1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích việc thực hiện tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc (gpp) trên địa bàn huyện hòn đất tỉnh kiên giang năm 2017

104 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích việc thực hiện tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc (gpp) trên địa bàn huyện hòn đất tỉnh kiên giang năm 2017
Tác giả Huỳnh Khánh Lam
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Thúy Lan
Trường học Trường Đại Học Tây Đô
Chuyên ngành Dược học
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2017
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 2,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU (12)
  • CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (14)
    • 2.1 Thực hành tốt nhà thuốc và vai trò của dược sĩ trong hoạt động của nhà thuốc (14)
      • 2.1.1 Giải thích từ ngữ (14)
      • 2.1.2 Khái niệm, nguyên tắc thực hành tốt nhà thuốc – GPP(Bộ Y tế, 2011) (15)
      • 2.1.3 Tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc ở Việt Nam (16)
      • 2.1.4 Các hoạt động chủ yếu của cơ sở bán lẻ thuốc (19)
      • 2.1.5 Phạm vi hoạt động của cơ sở bán lẻ thuốc (Bộ Y tế, 2010b) (22)
    • 2.2 Tư vấn, hướng dẫn sử dụng thuốc (23)
    • 2.3 Đánh giá, kiểm tra việc thực hiện GPP (Bộ Y tế, 2011) (24)
      • 2.3.1 Nguyên tắc chấm điểm (24)
      • 2.3.2 Cách tính điểm (24)
      • 2.3.3 Cách kết luận (24)
    • 2.4 Một số nghiên cứu trước đây về việc thực hiện GPP. Đôi nét tình hình kinh (25)
      • 2.4.1 Một số nghiên cứu trước đây về việc thực hiện GPP (25)
      • 2.4.2 Tình hình kinh doanh thuốc ở Việt Nam (26)
      • 2.4.3 Quản lý giá thuốc (Bộ Y tế, 2015) (27)
      • 2.4.4 Đặc điểm chung của huyện Hòn Đất và Y tế huyện Hòn Đất tỉnh Kiên (29)
  • CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (33)
    • 3.1 Đối tượng nghiên cứu (33)
      • 3.1.1 Đối tượng nghiên cứu (33)
      • 3.1.2 Địa điểm nghiên cứu (33)
      • 3.1.3 Thời gian nghiên cứu (33)
      • 3.1.4 Tiêu chuẩn chọn mẫu (33)
      • 3.1.5 Tiêu chuẩn loại trừ (33)
    • 3.2 Phương pháp nghiên cứu (33)
      • 3.2.1 Phương pháp nghiên cứu (33)
      • 3.2.2 Mẫu nghiên cứu (34)
      • 3.2.3 Phương pháp chọn mẫu (34)
      • 3.2.4 Nội dung nghiên cứu (34)
      • 3.2.5 Xử lý số liệu (38)
    • 3.3 Người đi thu thập số liệu (38)
    • 3.4 Sai số và khắc phục sai số (38)
      • 3.4.1 Sai số (38)
      • 3.4.2 Khắc khục sai số (39)
    • 3.5 Y đức trong nghiên cứu (39)
  • CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ (40)
    • 4.1 Thực trạng hoạt động, kết quả thẩm định và thanh kiểm tra cơ sở kinh doanh thuốc huyện Hòn Đất năm 2016 (40)
      • 4.1.1 Số lượng cơ sở bán lẻ thuốc (40)
      • 4.1.2 Số lượng và tỷ lệ cơ sở kinh doanh thuốc đạt GPP trong quá trình thẩm định (41)
      • 4.1.3 Số lượng cơ sở kinh doanh thuốc được thanh kiểm tra trong năm 2016 (42)
    • 4.2 Kết quả khảo sát việc chấp hành nguyên tắc GPP sau khi đạt chuẩn GPP (42)
      • 4.2.1 Số liệu thống kê qua phiếu khảo sát (42)
      • 4.2.2 Kết quả khảo sát dựa vào bảng tự quan sát (54)
      • 4.2.3 Đánh giá một số kỹ năng thực hành nghề nghiệp của nhân viên bán thuốc 45 CHƯƠNG 5. THẢO LUẬN (56)
    • 5.1 Thực trạng hoạt động, kết quả thẩm định và thanh kiểm tra cơ sở kinh doanh thuốc huyện Hòn Đất năm 2016 (61)
      • 5.1.1 Sự phát triển của các cơ sở bán lẻ thuốc (61)
      • 5.1.2 Về các tiêu chuẩn GPP trong quá trình thẩm định tại thực địa (62)
      • 5.1.3 Số lượng cơ sở kinh doanh thuốc được thanh kiểm tra trong năm 2016 (62)
    • 5.2 Việc chấp hành nguyên tắc GPP sau khi đạt chuẩn GPP (62)
      • 5.2.1 Về nhân sự (62)
      • 5.2.2 Về cơ sở vật chất, cách bố trí các khu vực tại cơ sở (63)
      • 5.2.3 Trang thiết bị tại cơ sở (65)
      • 5.2.4 Về hồ sơ, sổ sách tài liệu chuyên môn và các quy trình thao tác chuẩn (SOP) (66)
      • 5.2.5 Về việc bán thuốc theo đơn tại các cơ sở đạt GPP (68)
      • 5.2.6 Nguồn thuốc (69)
      • 5.2.7 Kiểm tra, kiểm soát đảm bảo chất lượng thuốc (69)
      • 5.2.8 Thực hiện các quy chế chuyên môn và thực hành nghề nghiệp (70)
      • 5.2.9 Tiêu chuẩn giải quyết thuốc bị khiếu nại, thu hồi (71)
      • 5.2.10 Về kỹ năng tư vấn, hướng dẫn sử dụng thuốc của người bán thuốc (71)
    • 5.3 Hạn chế của đề tài (73)
  • CHƯƠNG 6. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ (75)
    • 6.1 Kết luận (75)
      • 6.1.1 Thực trạng hoạt động và kết quả thanh kiểm tra cơ sở kinh doanh thuốc năm (75)
      • 6.1.2 Số liệu thống kê qua phiếu khảo sát cơ sở kinh doanh thuốc sau khi đạt GPP (75)
      • 6.1.3 Kết quả khảo sát dựa vào bảng tự quan sát (77)
      • 6.1.4 Đánh giá một số kỹ năng thực hành nghề nghiệp của nhân viên bán thuốc 67 (78)
      • 6.1.5 Kết luận chung (78)
    • 6.2 Đề nghị (79)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (82)

Nội dung

Để thấy rõ hơn thực trạng và hiệu quả hoạt động của các cơ sở kinh doanh thuốc sau khi đạt GPP, nghiên cứu được tiến hành với tên đề tài “Phân tích việc thực hiện tiêu chuẩn thực hành tố

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

 Phòng Y tế huyện Hòn Đất tỉnh Kiên Giang

 Cơ sở bán lẻ thuốc đạt GPP trong huyện Hòn Đất tỉnh Kiên Giang

 Đối tượng phỏng vấn: Người phụ trách chuyên môn tại cơ sở

Không tiến hành khảo sát quầy thuốc bệnh viện do đang trong quá trình thanh kiểm tra Việc khảo sát kỹ năng thực hành của nhân viên bán thuốc sẽ sử dụng phương pháp đóng vai mua thuốc huyết áp, nhưng bệnh viện sẽ từ chối bán nếu không có đơn thuốc.

