1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích dược động học quần thể của ciclosporin trên bệnh nhân ghép tế bào gốc đồng loài tại viện huyết học truyền máu trung ương

103 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích dược động học quần thể của ciclosporin trên bệnh nhân ghép tế bào gốc đồng loài tại viện huyết học - truyền máu trung ương
Tác giả Trần Linh Giang
Người hướng dẫn TS. Vũ Đình Hòa, ThS. Nguyễn Duy Tân
Trường học Trường Đại Học Dược Hà Nội
Chuyên ngành Dược sĩ
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 2,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN (12)
  • CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (25)
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (33)
  • CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN (60)

Nội dung

TỔNG QUAN ...3 Vài nét về bệnh nhân ghép tế bào gốc đồng loài và vai trò của ciclosporin trong dự phòng ghép chống chủ ...3 Đặc điểm dược động học và dược lực học của ciclosporin ...5

TỔNG QUAN

Vài nét về bệnh nhân ghép tế bào gốc

❖ Chỉ định, nguồn ghép trên bệnh nhân ghép tế bào gốc

Phương pháp ghép tế bào gốc được áp dụng cho nhiều nhóm bệnh nhân với các bệnh lý máu ác tính, lành tính và rối loạn chuyển hóa Chỉ định ghép đồng loài chủ yếu liên quan đến các bệnh lý bạch cầu và bệnh tăng sinh tủy Tại Khoa Ghép tế bào gốc – Viện HHTMTW, tính đến tháng 2 năm 2019, ciclosporin được sử dụng cho bệnh nhân Lơ xê mi cấp dòng tủy (35%), Lơ xê mi cấp dòng lympho (10%), Lơ xê mi kinh dòng bạch cầu hạt (11%), Hội chứng rối loạn sinh tủy (9%), Suy tủy xương (19%), đái huyết sắc tố (4%), U lympho không Hodgkin (2%) và một số thể bệnh khác (10%).

Ba nguồn ghép tế bào gốc chính là máu ngoại vi, tủy xương và máu dây rốn Việc lựa chọn nguồn ghép phụ thuộc vào đặc điểm của người ghép và người hiến, trong đó máu ngoại vi và tủy xương thường được ưu tiên Máu ngoại vi có lợi thế phục hồi hệ thống tạo máu nhanh chóng và dễ dàng thu thập, thích hợp cho bệnh nhân có nguy cơ cao thất bại và nhiễm trùng sau ghép Ngược lại, tủy xương có thể được ưu tiên cho những bệnh nhân có nguy cơ tái phát cao Máu dây rốn được xem xét khi không có nguồn hiến phù hợp từ người có cùng huyết thống, nhưng có nhược điểm như nguy cơ thất bại cao và khả năng phục hồi miễn dịch chậm Trước khi ghép, bệnh nhân sẽ được đánh giá khả năng tương thích với nguồn ghép thông qua kháng nguyên HLA, hệ thống kháng nguyên có mặt trên bạch cầu và nhiều loại tế bào khác trong cơ thể, nhằm tránh phản ứng miễn dịch chống lại tế bào ghép.

Trung tâm DI & ADR Qu ố c gia - Tài li ệ u đư ợ c chia s ẻ mi ễ n phí t ạ i website CANHGIACDUOC.ORG.VN

❖ Quá trình điều trị và diễn biến trên bệnh nhân ghép tế bào gốc (HSCT)

Bệnh nhân ghép tế bào gốc đồng loài là nhóm đặc biệt với quy trình điều trị phức tạp và nhiều biến chứng Phác đồ điều kiện hóa sẽ được thực hiện trước khi truyền tế bào gốc trong 7 ngày và kéo dài khoảng 6 ngày.

Trong giai đoạn 7 đến 2 ngày trước khi ghép, mục tiêu là tiêu diệt hoàn toàn tế bào ung thư và ức chế miễn dịch của người ghép để tạo điều kiện cho mảnh ghép phát triển và giảm nguy cơ thải ghép Sau khi ghép, hệ thống tạo máu và miễn dịch của bệnh nhân sẽ dần được tái tạo, dẫn đến sự biến đổi rõ rệt trong các chỉ số xét nghiệm Tuy nhiên, trong giai đoạn đầu sau ghép, hệ miễn dịch yếu khiến bệnh nhân dễ bị nhiễm khuẩn, virus, nấm và gặp nhiều biến chứng như hội chứng mọc mảnh ghép, bệnh ghép chống chủ, viêm loét niêm mạc miệng, hội chứng tắc mạch xoang gan, và biến chứng phổi không do nhiễm trùng Những biến chứng này làm phức tạp thêm tình trạng và chế độ dùng thuốc của bệnh nhân, đồng thời là mục tiêu chính trong quá trình điều trị giai đoạn này.

