1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Xây dựng tài liệu học tập các dịch vụ mạng Windows Server 2008

141 3,2K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Tài Liệu Học Tập Các Dịch Vụ Mạng Windows Server 2008
Tác giả Võ Bá Quyền
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Hữu Trung
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 2,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu đề cập đến hệ điều hành Microsoft Windows Server 2008, trong đó điểm qua các tính năng của hệ điều hành này cũng như cách thức hoạt động của các tính năng đó.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

-

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

XÂY DỰNG TÀI LIỆU HỌC TẬP CÁC DỊCH VỤ MẠNG WINDOWS SERVER 2008

SVTH : VÕ BÁ QUYỀN MSSV : 08110096

GVHD : ThS NGUYỄN HỮU TRUNG

TP HỒ CHÍ MINH 2012

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Giáo viên hướng dẫn

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Giáo viên phản biện

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian học tập tại trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM chúng em đã được học và tiếp thu những kiến thức quý báu từ quý thầy cô, từ đó làm nền tảng cho chúng em có thể tự nghiên cứu những tài liệu, công nghệ mới Không những vậy, quý thầy cô còn giúp đỡ chúng em hoàn thiện thêm rất nhiều trong các lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực chuyên môn Đồ án tốt nghiệp là cơ hội để

em có thể áp dụng, tổng kết những kiến thức mà mình đã học, đồng thời rút ra những kinh nghiệm thực tế quý giá trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Trong quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp, em xin chân thành gửi lời cảm

ơn đến các cá nhân, tập thể đã giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp:

Xin cảm ơn ban giám hiệu trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM và toàn thể quý thầy cô đã tận tình giảng dạy và tạo điều kiện cho em được thực hiện đồ án tốt nghiệp này

Cảm ơn quý thầy cô trong khoa Công Nghệ Thông Tin đã trang bị cho em kiến thức quý báu, từ đó tạo điều kiện tốt nhất để em có thể vững bước khi

ra trường

Em xin chân thành cảm ơn thầy ThS Nguyễn Hữu Trung – Giảng viên hướng dẫn trực tiếp cho em, giúp em hoàn thành đồ án một cách thuận lợi Thầy đã tận tình chỉ bảo, đóng góp sửa chữa những thiếu sót, khuyết điểm

em mắc phải và đề ra hướng giải quyết tốt nhất từ khi em nhận đề tài đến khi hoàn thành

Em cũng xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè, đã ủng hộ, động viên tinh thần giúp em hoàn thành đồ án tốt nghiệp

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn ! Kính chúc quý thầy cô mạnh khoẻ, hạnh phúc và vững bước trên con đường sự nghiệp trồng người vinh quang

Trang 5

i

DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ BẢNG iiv

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 2

2 MỤC ĐÍCH VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

PHẦN 2 NGHIÊN CỨU, KHẢO SÁT CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5

CHƯƠNG 1 VẤN ĐỀ HỌC TẬP TRỰC TUYẾN E-LEARNING 6

1.1 TỔNG QUAN VỀ E-LEARNING 6

Khái niệm E-Learning 6

1.1.1 Tình hình phát triển E-Learning trên thế giới và ứng dụng E-Learning 1.1.2 tại Việt Nam 7

1.2 MỘT SỐ HÌNH THỨC E-LEARNING 9

1.3 KIẾN TRÚC VÀ THÀNH PHẦN CỦA MỘT HỆ THỐNG E-LEARNING 11

1.4 NHỮNG ƯU ĐIỂM VÀ HẠN CHẾ CỦA PHƯƠNG PHÁP E-LEARNING SO VỚI PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP TRUYỀN THỐNG 13

Ưu điểm 13

1.4.1 Hạn chế 14

1.4.2 1.5 KẾT LUẬN 15

CHƯƠNG 2 CHUẨN E-LEARNING VÀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ HỌC TẬP 17