 Huyện Hòn Đất tỉnh Kiên Giang

 Nghiên cứu tiến hành khảo sát tại các nhà thuốc/quầy thuốc trong thời gian từ tháng 3 đến tháng 5/2017

 Nghiên cứu lựa chọn nhà thuốc/quầy thuốc đạt yêu cầu, phương pháp chọn mẫu thuận tiện

 Tất cả cơ sở bán lẻ thuốc đạt chuẩn thực hành tốt nhà thuốc trên địa bàn huyện Hòn Đất – Kiên Giang trong năm 2016

 Các cơ sở không còn hoạt động

 Quầy thuốc không đồng ý tiến hành khảo sát.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp mô tả hồi cứu

Thu thập, hồi cứu các sốliệu có sẵn tại phòng Y tế huyện Hòn Đất đểmô tảsựphát triển của mạng lưới bán lẻ thuốc trên địa bàn huyện Hòn Đất

Phương pháp mô tả cắt ngang

Dựa trên bộ câu hỏi theo tiêu chuẩn GPP, các điều tra viên đã phỏng vấn hoặc gửi “Phiếu khảo sát” đến các cơ sở bán lẻ thuốc để thu thập thông tin về nhân sự, cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo quản thuốc, hồ sơ và tài liệu chuyên môn Mục tiêu là phân tích việc tuân thủ các quy chế dược và nguyên tắc “Thực hành tốt nhà thuốc - GPP” trong mạng lưới bán lẻ thuốc tại huyện Hòn Đất.

Để đánh giá kỹ năng thực hành của nhân viên bán thuốc tại các cơ sở đạt GPP, chúng tôi đã tiến hành khảo sát trực tiếp và đóng vai khách hàng Qua việc sử dụng “Phiếu thu thập thông tin về kỹ năng thực hành của nhân viên bán thuốc”, chúng tôi đã quan sát thực tế tại các cơ sở kinh doanh thuốc và ghi nhận kết quả vào bảng “Tự quan sát” Đặc biệt, chúng tôi đã đóng vai người mua thuốc tim mạch, cụ thể là thuốc hạ huyết áp, để đánh giá các chỉ tiêu trong phiếu thu thập thông tin.

Trên địa bàn huyện Hòn Đất, Kiên Giang, có 42 cơ sở bán lẻ thuốc đạt tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc - GPP” trong tổng số 59 cơ sở đang hoạt động, không bao gồm 1 cơ sở là quầy thuốc của Bệnh viện Đa khoa huyện Hòn Đất.

Năm 2016, huyện Hòn Đất - Kiên Giang đã tiến hành lựa chọn tất cả các cơ sở bán lẻ thuốc đạt tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc, ngoại trừ quầy thuốc bệnh viện.

Tra cứu danh sách các cơ sở bán lẻ thuốc đã đạt GPP tại Phòng Y tế huyện Hòn Đất tỉnh Kiên Giang

Tra cứu kết quả thẩm định các cơ sở bán lẻ đạt GPP

Tra cứu kết quả thanh kiểm tra các cơ sở bán lẻ đạt GPP

Dựa vào bảng checklist của Bộ Y tế, chúng tôi đã xây dựng bảng câu hỏi và bảng tự quan sát Bộ câu hỏi bao gồm cả câu hỏi đóng và câu hỏi mở Câu hỏi đóng yêu cầu người trả lời chọn một trong các lựa chọn có sẵn, trong khi câu hỏi mở cho phép người trả lời diễn đạt ý kiến của mình bằng ngôn từ cá nhân, và người phỏng vấn sẽ ghi lại câu trả lời đó.

Phỏng vấn trực tiếp là phương pháp mà người phỏng vấn sẽ điền thông tin vào phiếu khảo sát hoặc cung cấp phiếu khảo sát cho chủ cơ sở kinh doanh thuốc để họ điền thông tin Điều này thường được thực hiện khi đối tượng phỏng vấn không có thời gian để trả lời trực tiếp, và sau đó, người phỏng vấn sẽ hẹn ngày để thu lại phiếu khảo sát.

Quan sát và đánh giá các đặc điểm của cơ sở kinh doanh thuốc thông qua bảng tự quan sát Đóng vai trò là người mua thuốc tim mạch, đặc biệt là thuốc hạ huyết áp, để đánh giá các tiêu chí trong phiếu thu thập thông tin về kỹ năng thực hành của nhân viên tại cơ sở kinh doanh thuốc.

3.2.4.2 Các tiêu chuẩn nội dung cần phỏng vấn và quan sát thực tế

Khi phỏng vấn, cần tạo ra tình huống giả định về việc mua thuốc hạ huyết áp cho người nhà lớn tuổi bị tăng huyết áp Người phỏng vấn nên chấp nhận mọi lời đề nghị từ cơ sở kinh doanh thuốc để đánh giá chất lượng dịch vụ và sự tư vấn của nhân viên.

Khi đánh giá một cơ sở, cần chú ý đến các tiêu chuẩn như địa điểm, diện tích, biển hiệu, nhân sự, và cách bố trí các khu vực Ngoài ra, việc kiểm tra trang thiết bị bảo quản thuốc, quy trình tồn trữ, bày bán, sắp xếp thuốc và niêm yết giá thuốc cũng rất quan trọng.

 Người quản lý chuyên môn

 Có mặt tại cơ sở bán lẻ hoạt động hoặc ủy quyền theo quy định

 Có trực tiếp tham gia bán thuốc kê đơn

 Có thường xuyên cập nhật kiến thức chuyên môn

 Có đào tạo, hướng dẫn nhân viên quy chế Thực hiện kiến thức chuyên môn

 Có đủ nhân viên thực hiện cho các hoạt động của cơ sở kinh doanh

 Có mặc áo blouse và đeo biển tên ghi rõ họ tên, chức danh

 Tất cả các nhân viên được huấn luyện để hiểu rõ và thực hiện đúng các nguyên tắc “Thực hành tốt nhà thuốc”

 Được đào tạo cập nhật kiến thức chuyên môn và pháp luật y tế

 Có thái độ hòa nhã, lịch sự khi tiếp xúc với khách hàng

Tiêu chuẩn cơ sở vật chất

 Xây dựng và thiết kế

 Địa điểm cố định, riêng biệt, khu trưng bày bảo quản riêng biệt đảm bảo kiểm soát được môi trường bảo quản thuốc

 Cơ sở kinh doanh có mội trường riêng biệt hoàn toàn

 Bố trí cao ráo thoáng mát cách xa nguồn ô nhiễm

 Trần nhà có chống bụi

 Tường và nền phẳng nhẵn dễ vệ sinh lau rửa

 Diện tích và bố trí

 Khu trưng bày, bảo quản tối thiểu 10m 2

 Có khu vực để người mua tiếp xúc trao đổi thông tin

 Bồn rửa tay cho nhân viên và người mua thuốc

 Phân khu vực để mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, dụng cụ y tế