Bệnh ghép chống chủ và vai trò của ciclosporin

Bệnh ghép chống chủ (GVHD) là một trong những biến chứng chính gây tử vong ở bệnh nhân ghép tế bào gốc đồng loài, do tế bào T trong khối tế bào từ người hiến tấn công mô người nhận khi phát hiện kháng nguyên không tương thích GVHD có thể xảy ra ở cả bệnh nhân không hòa hợp HLA và người cùng huyết thống hòa hợp HLA, với sự trung gian của kháng nguyên tương hợp mô nhỏ (mHA) GVHD được chia thành hai loại: cấp tính và mạn tính, trong đó bệnh cấp tính xảy ra trong vòng 100 ngày sau ghép Liệu pháp dự phòng chủ yếu áp dụng cho nguy cơ GVHD cấp tính, vì đây là yếu tố quan trọng dẫn đến GVHD mạn tính Biểu hiện của bệnh chủ yếu trên da, đường tiêu hóa và ít gặp hơn là trên gan Các yếu tố nguy cơ bao gồm khác biệt HLA, giới tính, độ tuổi của người hiến và người nhận, nguồn ghép, phác đồ điều kiện hóa và phác đồ dự phòng không hiệu quả Phác đồ dự phòng thường sử dụng là kết hợp giữa nhóm ức chế calcineurin, chủ yếu là ciclosporin.

Trung tâm DI & ADR Qu ố c gia - Tài li ệ u đư ợ c chia s ẻ mi ễ n phí t ạ i website CANHGIACDUOC.ORG.VN

Phác đồ điều trị kết hợp ciclosporin và methotrexat cho thấy hiệu quả vượt trội so với việc sử dụng đơn độc Nghiên cứu chỉ ra rằng ciclosporin không chỉ làm giảm tỷ lệ tái phát bệnh mà còn giảm nguy cơ tử vong sau ghép và nhiều biến chứng khác Đặc điểm dược động học và dược lực học của ciclosporin cũng đóng vai trò quan trọng trong hiệu quả điều trị.

Biến thiên dược động học phức tạp và khó dự đoán

Ciclosporin được hấp thu chủ yếu tại ruột non nhưng chậm và không hoàn toàn

Ciclosporin có giá trị sinh khả dụng (F) biến đổi đáng kể, với nồng độ đỉnh (Cpeak) không đồng nhất và thời gian đạt nồng độ đỉnh (Tmax) khó dự đoán.

Biến thiên trong hấp thu ciclosporin chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, bao gồm sự hiện diện của thức ăn và mật trong đường tiêu hóa, tình trạng tiêu hóa, và dạng bào chế Mật đóng vai trò như một chất nhũ hóa, làm tăng khả năng hấp thu ciclosporin, với nghiên cứu của Lindholm cho thấy mức hấp thu tăng 1,25 lần khi bổ sung 500 mg acid mật vào bữa sáng Trong khi đó, tác động của thức ăn lên hấp thu ciclosporin vẫn chưa rõ ràng, với các nghiên cứu cho thấy thức ăn có thể làm giảm, không thay đổi hoặc tăng hấp thu Chế độ ăn giàu chất béo đã được chứng minh làm tăng sinh khả dụng của ciclosporin so với chế độ ăn ít chất béo Ngoài ra, chế phẩm nhũ tương Neoral ® giúp giảm ảnh hưởng của thức ăn và mật, cải thiện sinh khả dụng và tăng diện tích dưới đường cong nồng độ - thời gian AUC so với dạng viên nén Sandimmun ®.

Ciclosporin có tính chất thân lipid và phân bố rộng rãi trong máu, huyết tương và mô, với thể tích phân bố tương đối lớn Trong máu, ciclosporin liên kết với hồng cầu theo kiểu bão hòa, phụ thuộc vào hematocrit, nhiệt độ và nồng độ protein.

Trung tâm DI & ADR Qu ố c gia - Tài li ệ u đư ợ c chia s ẻ mi ễ n phí t ạ i website CANHGIACDUOC.ORG.VN

CSA chủ yếu liên kết với lipoprotein trong huyết tương và một lượng nhỏ với albumin Trong cơ thể, CSA tích lũy chủ yếu ở các cơ quan giàu lipid như gan và mô mỡ.

[6] Ciclosporin không qua hàng rào máu não, hàng rào võng mạc nhưng có thể đi qua nhau thai và được bài tiết vào sữa mẹ [26]

Các yếu tố ảnh hưởng đến phân bố của ciclosporin bao gồm tình trạng thiếu máu, chỉ số hematocrit, nồng độ lipoprotein, giới tính và tình trạng béo phì Thiếu máu thường gặp ở bệnh nhân ghép tế bào gốc và có thể tác động đến dược động học của ciclosporin, đặc biệt là quá trình phân bố Tỷ lệ ciclosporin liên kết với hồng cầu và phân bố trong huyết tương phụ thuộc vào hematocrit của bệnh nhân; một phân tích cho thấy khi hematocrit tăng 10%, nồng độ ciclosporin trong huyết tương giảm 12-14% Nồng độ HDL-cholesterol cũng có mối tương quan với AUC ở người khỏe mạnh Thể tích phân bố của ciclosporin dự đoán sẽ tăng ở bệnh nhân béo phì do tích lũy trong mô mỡ, nhưng giả thuyết này chưa được chứng minh Một nghiên cứu cho thấy thể tích phân bố của thuốc ở nữ giới cao hơn 31% so với nam giới, nhưng nhiều nghiên cứu khác không đồng thuận với kết quả này.

