1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích danh mục hàng sản xuất của công ty cổ phần dược – vật tư y tế nghệ an năm 201`

69 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích danh mục hàng sản xuất của công ty cổ phần dược – vật tư y tế nghệ an năm 2015
Tác giả Trần Bá Linh
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Thị Thanh Hương
Trường học Trường Đại Học Dược Hà Nội
Chuyên ngành Dược
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 694,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN (0)
    • 1.1. Sản phẩm (11)
      • 1.1.1. Khái niệm về sản phẩm (11)
      • 1.1.2. Cấu trúc sản phẩm (11)
      • 1.1.3. Các yếu tố liên quan đến sản phẩm (11)
    • 1.2. Sử dụng thuốc (14)
      • 1.2.1. Thị trường Dược phẩm Việt Nam (14)
      • 1.2.2. Sử dụng thuốc sản xuất trong nước (16)
    • 1.3. Tình hình sản xuất trong nước giai đoạn 2010- 2015 (18)
    • 1.4. Khái quát về Công ty Cổ phần Dược – Vật tư Y tế Nghệ An (25)
      • 1.4.1. Thông tin chung (25)
      • 1.4.2. Quá trình hình thành và phát triển (26)
      • 1.4.3. Cơ sở vật chất (27)
      • 1.4.4. Tầm nhìn (27)
      • 1.4.5. Một số đặc điểm đặc trưng (28)
  • Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNGPHÁP NGHIÊN CỨU (0)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (30)
    • 2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu (30)
    • 2.3. Phương pháp nghiên cứu (30)
      • 2.3.1. Thiết kế nghiên cứu: mô tả hồi cứu (30)
      • 2.3.2. Biến số nghiên cứu (30)
      • 2.3.3. Cỡ mẫu, phương pháp thu thập số liệu (34)
      • 2.3.4. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu (34)
  • Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (0)
    • 3.1. Cơ cấu danh mục hàng sản xuất DNA Pharma năm 2015 (35)
      • 3.1.1. Danh mục thuốc phân theo nhóm điều trị (35)
      • 3.1.2. Cơ cấu danh mục thuốc phân theo thành phần (38)
      • 3.1.3. Danh mục thuốc theo dạng bào chế (39)
      • 3.1.4. Danh mục thuốc đăng ký mới, đăng ký lại và gia hạn số đăng ký (40)
    • 3.2. Doanh số bán các sản phẩm hàng sản xuất của DNA Pharma năm (41)
      • 3.2.1. Doanh số bán hàng qua các đối tác (41)
      • 3.2.2. Doanh số bán hàng sản xuất theo nhóm điều trị (0)
      • 3.2.3. Doanh số bán hàng qua các kênh (43)
      • 3.2.4. Doanh số bán mặt hang Lyzatop (0)
  • Chương 4. BÀN LUẬN (0)
    • 4.1. Cơ cấu danh mục hàng sản xuất DNA Pharma năm 2015 (55)
      • 4.1.1. Danh mục thuốc phân theo nhóm điều trị (55)
      • 4.1.2. Danh mục thuốc phân theo thành phần (55)
      • 4.1.3. Danh mục thuốc theo dạng bào chế (55)
      • 4.1.4. Danh mục thuốc đăng ký mới, đăng ký lại, gia hạn số đăng ký (0)
    • 4.2. Doanh số bán các sản phẩm hàng sản xuất của DNA Pharma năm (56)
      • 4.2.1. Doanh số bán hàng qua các đối tác (56)
      • 4.2.1. Doanh số theo nhóm điều trị (0)
      • 4.2.3. Doanh số bán hàng qua các kênh (57)
      • 4.2.3. Doanh số hàng thương hiệu mạnh Lyzatop (0)
    • 4.3. Một số tồn tại cần khắc phục (60)
  • KẾT LUẬN (61)
  • PHỤ LỤC (65)

Nội dung

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI TRẦN BÁ LINH PHÂN TÍCH DANH MỤC HÀNG SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC – VẬT TƯ Y TẾ NGHỆ AN NĂM 2015 LUẬN VĂN DƯỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP I HÀ NỘI 2016 BỘ Y TẾ TRƯỜNG Đ[.]

TỔNG QUAN

Sản phẩm

1.1.1 Khái niệm về sản phẩm

Sản phẩm là những cái gì có thể cung cấp ra thị trường nhằm thoả mãn nhu cầu hay ước muốn của thị trường

Trên thị trường, các sản phẩm được giao dịch bao gồm hàng hóa vật chất như ôtô và sách, dịch vụ như hớt tóc và buổi hòa nhạc, địa điểm du lịch như Hawaii và Venice, tổ chức như hiệp hội Tim Mỹ và Nữ Hướng Đạo, cùng với các ý tưởng như kế hoạch hóa gia đình và lái xe an toàn.

Cấu trúc của sản phẩm, bao gồm: [14]

- Lợi ích cốt lõi: Là dịch vụ hay lợi ích cơ bản mà khách hàng thực sự mua

- Đặc điểm hữu hình: Tập hợp những thuộc tính và những điều kiện mà người mua thường mong đợi và chấp thuận khi họ mua sản phẩm

- Đặc điểm dịch vụ: Tập hợp những dịch vụ và lợi ích phụ thêm làm gia tăng giá trị của sản phẩm

- Lợi ích cốt lõi: Siro thuốc ho bổ phế chữa các chứng bệnh ho

- Đặc điểm hữu hình: Thuốc nước 1 lọ 125 ml, tiện lợi cho người uống Vỏ hộp bên ngoài nhỏ gọn, dễ cầm, dễ sử dụng, dễ bảo quản

- Đặc điểm dịch vụ: Khách hàng có thể mua thuốc tại tất cả các hiệu thuốc trên toàn quốc, dễ mua

1.1.3 Các yếu tố liên quan đến sản phẩm

Nhãn hiệu là tên gọi, thuật ngữ, biểu tượng hoặc hình vẽ, được sử dụng để xác nhận sản phẩm của người bán và phân biệt chúng với các đối thủ cạnh tranh.

+ Dấu hiệu của nhãn hiệu: hình vẽ, màu sắc, đặc thù,…

Ví dụ: Nhãn hiệu Siro thuốc ho bổ phế, có:

Tên nhãn hiệu: Siro thuốc ho bổ phế

Dấu hiệu nhận biết nhãn hiệu: Chữ “Siro thuốc” in hoa ở trên, chữ “bổ phế” in hoa ở dưới, màu xanh

Hình 1.1: Siro thuốc ho bổ phế

Nhãn hiệu sản phẩm đóng vai trò quan trọng trong việc thể hiện niềm tin của người tiêu dùng đối với nhà sản xuất Việc gắn nhãn hiệu không chỉ khẳng định sự hiện diện của sản phẩm trên thị trường mà còn là căn cứ cho sự lựa chọn của người mua Hơn nữa, nhãn hiệu hiện nay còn là cơ sở để quản lý và chống lại hàng giả.

- Cách đặt tên cho nhãn hiệu:

Tên nhãn hiệu riêng biệt được áp dụng cho các mặt hàng cùng loại nhưng có những đặc tính khác nhau Chẳng hạn, hãng Honda cung cấp nhiều dòng xe như Airblade, Wave RSX, Lead và SH.

+ Tên nhãn hiệu đồng nhất cho tất cả các sản phẩm được sản xuấ bởi công ty Ví dụ: Dép Biti’s

+ Tên thương mại của công ty kết hợp với tên nhãn hiệu riêng biệt của sản phẩm Ví dụ: Nokia N9, Nokia N500, Nokia X2

+ Tên nhãn hiệu tập thể cho từng dòng sản phẩm (từng chủng loại hàng) do công ty sản xuất.Ví dụ: gốm sứ Bát Tràng, chiếu cói Nga Sơn…

- Yêu cầu tên nhãn hiệu:

+ Tên nhãn hiệu phải hàm ý được lợi ích về sản phẩm

+ Tên nhãn hiệu phải hàm ý được chất lượng về sản phẩm

+ Tên nhãn hiệu phải dễ đọc, dễ nhận biết và dễ nhớ

+ Tên nhãn hiệu phải khác biệt hẳn những tên khác

- Các yếu tố cấu thành bao gói của sản phẩm:

+ Lớp tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm

+ Lớp bảo vệ lớp tiếp xúc, bao bì vận chuyển

+ Các thông tin mô tả sản phẩm trên bao gói

- Vai trò quan trọng của bao gói:

+ Tạo ra hình ảnh về công ty và nhãn hiệu

+ Tác động tới hành vi mua của khách hàng

- Để có một bao gói hiệu quả, phải thông qua các quy trình sau:

Bao gói sản phẩm cần tuân theo các nguyên tắc nhất định để đảm bảo tính an toàn và thu hút người tiêu dùng Nó không chỉ bảo vệ hàng hóa mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc truyền tải thông tin về sản phẩm, giúp khách hàng hiểu rõ hơn về đặc điểm và lợi ích của mặt hàng Việc thiết kế bao gói hợp lý sẽ góp phần nâng cao giá trị thương hiệu và tạo ấn tượng tích cực trong lòng người tiêu dùng.

+ Quyết định về các khía cạnh: Kích thước, hình dáng, vật liệu, màu sắc, nội dung trình bày…

+ Cân nhắc các khía cạnh lợi ích xã hội, lợi ích của người tiêu dùng và lợi ích của bản thân Công ty

+ Quyết định về các thông tin trên bao gói: Thông tin về sản phẩm (chỉ ra

Sử dụng thuốc

1.2.1 Thị trường Dược phẩm Việt Nam

Thị trường dược phẩm Việt Nam ghi nhận tốc độ tăng trưởng doanh thu ổn định qua các năm, với mức tăng trưởng trung bình đạt 18.8%/năm trong giai đoạn 2009-2013 Sự gia tăng nhận thức về chăm sóc sức khỏe và nhu cầu y tế của người dân Việt Nam đã thúc đẩy doanh thu ngành thuốc không ngừng tăng trưởng.