2.1 CÁC CHUẨN E-LEARNING HIỆN NAY 17

2.2 TÌM HIỂU VỀ SCORM 19

SCORM là gì ? 19

2.2.1 Các thành phần trong SCORM 20

2.2.2 2.3 GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ HỌC TẬP 21

Khái niệm 21

2.3.1 Chức năng và nhiệm vụ của LMS 21

2.3.2 Một vài LMS phổ biến hiện nay 22

2.3.3 2.4 KẾT LUẬN 23

CHƯƠNG 3 WINDOWS SERVER 2008 VÀ CÁC DỊCH VỤ MẠNG 24

3.1 GIỚI THIỆU VỀ WINDOWS SERVER 2008 24

Giới thiệu 24 3.1.1

Trang 6

Những điểm mới trong Windows Server 2008 243.1.2.

3.2 ACTIVE DIRECTORY DOMAIN SERVICE 30

Tổng quan về Active Directory Domain Service (AD DS) 303.2.1

Kiến trúc của Active Directory Domain Service 303.2.2

3.3 READ-ONLY DOMAIN CONTROLLER 48

Tổng quan về Read-Only Domain Controller 483.3.1

Trường hợp sử dụng RODC 493.3.2

Những đặc điểm của RODC 493.3.3

3.4 ACTIVE DIRECTORY RIGHTS MANAGEMENT SERVICES 53

Tổng quan Active Directory Rights Management Services 533.4.1

Tính năng AD RMS 533.4.2

Những thành phần của AD RMS 543.4.3

3.5 GROUP POLICY INFRASTRUCTURE 58

Tổng quan Group Policy 583.5.1

Các thành phần Group Policy 643.5.2

Tiến trình xử lý của Group Policy 683.5.3

Thực thi Group Policy 693.5.4

3.6 NETWORK ACCESS PROTECTION SERVICES 73

Sự cần thiết của Network Access Protection 733.6.1

Các thành phần của NAP 763.6.2

Các phương thức thực thi NAP 793.6.3

3.7 VIRTUAL PRIVATE NETWORKS 81

Tổng quan về VPN 813.7.1

Các công nghệ VPN trong Windows Server 2008 823.7.2

3.8 FILE SERVER RESOURCE MANAGER 84

Giới thiệu về File Server Resource Manager 843.8.1

Những chức năng chính của File Server Resource Manager 843.8.2

Làm việc với Quotas 853.8.3

Làm việc với Screening Files 873.8.4

Làm việc với Storage Reports 893.8.5

3.9 TERMINAL SERVICES 93

Giới thiệu về Terminal Services 933.9.1

Trang 7

iii

Những tính năng được bổ sung trong Terminal Services 94

3.9.3 Tìm hiểu về RemoteApp trong Terminal Services 95

3.9.4 3.10 WINDOWS DEPLOYMENT SERVICES 99

Giới thiệu về Windows Deployment Services 99

3.10.1 Những điểm mới trong Windows Deployment Services phiên bản 3.10.2 2008 99

So sánh WDS và Windows AIK tools 101

3.10.3 Các thành phần của kiến trúc WDS 101

3.10.4 3.11 WINDOWS BACKUP SERVICES 103

Giới thiệu về Windows Server Backup 103

3.11.1 Những cải tiến mới trong Windows Server Backup 103

3.11.2 Các loại backup 105

3.11.3 Làm việc với Windows Server Backup 107

3.11.4 Một vài lưu ý khi sử dụng Windows Server Backup 110

3.11.5 3.12 KẾT LUẬN 111

PHẦN 3 THỰC NGHIỆM 112

1 THIẾT KẾ TÀI LIỆU HỌC TẬP 113

2 ĐÓNG GÓI TÀI LIỆU VÀ ĐƯA LÊN HỆ THỐNG QUẢN LÝ HỌC TẬP 115

2.1 ĐÓNG GÓI TÀI LIỆU 115

2.1.1 Các thành phần trong gói nội dung SCORM 115

2.1.2 Sử dụng Reload Editor đóng gói tài liệu học tập 117

2.2 ĐƯA WEBSITE ĐÃ ĐÓNG GÓI LÊN LMS 122

3 TỔNG KẾT 126

PHẦN 4 KẾT LUẬN 127

1 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 128

2 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 128

3 HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI 129

TÀI LIỆU THAM KHẢO 130