 Nếu có tổ chức pha chế theo đơn thì có phòng pha chế và nơi rửa dụng cụ pha chế

 Có khu vực riêng để ra lẻ

 Khu vực ra lẻ cách ly với khu vực bảo quản và trưng bày

 Nếu có kho bảo quản thì kho đạt yêu cầu bảo quản thuốc

 Có khu vực tư vấn

 Mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, dụng cụ y tế có khu vực riêng không ảnh hưởng đến thuốc

Tiêu chuẩn trang thiết bị bảo quản, bao bì

 Thiết bị bảo quản thuốc

 Nhiệt kế, ẩm kế, sổ theo dõi ghi chép

 Nơi bán thuốc đủ ánh sáng đảm bảo các thao tác diễn ra thuận lợi và không bị nhầm lẫn

 Ánh sáng mặt trời không chiếu trực tiếp vào khu vực trưng bày, bảo quản thuốc

 Thiết bị bảo quản thuốc đáp ứng yêu cầu ghi trên nhãn

 Nơi bán thuốc có duy trì nhiệt độ dưới 30 o C và độ ẩm bằng hoặc dưới 75 % như quy định

 Dụng cụ, bao bì ra lẻ và pha chế theo đơn

 Có bao bì ra lẻ thuốc

 Bao bì có kín khí cho thuốc không còn bao bì trực tiếp

 Thuốc bán lẻ không đựng trong bao bì mang tên thuốc khác hoặc có chứa nội dung quảng cáo của một thuốc khác

Tiêu chuẩn ghi nhãn thuốc

Thuốc bán lẻ không còn bao bì ngoài cần có các thông tin như tên thuốc, dạng bào chế, nồng độ và hàm lượng Nếu không có đơn thuốc hoặc hướng dẫn sử dụng, việc bán số lượng ít phải kèm theo thông tin về cách dùng, liều dùng và số lần dùng.

Thuốc pha chế theo đơn ngoài quy định cần có các thông tin quan trọng như: ngày pha chế, ngày hết hạn sử dụng, tên bệnh nhân, tên và địa chỉ nơi pha chế, cùng với cảnh báo an toàn cho trẻ em (nếu có).

Tiêu chuẩn hồ sơ sổ sách và tài liệu chuyên môn

Hồ sơ pháp lý bao gồm các tài liệu quan trọng như Giấy đăng ký kinh doanh, chứng chỉ hành nghề của dược sĩ phụ trách chuyên môn, và giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc.

 Tài liệu hướng dẫn sử dụng thuốc

Hồ sơ sổ sách liên quan đến hoạt động kinh doanh thuốc cần theo dõi số lô, hạn sử dụng và các vấn đề liên quan Cần lưu giữ hồ sơ ít nhất 1 năm sau khi thuốc hết hạn sử dụng để đảm bảo có thể tra cứu kịp thời khi cần thiết.

Xây dựng và thực hiện các quy trình thao tác chuẩn là rất quan trọng Đảm bảo có đủ các quy trình theo yêu cầu giúp nhân viên bán thuốc thực hiện công việc một cách đầy đủ và hiệu quả.

 Có hồ sơ các nhà cung ứng thuốc có uy tín

 Có lưu trữ hóa đơn mua hàng hợp lệ

 Tất cả các thuốc là thuốc được lưu hành hợp pháp (có số đăng ký hoặc có số giấy phép nhập khẩu)

 Có đầy đủ thuốc dùng cho tuyến C trong danh mục thuốc thiết yếu Việt Nam

Tiêu chuẩn thực hiện quy chế chuyên môn, thực hành nghề nghiệp

 Quản lý mua bán thuốc gây nghiện, hướng tâm thần và tiền chất theo quy định

 Kiểm tra đối chiếu số lượng thuốc gây nghiện, hướng tâm thần, tiền chất trên sổ sách và thực tế khớp

 Nhân viên nắm được quy chế kê đơn và biết tra cứu danh mục thuốc không kê đơn

 Khi bán thuốc người bán lẻ hỏi người mua các thông tin về triệu chứng bệnh, tình trạng người dùng thuốc để tránh rủi ro khi dùng thuốc

Người bán lẻ thuốc cần có trình độ chuyên môn phù hợp để bán thuốc kê đơn, bao gồm việc kiểm tra thuốc trước khi bán và theo dõi quá trình bán Nếu đơn thuốc không hợp lệ, người bán phải hỏi lại người kê đơn, thông báo cho bệnh nhân và từ chối bán Chỉ có dược sĩ đại học mới có quyền thay thế thuốc trong đơn.

Người đi thu thập số liệu

Tác giả của luận văn sẽ tiến hành điều tra sau khi hoàn thiện phiếu điều tra, bảng tự quan sát và phiếu thu thập thông tin về kỹ năng thực hành của nhân viên bán thuốc.

Sai số và khắc phục sai số

 Thời gian phỏng vấn còn hạn chế dẫn tới thông tin có thể sai sót

 Đối tượng nghiên cứu không nhớ rõ những số liệu dẫn đến trả lời không chính xác

 Người phỏng vấn đặt câu hỏi không rõ ràng, đối tượng phỏng vấn hiểu lầm và trả lời sai

 Đối tượng nghiên cứu trả lời không thật lòng

 Người khảo sát hỏi thiếu câu hỏi, bỏ sót thông tin, ghi sai thông tin

 Có thể gửi lại bảng câu hỏi và hẹn ngày lấy sau

 Đặt câu hỏi rõ ràng, dễ hiểu

 Các số liệu được nhập mỗi ngày để dễ theo dõi

 Đối chiếu kiểm tra số liệu để tránh sai sót.

Y đức trong nghiên cứu

Đề tài này phân tích hoạt động của cơ sở bán lẻ thuốc đạt GPP tại huyện Hòn Đất, Kiên Giang, nhằm hỗ trợ cơ quan chức năng xây dựng chính sách phù hợp Mục tiêu là giúp cơ sở duy trì tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc” một cách ổn định và bền vững.

Thông tin khảo sát phục vụ cho nghiên cứu khoa học sẽ được bảo mật hoàn toàn Người tham gia nghiên cứu hoàn toàn tự nguyện, và danh sách đối tượng tham gia sẽ được mã hóa để đảm bảo tính riêng tư.