Ngành dược phẩm dự báo sẽ tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ trong thời gian tới, với lượng tiêu thụ thuốc ước đạt 117,802.35 tỷ VND vào năm 2017, tương ứng với tốc độ tăng trưởng trung bình 15.5% Tỉ lệ đóng góp của ngành vào GDP quốc gia cũng gia tăng qua các năm và sẽ tiếp tục duy trì xu hướng này trong 5 năm tới Mức chi tiêu cho dược phẩm bình quân đầu người hiện còn thấp (31.6 đô la Mỹ), kết hợp với sự bùng nổ dân số và nhận thức ngày càng cao về chăm sóc sức khỏe, sẽ tạo ra nền tảng vững chắc cho sức mua dược phẩm, thúc đẩy sự phát triển của ngành.

Hình 1.2: Doanh thu của ngành dược phẩm VN so với tổng thu nhập quốc dân (Nguồn: Cục quản lý Dược)

Lợi nhuận trong ngành thuốc và dược phẩm có sự biến động, mặc dù doanh thu tăng trưởng ổn định do đây là mặt hàng thiết yếu Ngành này đã ghi nhận sự giảm sút lợi nhuận vào năm 2011 với mức tăng trưởng âm -2.05%, cùng với sự suy giảm các chỉ số sinh lời Nguyên nhân chính cho tình trạng này là sự gia tăng đột ngột giá nguyên vật liệu đầu vào vào năm 2011.

2011, giá đầu vào cho ngành tăng gần 10%

Hình 1.3: Chỉ số lợi nhuận của ngành dược qua các năm

(Nguồn: Cục quản lý Dược)

1.2.2 Sử dụng thuốc sản xuất trong nước

- Thực trạng thuốc sản xuất trong nước: hiện nay đang gặp rất nhiều khó khăn cả trong lẫn ngoài nước

Việt Nam đã cam kết mở cửa thị trường dược phẩm khi gia nhập WTO, dẫn đến sự gia tăng xâm nhập của các tập đoàn dược phẩm lớn toàn cầu Điều này tạo ra cả cơ hội và thách thức cho ngành dược phẩm trong nước Sự mở rộng giao thương với các quốc gia khác không chỉ mang lại nguồn đầu tư mà còn thu hút sự cạnh tranh từ các công ty dược phẩm nước ngoài.

Thị trường thuốc tại Việt Nam hiện nay chủ yếu phụ thuộc vào hai nguồn cung: thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu Khoảng 90% nguyên liệu dược phẩm được nhập từ nước ngoài, chủ yếu từ Trung Quốc và Ấn Độ Sự phụ thuộc này tạo ra nhiều rủi ro cho ngành dược, bao gồm biến động tỷ giá, vấn đề thanh toán tín dụng và sự biến động trong cung cầu nguyên liệu Theo Bộ Thống Kê, giá nguyên liệu dược phẩm đã tăng qua các năm, làm gia tăng áp lực cho các doanh nghiệp trong nước.

Hình 1.4: Cơ cấu nhập khẩu nguyên liệu của ngành dược Việt Nam theo quốc gia (Nguồn: Cục quản lý Dược)

- Sản xuất nguyên liệu thuốc trong nước:

Chính sách của Chính phủ Việt Nam là ưu tiên sử dụng thuốc sản xuất trong nước, với phương châm “ người Việt dùng hàng Việt”

Tân dược tại Việt Nam chủ yếu được nhập khẩu, với chỉ một nhà máy sản xuất nguyên liệu kháng sinh bán tổng hợp, cung cấp khoảng 200 tấn Amoxycillin và 100 tấn Ampicillin mỗi năm Ngược lại, nguồn nguyên liệu cho đông dược chủ yếu được thu thập từ trong nước, với hơn 4,000 loài thảo dược, giúp Việt Nam đứng thứ ba thế giới về đa dạng sinh học Hiện có 80 doanh nghiệp sản xuất đông dược, nhưng chỉ 5 doanh nghiệp đạt chuẩn GMP của WHO, trong khi có 400 cơ sở sản xuất nhỏ không đăng ký Tỷ lệ sử dụng đông dược đang gia tăng, dự báo sẽ đạt 30% trong 5 năm tới, cho thấy tiềm năng phát triển lớn của ngành này Tuy nhiên, sản xuất nguyên liệu trong nước vẫn gặp hạn chế về chủng loại, chưa đa dạng.

Dạng bào chế thuốc phổ biến hiện nay chủ yếu là thuốc viên và thuốc gói Trong khi đó, thuốc tiêm truyền và các dạng thuốc đặc biệt, như chuyên khoa sâu, vẫn còn hạn chế do thiếu công nghệ kỹ thuật và máy móc sản xuất phù hợp.

Đầu tư vào các loại dược phẩm đặc hiệu phức tạp tại Việt Nam hiện còn yếu kém Hầu hết các doanh nghiệp dược nội địa chỉ mới sản xuất được thuốc dạng thông thường (generic) Các công ty dược Việt Nam chưa đủ khả năng sản xuất các loại thuốc như thuốc gây mê, giải độc đặc hiệu, thuốc chống ung thư và điều trị Parkinson.

Tình hình sản xuất trong nước giai đoạn 2010- 2015

Ngành sản xuất dược phẩm trong nước đã đáp ứng hơn 50% nhu cầu thuốc của người dân, nhưng vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức lớn.

Thị trường dược phẩm nội địa hiện nay đang bị thuốc ngoại chiếm khoảng 60% thị phần Hầu hết các doanh nghiệp trong nước vẫn chưa đủ khả năng sản xuất các loại thuốc đặc trị, chủ yếu chỉ tập trung vào thuốc thông thường với sự đa dạng chủng loại còn hạn chế.

Nhiều loại thuốc nội địa có chất lượng tương đương với thuốc nhập khẩu, nhưng do chưa xây dựng được thương hiệu riêng, nên khả năng cạnh tranh vẫn còn hạn chế.

Tính đến năm 2015, Việt Nam có khoảng 178 doanh nghiệp sản xuất thuốc, bao gồm 98 doanh nghiệp sản xuất thuốc tân dược và 80 doanh nghiệp sản xuất thuốc đông dược Ngoài ra, còn có hơn 300 cơ sở sản xuất thuốc đông dược, bao gồm các tổ hợp, hợp tác xã và hộ kinh doanh cá thể Công nghệ sản xuất thuốc ngày càng được nâng cao, đặc biệt nhờ sự hiện diện của các doanh nghiệp nước ngoài, giúp các đơn vị trong nước nhập khẩu thiết bị hiện đại, mua dây chuyền công nghệ và tăng cường sản xuất nhượng quyền các sản phẩm công nghệ cao.

Thuốc sản xuất tại Việt Nam ngày càng phong phú về chủng loại và số lượng, bao gồm các nhóm như dung dịch tiêm truyền, thuốc tiêm, kháng sinh và nhiều loại thuốc khác Giá trị của thuốc sản xuất trong nước đã tăng mạnh qua các năm, hiện đáp ứng khoảng 50% trị giá tiền thuốc sử dụng.

Theo đánh giá của các tổ chức quốc tế, công nghiệp dược Việt Nam hiện chỉ đạt gần cấp độ 3 theo phân loại của WHO, với sự hiện diện của công nghiệp dược nội địa, sản xuất thuốc generic và xuất khẩu một số dược phẩm Theo thang phân loại 5 mức phát triển của UNIDO, ngành dược phẩm của Việt Nam cũng chỉ ở mức 3, tức là chủ yếu sản xuất thành phẩm từ nguyên liệu nhập khẩu Tuy nhiên, ngành công nghiệp dược Việt Nam đã có sự tăng trưởng nhanh chóng trong 10 năm qua.

Theo báo cáo của BMI, Việt Nam đã chi khoảng 1,1 tỷ USD cho dược phẩm vào năm 2008, và dự kiến con số này sẽ tăng lên khoảng 1,2 tỷ USD trong năm 2009 do chi phí mua thuốc phòng chống dịch bệnh gia tăng.

Vào năm 2013, chi phí thuốc kê đơn dự kiến sẽ đạt khoảng 1,7 tỷ USD, trong khi giá trị thị trường thuốc kê đơn ước tính là 1,45 tỷ USD, chiếm 73,2% tổng thị trường dược phẩm Đồng thời, thuốc không kê đơn sẽ đạt khoảng 529 triệu USD, chiếm 26,8% thị trường.

Ngành dược trong nước hiện đáp ứng gần 50% doanh thu, phần còn lại chủ yếu phụ thuộc vào nhập khẩu Kim ngạch nhập khẩu thuốc năm 2013 dự kiến vượt 1,37 tỷ USD, tăng từ 923 triệu USD năm 2008, trong khi xuất khẩu chỉ đạt 216 triệu USD Trong 9 tháng đầu năm nay, cả nước đã nhập khẩu 1,6 tỷ USD dược phẩm, tăng 10,8% so với cùng kỳ năm trước, và dự báo có thể vượt 2 tỷ USD vào cuối năm Pháp, Ấn Độ, Đức và Hàn Quốc chiếm 40% tổng giá trị nhập khẩu, với Pháp là nguồn cung lớn nhất, đạt hơn 208 triệu USD, tăng 20% so với năm trước Một số thị trường như Nga, Tây Ban Nha, Ba Lan và Thụy Điển có mức tăng mạnh hơn 30% Thị trường thuốc Việt hàng năm cung cấp khoảng 50% nhu cầu, tương đương hơn 3 tỷ USD, với chi tiêu thuốc bình quân đầu người hiện nay khoảng 35 USD.