Trang 8

DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ BẢNG

Hình II-1 1 Một vài hình thức E-Learning 11

Hình II-1 2 Kiến trúc hệ thống E-Learning điển hình 11

Hình II-3 1 Ảo hóa máy chủ với Microsoft Hyper-V 26

Hình II-3 2 Giải pháp Microsoft VDI 27

Hình II-3 3 Một vài thành phần của Directory Data Store 32

Hình II-3 4 Mô tả hoạt động Global catalog server 34

Hình II-3 5 Mô hình Parent-child Domain của domain Adatum.com 39

Hình II-3 6 Mô hình nhiều cây domain 40

Hình II-3 7 Ví dụ một forest 41

Hình II-3 8 Minh họa một số loại trust 42

Hình II-3 9 Minh họa về site 45

Hình II-3 10 Minh họa cấu trúc OU nhiều lớp 46

Hình II-3 11 Kịch bản sử dụng Read-only Domain Controller 48

Hình II-3 12 Những thành phần AD RMS 54

Hình II-3 13 Minh họa việc áp dụng GPO trong Active Directory 62

Hình II-3 14 GPCs trong Active Directory 65

Hình II-3 15 Vị trí một số GPT trên Domain Controller 66

Hình II-3 16 Sự tương tác Group Policy giữa client và server 69

Hình II-3 17 Các thành phần trong kiến trúc mạng thực thi NAP 77

Hình II-3 18 Kiến trúc cơ bản của các kết nối VPN 81

Hình II-3 19 Những thành phần triển khai RemoteApp 97

Hình II-3 20 Kiến trúc Windows Deployment Services cơ bản 102

Hình II-3 21 Minh họa Normal Backup 105

Hình II-3 22 Minh họa Incremental Backup 106

Hình II-3 23 Minh họa Differential Backup 107

Hình III- 1 Sơ đồ thiết kế tổng thể website 113

Hình III- 2 Cấu trúc cây thư mục của gói nội dung SCORM 116

Hình III- 3 Giao diện chính của chương trình Reload Editor 118

Hình III- 4 Tạo mới một ADL SCORM 2004 Package 119

Trang 9

v

Hình III- 6 Tạo mới một Organization 121

Hình III- 7 Thêm mới khóa học trong hệ thống quản lý học tập 123

Hình III- 8 Thiết lập thông tin cho khóa học 124

Hình III- 9 Giao diện thêm SCORM package 125

Hình III- 10 Xem nội dung của tài liệu đƣợc đóng gói trên LMS 126

Bảng II-3 1 Các công cụ để quản lý Operation Master Roles 37

Bảng II-3 2 Những tính năng của Group Policy 58

Bảng II-3 3 Các thành phần của Group Policy Template 66

Bảng II-3 4 Ƣu điểm của việc sử dụng File Server Resource Manager 86

Bảng II-3 5 Các Storage Report có sẵn trong File Server Resource Manager 90

Bảng II-3 6 Tên các Terminal Services trong Windows Server 2008 R2 95

Bảng II-3 7 Những cải tiến trong WDS phiên bản 2008 99

Trang 10

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

AD DS Active Directory Domain Service

AD RMS Active Directory Rights Management Services ADL Tổ chức Advance Distributed Learning CBT Computer-Based Training CSEs Client-side extensions DFS Distributed File System E-Learning Electronic Learning GPC Group Policy Container GPO Group Policy Object GPT Group Policy Template HRA Health Registration Authority ICT Information and Communication Technology IIS Internet Information Services L2TP Layer Two Tunneling Protocol LCMS Learning Content Management System LGPO Local Group Policy Object LMS Learning Management System NAP Network Access Protection

