Bằng những cảm nhận về nhân vật người vợ nhặt, anh/chị hãy bình luận về hai ý kiến trên.. nhưng quan trọng hơn là phải biết hành động để biến ước mơthành hiện thực.0,5 2 Luận bàn về ý k
Trang 1TRƯỜNG THPT CHUYÊN ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC ĐỢT 1
Trong truyện ngắn Rừng xà nu (Nguyễn Trung Thành), cụ Mết đã kể chuyện cuộc đời
Tnú trong không gian, thời gian nào? Ý nghĩa của việc chọn không gian, thời gian đó?
.
Câu II (3,0 điểm)
Hãy viết bài văn ngắn (không quá 600 từ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến sau đây của nhà văn Lỗ Tấn:
“Ước mơ không phải là cái gì sẵn có, cũng không phải là cái gì không thể có”.
PHẦN RIÊNG: (5,0 điểm)
Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu ( câu III.a hoặc câu III.b)
Câu III.a Theo chương trình chuẩn (5,0 điểm)
Bàn về truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân), có ý kiến cho rằng: “Người vợ nhặt vừa đáng
thương vừa đáng trách”, nhưng có ý kiến khác lại cho rằng “thị vừa đáng thương vừa đáng trọng”.
Bằng những cảm nhận về nhân vật người vợ nhặt, anh/chị hãy bình luận về hai ý kiến trên.
Câu III.b Theo chương trình nâng cao (5,0 điểm)
Cảm nhận của anh/chị về hai đoạn thơ sau:
Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông,
Gió mưa là bệnh của giời,
(Trích Tương tư- Nguyễn Bính)
và
Nhớ gì như nhớ người yêu
(Trích Việt Bắc- Tố Hữu) Hết
Trang 2TRƯỜNG THPT CHUYÊN ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC ĐỢT 1
Câu II (3,0 điểm)
Hãy viết bài văn ngắn (không quá 600 từ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến sau đây của nhà văn Lỗ Tấn:
“Ước mơ không phải là cái gì sẵn có, cũng không phải là cái gì không thể có”.
PHẦN RIÊNG: (5,0 điểm)
Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu III.a hoặc III.b)
Câu III.a Theo chương trình chuẩn
Bàn về bài thơ Sóng (Xuân Quỳnh), có ý kiến cho rằng: “Bài thơ thể hiện vẻ đẹp tâm hồn
vừa truyền thống vùa hiện đại của người phụ nữ Việt Nam”
Anh/chị hãy phân tích bài thơ để làm sáng tỏ ý kiến trên.
Câu III.b Theo chương trình nâng cao
Anh/chị hãy phân tích những nét tương đồng và khác biệt trong diễn biến tâm trạng của
hai nhân vật: Tràng và bà cụ Tứ (Vợ nhặt- Kim Lân).
Trang 3TRƯỜNG THPT CHUYÊN ĐÁP ÁN-THANG ĐIỂM
QUẢNG BÌNH ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC ĐỢT 1
Năm học: 2013-2014; Môn: NGỮ VĂN (C)
Câu Ý Nội dung Điểm
I Ý nghĩa của không, thời gian cụ Mết kể chuyện về Tnú 2,0
1 Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm
Rừng xà nu (1965) là truyện ngắn tiêu biểu cho đời văn
Nguyễn Trung Thành Truyện viết về cuộc sống, chiến đấu ởmột buôn làng Tây Nguyên trong những năm chống Mĩ ácliệt
0,25
2 Không, thời gian cụ Mết kể chuyện về Tnú
- Cụ Mết kể chuyện cuộc đời Tnú trong đêm anh về thăm làng
Xô man Sau hồi mõ vang lên từ nhà ưng, lũ làng quây quầnbên bếp lửa nghe cụ cất tiếng trầm ồ kể chuyện, ngoài trời lấmtấm một trận mưa đêm
0,5
3 Ý nghĩa
- Không gian, thời gian trang trọng, thiêng liêng vừa đậm tính
lễ nghi vừa giàu sức gợi:
+ gợi nhớ truyền thống kể khan, một nét văn hoá truyền thốngđậm bản sắc Tây Nguyên
+ gợi mở những chiến công, những phẩm chất đẹp ở nhân vậtTnú, con người sánh ngang những huyền thoại anh hùng củaTây Nguyên xưa
- Thể hiện niềm yêu mến tự hào của cụ Mết, niềm khát khaotiếp nối những truyền thống đẹp trong lũ làng Xôman
0,50,5
ảo mộng không bao giờ thực hiện được
- Câu nói của Lỗ Tấn khuyên con người cần biết ước mơ,
0,5
Trang 4nhưng quan trọng hơn là phải biết hành động để biến ước mơthành hiện thực.