Ciclosporin chủ yếu được chuyển hóa qua enzym CYP3A4, với một phần nhỏ qua CYP3A5, có mặt không chỉ ở gan mà còn ở tế bào biểu mô ruột Nó cũng là cơ chất của bơm P-glycoprotein, tạo ra hệ thống vận chuyển và chuyển hóa thuốc, làm tăng cường quá trình chuyển hóa bởi CYP3A4 thông qua vòng hấp thu - tống thuốc Khoảng 56% sự biến thiên độ thanh thải ciclosporin đường uống có thể được giải thích bởi hệ CYP3A4 ở gan, trong khi 17% còn lại liên quan đến bơm P-glycoprotein ở ruột.

Các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển hóa của ciclosporin bao gồm tình trạng chức năng gan và sự tương tác với thuốc cảm ứng hoặc ức chế hệ enzym CYP3A4 Thời gian bán hủy ciclosporin kéo dài hơn ở bệnh nhân xơ gan, trong khi việc sử dụng đồng thời với thuốc có thể làm giảm hoặc tăng mức độ chuyển hóa của CSA.

Trung tâm DI & ADR Qu ố c gia - Tài li ệ u đư ợ c chia s ẻ mi ễ n phí t ạ i website CANHGIACDUOC.ORG.VN

Nồng độ ciclosporin có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều loại thuốc, đặc biệt là nhóm thuốc chống nấm azol như voriconazol, itraconazol, posaconazol và fluconazol, làm tăng nồng độ đỉnh, nồng độ đáy và giá trị AUC của ciclosporin Trong số này, voriconazol là thuốc ức chế hệ enzym mạnh nhất, thường được sử dụng cho bệnh nhân ghép tế bào gốc Ngoài ra, corticosteroid cũng là một cơ chất của hệ CYP3A4, với methylprednisolon và prednison có khả năng ức chế CYP3A4, dẫn đến tăng nồng độ của cả hai thuốc trong huyết tương.

Ciclosporin có độ thanh thải thấp, chủ yếu được đào thải qua phân với 90% lượng thuốc bài tiết qua đây, trong khi chỉ 6% được thải qua nước tiểu Trong số đó, chỉ 1% và 0,1% lần lượt là dạng không chuyển hóa Đã phát hiện 27 chất chuyển hóa của ciclosporin trong máu, nước tiểu hoặc mật.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tổng quan hệ thống các nghiên cứu dược động học quần thể của ciclosporin trên nhóm bệnh nhân ghép tế bào gốc đồng loài Đối tượng nghiên cứu

Nguồn dữ liệu: tiến hành tìm kiếm trong cơ sở Pubmed và Embase bao gồm các dữ liệu đến tháng 3/2019 để thu thập các nghiên cứu phù hợp

- Nghiên cứu dược động học áp dụng phương pháp dược động học quần thể

- Đối tượng: Bệnh nhân ghép tế bào gốc đồng loài

- Bài báo có sẵn bản toàn văn

- Đối tượng: nghiên cứu chỉ gồm bệnh nhân nhỏ hơn 18 tuổi

- Nghiên cứu in vitro, in vivo, ex vivo

Sử dụng từ khóa “population”, “pharmacokinetics”, “ciclosporin”,

“Hematopoietic stem cell transplantation” chúng tôi tìm được các từ đồng nghĩa trình bày trong bảng 2.1

Bảng 2.1 Các từ khóa tìm kiếm trong tổng quan hệ thống

Từ khóa Từ khóa tương tự

Population Population, NONMEM, Bayesian, nonlinear mixed effects model

Pharmacokinetics Pharmacokinetics, kinetics, kinetic, pharmacokinetic, drug kinetics, drug kinetic, kinetic drug, kinetics drug

Ciclosporin Ciclosporine, ciclosporine, ciclosporin, ciclosporine A, ciclosporine A, ciclosporin A, ciclosporin A, neoral, sandimmun, sandimmune, Sandoz ciclosporine, Apociclosporine, Gengraf

Bone marrow transplantation, peripheral blood stem cell transplation, blood cell transplantation, high dose therapy with stem cell rescue, peripheral blood stem cell transplanation

Trung tâm DI & ADR Qu ố c gia - Tài li ệ u đư ợ c chia s ẻ mi ễ n phí t ạ i website CANHGIACDUOC.ORG.VN

Các từ đồng nghĩa được kết nối bằng toán tử OR, trong khi các cụm từ đồng nghĩa của bốn từ khóa được kết nối bằng toán tử AND Cú pháp này sau đó được nhập vào ô tìm kiếm của Pubmed và Embase Chức năng giới hạn ngôn ngữ được sử dụng để loại trừ các bài báo không phải tiếng Anh Cuối cùng, các bài báo sẽ được chuyển vào phần mềm Endnote để loại bỏ các bài báo trùng lặp.

❖ Bổ sung thêm từ khóa và bài báo

Các từ khóa sẽ được cập nhật sau khi xem xét toàn bộ văn bản Quy trình tìm kiếm sẽ được thực hiện lặp lại để tối ưu hóa số lượng bài báo liên quan đến chủ đề nghiên cứu.

❖ Chiến lược lựa chọn bài báo

Quá trình lựa chọn nghiên cứu sẽ được thực hiện độc lập bởi hai thành viên trong nhóm, và nếu có bất đồng, sẽ tham khảo ý kiến của người thứ ba để đưa ra quyết định Các bài báo sẽ được rà soát theo tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ dựa trên tiêu đề, bản tóm tắt và bản toàn văn.