OU Organization Unit PDC Primary Domain Controller PPTP Point-to-Point Tunneling Protocol QoS Quality of Service RDS Remote Desktop Services RIS Remote Installation Services RODC Read-Only Domain Controller SCO Sharable Content Object SCORM The Sharable Content Object Reference Model SCP Service Connection Point SLC Server Licensor Certificate

Trang 11

vii

SSL Secure Sockets Layer SSTP Secure Socket Tunneling Protocol TBT Technology-Based Training VDI Virtual Desktop Infrastructure VSS Volume Shadow Copy Service WBT Web-Based Training WSUS Windows Server Updates Services

Trang 12

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

Trang 13

XÂY DỰNG TÀI LIỆU HỌC TẬP CÁC DỊCH VỤ MẠNG WINDOWS SERVER 2008 2

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong bối cảnh xã hội hiện nay, giáo dục là vấn đề được quan tâm hàng đầu ở mọi quốc gia trên thế giới Vấn đề cải cách trong giảng dạy và học tập luôn được chính phủ khuyến khích để phù hợp hơn với trình độ của các cấp học ở Việt Nam hiện nay

Trong những năm gần đây, cùng với xu hướng phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và các phương tiện truyền thông, phương thức đào tạo theo kiểu truyền thống đã tự mình bộc lộ một số yếu kém ảnh hưởng đến việc truyền đạt và tiếp thu nội dung kiến thức Trong đó có thể kể đến như nội dung các giáo trình, sách giáo khoa thường khó có thể cập nhật kịp thời, hình thức bài giảng không tạo nên được sự hứng thú học tập cho học viên, việc tra cứu tại chỗ các tài liệu tham khảo rất hạn chế và mất nhiều thời gian Tất cả những điều đó mang lại hiệu quả học tập không cao mà chi phí cho đào tạo và học tập lại khá lớn, dẫn đến sự lãng phí không nhỏ cả về thời gian và tiền bạc

Nhắc tới việc dạy và học không thể không nhắc đến các giáo cụ - là một công

cụ hỗ trợ đắc lực cho việc giảng dạy của giảng viên Hiện nay, với sự phát triển của công nghệ, nhiều giảng viên đã lựa chọn cho mình những giáo án điện tử thật đặc sắc, nhằm nâng cao khả năng sáng tạo và giúp học viên có thể tiếp thu bài học dễ dàng hơn

Đặc biệt, ở bộ môn tin học với đặc thù riêng là học lý thuyết phải đi kèm với

kỹ năng thực hành trên máy tính Trong khi đó việc giảng viên nếu truyền đạt hết bài giảng và thực hành demo trong một buổi học thì thường không đủ thời gian, chưa kể đến việc học viên quan sát không kịp hoặc muốn theo dõi lại bài giảng cũng như thực hành sẽ gặp khó khăn Từ đó, đặt ra vấn đề làm thế nào để thay đổi bài giảng điện tử sao cho phù hợp với nhu cầu dạy và học ngày càng cao, đáp ứng được những yêu cầu cao như những môn học liên quan đến công nghệ thông tin

Để giải quyết được vấn đề trên thì một phương pháp học tập mới ra đời, trong những năm gần đây chúng ta thường nghe nhắc đến là phương pháp học tập trực

Trang 14

tuyến hay còn gọi là E-Learning Trong thời đại bùng nổ công nghệ thông tin hiện nay, phương thức đạo tạo theo phương pháp E-Learning có rất nhiều ưu thế để phát triển Phương pháp học tập E-Learning trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin cùng với các loại truyền thông đa phương tiện vào việc dạy và học sẽ là một xu hướng tất yếu trong giáo dục và đào tạo của tương lai Kết hợp với việc học tập trực tiếp tại trường lớp, E-Learning giúp nâng cao hiệu quả tiếp thu kiến thức cho các học viên trên cơ sở sử dụng nền web và các đa phương tiện truyền thông như hình ảnh, âm thanh, video…