0,5
2 Luận bàn về ý kiến
- Ước mơ là cái có thể có nếu con người biết khát khao vàhành động; biết nỗ lực hết mình để vượt qua những gian khổ,thử thách hiện thực hoá nó
- Đôi lúc chỉ có ý chí, quyết tâm hành động của cá nhân làchưa đủ, con người cần sự giúp đỡ, tiếp sức từ cộng đồng đểthực hiện ước mơ
- Phê phán những kẻ chỉ mơ mộng hão huyền, ngại khó ngạikhổ, dễ nản lòng, không dám hành động để biến ước mơ thànhhiện thực
0,5
III.a Bình luận về hai ý kiến
1 Giới thiệu về tác giả, tác phẩm và hai ý kiến
- Kim Lân là nhà văn chuyên viết về nông thôn Việt Nam với
sự am hiểu sâu sắc cảnh ngộ và tâm lí của những người nôngdân nghèo
- Vợ nhặt là truyện ngắn đặc sắc của Kim Lân viết về số phận
người dân nghèo trong nạn đói khủng khiếp năm 1945 Trênnền tăm tối ấy, nhà văn đã khắc hoạ chân thực hình tượngngười vợ nhặt
0,25
0,25
2 Cảm nhận về người vợ nhặt và bình luận về hai ý kiến
- Người vợ nhặt là nạn nhân của nạn đói khủng khiếp:
+ Bị tàn phá cả nhân hình (mặt lưỡi cày xám xịt, hai mắt trũnghoáy, áo quần rách nát tả tơi)
+ Bị tàn phá cả nhân tính (nói năng chua ngoa, hành động táotợn, trơ trẽn)
- Người vợ nhặt tiềm ẩn những vẻ đẹp khuất lấp:
+ Thị có lòng ham sống mãnh liệt, ý thức bám víu sự sống
+ Thị thẹn thùng, ý tứ như một cô dâu, dù được “nhặt” về
+ Thị khát khao tình yêu thương, khát khao mái ấm gia đình
+ Thị trân trọng hạnh phúc đang có, vun đắp cho tổ ấm giađình; cùng Tràng và cụ Tứ chia sẻ đói nghèo
- Người vợ nhặt được khắc hoạ bằng những nghệ thuật độc
0,50,5
0,50,50,50,50,5
Trang 5đáo: tình huống bất ngờ, chi tiết đắt, văn phong hóm hỉnh,sinh động và tinh tế.
2b Bình luận về hai ý kiến
- Bác bỏ ý kiến cho rằng “thị vừa đáng thương vừa đáng
trách” vì: Ý kiến nhìn nhận nhân vật phiến diện, tách rời hoàn
cảnh, chưa thấy được tác động của nạn đói khủng khiếp với sốphận con người; chưa thấy được những vẻ đẹp khuất lấp trongngười vợ nhặt; chưa thấu hiểu niềm đồng cảm và tình yêuthương con người của nhà văn
- Khẳng định ý kiến cho rằng “thị vừa đáng thương vừa đáng trọng”vì: Thị đáng thương vì là nạn nhân của nạn đói khủng
khiếp; đáng trọng vì đã vượt qua hoàn cảnh khắc nghiệt ấy đểsống, để yêu thương, vun đắp hạnh phúc và hi vọng về tương
lai Ý kiến đã nhìn nhận, đánh giá trọn vẹn con người trong
nhiều mối quan hệ (ngoại hiện và nội tâm; tính cách, số phận
và hoàn cảnh, nhân vật và tư tưởng nhà văn…)
0,5
0,5
III.b Cảm nhận về hai đoạn thơ
1 Giới thiệu về tác giả và tác phẩm
- Nguyễn Bính là ngôi sao sáng trong phong trào thơ mới với
hồn thơ chân quê, sở trường về lục bát Tương tư là bài thơ
đặc sắc, Nguyễn Bính thể hiện nỗi nhớ mong chân thực vàtinh tế của chàng trai quê
- Tố Hữu (1920-2002) là nhà thơ lớn của văn học cách mạng
với phong cách trữ tình chính trị Việt Bắc tiêu biểu cho phong
cách Tố Hữu, thể hiện tình cảm sâu nặng với chiến khu vànhững kỉ niệm kháng chiến
0,25
0,25
2 Cảm nhận hai đoạn thơ
* Về đoạn thơ trong bài Tương tư (2,0)
-Nội dung+ Tâm trạng tương tư của chàng trai quê được bộc lộ thànhnhững nhớ mong da diết, trĩu nặng Nỗi niềm ấy được xemnhư một qui luật tự nhiên không thể cưỡng lại, một thứ ‘tâmbệnh” khó chữa của người đang yêu
+ Nỗi nhớ mong gắn liền với khung cảnh làng quê khiến cảkhông gian cũng nhuốm đầy nỗi tương tư