 Các đối tượng phỏng vấn sẽ được người phỏng vấn giải thích mục tiêu, ý nghĩa của nghiên cứu và đồng ý tham gia nghiên cứu

 Tôn trọng người được phỏng vấn, không có thái độ xem thường, tôn trọng sự lựa chọn và quyền tự quyết của người được phỏng vấn

Quầy thuốc Đại lý bán thuốc

KẾT QUẢ

Thực trạng hoạt động, kết quả thẩm định và thanh kiểm tra cơ sở kinh doanh thuốc huyện Hòn Đất năm 2016

4.1.1 Số lượng cơ sở bán lẻ thuốc

Kết quả nghiên cứu số lượng các cơ sở bán lẻ thuốc tại huyện Hòn Đất năm 2016 thu được như sau:

Bảng 4.1 Số lượng các cơ sở bán lẻ thuốc tại huyện Hòn Đất năm 2016

Stt Các loại hình bán lẻ thuốc Năm 2016 Đạt GPP

Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%)

(Nguồn: Phòng Y tế huyện Hòn Đất)

Tính đến tháng 12 năm 2016, huyện Hòn Đất có 138 cơ sở bán lẻ thuốc phục vụ cho 174.818 dân cư, tương đương với 1 cơ sở phục vụ 1.267 người Tỷ lệ này cao hơn mức trung bình, khi một cơ sở bán thuốc thường không phục vụ quá 2.000 dân.

 Nhà thuốc trong huyện không có do nguồn nhân lực thiếu dược sĩ đại học

 Số lượng quầy thuốc đạt GPP là 43/59 cơ sở chiếm tỷ lệ 72,88 % trong đó có 1 quầy thuốc bệnh viện

Hình 4.1 Biểu diễn số lượng các cơ sở bán lẻ thuốc tại huyện Hòn Đất năm 2016

Trong huyện, có 67 cơ sở đại lý thuốc, chiếm 48,55% tổng số cơ sở bán lẻ thuốc Tuy nhiên, loại hình này vẫn chưa đạt tiêu chuẩn GPP.

4.1.2 Số lượng và tỷ lệ cơ sở kinh doanh thuốc đạt GPP trong quá trình thẩm định

Trong 43 biên bản thẩm định được chọn để phân tích sự đáp ứng về các tiêu chuẩn GPP thì tổng hợp được kết quả như sau:

Bảng 4.2.Số lượng và tỷ lệ điểm đạt được sau quá trình thẩm định

Loại Cơ sở Số lượng

1 Đạt tỷ lệ điểm từ 100 % trở lên không có tồn tại 0 0

2 Đạt tỷ lệ điểm từ 100 % trở lên có tồn tại 0 0

3 Đạt tỷ lệ điểm từ 90 % có tồn tại và khắc phục tại cơ sở 33 76,74

Tỷ lệ điểm từ 80 - 90% có thể tồn tại và cần phải gửi báo cáo khắc phục về Phòng Y tế trong vòng 30 ngày Nếu không có báo cáo khắc phục trong thời gian quy định, sẽ tiến hành thẩm định lại.

5 Đạt tỷ lệ điểm dưới 80 %hoặc có ít nhất 01 điểm không chấp thuận (phải thẩm định lại)

(Nguồn: Phòng Y tế huyện Hòn Đất) Nhận xét

 Số lượng cơ sở kinh doanh thuốc đạt loại 1 là 0, chiếm tỷ lệ 0 %

 Số lượng cơ sở kinh doanh thuốc đạt loại 2 là 0, chiếm tỷ lệ 0 %

 Số lượng cơ sở kinh doanh thuốc đạt loại 3 là 33, chiếm tỷ lệ 76,74 %

 Số lượng cơ sở kinh doanh thuốc đạt loại 4 là 10, chiếm tỷ lệ 23,26 %

 Số lượng cơ sở kinh doanh thuốc đạt loại 5 phải tiến hành thẩm định lại do có một điểm không chấp thuận là 0, chiếm tỷ lệ 0 %

Tỷ lệ không vi phạm

4.1.3 Số lượng cơ sở kinh doanh thuốc được thanh kiểm tra trong năm 2016

Kết quả nghiên cứu số lượng cơ sở kinh doanh thuốc được thanh kiểm tratại huyện Hòn Đất năm 2016 thu được như sau:

Bảng 4.3 Kết quả thanh kiểm tra cơ sở kinh doanh thuốc

Số lượt kiểm tra Số lượt vi phạm Tỷ lệ vi phạm

(Nguồn: PhòngY tế huyện Hòn Đất)

 Tỷ lệ vi phạm tương đối cao chiếm 34,38 %.

Kết quả khảo sát việc chấp hành nguyên tắc GPP sau khi đạt chuẩn GPP

Tiến hành khảo sát 42/43 quầy thuốc đạt GPP (không tiến hành khảo sát quầy thuốc bệnh viện) cho kết quả khảo sát trình bày như sau:

4.2.1 Số liệu thống kê qua phiếu khảo sát

4.2.1.1 Về diện tích cơ sở

Theo Thông tư 46/2011/TT-BYT, các cơ sở không đạt yêu cầu sẽ không được cấp giấy chứng nhận GPP Trong số 9 “điểm không chấp thuận”, diện tích trưng bày của cơ sở là một yếu tố quan trọng Kết quả khảo sát diện tích của các cơ sở bán lẻ thuốc đạt GPP đã được tổng hợp trong bảng dưới đây.

Hình 4.2 Biểu diễn kết quả thanh kiểm tra cơ sở kinh doanh thuốc

Bảng 4.4 Kết quả khảo sát diện tích tại các cơ sở bán lẻ thuốc đã đạt GPP trên địa bàn huyện Hòn Đất năm 2016

Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%)

 Do yêu cầu về diện tích cơ sở là 1 trong 9 “điểm không chấp thuận” trong việc được cấp giấy chứng nhận GPP nên việc chấp hành tương đối tốt

 Như vậy, 100 % các cơ sở bán lẻ thuốc có diện tích lớn hơn hoặc bằng 10m 2

Cơ sở có diện tích từ 10 - 19 m² chiếm 69%, trong khi cơ sở có diện tích từ 20 - 29 m² chiếm 31% Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng tiêu chuẩn GPP tại huyện Hòn Đất.

4.2.1.2Về việc bố trí các khu vực trong cơ sở bán lẻ thuốc đạt GPP Để thực hiện “Thực hành tốt nhà thuốc - GPP” các cơ sở bán lẻ thuốc cần phải bố trí tối thiểu các khu vực sau:

 Khu vực trưng bày thuốc;

 Khu vực bán lẻ thuốc;

 Khu vực bảo quản thuốc;

 Ghế ngồi đợi cho khách hàng

Hình 4.3 Biểu diễn về diện tích mặt bằng của các cơ sở bán lẻ thuốc

Khu vực bán lẻ thuốc Khu vực trưng bày thuốc

Khu vực bảo quản thuốc Khu vực rửa tay

Ghế ngồi đợi cho khách hàng

Kết quả đánh giá việc bố trí các khu vực của các cơ sở bán lẻ thuốc đạt GPP qua bảngsau:

Bảng 4.5.Kết quả khảo sát vế bố trí các khu vực theo GPP

Stt Nội dung khảo sát Số lượng cơ sở có bố trí Tỷ lệ (%)

1 Khu vực bán lẻ thuốc 42 100

2 Khu vực trưng bày thuốc 42 100

3 Khu vực bảo quản thuốc 42 100

5 Ghế ngồi đợi cho khách hàng 40 95,2

Tất cả các cơ sở đạt tiêu chuẩn GPP đều tuân thủ nghiêm ngặt việc trang bị và sắp xếp các khu vực theo quy định Do các tiêu chí này không quá phức tạp và dễ thực hiện, nên các cơ sở bán lẻ thuốc thực hiện khá tốt.