Giá trị chi tiêu cho dược phẩm tại Việt Nam hiện chỉ 37 USD/người/năm, thấp hơn so với Thái Lan (60 USD/người/năm) và Trung Quốc (100 USD/người/năm) Tuy nhiên, với sự phát triển kinh tế nhanh chóng và nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng gia tăng, dự báo trong 5 năm tới, thị trường dược phẩm Việt Nam có thể đạt 8 tỷ USD Việt Nam hiện đang nằm trong top đầu thế giới về tăng trưởng chi tiêu cho dược phẩm.

Ngành dược phẩm Việt Nam đang đối mặt với nhiều cơ hội và thách thức sau khi hiệp định TPP được thông qua Mặc dù tiềm năng phát triển còn lớn, nhưng mức độ cạnh tranh ngày càng gia tăng cả trong và ngoài nước Thông tư 01 của Bộ Y tế và Nghị định 63/2014 đã tạo ra sự minh bạch trong quy trình đấu giá thuốc tại các bệnh viện công, đồng thời thúc đẩy tính cạnh tranh giữa các doanh nghiệp Tuy nhiên, việc tham gia TPP cũng mang lại những tác động tiêu cực, buộc các doanh nghiệp dược trong nước phải xem xét lại chiến lược cạnh tranh, thuế và quy định về sở hữu trí tuệ Khi hiệp định TPP có hiệu lực, các doanh nghiệp nước ngoài với sản phẩm chất lượng cao và giá thành thấp sẽ gia nhập thị trường, gây khó khăn cho các doanh nghiệp nội địa nếu không nâng cao năng lực và sức cạnh tranh.

Ngành công nghiệp dược Việt Nam hiện nay đang có những chuyển biến tích cực trong sản xuất, kinh doanh và phân phối thuốc Thị trường dược phẩm đã ổn định, đảm bảo cung cấp đủ thuốc chất lượng cho nhu cầu phòng và chữa bệnh của người dân Tình trạng khan hiếm thuốc, đầu cơ và tăng giá đột biến đã được kiểm soát, hầu như không còn xảy ra trên toàn quốc.

Các cơ sở đạt tiêu chuẩn GMP đã nỗ lực cải tạo nhà xưởng cũ hoặc xây dựng nhà máy mới để đáp ứng yêu cầu GMP Đặc biệt, các công ty ở miền Nam đã tích cực huy động nguồn vốn, bao gồm vốn tự có và vốn ưu đãi, nhờ sự hỗ trợ của Uỷ ban nhân dân địa phương, nhằm cải tạo, xây dựng và mua sắm trang thiết bị phù hợp với tiêu chuẩn GMP.

Hiện nay, Việt Nam có 8 đơn vị sản xuất vắc xin và sinh phẩm y tế, trong đó có 4 cơ sở đạt tiêu chuẩn GMP Năm 2009, doanh thu từ sản xuất vắc xin và sinh phẩm y tế tại Việt Nam đạt 130 tỉ VNĐ.

Năm 2015, tổng giá trị tiền thuốc sản xuất trong nước đạt hơn 1,649 tỷ USD, tăng 18% so với năm 2014, đáp ứng 48% nhu cầu sử dụng thuốc của người dân Đồng thời, chi tiêu thuốc bình quân đầu người ở Việt Nam đạt 37,9 USD/người/năm, tăng 10% so với năm 2014 và gần gấp đôi so với năm 2009.

Hình 1.5: Cơ cấu khách hàng của ngành dược phẩm Việt Nam

(Nguồn: Cục quản lý Dược)

Khái quát về Công ty Cổ phần Dược – Vật tư Y tế Nghệ An

- Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Dược – Vật tư Y tế Nghệ An

- Tên viết tắt :DNA PHARMA

- Địa chỉ trụ sở chính : 16 - Nguyễn Thị Minh Khai – Tp.Vinh - Nghệ An

- Email : dna@dnapharma.com.vn

- Website : http://dnapharma.com.vn

- Tài khoản số : 102010000383820 tại Ngân hàng công thương Nghệ An

- Lĩnh vực sản xuất kinh doanh:

+ Kinh doanh nhà hàng, khách sạn

1.4.2 Quá trình hình thành và phát triển

Vào ngày 10 tháng 3 năm 1960, Ủy ban Nhân dân tỉnh Nghệ An đã ban hành quyết định số 134/QĐ-UB để hợp nhất hiệu thuốc tây Nghệ An và Công ty thuốc Nam Bắc, tạo thành “Quốc doanh dược phẩm Nghệ An”.

Năm 1976, theo chủ trương của nhà nước, hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh được hợp nhất thành tỉnh Nghệ Tĩnh Vào ngày 20 tháng 5 năm 1976, Ủy ban Nhân dân tỉnh Nghệ An đã ban hành quyết định 1308/QĐ-UB về việc sát nhập hai doanh nghiệp quốc doanh dược phẩm Nghệ An.

Hà Tỉnh thành “Công ty dược phẩm Nghệ Tĩnh”

Năm 1979 công ty được Hội đồng Bộ trưởng tặng cờ thi đua xuất sắc, hai đơn vị cấp huyện được tặng thưởng huân chương lao động hạng 3

Vào năm 1981, theo chỉ đạo của Bộ Y tế và chủ trương của nhà nước, UBND Tỉnh Nghệ Tĩnh đã ban hành quyết định số 725/QĐ-UB vào ngày 27/07/1981, thực hiện việc sát nhập ba xí nghiệp I, II và xí nghiệp sản xuất thuốc YHCT với Công ty Dược phẩm, tạo thành Xí nghiệp liên hợp Dược Nghệ Tĩnh Đồng thời, các hiệu thuốc tại thành phố và huyện cũng được chuyển giao và phân cấp cho địa phương quản lý.

Từ 1986 đến 1989 tham gia triển lãm hội chợ toàn quốc được tặng 12 huy chương vàng,11 huy chương bạc và 4 bằng khen cho các sản phẩm thuốc và dược liệu

Năm 1991, theo chủ trương của nhà nước về việc tách chia tỉnh, tỉnh Nghệ Tĩnh được chia thành hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh Công ty đã được đổi tên thành “Công ty Dược phẩm-dược liệu Nghệ An”.

Năm 1993, theo chủ trương của nhà nước, các công ty dược phẩm tại thành phố và huyện đã được sát nhập với Công ty Dược phẩm - Dược liệu Nghệ An, biến các đơn vị dược phẩm này thành các hiệu thuốc trực thuộc công ty.

Năm 1998 Công ty thành lập TTTM Dược và mỹ phẩm hoạt động có hiệu quả, được nhiều đối tác trong và ngoài nước quan tâm lien doanh liên kết

Năm 2000 do đặc điểm và điều kiện hoạt động, được UBND tỉnh Nghệ

An cho phép đổi tên Công ty Dược phẩm - dược liệu Nghệ An thành “Công ty Dược phẩm Nghệ An”

Vào ngày 31/12/2001, theo chủ trương của Nhà nước, UBND Tỉnh Nghệ An đã ban hành quyết định 4726/QĐ-UB-DN, chuyển đổi hình thức sở hữu của Công ty Dược phẩm Nghệ An thành Công ty CP Dược – VTYT Nghệ An.

- Vốn điều lệ : 40.000.000.000 VNĐ(100% vốn cổ đông)

- Khu vực văn phòng Công ty : số 16 - Nguyễn Thị Minh Khai - Tp.Vinh - Nghệ An

- Nhà máy GMP-WHO : số 68 - Nguyễn Sỹ Sách - Tp.Vinh - Nghệ An

- Trung tâm thương mại Dược - Mỹ Phẩm : số 28 - Lê Lợi - Tp.Vinh - Nghệ An

- 19 chi nhánh Dược trong tỉnh

- 01 chi nhánh tại Hà Nội

- Hệ thống bán lẻ 545 quầy và 200 đại lý

- Năm 2015 là một trong những doanh nghiệp hàng đầu về phân phối Dược

Mỹ phẩm trên toàn quốc

- Năm 2020 Là một trong những doanh nghiệp hàng đầu về sản xuất Thuốc và Thực phẩm chức năng

Sơ đồ tổ chức DNA Pharma

Hình 1.7: Sơ đồ tổ chức DNA Pharma

1.4.5 Một số đặc điểm đặc trưng

Công ty sở hữu một nhà máy sản xuất thuốc tân dược đạt tiêu chuẩn GMP – WHO, đồng thời đang xây dựng nhà máy sản xuất thuốc đông dược cũng đạt tiêu chuẩn GMP – WHO.

GMP P.kinh doanh P.tổ chức hành chính

Phân xưởng Đ D-TPCN P.thị trường

Các chi nhánh P.kiểm tra chất lượng

Nhà máy sản xuất thuốc Tân dược và đông y tọa lạc tại số 68 đường Nguyễn Sỹ Sách, TP Vinh, chuyên sản xuất thuốc viên Non-βlactam và các sản phẩm dược phẩm chức năng (ĐD- TPCN).

* Hệ thống hàng sản xuất

Công ty hiện đã nhận được số đăng ký sản xuất từ Cục Quản Lý Dược cho gần 300 sản phẩm thuốc tân dược và đông dược Sản phẩm được bào chế đa dạng với các dạng như viên nang, viên nén, thuốc bột, siro, và hoàn cứng bao đường, cùng với quy cách đóng gói phù hợp cho nhiều đối tượng sử dụng.