Đặc điểm đối tượng trong nghiên cứu bao gồm các yếu tố như tuổi, giới tính, cân nặng của bệnh nhân, cùng với các yếu tố dự đoán khác Ngoài ra, đặc điểm sử dụng thuốc cũng rất quan trọng, bao gồm đường dùng, chế độ liều và khoảng nồng độ đáy để hiệu chỉnh liều lượng thuốc một cách hợp lý.

Phương pháp nghiên cứu bao gồm việc xác định loại mẫu, thời điểm và số lượng mẫu cần lấy Để đảm bảo tính chính xác, cần áp dụng phương pháp định lượng và sử dụng phần mềm phân tích số liệu phù hợp Các yếu tố dự đoán sẽ được đưa vào phân tích dựa trên các căn cứ lựa chọn rõ ràng, đồng thời cần thực hiện các phương pháp thẩm định mô hình để kiểm tra tính hiệu quả của nghiên cứu.

- Các kết quả nghiên cứu:

+ Mô hình dược động học cơ bản:

• Mô hình cấu trúc: số ngăn của mô hình, thông số thể hiện quá trình hấp thu và dịch chuyển thuốc trong cơ thể

• Mô hình thống kê: Biến thiên cá thể của các thông số dược động học, mô hình mô tả sai số dự đoán

Mô hình bao gồm các yếu tố dự đoán có ý nghĩa, và phương trình cuối cùng thể hiện mối liên hệ giữa các yếu tố dự đoán và các thông số dược động học.

Trung tâm DI & ADR Qu ố c gia - Tài li ệ u đư ợ c chia s ẻ mi ễ n phí t ạ i website CANHGIACDUOC.ORG.VN

Xây dựng mô hình dược động học quần thể của ciclosporin trên các bệnh nhân ghép tế bào gốc đồng loài tại VHHTMTW Đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhân ghép tế bào gốc đồng loài được chỉ định sử dụng ciclosporin trong phác đồ dự phòng ghép chống chủ từ tháng 1/9/2018 đến 30/4/2019, với quá trình điều trị diễn ra tại khoa Ghép tế bào gốc, Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương, bao gồm cả điều trị nội trú và ngoại trú.

Bệnh nhân đang được điều trị nội trú và ngoại trú tại khoa Ghép tế bào gốc, Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương, sẽ tiến hành ghép tế bào gốc đồng loài.

- Có sử dụng ciclosporin trong phác đồ dự phòng ghép chống chủ trong thời gian kể từ tháng 1/9/2018 đến tháng 30/4/2019

- Bệnh nhân nhỏ hơn 18 tuổi

- Bệnh nhân tiên lượng nặng, hôn mê sâu trước ghép

❖ Cách sử dụng ciclosporin trong mẫu nghiên cứu

Các dạng thuốc ciclosporin đang được sử dụng tại khoa Ghép tế bào gốc, Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương bao gồm:

- Sandimmun 50mg/mL: dung dịch đậm đặc để pha truyền, nhà sản xuất: Novartis Pharma Services AG, số đăng ký: VN-4804-00

- Sandimmun Neoral 100mg/ml: dung dịch uống, nhà sản xuất: Novartis Pharma Services AG, số đăng ký: VN-21154-18

Bệnh nhân bắt đầu được truyền tĩnh mạch ciclosporin từ ngày thứ tư trước khi ghép, với liều lượng do bác sĩ điều trị quyết định Thuốc được pha trong 500mL NaCl 0,9% và truyền tĩnh mạch hai lần mỗi ngày Khi tình trạng lâm sàng ổn định, bệnh nhân sẽ được chuyển sang dạng uống Tại khoa Ghép tế bào gốc, liều ciclosporin sẽ được điều chỉnh để duy trì nồng độ thuốc trong máu, dựa trên kinh nghiệm của bác sĩ lâm sàng và việc giám sát nồng độ Ctrough của bệnh nhân.

Trung tâm DI & ADR Qu ố c gia - Tài li ệ u đư ợ c chia s ẻ mi ễ n phí t ạ i website CANHGIACDUOC.ORG.VN

❖ Quy trình thu thập số liệu

Danh sách bệnh nhân ghép tế bào gốc đồng loài sử dụng ciclosporin sau ghép được thu thập từ dữ liệu theo dõi của khoa Ghép tế bào gốc, Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương trong khoảng thời gian từ tháng 1/9/2018 đến tháng 30/4/2019.

Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ các bệnh nhân đáp ứng tiêu chuẩn nghiên cứu theo phiếu “Mẫu thu thập thông tin bệnh nhân” (phụ lục 1) Đặc biệt, nghiên cứu tập trung vào những bệnh nhân sử dụng CSA đường truyền.

Thời gian theo dõi bệnh nhân là 2 tháng kể từ ngày nhập khoa Ghép tế bào gốc, hoặc cho đến khi xảy ra một trong các trường hợp: bệnh nhân chuyển sang dạng uống, thay đổi thuốc, hoặc tử vong, tùy thuộc vào trường hợp nào xảy ra trước.

Dữ liệu theo dõi nồng độ đáy của CSA trong máu bệnh nhân được thu thập liên tục, bao gồm các yếu tố dự đoán như liều dùng, đường dùng, ngày sau ghép, SCr, AST, ALT, bilirubin toàn phần, bilirubin trực tiếp, hematocrit, số lượng hồng cầu, hemoglobin và albumin Nếu không có dữ liệu trong cùng ngày định lượng, sẽ sử dụng dữ liệu gần nhất trước đó Thông tin về thuốc dùng kèm ảnh hưởng đến nồng độ CSA được ghi nhận trong vòng 2 tuần trước thời gian định lượng, đặc biệt đối với bệnh nhân sử dụng đường uống.