Khu vực chờ dành cho người mua thuốc đã được các cơ sở bán lẻ bố trí hợp lý, tuy nhiên, phần lớn khách hàng vẫn chọn đứng chờ tại khu vực mua thuốc.

 Tuy nhiên số cơ sở chưa bố trí ghế ngồi đợi cho khách hàng do diện tích cơ sở hẹp chiếm 4,8 %

Hình 4.4 Biểu diễn việc bố trí các khu vực trong các cơ sở bán lẻ thuốc

4.2.1.3 Về trang thiết bị và những thuận lợi, khó khăn trong việc thực hiện

Theo quy định, các cơ sở bán lẻ thuốc cần trang bị một số thiết bị tối thiểu để hoạt động hiệu quả Kết quả khảo sát về trang thiết bị này được trình bày trong bảng dưới đây.

Bảng 4.6 Kết quả khảo sát về trang thiết bị, dụng cụ

Stt Nội dung khảo sát Số lượng cơ sở có bố trí

1 Tủ quầy bảo quản thuốc 42 100

4 Dụng cụ ra lẻ thuốc 42 100

5 Bao bì ra lẻ thuốc 42 100

6 Bàn tư vấn hướng dẫn sử dụng thuốc 42 100

7 Có những biện pháp bảo quản thuốc tránhtiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời

8 Có trang bị quạt thông gió 42 100

9 Có trang bị máy hút ẩm 5 11,9

10 Có thiết bị phòng cháy chữa cháy 42 100

11 Máy tính có phần mềm theo dõi nhập xuất tồn khi bán hàng in phiếu nhập, phiếu xuất có đầy đủ thông tin

12 Thuốc bán lẻ không đựng trong bao bì mang tên thuốc khác hoặc chứa nội dung quảng cáo thuốc khác

Tất cả các cơ sở kinh doanh đều được trang bị điều hòa nhiệt độ và quạt thông gió nhằm đảm bảo lưu thông không khí trong nhà thuốc, tuy nhiên, việc mở máy không diễn ra thường xuyên.

 100 % cơ sở có trang bị nhiệt kế, ẩm kế nhưng nhiệt - ẩm kế nhưng không được hiệu chuẩn

 Có 11,9 % cơ sở trang bị máy hút ẩm

 100 % cơ sở kinh doanh có trang bị thiết bị phòng cháy chữa cháy

 100 % các cơ sở đều bố trí dụng cụ, bao bì ra lẻthuốc

 100 % các cơ sở không đựng thuốc trong bao bì mang tên thuốc khác hoặc chứa nội dung quảng cáo thuốc khác

Tất cả các cơ sở kinh doanh đều có tủ ra lẻ thuốc, tuy nhiên, thực tế cho thấy nhiều cơ sở sử dụng tủ ra lẻ để chứa thuốc, và việc bán thuốc lẻ thường được thực hiện trực tiếp trên mặt tủ quầy thuốc.

Để đảm bảo thuốc không tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời, 100% cơ sở kinh doanh đã thực hiện các biện pháp như sử dụng rèm và tạo mái che.

 Tại thời điểm khảo sát có 50 % cơ sở kinh doanh thuốc có máy tính để quản lý việc kinh doanh thuốc

4.2.1.4 Về hồ sơ, sổ sách, tài liệu chuyên môn

Theo hướng dẫn thực hiện GPP các cơ sở kinh doanh thuốc phải có đầy đủ các tài liệu chuyên môn như sau:

 Các tài liệu chuyên môn để tra cứu, hướng dẫn sử dụng thuốc

 Các quy chế dược và các văn bản quy định về hành nghề dược

 Có sổ sách ghi chép mua bán, bảo quản thuốc theo quy chế

 Có sổ theo dõi ADR

Kết quả khảo sát cho ta biết hồ sơ, sổ sách và các văn bản quy phạm pháp luậtđược trình bày trong bảng sau:

Bảng 4.7 Kết quả khảo sát các loại hồ sơ, sổ sách và tài liệu chuyên môn tại các cơ sở đạt GPP

Stt Tài liệu Số lượng cơ cở có trang bị

1 Danh mục thuốc không kê đơn 42 100

2 Sổ theo dõi mua bán thuốc thông thường 42 100

3 Các quy chế chuyên môn 42 100

6 Tài liệu hướng dẫn sử dụng thuốc 42 100

7 Xây dựng và thực hiện các SOP 42 100

8 Hồ sơ sổ sách liên quan hoạt động kinh doanh thuốc

10 Theo dõi số lô, hạn dùng thuốc và các vấn đề có liên quan

11 Lưu giữ hồ sơ, sổ sách ít nhất 1 năm trước khi thuốc hết hạn dùng

12 Hồ sơ, sổ sách có thể tra cứu kịp thời khi cần thiết 42 100

13 Văn bản quy phạm pháp luật 42 100

Điều kiện hồ sơ pháp lý cần thiết cho một cơ sở kinh doanh thuốc đạt tiêu chuẩn GPP bao gồm: chứng chỉ hành nghề của dược sĩ phụ trách chuyên môn, giấy đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc, và giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc - GPP” Theo khảo sát, 100% cơ sở bán lẻ thuốc đều có đầy đủ hồ sơ pháp lý.

Tại các cơ sở bán lẻ thuốc đạt GPP, sổ sách và tài liệu được trang bị đầy đủ, tuy nhiên, việc quản lý ADR vẫn chưa được chú trọng Chỉ có 9 cơ sở, tương đương 21,4%, thực hiện việc theo dõi ADR.

 100 % cơ sở kinh doanh thuốc GPP có trang bị tài liệu hướng dẫn sử dụng thuốc chủ yếu như Dược thư quốc gia Việt Nam, Vidal, Internet,…

 100 %các cơ sở bán lẻ thuốc trang bị sổ sách theo dõi, ghi chép các hoạt động chuyên môn

 100 % cơ sở kinh doanh thuốc trang bị đầy đủ các văn bản pháp quy về dược

Việc lưu giữ hồ sơ thuốc hết hạn sử dụng ít nhất 1 năm vẫn chưa được chú trọng, với chỉ 32 cơ sở, chiếm 76,2%, thực hiện việc này.

4.2.1.5 Về xây dựng các SOP tại các cơ sở đạt GPP

Theo Thông tư 46/2011/TT-BYT, các cơ sở y tế cần xây dựng các quy trình thao tác chuẩn (SOP) và phải có ít nhất các quy trình tối thiểu sau đây.

 Quy trình mua thuốc và kiểm soát chất lượng;

 Quy trình bán thuốc theo đơn;

 Quy trình bán thuốc không kê đơn;

 Quy trình bảo quản và theo dõi chất lượng;

 Quy trình giải quyết đối với thuốc bị khiếu nại hoặc thu hồi;

Quy trình pha chế thuốc theo đơn là một phần quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng và hiệu quả của thuốc Việc xây dựng các quy trình thao tác chuẩn giúp tổ chức pha chế thuốc theo đơn thực hiện một cách chính xác và an toàn Kết quả khảo sát cho thấy sự cần thiết của việc thiết lập các quy trình này để nâng cao hiệu quả công việc và giảm thiểu rủi ro trong quá trình pha chế.