* Hệ thống thị trường và khách hàng

Công ty đang nỗ lực mở rộng lực lượng khách hàng trên cả hai thị trường OTC và ETC, với các sản phẩm của mình hiện diện rộng rãi trên toàn quốc.

63 tỉnh thành trên cả nước

Tại thị trường ETC, chúng tôi phục vụ gần 100 khách hàng, bao gồm các bệnh viện công lập và tư nhân trên toàn tỉnh Thanh Hóa, cũng như một số tỉnh khác như Hà Nội, Bắc Giang, Thái Bình, Quảng Bình, Hưng Yên, Quảng Ninh, Hải Phòng, Thành Phố Hồ Chí Minh và Bến Tre Chúng tôi cung cấp cả hai hình thức dịch vụ là bán bảo hiểm và bán nội trú.

Công ty đã phân phối sản phẩm của mình rộng rãi trên thị trường OTC, có mặt tại tất cả các đại lý, trạm y tế và nhà thuốc trong toàn tỉnh Đối với thị trường ngoại tỉnh, các chi nhánh của công ty đảm nhận việc phủ hàng, đảm bảo sản phẩm đến tay tất cả các nhà thuốc và công ty phân phối.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNGPHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Toàn bộ sản phẩm do Công ty cổ phần Dược – Vật tư y tế Nghệ An sản xuất năm 2015.

Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu: Công ty Cổ phần Dược – Vật tư y tế Nghệ An

+ Thời gian nghiên cứu: tháng 1/2015 đến tháng 12/2015

+ Thời gian thu thập số liệu: tháng 5- tháng 8 năm 2016.

Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu:mô tả hồi cứu

Bảng 2.1 Biến số nghiên cứu

TT Tên biến Khái niệm/ định nghĩa Phân loại Cách thu thập

Thuốc tân dược, đông dược, thực phẩm chức năng

- Thuốc tân dược: theo thông tư 40/2014/TT-BYT -Thuốc đông dược: theo thông tư 05/2015/TT-BYT

- Thực phẩm chức năng: là những sản phẩm dùng để hỗ trợ chức năng của các bộ phận con người

Danh mục hàng SX trong phần mềm Vietsun

TT Tên biến Khái niệm/ định nghĩa Phân loại Cách thu thập

2 Thuốc theo nhóm tác dụng điều trị

- Thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm

Tra cứu danh mục hàng sản xuất trong phần mềm Vietsun

2 thành phần/ 3 thành phần/ 4 thành phần/ 4 thành phần trở lên

- Thuốc đơn thành phần: là thuốc có một hoạt chất có tác dụng dược lý

- Thuốc đa thành phần: là thuốc có ít nhất 2 thành phần có tác dụng dược lý khác nhau

Tra cứu danh mục hàng sản xuất trong phần mềm Vietsun

4 Thuốc viên, thuốc nước, thuốc gói

-Thuốc viên: viên nén, viên nang, viên bao phim

- Thuốc nước: siro, hỗn dịch

Tra cứu danh mục hàng sản xuất trong phần mềm Vietsun

TT Tên biến Khái niệm/ định nghĩa Phân loại Cách thu thập

5 Đăng ký lần đầu/ đăng ký lại, gia hạn

- Đăng ký lần đầu: những thuốc được cấp số đăng ký mới

- Đăng ký lại, gia hạn: những thuốc được cấp số đăng ký mới lần 2 hoặc được gia hạn số đăng ký

Tra cứu Sổ theo dõi danh mục số đăng ký lại, gia hạn

6 Sản xuất liên doanh/ tự sản xuất/ khác

- Liên doanh: công ty sản xuất thành phẩm cho đối tác, đối tác tự tiêu thụ ra thị trường

- Tự sản xuất: công ty tự sản xuất và tự tiêu thụ thành phẩm

Tra cứu mục bán hàng trong phần mềm Vietsun

- Bán bảo hiểm: bán thầu cho các bệnh viện

- Bán OTC:bán cho các nhà thuốc, quầy

Tra cứu mục bán hàng trong phần mềm Vietsun

TT Tên biến Khái niệm/ định nghĩa Phân loại Cách thu thập

(1) (2) (3) (4) (5) thuốc… ( trừ bán bảo hiểm)

8 Bán nội tỉnh/ ngoại tỉnh

- Bán nội tỉnh: những thuốc bán trong địa bàn tỉnh Nghệ An

- Bán ngoại tỉnh: những thuốc bán ngoài địa bàn tỉnh Nghệ An

Tra cứu mục bán hàng trong phần mềm Vietsun

9 Sản lượng bán mỗi mặt hàng

Tổng lượng hàng hóa xuất theo mỗi mặt hàng tính đến 31/12/2015

Tra cứu mục bán hàng trong phần mềm Vietsun

10 Doanh thu mỗi sản phẩm

Tổng số tiền bán mỗi sản phẩm tính đến 31/12/2015

Tra cứu mục bán hàng trong phần mềm Vietsun

Chi phí sản xuất mặt hàng từ khâu nguyên liệu đến khi ra thành phẩm

Tra cứu mục bán hàng trong phần mềm Vietsun

2.3.3 Cỡ mẫu, phương pháp thu thập số liệu

- Cỡ mẫu: Toàn bộ danh mục các thuốc đã sản xuất năm 2015, bao gồm 59 mặt hàng

- Phương pháp thu thập dữ liệu hồi cứu:

Phần mềm Vietsun giúp lấy danh mục các nhóm hàng, cho phép thu thập số liệu về số lượng thuốc sản xuất tại công ty và nghiên cứu doanh số của các mặt hàng.

+ Báo cáo tài chính tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31-12- 2015 của Công ty cổ phần Dược - VTYT Nghệ An

+ Báo cáo thực hiện doanh số năm 2015 của Công ty CP Dược – VTYT Nghệ

2.3.4 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

+ Phần trăm lợi nhuận/ doanh thu

- Phương pháp chênh lệch: lợi nhuận= doanh thu – giá vốn

- Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý số liệu.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Cơ cấu danh mục hàng sản xuất DNA Pharma năm 2015

3.1.1 Danh mục thuốc phân theo nhóm điều trị

Tính đến năm 2015, DNA Pharma sở hữu một nhà máy sản xuất thuốc tân dược đạt tiêu chuẩn GMP - WHO và một nhà máy đông dược đang trong quá trình xây dựng để đáp ứng tiêu chuẩn GMP - WHO.

Bảng 3.2: Cơ cấu mặt hàng thuốc tân dược đông dược và TPCN

TT Nhóm thuốc Số mặt hàng

Năm 2015, DNA Pharma sản xuất 59% mặt hàng thuốc tân dược, mang lại doanh thu gần 70%, nhờ vào dây chuyền sản xuất đạt tiêu chuẩn GMP - WHO từ năm 2008 Các sản phẩm này là thuốc thiết yếu trong phòng, chữa bệnh và được thị trường chấp nhận Trong khi đó, nhà máy đông dược đang xây dựng đạt GMP, với sản lượng chỉ chiếm 15% nhưng vẫn đóng góp 26% doanh thu cho công ty Thực phẩm chức năng chiếm tỷ lệ nhỏ Để đáp ứng xu thế thị trường và theo thông tư 16/2011/TT-BYT của Bộ Y Tế, DNA Pharma nên tập trung nghiên cứu và sản xuất các sản phẩm đông dược hơn nữa.

*Phân nhóm thuốc tân dược

Thuốc tân dược công ty đang sản xuất được phân theo tác dụng điều trị như sau:

Bảng 3.3 Phân nhóm thuốc tân dược

Stt Nhóm thuốc Số mặt hàng Tỷ lệ %

3 Nhóm hàng chống dị ứng 2 5,4

4 Nhóm thuốc đường tiêu hóa 3 8,1

5 Nhóm giảm đau hạ sốt chống viêm 2 5,4

6 Nhóm thuốc gây nghiện hướng thần 2 5,4

7 Nhóm thuốc tai mũi họng 2 5,4

Tổng 37 100,0 Đối với danh mục thuốc tân dược được phân theo thông tư 40/TT-BYT ban hành ngày 17 tháng 11 năm 2014, hiện công ty sản xuất hơn 8 nhóm thuốc, với tổng số mặt hàng là 37 Hầu hết các thuốc đều là thuốc generic, có tác dụng điều trị thông thường và là thuốc thiết yếu Trong đó nhóm hàng kháng sinh chiếm tỉ lệ lớn nhất phù hợp với mô hình bệnh tật tại Việt Nam

* Phân nhóm thuốc đông dược

Hàng đông dược công ty đang sản xuất còn ít đa dạng, gồm 12 mặt hàng phân theo tác dụng điều trị theo bảng:

Bảng 3.4 Phân nhóm thuốc đông dược

Stt Nhóm thuốc Số mặt hàng Tỷ lệ %

1 Nhóm thuốc nhuận tràng tả hạ, thu liễm, tiêu thực, bình vị kiện tỳ 5 41,7

2 Nhóm thuốc thanh nhiệt giải độc tiêu ban lợi thủy

3 Nhóm thuốc an thần định chí dưỡng tâm 2 16,7

4 Nhóm thuốc khu phong trừ thấp 1 8,3

5 Nhóm thuốc chữa các bệnh về phế 1 8,3

Theo thông tư 05/2015/TT-BYT, công ty hiện có 6 nhóm thuốc đông dược với 12 sản phẩm đạt tiêu chuẩn GMP-WHO nhưng chưa được sản xuất, không tương xứng với công suất của nhà máy Do đó, DNA Pharma cần đầu tư nghiên cứu để phát triển thêm sản phẩm thuốc đông dược, đáp ứng nhu cầu thị trường và tạo thêm việc làm cho công nhân Nhóm thuốc chữa bệnh về tỳ chiếm tỷ lệ lớn trong danh mục, tiếp theo là thuốc an thần và bổ gan Ngoài ra, công ty còn có 10 sản phẩm thực phẩm chức năng, chiếm 3,92% tổng doanh thu.