- Dữ liệu về các đặc điểm của bệnh nhân được thu thập tại thời điểm ngay trước khi lấy mẫu

- Dữ liệu về các yếu tố dự đoán thu thập tương tự như đường truyền

Quy trình thu thập số liệu được trình bày trong hình 2.1, bao gồm việc thu thập thông tin về nhân khẩu học, chỉ số xét nghiệm lâm sàng và đặc điểm sử dụng ciclosporin Trung tâm DI & ADR Quốc gia cung cấp tài liệu miễn phí tại website CANHGIACDUOC.ORG.VN.

Hình 2.1 Sơ đồ quy trình thu thập số liệu

Chương trình lấy mẫu một điểm: Bệnh nhân được lấy mẫu định lượng nồng độ mỗi tuần trước khi sử dụng thuốc (C0)

Chương trình lấy mẫu 3 điểm: Được thực hiện sau khi đảm bảo bệnh nhân đã đạt trạng thái cân bằng:

- Với đường truyền tĩnh mạch: ngay trước khi truyền (C0); 30 phút (C4,5); 4 giờ (C8) sau khi truyền xong

- Với đường uống: ngay trước khi uống (C0); sau 2 giờ (C2); sau 4 giờ (C4)

Mẫu máu toàn phần được chống đông bằng EDTA và gửi đến khoa Hóa sinh – Viện Huyết học Truyền máu Trung Ương Việc làm định lượng mẫu bệnh phẩm được thực hiện trong vòng 1 ngày sau khi lấy mẫu.

Trung tâm DI & ADR Qu ố c gia - Tài li ệ u đư ợ c chia s ẻ mi ễ n phí t ạ i website CANHGIACDUOC.ORG.VN

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Quy trình lựa chọn và loại trừ các nghiên cứu

Kết quả quy trình tìm kiếm, lựa chọn và loại trừ các nghiên cứu được tóm tắt trong hình 3.1 dưới đây

Hình 3.1.Tóm tắt quy trình lựa chọn và loại trừ các nghiên cứu

Sau khi sử dụng hai cơ sở dữ liệu Pudmed và Embase, nhóm nghiên cứu đã thu thập được 23 bài báo từ Pudmed và 32 bài báo từ Embase Trong đó, 3 bài báo từ Pudmed và 3 bài báo từ Embase bị loại trừ do không phải tiếng Anh Sau khi loại bỏ các bài báo trùng lặp bằng phần mềm Endnote, 34 bài báo đã được chọn Qua quá trình rà soát tiêu đề, tóm tắt và toàn văn theo tiêu chuẩn lựa chọn, nhóm nghiên cứu đã chọn được 9 bài báo cho tổng quan hệ thống Đặc điểm bệnh nhân và việc sử dụng ciclosporin trong 9 nghiên cứu trên bệnh nhân ghép tế bào gốc đồng loài được tóm tắt trong bảng 3.1.

Trung tâm DI & ADR Qu ố c gia - Tài li ệ u đư ợ c chia s ẻ mi ễ n phí t ạ i website CANHGIACDUOC.ORG.VN

Bảng 3.1 Đặc điểm bệnh nhân và đặc điểm dùng thuốc

Chú thích: Dữ liệu được trình bày dưới dạng trung bình ± SD hoặc trung vị [min – max]; a là tổng liều tính bằng mg; b được tính theo AUC; N là số lượng bệnh nhân trong nghiên cứu; NR có nghĩa là không có thông tin; và dấu “–” chỉ ra rằng không áp dụng.

TT Tác giả, năm N(% nam) Tuổi (năm) Cân nặng (kg)

Liều dùng ban đầu (mg/kg/ngày)

C trough để hiệu chỉnh liều (àg//l)

Truyền ngắt quãng (thời gian truyền)

Truyền liên tục trong 24 giờ

Liều gấp 2-3 lần liều tĩnh mạch

Trung tâm DI & ADR Qu ố c gia - Tài li ệ u đư ợ c chia s ẻ mi ễ n phí t ạ i website CANHGIACDUOC.ORG.VN

Cỡ mẫu trong các nghiên cứu về biến thiên rất đa dạng, với phần lớn có số lượng bệnh nhân nhỏ hơn 80 (6 nghiên cứu) Tất cả các nghiên cứu đều thực hiện trên người lớn, trong đó có 3 nghiên cứu bao gồm cả trẻ em Chế độ liều và đường dùng cũng rất phong phú; 5 nghiên cứu sử dụng đường truyền tĩnh mạch ngắt quãng, 4 nghiên cứu truyền liên tục trong 24 giờ, và chỉ một nghiên cứu sử dụng tiêm tĩnh mạch Về đường uống, 8 trong số 9 nghiên cứu bắt đầu bằng đường tĩnh mạch trước khi chuyển sang đường uống, trong khi 1 nghiên cứu bắt đầu ngay từ đầu bằng đường uống Hầu hết các nghiên cứu áp dụng chế độ liều 2 lần mỗi ngày, ngoại trừ nghiên cứu của Jacobson với chế độ 3 lần mỗi ngày Để hiệu chỉnh liều ciclosporin, các nghiên cứu chủ yếu sử dụng nồng độ đáy với các khoảng nồng độ khác nhau từ 150 đến 400 àg/l.

