hình th ức thanh toán: Chuyển khoản (Trang 30)
BẢNG KÊ CHI TIẾT DOANH THU TIÊU THỤ - Báo cáo thực tập  công tác kế toán của công  ty cổ phần thực phẩm XNK Lam Sơn
BẢNG KÊ CHI TIẾT DOANH THU TIÊU THỤ (Trang 31)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w