3.1.2 Cơ cấu danh mục thuốc phân theo thành phần

Bảng 3.5: Số lượng hoạt chất cấu thành

TT Thành phần Tân dược Đông dược Thực phẩm chức năng Tổng

2 Phối hợp hai thành phần 9 1 1 11

3 Phối hợp ba thành phần 2 0 1 3

4 Phối hợp bốn thành phần 0 1 1 2

5 Phối hợp bốn thành phần trở lên 0 5 0 5

Theo bảng 3.5, công ty hiện sản xuất 38 sản phẩm thuốc đơn chất, chiếm 64% tổng số mặt hàng, trong khi thuốc phối 2 hoạt chất có 11 sản phẩm, tương đương 18,6% Số lượng thuốc phối từ 3 hoạt chất trở lên chiếm tỷ lệ nhỏ Việc tập trung vào sản xuất thuốc tân dược, đông dược và thực phẩm chức năng với hoạt chất đơn chất phù hợp với nhu cầu thị trường hiện tại, nơi mà các sản phẩm điều trị thông thường vẫn được ưa chuộng Chính sách sản xuất này không chỉ phù hợp với khả năng của công ty mà còn tương thích với thông tư 40, liên quan đến các thuốc thiết yếu được quỹ bảo hiểm thanh toán cho các cơ sở khám chữa bệnh.

3.1.3 Danh mục thuốc theo dạng bào chế

Bảng 3.6: Số lượng thuốc theo dạng bào chế

TT Dạng bào chế Tân dược Đông dược Thực phẩm chức năng Tổng

Bảng 3.7: 1 số hoạt chất công ty sản xuất nhiều dạng bào chế

STT Tên hoạt chất Dạng bào chế Số sản phẩm

3 Cao bạch quả, cao đinh lăng Thuốc viên 2

7 Xuyên tâm liên Thuốc viên 2

DNA Pharma hiện có 59 sản phẩm tân dược, đông dược và thực phẩm chức năng, thể hiện sự phong phú trong các dạng bào chế và hoạt chất Công ty sử dụng các hoạt chất phổ biến để sản xuất nhiều loại sản phẩm, chủ yếu là thuốc viên như viên nén, viên nang cứng và viên bao phim Qua việc đa dạng hóa sản phẩm, DNA Pharma không chỉ tăng doanh thu mà còn đáp ứng nhu cầu thị trường, với các hoạt chất như Chloramphenicol, vitamin C và Berberin được sản xuất nhiều.

3.1.4 Danh mục thuốc đăng ký mới, đăng ký lại và gia hạn số đăng ký

Bảng 3.8: Cấp số đăng ký năm 2015

TT Nhóm thuốc Đăng ký lần đầu Đăng ký lại, gia hạn Tổng

Quy định chặt chẽ trong đấu thầu thuốc theo thông tư 01 đã tác động đáng kể đến quá trình đăng ký lại, đăng ký mới và gia hạn cho các sản phẩm thuốc của DNA Pharma.

Năm 2012, một số loại thuốc của DNA Pharma và các đối tác liên doanh chỉ được sản xuất để phục vụ kênh bảo hiểm y tế, không thể bán trên thị trường OTC, dẫn đến việc không thể đăng ký lại Đến năm 2015, số lượng đăng ký thuốc mới và gia hạn giảm dần do cần chọn lọc kỹ hơn Thông tư 44/2014/TT-BYT của Bộ Y tế quy định rằng một số thuốc của DNA Pharma sẽ không được đăng ký lại, ảnh hưởng tiêu cực đến ngân hàng số của công ty trong thời gian tới.

Doanh số bán các sản phẩm hàng sản xuất của DNA Pharma năm

3.2.1 Doanh số bán hàng qua các đối tác

Bảng 3.9: Theo đối tác năm 2015

TT Nguồn hàng Số lượng Tỷ lệ

2 Hàng thành phẩm công ty sản xuất

Hàng sản xuất của DNA Pharma được phân làm 2 đối tượng:

Hàng liên doanh là sản phẩm được sản xuất bởi DNA Pharma theo đơn đặt hàng của các đối tác liên doanh, trong đó các đối tác này chịu trách nhiệm cung cấp nguyên liệu và phụ liệu DNA Pharma sẽ xuất bán thành phẩm cho các đối tác liên doanh, trong khi các đối tác tự phát triển thị trường cho các sản phẩm này.

- Hàng thành phẩm công ty sản xuất: Là hàng DNA Pharma trực tiếp sản xuất và trực tiếp kinh doanh

DNA Pharma chiếm ưu thế lớn trong sản xuất và phân phối mặt hàng thành phẩm, với 53/59 sản phẩm, tương đương 90% về số lượng và 79,2% về doanh thu Điều này khẳng định vai trò chủ đạo của công ty trong lĩnh vực này Mặc dù hàng liên doanh chỉ chiếm 21,4% doanh thu, nhưng vẫn cho thấy khả năng thu hút đối tác lớn, giúp DNA Pharma tối ưu hóa công suất nhà máy, tăng thu nhập cho người lao động và mở rộng kênh phân phối, từ đó nâng cao thương hiệu trên toàn quốc.

Doanh số cụ thể từng mặt hàng thuộc từng nhóm, xem tại phụ lục 1

3.2.2 Doanh số hàng sản xuất theo nhóm điều trị Đối với riêng doanh thu hàng công ty sản xuất, nhóm hàng chiếm tỉ trọng khá lớn trong tổng doanh thu, doanh thu các mặt hàng phân theo nhóm điều trị được phân theo bảng sau:

Bảng 3.10 Doanh thu hàng sản xuất theo nhóm điều trị

Tên nhóm hàng Số lượng Doanh thu

Doanh thu nhóm hàng chống dị ứng 2 18.482.325.178 17,96

Doanh thu nhóm hàng kháng sinh 11 37.344.537.762 36,29 Doanh thu nhóm giảm đau hạ sốt chống viêm 2 3.796.687.639 3,69

Doanh thu nhóm thuốc đường tiêu hóa 3 1.216.495.832 1,18

Doanh thu nhóm thuốc gây nghiện hướng thần 2 1.146.459.112 1,11

Doanh thu nhóm thuốc tai mũi họng 2 478.475.264 0,46

Doanh thu nhóm thuốc hormoon 2 1.467.473.990 1,43 Doanh thu các nhóm vitamin khoáng chất 9 4.817.617.649 4,68

Doanh thu các nhóm thuốc khác 4 2.963.699.213 2,88 Đông dược 12 27.147.995.432 26,38 Nhóm thuốc an thần định chí dưỡng tâm 2 8.432.183.722 8,19

Nhóm thuốc nhuận tràng tả hạ, thu liễm, tiêu thực, bình vị kiện tỳ có mã số 12.462.617.947, chiếm 12,11% thị trường Nhóm thuốc khu phong trừ thấp có mã số 1, với doanh thu 733.884.060, tương đương 0,71% Nhóm thuốc chữa các bệnh về phế cũng có mã số 1, với doanh thu đạt 1.408.136.670, chiếm 1,37% Cuối cùng, nhóm thuốc thanh nhiệt giải độc, tiêu ban lợi thủy có mã số 2, với doanh thu 3.401.983.613, chiếm 3,31%.

Theo bảng thống kê, thuốc tân dược là nguồn doanh thu chính của công ty, với doanh thu năm 2015 đạt 71.713.771.639 VNĐ, chiếm 69,69% Trong đó, nhóm kháng sinh có doanh thu cao nhất, trong khi nhóm thuốc tai mũi họng có tỷ lệ thấp nhất Doanh thu từ hàng đông dược đạt 27.147.995.432 VNĐ, chiếm 26,38%, với nhóm thuốc nhuận tràng, tả hạ, thu liễm, tiêu thực, bình vị kiện tỳ chiếm tỷ lệ lớn nhất, đạt 12.462.617.947 VNĐ Nhóm thực phẩm chức năng đạt doanh thu 4.037.915.272 VNĐ, chiếm 3,92% tổng doanh thu.

3.2.3 Doanh số bán hàng qua các kênh

Như hầu hết các doanh nghiệp dược phẩm khác, hiện tại, DNA Pharma cũng đang tiếp cận hai kênh bán là bảo hiểm y tế và OTC

Doanh số cụ thể bán vào 2 kênh này thực hiện trong năm 2015 như sau:

Bảng 3.11: Doanh thu qua kênh bảo hiểm và OTC 2015

TT Kênh bán Doanh thu ( VNĐ) Tỷ lệ (%)

Bảng 3.12: Doanh thu bán bảo hiểm 2015

TT Tên khách hàng Doanh thu ( VNĐ) Tỷ lệ (%)

1 Bệnh viện tuyến tỉnh & thành phố 2.290.078.263 13,78

Doanh thu bán bảo hiểm hàng sản xuất của công ty năm 2015 đạt 16.624.417.677 VNĐ, chiếm 16,1% tổng doanh thu Đối tượng bán bảo hiểm chủ yếu là các bệnh viện, trong đó doanh thu từ bệnh viện tuyến tỉnh và thành phố đạt 2.290.078.263 VNĐ, tương đương 13,78% tổng doanh thu bảo hiểm Đáng chú ý, doanh thu từ bệnh viện tuyến huyện chiếm tỷ lệ lớn nhất, lên tới 86,22% tổng doanh thu bán bảo hiểm.