- Nghệ thuật+ Thể thơ lục bát thấm đượm phong vị ca dao
+ Chất liệu ngôn từ chân quê với những địa danh, thành ngữgần gũi; cách tổ chức lời thơ độc đáo; sử dụng nhuần nhuyễn
0,5
0,5
0,250,5
Trang 6nhiều biện pháp tu từ: hoán dụ, nhân hoá, đối sánh, tăng tiến
Về đoạn thơ trong bài Việt Bắc (2,0)
- Nội dung+ Đoạn thơ thể hiện nỗi nhớ đằm thắm, sâu nặng của ngườicán bộ kháng chiến dành cho Việt Bắc, trong đó chan hoà tìnhnghĩa riêng chung
+ Hiện lên trong nỗi nhớ ấy là hình ảnh Việt Bắc thân thươngvới cảnh vật bình dị mà thơ mộng, với nhịp sống đơn sơ mà
êm đềm, đầm ấm
- Nghệ thuật+ Thể thơ lục bát kết hợp nhuần nhuyễn chất cổ điển và chấtdân gian, nhịp điệu linh hoạt, âm hưởng ngọt ngào, tha thiết
+ Hình ảnh thơ giản dị mà gợi cảm; ví von quen thuộc mà độcđáo, cách tổ chức lời thơ với phép điệp, tiểu đối hài hoà, cânxứng…
0,5
0,5
0,250,5
3 Sự tương đồng, khác biệt giữa hai đoạn thơ
- Tương đồng: cả hai đoạn thơ đều thể hiện nỗi nhớ da diết,sâu nặng; sử dụng thể thơ lục bát điêu luyện
- Khác biệt: Đoạn thơ trong Tương tư là nỗi nhớ của tình yêuđôi lứa, gắn với không gian làng quê Bắc Bộ, vừa bày tỏ “lísự” về tương tư, cách đối sánh táo bạo…Đoạn thơ trong ViệtBắc là nỗi nhớ của tình cảm cách mạng, gắn với không giannúi rừng Việt Bắc, bộc bạch tâm tình với cách ví von duyêndáng…
- Lí giải: Do sự khác biệt về thời đại và phong cách của hainhà thơ
0,250,25
0,5
Trang 7TRƯỜNG THPT CHUYÊN ĐÁP ÁN-THANG ĐIỂM
QUẢNG BÌNH ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC ĐỢT 1
Năm học: 2013-2014; Môn: NGỮ VĂN (D)
Câu Ý Nội dung Điểm
1 Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm
- Nam Cao là nhà văn hiện thực xuất sắc Chí Phèo là điểnhình bất hủ về số phận bi đát của người nông dân nghèo trong
xã hồi cũ Thiên truyện là một kiệt tác, tiêu biểu cho tư tưởng
và nghệ thuật của Nam Cao
0,25
2 Mở đầu của truyện
- Chí Phèo say ngật ngưỡng vừa đi vừa chửi: chửi trời, chửiđời, chửi làng Vũ Đại, chửi những người không chửi nhau vớihắn, chửi đứa nào đã đẻ ra hắn
0,5
3 Ý nghĩa
- Cách mở đầu trực tiếp, độc đáo và ấn tượng gây tò mò cuốnhút
- Hé mở bi kịch cuộc đời của Chí Phèo:
+ Sự gắng gỏi với nỗi khát khao được giao tiếp với đồng loại
+ Nỗi đau bị làng Vũ Đại im lặng, cự tuyệt vì không coi ChíPhèo là người
0,25
0,50,5
II Ước mơ không phải là cái gì sẵn có, cũng không phải là cái 3,0
Trang 8gì không thể có
1 Giải thích ý kiến
- Ước mơ là mong muốn thiết tha những điều tốt đẹp trongtương lai, là khát khao những gì chưa có trong thực tế vớimong muốn hiện thực hoá nó trong tương lai Mỗi người trongcuộc đời đều ấp ủ ước mơ: có ước mơ nhỏ nhoi, có ước mơlớn lao, cao cả; có ước mơ là cái có thể có, có ước mơ chỉ là
ảo mộng không bao giờ thực hiện được
- Câu nói của Lỗ Tấn khuyên con người cần biết ước mơ,nhưng quan trọng hơn là phải biết hành động để biến ước mơthành hiện thực
- Đôi lúc chỉ có ý chí, quyết tâm hành động của cá nhân làchưa đủ, con người cần sự giúp đỡ, tiếp sức từ cộng đồng đểthực hiện ước mơ
- Phê phán những kẻ chỉ mơ mộng hão huyền, ngại khó ngạikhổ, dễ nản lòng, không dám hành động để biến ước mơ thànhhiện thực
0,5
III.a Phân tích “Sóng” để sáng tỏ nhận định
1 Giới thiệu tác giả, tác phẩm và ý kiến