Stt Quy trình Số lượng Tỷ lệ (%)

1 Quy trình mua thuốc và kiểm soát chất lượng 42 100

2 Quy trình bán thuốc theo đơn 42 100

3 Quy trình bán thuốc không kê đơn 42 100

4 Quy trình bảo quản và theo dõi chất lượng 42 100

5 Quy trình giải quyết đối với thuốc bị khiếu nại hoặc thu hồi 42 100

6 Quy trình pha chế thuốc theo đơn trong trường hợp có tổ chức pha chế theo đơn

 Cũng như việc trang bị các sổ sách, việc xây dựng các quy trình thao tác chuẩn (SOP) đạt tỷ lệ 100 %

 Các cơ sở bán lẻ thuốc không có quy trình pha chế thuốc theo đơn do cơ sở không có thực hiện pha chế thuốc theo đơn

4.2.1.6 Về việc sắp xếp thuốc, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm tại các cơ sở đạt GPP

Theo Thông tư 46/2011/TT-BYT, thuốc cần được phân loại theo nhóm tác dụng dược lý Đối với các thuốc kê đơn, khi bày bán và bảo quản, cần có khu vực riêng ghi rõ “Thuốc kê đơn” hoặc phải để riêng các thuốc bán theo đơn trong cùng một khu vực Việc sắp xếp này nhằm đảm bảo thuận lợi và tránh nhầm lẫn.

Bảng 4.9 Kết quả khảo sát việc sắp xếp thuốc, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm tại các cơ sở đạt GPP

Stt Cách sắp xếp Số lượng Tỷ lệ (%)

1 Sắp xếp thuốc theo tác dụng dược lý 42 100

2 Sắp xếp thuốc theo thuốc kê đơn và không kê đơn 42 100

3 Sắp xếp thực phẩm chức năng, mỹ phẩm, dụng cụ y tế riêng với thuốc 42 100

Thực trạng hoạt động, kết quả thẩm định và thanh kiểm tra cơ sở kinh doanh thuốc huyện Hòn Đất năm 2016

5.1.1 Sự phát triển của các cơ sở bán lẻ thuốc

Huyện Hòn Đất đã và đang tồn tại cả 3 loại hình bán lẻ thuốc bao gồm quầy thuốc, đại lý bán lẻ thuốc và tủ thuốc của Trạm Y tế

Mặc dù đã đáp ứng yêu cầu của Bộ Y tế về việc mỗi điểm bán thuốc phục vụ không quá 2.000 dân, sự phân bố các cơ sở bán lẻ thuốc vẫn không đồng đều Các trung tâm thị trấn có nhiều cơ sở bán lẻ hơn do kinh tế phát triển và mật độ dân cư cao, dẫn đến nhu cầu chăm sóc sức khỏe lớn hơn Ngược lại, các vùng lân cận với dân cư ít, dân trí thấp và hạ tầng chưa hoàn thiện chỉ có từ 1-2 cơ sở bán lẻ thuốc, gây khó khăn cho người dân trong việc tiếp cận thuốc và chăm sóc sức khỏe.

Bảng 4.1 cho thấy hiện tại huyện không có nhà thuốc do thiếu nguồn nhân lực dược sĩ đại học, vì họ không có xu hướng trở về làm việc sau khi tốt nghiệp Điều này chỉ ra rằng mạng lưới bán lẻ thuốc cần được cải thiện cả về số lượng lẫn chất lượng Để nâng cao hệ thống chăm sóc sức khỏe cho người dân, các cơ quan quản lý cần có chính sách ưu đãi nhằm thu hút dược sĩ đại học về làm việc tại huyện.

Chỉ có 43 trong số 59 quầy thuốc đạt tiêu chuẩn GPP, nguyên nhân có thể là do một số cơ sở kinh doanh thuốc đang trong quá trình xây dựng lại và chưa kịp nộp hồ sơ đăng ký xét duyệt.

Việc thực hiện "Thực hành tốt nhà thuốc - GPP" tại huyện Hòn Đất đang gặp khó khăn do một số cơ sở kinh doanh thuốc ở vùng xa xôi, nơi dân cư thưa thớt, trì hoãn nộp hồ sơ xét duyệt Điều này ảnh hưởng tiêu cực đến lộ trình triển khai GPP trong khu vực.

Các cơ quan chức năng cần triển khai các chính sách hợp lý nhằm phân bố các cơ sở bán lẻ một cách đồng đều hơn Đồng thời, cần tăng cường đào tạo nguồn nhân lực trong ngành Dược, đặc biệt chú trọng đến việc đào tạo dược sĩ lâm sàng Việc thu hút và đãi ngộ đội ngũ cán bộ dược làm việc tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, cũng như các khu vực sâu, xa và biên giới hải là rất quan trọng (Thủ tướng chính phủ, 2014).

5.1.2 Về các tiêu chuẩn GPP trong quá trình thẩm định tại thực địa

Các cơ sở đăng ký thẩm định GPP thường đạt yêu cầu cấp giấy chứng nhận “Thực hành tốt nhà thuốc - GPP” ngay trong lần thẩm định đầu tiên với tỷ lệ đạt 76,74% Chỉ có 23,36% cơ sở cần khắc phục và gửi biên bản báo cáo về Phòng Y tế trong vòng 30 ngày để được đánh giá lại Không có cơ sở nào vi phạm về điểm không chấp thuận Điều này cho thấy nỗ lực lớn từ các quầy thuốc trong việc nghiên cứu kỹ thông tư 46/2011/TT-BYT của Bộ Y tế, dẫn đến sự chuẩn bị tốt về nhân sự, cơ sở vật chất, trang thiết bị, sổ sách, tài liệu chuyên môn và kiến thức dược.

5.1.3 Số lượng cơ sở kinh doanh thuốc được thanh kiểm tra trong năm 2016

Tỷ lệ vi phạm trong thanh kiểm tra đạt 34,38%, chủ yếu do việc vận hành máy lạnh chỉ thực hiện khi có đoàn kiểm tra Ngoài ra, việc niêm yết giá thuốc và quản lý sổ sách cũng là yêu cầu của GPP, nhưng nhiều cơ sở kinh doanh chỉ thực hiện đối phó khi có kiểm tra.

Việc chấp hành nguyên tắc GPP sau khi đạt chuẩn GPP

Cung ứng thuốc đóng vai trò quan trọng trong ngành dược, với nhân sự là yếu tố then chốt đảm bảo chất lượng thuốc Họ không chỉ hướng dẫn sử dụng thuốc mà còn giúp người tiêu dùng sử dụng thuốc một cách an toàn, hợp lý và hiệu quả.