Theo quy định mới về đấu thầu trong thông tư 01 của Bộ Y Tế, các doanh nghiệp dược phẩm đang đối mặt với nhiều thách thức Công tác đấu thầu thuốc trở nên chặt chẽ hơn, với việc đấu thầu theo hoạt chất và chỉ cho phép trúng thầu một loại thuốc có giá thấp nhất, dẫn đến mức độ cạnh tranh giá cả rất cao Trong bối cảnh việc bán thuốc qua kênh bảo hiểm gặp nhiều hạn chế, các doanh nghiệp dược đang chuyển hướng phát triển mạnh mẽ trên thị trường OTC, và DNA Pharma cũng không nằm ngoài xu hướng này.

Bảng 3.13: Doanh thu OTC nội, ngoại tỉnh 2015

TT Tên khách hàng Doanh thu (VNĐ) Tỉ lệ (%)

Doanh thu bán OTC tại thị trường nội tỉnh từ các chi nhánh chiếm tỷ lệ lớn nhất, đạt 44,36% tổng doanh thu OTC Bệnh viện tư nhân, với đặc thù khác biệt so với bệnh viện công lập, có khả năng chủ động tìm kiếm các mặt hàng không nằm trong danh mục thầu để phục vụ cho công tác khám chữa bệnh, dẫn đến doanh thu của nhóm bệnh viện này tương đối thấp.

Bán OTC đối tượng bán là các bệnh viện tư nhân, nhà thuốc, quầy thuốc, phòng khám đa khoa… ( trừ bán thầu bảo hiểm)

Bán OTC nội tỉnh chủ yếu là ở các nhà thuốc, quầy thuốc, phòng khám đa khoa

Năm 2015, doanh thu bán hàng sản xuất OTC ngoại tỉnh của công ty đạt 27.868.127.049 VNĐ, chiếm 42,94% tổng doanh thu bán OTC Mặc dù mạng lưới phân phối của DNA Pharma tại thị trường ngoại tỉnh còn hạn chế, doanh thu ngoại tỉnh vẫn đạt con số ấn tượng Đây là tín hiệu tích cực cho công ty trong bối cảnh thị trường OTC ngoại tỉnh rộng lớn và cạnh tranh khốc liệt.

Thị trường ngoại tỉnh vẫn còn nhiều tiềm năng và cơ hội phát triển DNA Pharma cần xây dựng các chính sách hiệu quả để tăng cường kênh OTC tại thị trường tỉnh ngoài, đồng thời củng cố vị thế chủ nhà tại thị trường nội tỉnh.

Bán OTC ngoại tỉnh chủ yếu bán cho các công ty và nhà thuốc ở các tỉnh miền trung như thanh hóa, hà tĩnh, quảng bình

Doanh thu cụ thể bán OTC ngoại tỉnh hàng sản xuất của công ty được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 3.13: Doanh thu OTC ngoại tỉnh 2015

TT Tên khách hàng Doanh thu(VNĐ) Tỷ lệ(%)

1 Công ty CP Dược - VTYT Quảng Trị 21.777.320 0,07

2 Công ty CP Dược phẩm Xuân Lộc 2.628.658.158 8,8

3 Công ty CP Sao Mai 2.113.053.487 7,58

4 Công ty CP Dược phẩm Á Đông 163.135.320 0,59

5 Công ty CP Dược phẩm Miền Trung 1.166.524.280 0,24

6 Công ty TNHH Dược phẩm Hậu Vũ 163.263.200 0,59

7 Công ty TNHH Dược phẩm Hoàng

8 Công ty TNHH Dược phẩm Hạ Long 714.776.220 2,56

10 Công ty TNHH Dược phẩm Tuyên

11 Công ty TNHH Dược phẩm Hạnh Hải 810.531.960 2,91

13 Công ty TNHH Dược phẩm Ngọc Hà 863.524.972 3,1

14 Công ty CP Dược Trung Ương

15 Cônng ty TNHH Hưng Bình Hường 63.158.920 0,23

16 Công ty TNHH Dược phẩm Alpha 31.704.120 0,11

17 Công ty TNHH Dược phẩm Trí Tín 2.226.273.226 7,99

18 Công ty CP Thương mại Dược phẩm

19 Công ty TNHH MTV Hoàng Long 103.348.200 0,37

20 Công ty CP đầu tư CN Dược & TBYT

21 Công ty CP Dược Hà Tĩnh 1.712.166.443 6,14

23 Công ty TNHH Thương mại Dược phẩm Châu Hoàng 143.700.229 0,18

24 Công ty TNHH MTV Dược phẩm

26 Công ty TNHH Dược phẩm Tây Sơn 1.423.299.001 5,11

27 Công ty CP Thương mại Dược phẩm

28 Công ty TNHH Dược An Khang 1.462.374.060 5,25

29 Công ty TNHH TM và Dược phẩm

30 Công ty TNHH TM và Dược phẩm

31 Công ty TNHH TM Dược phẩm Cường

33 Công ty TNHH Thành Sen 1.283.865.796 4,61

35 Công ty CP Thương mại Thiên Lộc

37 Công ty CP Dược- VTYT Thiên Long 182.815.575 0,66

38 Công ty CP Dược Trung Ương 3 18.392.640 0,07

39 Công ty CP Dược Duy Tiên 449.834.524 1,61

40 Công ty TNHH TMDV và Dược phẩm

42 Công ty TNHH Dược phẩm Phan Rang 356.391.579 1,28

43 Công ty TNHH Dược phẩm Thiên Nga 71.279.760 0,26

44 Công ty CP Dược- VTYT Hải Dương 62.949.586 0,22

45 Công ty TNHH Việt Đức animal nutrition 11.747.959 0,04

3.2.4 Doanh số bán mặt hàng Lyzatop

Trong nhóm hàng đông dược của Công ty có một mặt hàng là Lyzatop là mặt hàng chiến lược của công ty.

Bảng 3.14: Doanh thu, lợi nhuận Lyzatop trong nhóm hàng đông dược

TT Tên nhóm hàng Sản lượng

Tỷ lệ lợi nhuận so với doanh thu (%)

Giá vốn: Đối với hàng khai thác là giá mua vào Đối với hàng sản xuất là tổng chi phí sản xuất

Hàng đông dược có tỷ lệ lợi nhuận so với doanh thu đạt 54,11% Riêng mặt hàng Lyzatop đã mang về cho công ty doanh thu 10.050.590.731 VNĐ và lợi nhuận gộp 3.566.758.673 VNĐ trong năm 2015 Tỷ lệ lợi nhuận so với doanh thu của Lyzatop là 35,49%, cho thấy mỗi đồng doanh thu tạo ra 35,49 đồng lãi gộp.

Doanh số cụ thể của mặt hàng Lyzatop được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 3.15: Doanh thu Lyzatop ở thị trường nội, ngoại tỉnh

Doanh thu ( VNĐ) Tỷ trọng

Thị trường nội tỉnh 5.843.680 9.518.162.443 94,712 1.1 Bệnh viện tuyến thành phố 163.440 295.748.566 2,943 Bệnh viện đa khoa TP Vinh 88.000 159.238.092 1,584 Bệnh viện Lao & Bệnh phổi

Bệnh viện Giao Thông Vận Tải

Bệnh viện Y học cổ truyền Nghệ

Quầy Thuốc BV Lao & Bệnh phổi Nghệ An 480 868.571 0,009

Bệnh viện Công An Tỉnh Nghệ

1.2 Bệnh viện tuyến huyện 2.901.460 5.241.346.620 52,15 Bệnh viện đa khoa Nghi Lộc 112.800 204.114.282 2,031 Bệnh viện đa khoa Diễn Châu 241.920 437.759.998 4,356 Bệnh viện đa khoa Yên Thành 190.560 344.822.854 3,431 Bệnh viện đa khoa Tân Kỳ 163.220 295.350.475 2,939 Bệnh viện đa khoa khu vực Tây

Bệnh viện đa khoa Qùy Hợp 225.600 408.228.567 4,062 Bệnh viện đa khoa Quỳ Châu 158.840 287.424.758 2,860 Bệnh viện đa khoa Quế Phong 28.800 52.114.284 0,519

Bệnh viện đa khoa Kỳ Sơn 131.520 237.988.570 2,368 Bệnh viện đa khoa Tương Dương 369.600 668.799.996 6,654 Bệnh viện đa khoa khu vực Tây

Bệnh viện đa khoa Anh Sơn 96.000 173.714.284 1,728 Bệnh viện đa khoa Đô Lương 158.400 286.628.570 2,852 Bệnh viện đa khoa Thanh

Bệnh viện đa khoa Nam Đàn có 104.640 lượt khám và doanh thu đạt 189.348.567 đồng, với tỷ lệ 1,884 Bệnh viện đa khoa Hưng Nguyên ghi nhận 48.000 lượt khám và doanh thu 86.857.140 đồng, tỷ lệ 0,864 Bệnh viện đa khoa Quỳnh Lưu có 213.600 lượt khám và doanh thu 386.514.283 đồng, tỷ lệ 3,846 Bệnh viện đa khoa Cửa Lò với 35.880 lượt khám và doanh thu 64.925.715 đồng, tỷ lệ 0,646 Trung tâm y tế Nghĩa Đàn đạt 133.920 lượt khám và doanh thu 242.331.426 đồng, tỷ lệ 2,411 Bệnh viện tư nhân có 12.480 lượt khám và doanh thu 22.582.857 đồng, tỷ lệ 0,225 Bệnh viện đa khoa TN Phủ Diễn ghi nhận 2.880 lượt khám và doanh thu 5.211.429 đồng, tỷ lệ 0,052.