- Xuân Quỳnh là hồn thơ độc đáo của thơ trẻ chống Mĩ, giữachiến tranh vẫn luôn da diết với khát vọng tình yêu, hạnh phúc
đời thường Sóng (Hoa dọc chiến hào) là bài thơ tiêu biểu cho
điệu hồn Xuân Quỳnh
+ Khát khao một tình yêu bền vững, dài lâu và khắc khoải âu
lo tình yêu đổ vỡ
0,750,75
Trang 9- Hiện đại+ Luôn ẩn chứa những cảm xúc đối cực, đa chiều; những bănkhoăn về nguồn gốc bí ẩn của tình yêu
+ Khát khao kiếm tìm tình yêu đích thực với niềm đồng cảmtrọn vẹn
+ Dám “tự hát” đến tận đáy cùng cảm xúc, dám trả giá đểsống hết mình, sống thành thực với tình yêu
0,751,00,5
- Bài thơ là tiếng lòng rất thành thực của chính Xuân Quỳnh,một nhà thơ nữ thời hiện đại và cũng là tiếng lòng chung củangười phụ nữ Việt Nam luôn da diết với tình yêu, hạnh phúc
- Bài thơ thể hiện vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ Việt Nambằng những nghệ thuật đặc sắc: thể thơ 5 chữ; hình tượngsóng với nhạc điệu và hình ảnh sống động; nhiều ẩn dụ, nhânhoá và điệp từ điệp ngữ
0,250,5
III.b Tâm trạng Tràng và cụ Tứ
1 Giới thiệu về tác giả, tác phẩm và nhân vật
- Kim Lân là nhà văn chuyên viết về nông thôn Việt Nam với
sự am hiểu sâu sắc cảnh ngộ và tâm lí của những người nôngdân nghèo
- Vợ nhặt là truyện ngắn đặc sắc của Kim Lân viết về số phận
người dân nghèo trong nạn đói khủng khiếp năm 1945 Trênnền hiện thực tăm tối ấy, nhà văn đã khắc hoạ những diễn biếntâm trạng tinh tế của Tràng và cụ Tứ
+ Ngạc nhiên không tin đó là thật+ Lo âu không biết có thể nuôi nổi nhau qua nạn đói không
+ Hi vọng vào cuộc sống, yêu thương gắn bó với gia đình hơn
- Khác biệt:
+ Với Tràng, nỗi lo âu chỉ thoáng qua rồi nhanh chóngnhường chỗ cho niềm vui sướng trước hạnh phúc bất ngờ, bởi lấy vợ là nỗi mong ước thầm lặng bấy lâu Tràng vẫn ấp ủ
+ Với cụ Tứ: nỗi lo âu trĩu nặng hơn, bà mẹ nghèo còn buồn
0,50,50,51,0
Trang 10tủi cho thân phận mình và con trai khi con lấy vợ trong tìnhcảnh oái oăm ấy Cụ Tứ thể hiện sự cảm thông với Tràng vàngười vợ nhặt, đồng thời khơi dậy trong con những ý nghĩ lạcquan tươi sáng về ngày mai.
1,0
3 Đánh giá chung
- Tâm trạng hai nhân vật được thể hiện bằng một ngôn ngữmộc mạc, giản dị mà trong sáng và giàu sức gợi Nhà văn sángtạo tình huống độc đáo và chọn lọc nhiều chi tiết chân thực,đặc sắc
- Tâm trạng hai nhân vật góp phần thể hiện ý nghĩa của tácphẩm: số phận bi thảm của người dân nghèo khổ và niềm tin,
Câu 1: Thí sinh chỉ cần trình bày bằng hình thức trả lời câu hỏi, không yêu
cầu kỹ năng tạo lập văn bản Tuy nhiên, chỉ cho điểm tối đa mỗi ý nếu học sinhđáp ứng các yêu cầu sau về diễn đạt: rõ ràng, mạch lạc, mắc ít lỗi chính tả, dùng từ
- Yêu cầu 2: Bố cục bài làm rõ ràng, kết cấu hợp lý Hình thành và triển khai
ý tốt
- Yêu cầu 3: Diễn đạt suôn sẻ Mắc ít lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp
Câu 3: Chỉ cho điểm tối đa mỗi ý khi HS đạt được các yêu cầu sau về kỹ
Trang 11Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề
I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (7.0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm)
Trình bày hoạt động của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên Vì sao nói đây là
tổ chức tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam?