Cung cấp thuốc đầy đủ, kịp thời và chất lượng với giá cả hợp lý, phù hợp với cơ cấu bệnh tật theo từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội Đặc biệt chú trọng đến việc cung ứng thuốc cho các đối tượng chính sách xã hội, đồng bào dân tộc thiểu số, người nghèo và những khu vực vùng sâu, vùng xa.

Theo thông tư 02/2007/TT-BYT, khi người quản lý hoạt động chuyên môn vắng mặt, cơ sở phải tạm ngưng hoạt động hoặc ủy quyền theo quy định Khảo sát cho thấy 92,9% cơ sở bán lẻ thuốc có sự hiện diện của chủ cơ sở trong thời gian hoạt động, cho thấy họ nhận thức rõ tầm quan trọng của người phụ trách chuyên môn Điều này là yếu tố cốt lõi để xây dựng và duy trì cơ sở bán lẻ thuốc đạt tiêu chuẩn và nguyên tắc.

“Thực hành tốt nhà thuốc” đồng thời thể hiện được đạo đức của người hành nghề trong thực hành nghề nghiệp

Việc tuân thủ quy định về việc mặc áo blouse và đeo biển tên trong ngành dược vẫn chưa được chú trọng đúng mức Cụ thể, chỉ có 40,5% người bán thuốc thực hiện việc mặc áo blouse, trong khi tỷ lệ người đeo biển tên chỉ đạt 23,8%.

Một số ý kiến về việc không tuân thủ quy định mặc áo chuyên môn và mang biển tên bao gồm: thói quen cá nhân, cảm giác không cần thiết, thời tiết nóng bức, và tình trạng vắng khách.

Tỷ lệ người bán thuốc không có chuyên môn dược chiếm 7,1% trong khảo sát khi người mua thuốc gặp người nhà của người bán Những người này thường còn trẻ, có thể là em hoặc con của chủ cơ sở kinh doanh thuốc Việc để người không có chuyên môn bán thuốc là rất nguy hiểm, đặc biệt khi mua thuốc huyết áp, cần sự tư vấn kỹ lưỡng từ người có trình độ chuyên môn Một sai sót trong việc bán thuốc có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng của người tiêu dùng Do đó, dược sĩ cấp phát thuốc cần phải có kiến thức sâu sắc về các loại thuốc, thành phần và tác dụng của chúng.

Thái độ hòa nhã, lịch sự và vui vẻ khi tiếp xúc với khách hàng chỉ đạt 73,8%, trong khi 26,2% người bán thuốc giao tiếp với khách hàng bằng thái độ khó chịu Giao tiếp hiệu quả với khách hàng là rất quan trọng để xây dựng lòng tin đối với cơ sở kinh doanh Cần tránh để những vấn đề cá nhân ảnh hưởng đến tâm trạng và dẫn đến thái độ bực bội khi phục vụ khách hàng.

Việc khắc phục các vấn đề liên quan đến tiêu chuẩn nhân sự là rất quan trọng để nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho người dân.

5.2.2 Về cơ sở vật chất, cách bố trí các khu vực tại cơ sở

Theo quy định, đối với một cơ sở bán lẻ thuốc muốn được cấp giấy chứng nhận đạt GPP cần phải có:

 Địa điểm cố định, riêng biệt, bố trí ở nơi cao ráo, thoáng mát, an toàn, cách xa nguồn ô nhiễm

Xây dựng cơ sở vật chất vững chắc với trần chống bụi, tường và nền nhà dễ vệ sinh Đảm bảo đủ ánh sáng cho không gian nhưng cần tránh để thuốc tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.

 Về diện tích phải phù hợp với quy mô kinh doanh nhưng tối thiểu là 10m 2

 Phải có khu vực để trưng bày, bảo quản thuốc

 Khu vực để người mua thuốc tiếp xúc và trao đổi thông tin về việc sử dụng thuốc với người bán lẻ

 Sắp xếp mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, dụng cụ y tế riêng với thuốc

 Đồng thời phải bố trí thêm một số khu vực như khu vực rửa tay, khu vực tư vấn, ghế ngồi cho khách hàng

Kết quả khảo sát cho thấy 100% cơ sở có diện tích lớn hơn 10m² và 100% cơ sở được bố trí các khu vực theo quy định Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng tiêu chuẩn GPP tại huyện Hòn Đất.

Một số quầy thuốc, mặc dù có diện tích đáp ứng quy định, nhưng lại hẹp về bề ngang và chiều dài quá sâu, dẫn đến khu vực tư vấn không đạt hiệu quả tối ưu, mặc dù khảo sát cho thấy kết quả đạt 100%.

Một số khu vực tư vấn chưa được bố trí riêng biệt, gây khó khăn cho bệnh nhân trong việc trao đổi thông tin và tư vấn sử dụng thuốc, đặc biệt là những vấn đề nhạy cảm Nhiều ý kiến cho rằng không cần thiết phải có khu vực tư vấn riêng, vì phần lớn việc tư vấn thường diễn ra nhanh chóng tại khu vực mua thuốc, và người dân cũng ngại mất thời gian cho việc này.

100% cơ sở cần có khu vực rửa tay cho nhân viên và khách hàng, đặc biệt nếu khu vực này không dễ thấy Một số ý kiến cho rằng việc bố trí khu vực rửa tay là không cần thiết, vì nếu đặt bên ngoài sẽ thuận tiện cho khách mua thuốc nhưng không cho nhân viên, đồng thời dễ bị hư hỏng và mất mát Ngược lại, nếu đặt bên trong, sẽ thuận lợi cho nhân viên nhưng có thể gây mất vệ sinh và tăng độ ẩm trong cơ sở.

Khu vực chờ cho người mua thuốc đã được các cơ sở bán lẻ bố trí hợp lý, nhưng phần lớn khách hàng vẫn phải đứng chờ Đáng chú ý, có 4,8% cơ sở vẫn chưa có ghế ngồi chờ do diện tích hạn chế.

Khi kinh doanh mỹ phẩm, thực phẩm chức năng và dụng cụ y tế, cần có khu vực riêng biệt và không được bày bán chung với thuốc để tránh ảnh hưởng đến thuốc Theo bảng 4.9, việc sắp xếp mỹ phẩm và thực phẩm chức năng phải tách biệt hoàn toàn với thuốc.

% các cơ sở kinh doanh thuốc đều chấp hành tốt việc sắp xếp riêng biệt giữa mỹ phẩm, thực phẩm chức năng và dụng cụ y tế

Hạn chế của đề tài

Số lần thanh tra, kiểm tra hiện tại còn hạn chế, dẫn đến những sai lệch nhất định và không phản ánh chính xác tình hình duy trì GPP tại huyện Hòn Đất.

Do thời gian nghiên cứu hạn chế, nội dung của đề tài vẫn chưa đầy đủ Cụ thể, chưa có nghiên cứu về tình hình chấp hành quy định kinh doanh của các đại lý bán thuốc theo yêu cầu của cơ quan chức năng, điều này cần được xem xét để đề xuất việc triển khai các biện pháp phù hợp.

GPP 63 được áp dụng cho các đại lý bán thuốc nhằm đồng bộ hóa hệ thống bán lẻ, đảm bảo cung cấp thuốc chất lượng tốt nhất đến tay người bệnh.