CN Công Ty TNHH Y Tế Hoàng

Mai -PK khoa Quang Khởi 2.880 5.211.429 0,052

1.4 Các chi nhánh 2.571.600 3.704.839.200 36,861 Chi nhánh Dược phẩm huyện

Chi nhánh Dược phẩm huyện

Chi nhánh Dược phẩm huyện

Chi nhánh Dược phẩm huyện 44.640 65.160.000 0,648

Chi nhánh Dược phẩm huyện

Chi nhánh Dược phẩm huyện

Chi nhánh Dược phẩm huyện

Chi nhánh Dược phẩm huyện

Chi nhánh Dược phẩm huyện

Chi nhánh Dược phẩm huyện T- ương Dương 29.880 44.520.000 0,443

Chi nhánh Dược phẩm huyện

Chi nhánh Dược phẩm huyện

Chi nhánh Dược phẩm huyện Đô

Chi nhánh Dược phẩm huyện

Chi nhánh Dược phẩm huyện

Chi nhánh Dược phẩm huyện

Chi nhánh Dược phẩm huyện

Chi nhánh Dược phẩm Thành phố Vinh 61.680 87.780.000 0,873

Chi nhánh Trung tâm thương mại

1.5 Mậu dịch viên đại lý 190.700 254.556.000 2,523 Khách ngoại tỉnh 410.860 532.428.288 5,298 Công ty CP Dược phẩm Miền

Công ty TNHH Dược phẩm Trí

Công ty CP Thương mại Dược phẩm Tiến Thịnh 173.340 223.749.888 2,226

Công ty TNHH Dược An Khang 15.740 19.872.000 0,198 Công ty TNHH TMDV và Dược

Công Ty TNHH Dược Phẩm

Nhìn vào bảng trên ta thấy sản phẩm Lyzatop trải dài trên cả 2 thị trường nội, ngoải tỉnh

Doanh thu của Lyzatop trên thị trường nội tỉnh đạt 9.518.162.443 VNĐ, chiếm 94,71% tổng doanh thu nhờ vào việc sản phẩm nằm trong danh mục đông dược được quỹ bảo hiểm y tế chi trả theo thông tư 05/2014/TT-BYT Lyzatop hiện có mặt tại hầu hết các cơ sở bán thuốc và đang được đẩy mạnh trên thị trường ETC, được các cơ sở y tế tin dùng Sản phẩm tiêu thụ mạnh tại các chi nhánh công ty và bệnh viện tuyến huyện, chiếm lần lượt 36,86% và 52,15%.

Doanh thu Lyzatop trên thị trường ngoại tỉnh đạt 532.428.288 VNĐ, chiếm gần 5,3% thị phần Thị trường ngoại tỉnh đang đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt, và hệ thống marketing của công ty chưa hoạt động hiệu quả Trong thời gian tới, phòng Marketing sẽ hợp tác với các chi nhánh để triển khai các chương trình hỗ trợ xúc tiến bán hàng, nhằm thúc đẩy doanh số cho sản phẩm này.

2016, doanh thu Lyzatop đạt trên 20 tỷ đồng

BÀN LUẬN

Cơ cấu danh mục hàng sản xuất DNA Pharma năm 2015

4.1.1 Danh mục thuốc phân theo nhóm điều trị

Năm 2015, Công ty sản xuất 59 mặt hàng, trong đó có 37 mặt hàng tân dược, 12 mặt hàng đông dược và 10 mặt hàng thực phẩm chức năng, với doanh thu ngày càng tăng Tuy nhiên, danh mục sản phẩm hiện tại còn ít và chưa phù hợp với công suất của nhà máy Công ty chủ yếu tập trung vào sản xuất hàng tân dược do quy mô nhà máy hiện tại.

Công ty hiện có một dây chuyền sản xuất tân dược đạt tiêu chuẩn GMP-WHO và đang xây dựng dây chuyền sản xuất thuốc đông dược cũng đạt tiêu chuẩn này Với xu hướng thị trường hiện nay nghiêng về việc ưa chuộng hàng đông dược và doanh thu từ lĩnh vực này đang gia tăng, công ty cần thay đổi để bắt kịp Do đó, việc tập trung phát triển các mặt hàng đông dược là một chiến lược đúng đắn cho sự phát triển bền vững của công ty.

4.1.2 Danh mục thuốc phân theo thành phần

Công ty chủ yếu sản xuất đơn chất, với 38 sản phẩm chiếm 64% tổng số mặt hàng, phù hợp với khả năng và thông tư 40 về thuốc thiết yếu được quỹ bảo hiểm thanh toán Tuy nhiên, sản phẩm thuốc phối hợp từ 2 hoạt chất trở lên còn hạn chế, do đó công ty cần nghiên cứu phát triển thêm các dạng bào chế này để tăng cường sự đa dạng và sức cạnh tranh trên thị trường.

4.1.3 Danh mục thuốc theo dạng bào chế

Công ty hiện sản xuất các dạng bào chế như thuốc viên, thuốc nước và thuốc gói, trong đó thuốc viên chiếm 76% tổng số sản phẩm với 45 mặt hàng Các dạng thuốc khác như thuốc nước và thuốc gói chỉ chiếm tỷ lệ rất nhỏ Tất cả các hoạt chất được sử dụng đều là những hoạt chất phổ biến Để tăng cường khả năng cạnh tranh và mang đến nhiều sự lựa chọn cho người tiêu dùng, công ty cần đầu tư và triển khai thêm các dạng bào chế khác.

4.1.4 Danh mục thuốc đăng ký mới, đăng ký lại và gia hạn số đăng ký

Năm 2015, số lượng đăng ký thuốc mới, đăng ký lại và gia hạn có xu hướng giảm Theo thông tư 44, DNA Pharma sẽ đầu tư chọn lọc hơn trong việc đăng ký, giúp công ty tập trung vào những sản phẩm có vị thế trên thị trường Điều này không chỉ tối ưu hóa chi phí mà còn khắc phục tình trạng nhiều sản phẩm được đăng ký nhưng không có chính sách sản xuất rõ ràng.

Các hoạt động phát triển danh mục sản phẩm của DNA Pharma là rất cần thiết để đáp ứng yêu cầu của các cơ quan ban ngành và đảm bảo sự phát triển bền vững của công ty Hiện nay, DNA Pharma đã xây dựng một danh mục hàng hóa đa dạng, bao gồm hầu hết các mặt hàng generic thiết yếu trên thị trường.

Doanh số bán các sản phẩm hàng sản xuất của DNA Pharma năm

4.2.1 Doanh số bán hàng qua các đối tác

DNA Pharma hiện đang sản xuất và phân phối 53/59 sản phẩm, chiếm 79% doanh thu, khẳng định vị thế chủ đạo của công ty trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh các mặt hàng của mình.

DNA Pharma đã thu hút nhiều đối tác liên doanh, với doanh thu năm 2015 đạt 21,4 tỷ đồng, chiếm gần 21% tổng doanh thu sản xuất của công ty Điều này không chỉ giúp tối ưu hóa công suất của các nhà máy mà còn tăng thu nhập cho người lao động Đặc biệt, công ty đã tận dụng hiệu quả các kênh phân phối của đối tác để mở rộng thị trường thuốc trên toàn quốc.

DNA Pharma cần điều chỉnh các chính sách liên doanh nhằm tối ưu hóa hiệu quả sản xuất và tăng doanh thu từ các đối tác Đồng thời, công ty cũng nên tập trung vào việc phát triển sản phẩm của chính mình như một mục tiêu hàng đầu.

4.2.2 Doanh số theo nhóm điều trị Đối với doanh thu hàng sản xuất theo nhóm điều trị, thuốc tân dược là mặt hàng mang lại doanh thu lớn hơn mặt hàng đông dược, năm 2015 hàng tân dược đạt 71.713.771.639 VNĐ chiếm tỉ lệ 69,69%, trong đó chiếm tỉ lệ cao nhất là doanh thu nhóm hàng kháng sinh, chiếm tỉ lệ thấp nhất là nhóm thuốc tai mũi họng Doanh thu hàng đông dược đạt 27.147.995.432 VNĐ chiếm tỉ lệ 26,38%, trong đó nhóm thuốc nhuận tràng tả hạ, thu liễm, tiêu thực, bình vị kiện tỳ chiếm tỉ lệ lớn nhất gồm nhiều mặt hàng và doanh thu đạt 12.462.617.947 VNĐ Còn lại là nhóm thực phẩm chức năng đạt 4.037.915.272 VNĐ chiếm tỉ lệ 3,92% trên tổng doanh thu

Doanh thu từ mặt hàng đông dược hiện còn hạn chế do sự thiếu đa dạng trong sản phẩm, trong khi dây chuyền sản xuất thuốc đông dược đạt tiêu chuẩn GMP vẫn đang trong quá trình xây dựng Tuy nhiên, đây là một lĩnh vực tiềm năng và ngày càng được thị trường chấp nhận Vì vậy, công ty cần chú trọng đầu tư nhiều hơn vào sản phẩm đông dược để khai thác tối đa cơ hội này.