II PHẦN RIÊNG (3.0 điểm)
Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu 4.a hoặc 4.b)
Câu 4.a Theo chương trình cơ bản (3,0 điểm)
Hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (1/1959)
đã có chủ trương gì cho cách mạng miền Nam? Vì sao phong trào Đồng khởi (1959 – 1960) được coi là mốc đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam?
Câu 4.b Theo chương trình Nâng cao (3,0 điểm)
Âm mưu, thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược Chiến tranh cục bộ? Điểm giống và khác của Chiến lược chiến tranh cục bộ với chiến lược Chiến tranh đặc biệt?
Trang 12- Hết
-Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Họ và tên thí sinh: ; Số báo danh:
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HƯỚNG DẪN CHẤM THI THỬ ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH Môn: LỊCH SỬ; Khối C
* Hoạt động của hội:
- Hội tiếp tục mở lớp huấn luyện, đào tạo cán bộ: Đa số học viên được đưa về
nước hoạt động, một số được cử đi học tiếp …
- Tuyên truyền lí luận cách mạng: Báo Thanh niên (21/6/1925) được xuất bản
đều đặn… Năm 1927, Hội xuất bản tác phẩm Đường cách mệnh … Báo
Thanh Niên và Đường cách mệnh trở thành tài liệu quan trọng cho việc truyền
bá lí luận cách mạng vào trong nước.
- Xây dựng tổ chức, phát triển hội viên trong và ngoài nước: Năm 1927, các
kì bộ đã được thành lập Số lượng hội viên tăng nhanh… có 1700 hội viên
(1929) Hội còn xây dựng cơ sở trong Việt kiều ở Xiêm…
- Tổ chức lãnh đạo quần chúng đấu tranh: Năm 1928, thực hiện chủ trương
“Vô sản hóa”, nhiều cán bộ của hội đi vào các xí nghiệp, nhà máy, hầm mỏ
cùng sinh hoạt và lao động với công nhân đẩy mạnh tuyên truyền vận động
cách mạng, tổ chức quần chúng đấu tranh.
0.25
0.25
0.25
0.25 0.25
Trang 13- Năm 1929, tiến hành đại hội lần thứ 1 và đấu tranh trong nội bộ về vấn đề
thành lập Đảng Cộng sản (từ 3/1929, Chi bộ cộng sản đầu tiên ra đời …)
* Đây là tổ chức tiền thân của Đảng cộng sản vì:
- Hội VNCMTN đã tích cực chuẩn bị và thúc đẩy những điều kiện thành lập
Đảng chín muồi…
- Giữa năm 1929, tổ chức này đã phân hóa thành tổ chức Đông Dương Cộng
sản Đảng và An Nam Cộng sản Đảng Hai tổ chức này về sau hợp nhất với
Đông Dương Cộng sản liên đoàn thành một Đảng Cộng sản thống nhất
- Sau chiến tranh, kinh tế Nhật Bản gặp nhiều khó khăn, nạn thất nghiệp, đói
rét…đe dọa đất nước Nhật Bản đã nổ lực để phục hồi kinh tế và đến năm
1952 đã đạt mức ngang bằng trước chiến tranh
- Từ 1952 – 1960, kinh tế Nhật phát triển nhanh Từ năm 1960 – 1973 Nhật
Bảnbước vào giai đoạn phát triển thần kì.
- Những năm 60, kinh tế Nhật có tốc độ tăng trưởng bình quân là 10,8%, nổi
tiếng bởi những sản phẩm dân dụng… Nhật Bản trở thành một trong ba trung
tâm kinh tế - tài chính của thế giới…
* Vai trò của nhà nước:
- Nhà nước quản lí kinh tế có hiệu quả, có vai trò lớn trong việc phát triển
kinh tế vĩ mô…
- Chính phủ Nhật rất coi trọng chiến lược con người, phát triển giáo dục, đào
tạo nguồn nhân lực chất lượng cao…
- Chính phủ coi trọng, đầu tư phát triển khoa học kĩ thuật… Không đầu tư
kinh phí nhiều cho quân sự và chạy đua vũ trang; hướng đầu tư khoa học –
công nghệ với việc phát triển công nghiệp dân dụng…
- Thông qua chính sách ngoại giao tận dụng tốt những điều kiện thuận lợi ở