AUC từ 0 đến 12 giờ để hiệu chỉnh liều là nghiên cứu của Woillard và cộng sự, với giỏ trị AUC đớch là 4300 àg/l [98] Đặc điểm phương pháp nghiên cứu

Bảng 3.2 và bảng 3.3 tóm tắt về đặc điểm phương pháp lấy mẫu, định lượng và phương pháp xây dựng mô hình dược động học quần thể

Trong số 9 nghiên cứu, 8 nghiên cứu sử dụng máu toàn phần để định lượng nồng độ ciclosporin, ngoại trừ nghiên cứu của Ling và cộng sự Hai nghiên cứu đã lấy mẫu ở cả liều đầu và thời điểm nồng độ ciclosporin đạt cân bằng, trong khi 7 nghiên cứu còn lại chỉ lấy mẫu tại thời điểm cân bằng Thời điểm này được xác định là ít nhất 60 giờ hoặc sau 4-5 chu kỳ bán hủy Hầu hết các nghiên cứu đều kết hợp mục tiêu phát triển chiến lược lấy mẫu hạn chế trong giám sát sử dụng thuốc trong điều trị.

Trung tâm DI & ADR Qu ố c gia - Tài li ệ u đư ợ c chia s ẻ mi ễ n phí t ạ i website CANHGIACDUOC.ORG.VN

27 pháp lấy mẫu dày đặc (lấy nhiều điểm trong 1 ngày) [5], [24], [68], [98] Các nghiên cứu còn lại thực hiện lấy mẫu thưa thớt (lấy 1-2 điểm trong 1 ngày) [4],

Trong số các phương pháp định lượng, phương pháp miễn dịch huỳnh quang phân cực FPIA là phương pháp hay được sử dụng nhất (4/9 nghiên cứu) [5],

Hai mươi bốn và một trăm lăm nghiên cứu đã áp dụng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao khối phổ LC-MS/MS Một nghiên cứu khác sử dụng sắc ký lỏng hiệu năng cao với detector UV, trong khi một nghiên cứu khác áp dụng phương pháp enzym miễn dịch vô tính CEDIA Cuối cùng, một nghiên cứu đã sử dụng phương pháp miễn dịch đa enzym EMIT.

❖ Phần mềm xử lý số liệu

Phần mềm phân tích dược động học quần thể được sử dụng chủ yếu trong các nghiên cứu là NONMEM (7 nghiên cứu); 1 nghiên cứu kết hợp 3 phần mềm

ITS, Pmetrics và NONMEM [98]; 1 nghiên cứu sử dụng phần mềm Monolix [4]

❖ Phương pháp phân tích dược động học quần thể

Trong các nghiên cứu, các yếu tố dự đoán được đưa vào phân tích bao gồm đặc điểm bệnh nhân như tuổi, chiều cao, cân nặng, diện tích bề mặt cơ thể, giới tính, chẩn đoán chính, liều truyền tế bào gốc và liều diệt tủy Ngoài ra, các chỉ số xét nghiệm cận lâm sàng như creatinin, bilirubin, albumin, ALT, AST, ALP, BUN, GGT và HDL cũng được xem xét.

LDL, protein toàn phần, hematocrit, hemoglobin, số lượng hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu là những chỉ số quan trọng trong đánh giá sức khỏe Đặc điểm sử dụng thuốc, bao gồm ngày dùng thuốc so với ngày ghép và việc sử dụng các thuốc ức chế enzym chuyển hóa như ciclosorin, cũng cần được xem xét Ngoài ra, yếu tố di truyền, đặc biệt là hệ enzym chuyển hóa, đóng vai trò quan trọng Để đánh giá các yếu tố này, chỉ có 5 nghiên cứu áp dụng phương pháp stepwise backward và forward với các tiêu chí khác nhau, trong khi các nghiên cứu còn lại chỉ sử dụng phương pháp forward.

Trung tâm DI & ADR Qu ố c gia - Tài li ệ u đư ợ c chia s ẻ mi ễ n phí t ạ i website CANHGIACDUOC.ORG.VN

Abdel-Hameed và cộng sự đánh giá thêm độ giảm %RSE và độ co ngót (Δη

Hai phương pháp chính để thẩm định mô hình trong nghiên cứu là thẩm định nội và thẩm định ngoại Trong số 9 nghiên cứu, 8 nghiên cứu áp dụng thẩm định nội, trong khi chỉ có 3 nghiên cứu sử dụng thẩm định ngoại Phương pháp thẩm định nội phổ biến nhất là đánh giá tính khớp mô hình GOF, được sử dụng trong 7 nghiên cứu Ngoài ra, có 3 nghiên cứu áp dụng các phương pháp thẩm định nội nâng cao.