4.2.3 Doanh số bán hàng qua các kênh

DNA Pharma đẩy mạnh bán hàng tại cả hai kênh bảo hiểm và kênh OTC Bên cạnh vẫn thu hút và sản xuất hàng liên doanh với đối tác

Năm 2015, doanh thu từ kênh bảo hiểm đạt 16.624.417.677 VNĐ, chiếm 16,1% tổng doanh thu hàng sản xuất, trong đó doanh thu từ bệnh viện tuyến huyện là 14.334.339.414 VNĐ, còn bệnh viện tuyến tỉnh và thành phố chỉ đạt 2.290.078.263 VNĐ Do quy định đấu thầu mới theo thông tư 01, DNA Pharma và các doanh nghiệp dược phẩm gặp nhiều khó khăn Công ty không chỉ trúng thầu các mặt hàng của mình mà còn gửi thầu các sản phẩm của các công ty ngoại tỉnh với giá cả cạnh tranh Thị trường dược phẩm Nghệ An đang rất tiềm năng cho các công ty ngoại tỉnh Để chiếm lĩnh thị phần, DNA Pharma cần có các chính sách ngắn hạn và dài hạn, vì hầu hết các thuốc do công ty sản xuất đều nằm trong danh mục được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán.

Công ty giao cho các chi nhánh phát triển thị trường trên kênh OTC, với doanh số OTC chiếm 86,22% tổng doanh thu Việc đẩy mạnh kênh OTC là chiến lược đúng đắn trong bối cảnh cạnh tranh hiện nay Công ty có lợi thế nhờ mạng lưới phân phối rộng, nhưng cần thực hiện nhiều thay đổi hơn để tạo ra lợi thế cạnh tranh trên thị trường OTC.

Về doanh số bán hàng OTC ở thị trường nội tỉnh và ngoại tỉnh

Doanh thu hàng OTC của công ty trong năm 2015 tại thị trường nội tỉnh vượt trội so với ngoại tỉnh, nhờ vào lợi thế là chủ nhà trong khu vực này.

DNA Pharma hiện chiếm 57,06% doanh thu thị trường nội tỉnh trong lĩnh vực hàng OTC, với doanh thu chính đạt 28.788.169.410 đồng Sự gia tăng số lượng công ty dược phẩm lớn nhỏ đang tạo ra cạnh tranh khốc liệt, buộc DNA Pharma phải đổi mới kịp thời để duy trì và phát triển thị phần.

Thị trường ngoại tỉnh chủ yếu phục vụ các công ty và nhà thuốc, nhưng doanh thu năm 2015 vẫn thấp hơn so với thị trường nội tỉnh do mạng lưới phân phối hạn chế và marketing chưa hiệu quả Hiện tại, hoạt động cung ứng tại thị trường ngoại tỉnh gặp nhiều khó khăn và chi phí cao, chủ yếu do cạnh tranh về giá và chất lượng Tuy nhiên, đây là một thị trường tiềm năng mà công ty nên đầu tư nhiều hơn vào nguồn lực, đặc biệt là nhân lực.

4.2.4 Doanh số hàng thương hiệu mạnh Lyzatop

Đầu tư vào các mặt hàng thương hiệu, đặc biệt là hàng thương hiệu mạnh, là chiến lược quan trọng của Công ty Do hạn chế về nguồn lực và quy luật thị trường, công ty không thể phát triển đồng đều tất cả sản phẩm Việc tập trung xây dựng thương hiệu cho một số mặt hàng sẽ giúp phát triển thương hiệu công ty và tạo tâm lý lan tỏa sang các sản phẩm khác Tóm lại, việc làm thương hiệu cho sản phẩm sẽ góp phần nâng cao thương hiệu công ty và hỗ trợ phát triển thương hiệu cho các sản phẩm khác.

Sản phẩm Thuốc ống uống bổ dưỡng Lyzatop của Công ty DNA Pharma đã được thị trường OTC đánh giá cao sau nhiều năm đầu tư Lyzatop trở thành một thương hiệu mạnh, gắn liền với tên tuổi của DNA Pharma Tuy nhiên, công ty cần mở rộng danh mục sản phẩm, không chỉ tập trung vào Lyzatop, để phát huy tối đa nguồn lực Trong những năm tới, DNA Pharma nên xây dựng thêm các mặt hàng chiến lược khác, đồng thời tiếp tục sản xuất các sản phẩm thông thường để tạo công ăn việc làm cho người lao động Công ty sẽ thực hiện việc chọn lọc trong sản xuất và kinh doanh, phát triển các mặt hàng tiềm năng và loại bỏ những sản phẩm không được thị trường chấp nhận.

Một số tồn tại cần khắc phục

Công ty hiện chưa có ngân sách hoạt động cho phòng Marketing, dẫn đến việc mọi chương trình đều phải chi trả trực tiếp Điều này khiến cho công ty trở nên bị động và dè dặt trong việc triển khai các hoạt động marketing.

Nguồn nhân lực tại một số chi nhánh ngoại tỉnh còn thiếu về số lượng và yếu về chuyên môn, gây khó khăn trong việc mở rộng mạng lưới cung ứng Do đó, hoạt động của phần lớn các chi nhánh này chưa đạt hiệu quả mong muốn.

Chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh hiện chưa được áp dụng một cách linh hoạt, dẫn đến hoạt động quảng cáo trên truyền hình và báo chí không diễn ra thường xuyên Bên cạnh đó, hoạt động PR cũng còn hạn chế và chỉ tập trung ở phạm vi hẹp.

Công ty cần cải thiện tính linh hoạt và đổi mới trong các hình thức khuyến mại, vì các chương trình hiện tại vẫn còn dập khuôn qua nhiều năm, dẫn đến tâm lý nhàm chán cho khách hàng.

Ngày đăng: 11/04/2023, 15:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Đào Thị Minh Thanh, Nguyễn Sơn Lam (2010), Nghiên cứu marketing, Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu marketing
Tác giả: Đào Thị Minh Thanh, Nguyễn Sơn Lam
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2010
3. Lê Đăng Lăng (2009), Kỹ năng và Quản trị bán hàng , Nhà xuất bản Thống kê, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ năng và Quản trị bán hàng
Tác giả: Lê Đăng Lăng
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2009
4. Nguyễn Hồng Uy (2002), Nghiên cứu đánh giá chiến lược marketing của công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà giai đoạn 1998-2001, Luận văn Thạc sỹ dược học, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đánh giá chiến lược marketing của công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà giai đoạn 1998-2001
Tác giả: Nguyễn Hồng Uy
Năm: 2002
5. Nguyễn Thanh Đô , Nguyễn Ngọc Huyền (2009), Quản trị kinh doanh , Bộ môn Quản trị kinh doanh tổng hợp trường Đại học Kinh tế quốc dân, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Thanh Đô , Nguyễn Ngọc Huyền
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2009
6. Nguyễn Thị Hương Lan (2005), Nghiên cứu hoạt động kinh doanh của xí nghiệp dược phẩm trung ương 1 giai đoạn 1999-2004, Luận văn Thạc sỹ dược học, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hoạt động kinh doanh của xí nghiệp dược phẩm trung ương 1 giai đoạn 1999-2004
Tác giả: Nguyễn Thị Hương Lan
Năm: 2005
7. Nguyễn Thị Quang Vinh (2004), Nghiên cứu đánh giá kết quả hoạt động marketing của công ty cổ phần Traphaco giai đoạn 1997-2003, Luận văn Thạc sỹ dược học, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đánh giá kết quả hoạt động marketing của công ty cổ phần Traphaco giai đoạn 1997-2003
Tác giả: Nguyễn Thị Quang Vinh
Năm: 2004
8. Nguyễn Thị Thái Hằng, Lê Viết Hùng (2007), Quản lý và Kinh tếDược, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và Kinh tếDược
Tác giả: Nguyễn Thị Thái Hằng, Lê Viết Hùng
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2007
9. Nguyễn Thị Thái Hằng, Lê Viết Hùng (2011), Pháp chếDược, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp chếDược
Tác giả: Nguyễn Thị Thái Hằng, Lê Viết Hùng
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam
Năm: 2011
10. Nguyễn Thanh Tùng (2003), Phân tích một số chiến lược marketing củaCông ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 1 - Pharbaco giai đoạn 2009 -2012, Luận văn Thạc sỹ Dược học, Đại học dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích một số chiến lược marketing củaCông ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 1 - Pharbaco giai đoạn 2009 -2012
Tác giả: Nguyễn Thanh Tùng
Năm: 2003
11. Peter Drucker (2012), Quản trị trong thời khủng hoảng (tái bản), Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị trong thời khủng hoảng (tái bản)
Tác giả: Peter Drucker
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2012
12. Philip Kotler, Quản trị Marketing, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Marketing
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
13. Trần Minh Đạo (2011), Giáo trình marketing căn bản, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Hà Nội.TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình marketing căn bản
Tác giả: Trần Minh Đạo
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Năm: 2011
15.Al Ries & Jack Trout (2008), The 22 immutable laws of marketing, Nhà xuất bản trẻ, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: The 22 immutable laws of marketing
Tác giả: Al Ries & Jack Trout
Nhà XB: Nhà xuất bản trẻ
Năm: 2008
16. Mickey C.Smith (2001), Pharmaceutical Marketing in the 21th, Haworth Press, New York, USA.TÀI LIỆU INTERNET Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Pharmaceutical Marketing in the 21th
Tác giả: Mickey C.Smith
Năm: 2001
18. Website: www.dnapharma.com.vn 19. http://www.dav.gov.vn/ Link
1. Bộ Y Tế (2009), Hướng dẫn hoạt động thông tin, quảng cáo thuốc, Thông tư số 13/2009/TT-BYT, ngày 01/09/2009 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w