Tác giả mong muốn tiếp tục nghiên cứu và khắc phục những thiếu sót trong tương lai để hoàn thiện các vấn đề đã đề cập Việc thực hiện GPP tại huyện Hòn Đất diễn ra chậm, dẫn đến việc khảo sát số liệu thanh tra theo chuyên đề về GPP chưa được thực hiện, do đó số liệu thu thập còn thiếu phong phú.

Thông tin thu thập qua phiếu khảo sát có thể sai lệch không phản ánh đúng thực tế

Ngày đăng: 11/04/2023, 15:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Y tế - Bộ Tài chính - Bộ Công thương (2011). Thông tư liên tịch số 50/2011/TTLT/BYT-BTC-BCT ngày 30/12/2011. Hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về giá thuốc dùng cho người Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư liên tịch số 50/2011/TTLT/BYT-BTC-BCT ngày 30/12/2011. Hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về giá thuốc dùng cho người
Tác giả: Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Công thương
Năm: 2011
3. Bộ Y tế (2008). Quyết định 04/2008/QĐ-BYT. Quyết định về việc ban hành Quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 04/2008/QĐ-BYT. Quyết định về việc ban hành Quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2008
4. Bộ Y tế (2008). Thông tư 04/2008/TT-BYT ngày 12/5/2008. Hướng dẫn ghi nhãn thuốc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 04/2008/TT-BYT ngày 12/5/2008. Hướng dẫn ghi nhãn thuốc
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2008
5. Bộ Y tế (2010). Cẩm nang Thực hành tốt nhà thuốc. Nhà xuất bản Y học. Trang 3, trang 44 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang Thực hành tốt nhà thuốc
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2010
6. Bộ Y tế (2010). Thông tư 43/2010/TT-BYT ngày 15/12/2010. Thông tư Quy định lộ trình thực hiện nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc”GPP, địa bàn và phạm vi hoạt động của cơ sở bán lẻ thuốc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 43/2010/TT-BYT ngày 15/12/2010. Thông tư Quy định lộ trình thực hiện nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc”GPP, địa bàn và phạm vi hoạt động của cơ sở bán lẻ thuốc
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2010
7. Bộ Y tế (2011). Thông tư số 46/2011/TT-BYT ngày 21/12/2011. Ban hành nguyên tắc. tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 46/2011/TT-BYT
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2011
8. Bộ Y tế (2015). Báo cáo tổng quan Ngành Y tế năm 2015. Nhà xuất bản Y học.Trang 65-69 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng quan Ngành Y tế năm 2015
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2015
10. Chi cục thống kê Hòn Đất (2016). Niên giám thống kê 2015. Trang 17, trang 183 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê 2015
Tác giả: Chi cục thống kê Hòn Đất
Năm: 2016
11. Đinh Thu Trang (2015).Phân tích hoạt động của các nhà thuốc đạt tiêu chuẩn "Thực hành tốt nhà thuốc" GPP trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một tỉnh Bình Dương năm 2014. Luận văn chuyên khoa I. Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động của các nhà thuốc đạt tiêu chuẩn "Thực hành tốt nhà thuốc" GPP trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một tỉnh Bình Dương năm 2014
Tác giả: Đinh Thu Trang
Nhà XB: Trường Đại học Dược Hà Nội
Năm: 2015
13. Hoàng Thị Kim Huyền (2010). Chăm sóc dược. Sách đào tạo Dược sĩ và học viên sau đại học. Nhà xuất bản Y học. Trang 16-30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăm sóc dược. Sách đào tạo Dược sĩ và học viên sau đại học
Tác giả: Hoàng Thị Kim Huyền
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2010
14. Kha Vĩnh Xuyên (2016). Phân tích việc thực hiện các tiêu chuẩn thực hành tốt “GPP” tại các nhà thuốc trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Khóa luận tốt nghiệp dược sĩ chuyên khoa cấp I. Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khóa luận tốt nghiệp dược sĩ chuyên khoa cấp I
Tác giả: Kha Vĩnh Xuyên
Nhà XB: Trường Đại học Dược Hà Nội
Năm: 2016
20. Trần Thị Kim Niên (2015). Khảo sát hoạt động một số nhà thuốc đạt chuẩn GPP tại thị trấn Lấp Vò huyện Lấp Vò Đồng Tháp. Khóa luận tốt nghiệp dược sĩ cao đẳng. Trường Đại học Tây Đô Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát hoạt động một số nhà thuốc đạt chuẩn GPP tại thị trấn Lấp Vò huyện Lấp Vò Đồng Tháp
Tác giả: Trần Thị Kim Niên
Nhà XB: Trường Đại học Tây Đô
Năm: 2015
21. Trần Thị Phương (2016). Khảo sát thực trạng hoạt động bán thuốc tại một số cơ sở bán lẻ thuốc đạt tiêu chuẩn GPP trên địa bàn Hà Nội năm 2016. Khóa luận tốt nghiệp dược sĩ. Trường Đại học Dược Hà Nội. Trang 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát thực trạng hoạt động bán thuốc tại một số cơ sở bán lẻ thuốc đạt tiêu chuẩn GPP trên địa bàn Hà Nội năm 2016
Tác giả: Trần Thị Phương
Nhà XB: Trường Đại học Dược Hà Nội
Năm: 2016
22. Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang(2014). Quyết định 1085/QĐ-UBND ngày 20/5/2014. Quyết định phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Hòn Đất đến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Hòn Đất đến năm 2020
Tác giả: Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
Năm: 2014
24. Cổng thông tin điện tử huyện Hòn Đất. Giới thiệu Hòn Đất. https://hondat.kiengiang.gov.vn/Trang/trangchu.aspx.Truycậpngày 10 tháng 3 năm 2017, 10h20p Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới thiệu Hòn Đất
Tác giả: Cổng thông tin điện tử huyện Hòn Đất
Năm: 2017
2. Bộ Y tế (2007). Thông tư 02/2007/TT-BYT.Hướng dẫn thi hành một số điều và điều kiện kinh doanh thuốc theo quy định của Luật Dược Khác
9. Bộ Y tế (2016). Thông tư 06/2016/TT-BYT ngày 08/3/2016. Thông tư quy định ghi nhãn thuốc Khác
12. Hà Văn Thúy (2015).Phân tích khả năng duy trì thực hiện Tiêu chuẩn thực hành nhà thuốc tốt - GPP của các cơ sở bán lẻ thuốc tại thành phố Hải Phòng.Tạp chí Dược học tháng 08/2015. Số 472. Trang 2-7 Khác
15. Phạm Đình Luyến, Đỗ Quang Dương (2010). Khảo sát sự hiểu biết về thực phẩm chức năng của người bán, người tiêu dùng và định hướng việc quản lý thông tin quảng cáo. Tạp chí Y học TP Hồ Chí Minh. Tập 14 số 4 năm 2010.Trang 207 Khác
18. Thủ tướng chính phủ (2014). Quyết định số 68/QĐ-TTg ngày 10/1/2014. Quyết định Phê duyệt chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w