VPC [68], [98], [106] và 2 nghiên cứu thẩm định qua biểu đồ NDPE [4], [24], 5 nghiên cứu sử dụng phương pháp tái lấy mẫu bootstrap [57], [68], [98], [105],

[106] Về phương pháp thẩm định ngoại, 3 nghiên cứu thẩm định bằng cách sử dụng một dữ liệu có đặc điểm tương tự để thẩm định lại [4], [24], [98]

Kết quả xây dựng mô hình dược động học quần thể

❖ Mô hình dược động học cơ bản

Các nghiên cứu trong tổng quan hệ thống đã áp dụng cả mô hình 1 ngăn và 2 ngăn, với 6 nghiên cứu sử dụng mô hình 1 ngăn và 3 nghiên cứu sử dụng mô hình 2 ngăn Để mô tả pha hấp thu, phần lớn các nghiên cứu (6 nghiên cứu) áp dụng biểu thức hấp thu bậc 1, trong khi 2 nghiên cứu sử dụng hấp thu gamma (phân bố Erlang) với nhiều ngăn chuyển tiếp, và 1 nghiên cứu không cung cấp thông tin rõ ràng Quá trình thải trừ bậc 1 được ghi nhận trong 8 nghiên cứu, với 1 nghiên cứu không rõ thông tin Kết quả mô hình dược động học cơ bản được tóm tắt trong Bảng 3.4.

Trung tâm DI & ADR Qu ố c gia - Tài li ệ u đư ợ c chia s ẻ mi ễ n phí t ạ i website CANHGIACDUOC.ORG.VN

Bảng 3.2 Đặc điểm phương pháp lấy mẫu và định lượng

TT Tác giả, năm Loại mẫu

Loại nghiên Đường truyền Đường uống cứu

TP 1 Ngay trước khi dùng liều tiếp theo 740 HPLC PPK

2,5; 4; 4,5; 6,5; 9; 10; 12 giờ sau khi bắt đầu truyền

TP 1 Trước khi dùng liều tiếp theo 281 FPIA PPK

TP 1 Trước; sau 0,5; 1; 1,5; 2; 3; 4; 6; 8; 12 giờ sau khi dùng thuốc 600 FPIA PPK

TP 2 Trước; sau 2 giờ dùng thuốc 887 FPIA PPK

6; 8; 12 giờ sau khi uống 870 LC-MS/MS PPK

2014 [57] NR 1 Ngay trước khi dùng liều tiếp theo 1571 CEDIA PPK

Trước khi truyền, 1 điểm bất kỳ trong khi truyền, 1; 2; 3; 4; 5 giờ sau khi truyền

Trước khi uống; 1; 2; 3; 4; 5 giờ sau khi uống 104 LC-MS/MS PPK

TP 1 Ngay trước khi dùng liều tiếp theo 1452 EMIT PPK

Chú thích:1: Lấy ở trạng thái cân bằng; 2: Lấy ở cả liều đầu và trạng thái cân bằng; HPLC-UV: Sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao với detector UV;

LC-MS/MS: Sắc ký lỏng hiệu năng cao khối phổ; FPIA: Miễn dịch huỳnh quang phân cực; EMIT: Miễn dịch đa bội enzym;CEDIA: Miễn dịch vô tính;

TP: Toàn phần; PPK: nghiên cứu dược động học quần thể; TDM: nghiên cứu giám sát điều trị thông qua nồng độ thuốc; -: không áp dụng trong nghiên cứu

Trung tâm DI & ADR Qu ố c gia - Tài li ệ u đư ợ c chia s ẻ mi ễ n phí t ạ i website CANHGIACDUOC.ORG.VN

Bảng 3.3 Đặc điểm phương pháp xây dựng mô hình dược động học quần thể

TT Tác giả, năm Các yếu tố dự đoán đưa vào phân tích

Tiêu chuẩn đánh giá yếu tố có ý nghĩa

Thẩm định mô hình Phần mềm xử lý Stepwise forward Stepwise backward

Tuổi, chiều cao, cân nặng, BSA, giới tính, chẩn đoán chính, phác đồ dự phòng, creatinin, DPT, mức độ GVHD, bilirubin, IND, INH

W, 2011, [5] Cân nặng, BSA, IND, INH

Tuổi, giới tính, cân nặng, DPT, HCT, RBC, ALT, AST, bilirubin, albumin, protein toàn phần, creatinin, BUN, IND, INH

Thẩm định nội (bootstrap, GOF) NONMEM

Tuổi, giới tính, cân nặng, BSA, creatinin, bilirubin, ALP, ALT, AST, DPT

Thẩm định nội (GOF, NPDE) và thẩm định ngoại

Tuổi, cân nặng, BSA, HCT, HDL, LDL, số ngày sau ghép, đường dùng, IND, INH

Thẩm định nội (GOF, VPC, bootstrap)

Cân nặng, HBG, HCT, bilirubin, creatinin, albumin, ALT, AST

Thẩm định nội(GOF, VPC bootstrap) và thẩm định ngoại

Trung tâm DI & ADR Qu ố c gia - Tài li ệ u đư ợ c chia s ẻ mi ễ n phí t ạ i website CANHGIACDUOC.ORG.VN

TT Tác giả, năm Các yếu tố dự đoán đưa vào phân tích

Tiêu chuẩn đánh giá yếu tố có ý nghĩa

Thẩm định mô hình Phần mềm xử lý Stepwise forward Stepwise backward

Age, gender, weight, body surface area (BSA), DPT, bilirubin, ALT, AST, GGT, total protein, albumin, urea, creatinine, uric acid, total cholesterol, triglycerides (TG), glucose, red blood cells (RBC), platelets (PLT), white blood cells (WBC), hematocrit (HCT), hemoglobin (HBG), genetic polymorphism, route of administration, IND, and INH are key factors Significant changes were observed with ΔOFV > 6.64 (p < 0.01) and ΔOFV > 10.83 (p < 0.001).

Thẩm định nội (bootstrap, GOF) NONMEM

Tuổi, giới tính, cân nặng, chiều cao, RBC, HBG, HCT, bilirubin, ALT, AST, GGT, GFR, thuốc dùng kèm steroid, đa hình di truyền ΔOFV > 3,84; p < 0,05 -

Thẩm định nội (GOF, bootstrap, VPC)

Tuổi, giới tính, cân nặng, DPT, tình trạng thận, albumin, bilirubin, liều tế bào gốc, creatinin, sử dụng cùng phenytoin và/hoặc methotrexat ΔOFV > 3,84 p < 0,05 -

Thẩm định nội (GOF, , NPDE) và thẩm định ngoại

The article provides definitions for various medical abbreviations and their corresponding indicators BUN refers to blood urea nitrogen, while ALT and AST indicate alanine transaminase and aspartate transaminase, respectively ALP stands for gamma-glutamyl transpeptidase, and BSA denotes body surface area GFR is the glomerular filtration rate, and GGT represents gamma-glutamyl transpeptidase HDL and LDL refer to high-density and low-density lipoproteins, respectively HCT is hematocrit, and HGB signifies hemoglobin levels IND is an enzyme-inducing drug that reduces CSA concentration, whereas INH is an enzyme-inhibiting drug that increases CSA concentration Lastly, RBC indicates red blood cell count, PLT refers to platelet count, and TG represents triglyceride levels.

WBC: số lượng bạch cầu; DPT số ngày sau ghép; -: không áp dụng trong nghiên cứu

Trung tâm DI & ADR Qu ố c gia - Tài li ệ u đư ợ c chia s ẻ mi ễ n phí t ạ i website CANHGIACDUOC.ORG.VN

Bảng 3.4 Kết quả mô hình dược động học cơ bản

Mô hình cấu trúc Mô hình thống kê

Hấp thu/phân bố Thải trừ Biến thiên cá thể Sai số dự đoán

2003 [41] 1 ngăn NR NR Hàm tỷ lệ Kết hợp cộng tỷ lệ

2011, [5] 2 ngăn Bậc 1, trễ bậc 1 NR Kết hợp cộng tỷ lệ

[105] 1 ngăn Bậc 1 bậc 1 Hàm tỷ lệ Cộng

[24] 2 ngăn Bậc 1, trễ bậc 1 Hàm mũ Kết hợp cộng tỷ lệ

[106] 1 ngăn Bậc 1 bậc 1 Hàm mũ Kết hợp cộng tỷ lệ

Phân bố Erlang 2 ngăn bậc 1 NR Kết hợp cộng tỷ lệ

[57] 1 ngăn Bậc 1 bậc 1 Hàm mũ Kết hợp cộng tỷ lệ

Phân bố Erlang 5 ngăn bậc 1 Hàm mũ Kết hợp cộng tỷ lệ

I.M, 2016 [4] 1 ngăn Bậc 1 bậc 1 Hàm mũ Cộng

Mô hình biến thiên giữa các cá thể thường sử dụng biểu thức hàm mũ để mô tả dao động, với 5 nghiên cứu áp dụng phương pháp này Ngoài ra, có 2 nghiên cứu sử dụng hàm tỷ lệ và 2 nghiên cứu khác không cung cấp thông tin rõ ràng.

Mô hình sai số dự đoán thường sử dụng biểu thức sai số cộng kết hợp với sai số tỷ lệ, được áp dụng trong 7 nghiên cứu Hai nghiên cứu còn lại áp dụng sai số cộng.

❖ Giá trị dược động học quần thể

Trung tâm DI & ADR Qu ố c gia - Tài li ệ u đư ợ c chia s ẻ mi ễ n phí t ạ i website CANHGIACDUOC.ORG.VN

Bảng 3.5 tóm tắt các giá trị của các thông số trong mô hình dược động học cấu trúc, cho thấy sự biến thiên lớn của các thông số dược động học quần thể Cụ thể, biến thiên sinh khả dụng F dao động từ 27% đến 81%, trong khi hằng số tốc độ hấp thu ka nằm trong khoảng từ 0,214 h^{-1}.

1,28 h -1 ; thể tích phân bố trong mô hình 1 ngăn từ 192 L – 917 L; thể tích ngăn ngoại vi V1 từ 10,9 L – 222 L, thể tích ngăn trung tâm V2 từ 59,0 L – 500 L và độ thanh thải CL từ 21,2 L/h – 41,2 L/h

❖ Mô hình có các yếu tố dự đoán

Bảng 3.5 tóm tắt các yếu tố dự đoán có ý nghĩa và phương trình mô hình cuối cùng

Trong số 9 nghiên cứu, có hai nghiên cứu không phát hiện yếu tố ảnh hưởng đến các thông số dược động học của CSA Các yếu tố dự đoán ảnh hưởng đến độ thanh thải được ghi nhận trong ba nghiên cứu, bao gồm số ngày sau ghép và cân nặng.

Ngày đăng: 11/04/2023, 15:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w