Hiểu được yếu tố chính góp phần làm nên hiệu quả to lớn của phương pháp học tập eLeaning là bài giảng, tài liệu trực tuyến Do đó, em đã chọn đề tài “Xây dựng tài liệu học tập trực tuyến các dịch vụ mạng Windows Server 2008”

Về các dịch vụ mạng Windows Server 2008, đây là phần liên quan nhiều đến kiến thức chuyên ngành mạng máy tính Do hạn hẹp về thời gian cũng như kiến thức nên trong phạm vi đề tài em chỉ tập trung tìm hiểu trước một số dịch vụ mạng

cơ bản, thường dùng để có thể áp dụng triển khai trong các mô hình trường học, và doanh nghiệp Đề tài sẽ đưa ra cơ sở lý thuyết cho từng dịch vụ mạng, chỉ ra những tính năng mới trong từng dịch vụ mà Windows Server 2008 cung cấp

Trang 15

XÂY DỰNG TÀI LIỆU HỌC TẬP CÁC DỊCH VỤ MẠNG WINDOWS SERVER 2008 4

Trong thế giới phẳng như hiện nay, với sự hỗ trợ mạnh mẽ từ Internet, không khó để người học có thể tìm cho mình những tài liệu học tập hay, bổ ích Đặc biệt với những môn học liên quan đến công nghệ thông tin thì có rất nhiều bài viết, demo, hướng dẫn ở các website, diễn đàn trong và ngoài nước Tuy nhiên những bài viết đó thường rời rạc, không theo một môn học, chủ đề nhất định nên người học phải mất nhiều thời gian tìm kiếm Đôi khi, có những trang web học tập trực tuyến rất hay, nhưng người học lại gặp vấn đề về ngôn ngữ, vì chủ yếu tài liệu công nghệ

là của nước ngoài Ngoài ra, để tìm kiếm được các bài viết vừa có cơ sở lý thuyết, lại vừa có hướng dẫn, demo, bài tập thực hành thì lại càng khó Hiểu được những vấn đề trên, trong đề tài này em sẽ cố gắng xây dựng một tài liệu học tập trực tuyến

có thể khắc phục được các vấn đề trên Tài liệu này được xây dựng dưới dạng website, một dạng truyền tải thông tin nhanh chóng và phổ biến hiện nay Tài liệu học tập này có thể được đóng gói lại theo một chuẩn E-Learning và đưa lên hệ thống quản lý học tập nào đó để tạo thành một khóa học, môn học Hoặc tài liệu này cũng có thể chạy một mình trên Internet hay mạng nội bộ như những trang web thông thường để làm tài liệu tham khảo cho người học

Trang 16

PHẦN 2

NGHIÊN CỨU, KHẢO SÁT

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Trang 17

 Việc học tập được truyền tải hoặc hỗ trợ qua công nghệ điện tử Việc truyền tải qua nhiều kỹ thuật khác nhau như Internet, TV, video tape, các hệ thống giảng dạy thông minh, và việc đào tạo dựa trên máy tính (Sun Microsystems, Inc)

 Việc truyền tải các hoạt động, quá trình, và sự kiện đào tạo và học tập thông qua các phương tiện điện tử như Internet, intranet, extranet, CD-ROM, video tape, DVD, TV, các thiết bị cá nhân (E-Learningsite)

 Việc sử dụng công nghệ để tạo ra, đưa các dữ liệu có giá trị, thông tin, học tập và kiến thức với mục đích nâng cao hoạt động của tổ chức và phát triển khả năng cá nhân (Định nghĩa của Lance Dublin, hướng tới E-Learning trong doanh nghiệp)

1 E-learning Phương pháp dạy và học, va-hoc.html

Trang 18

http://tuyensinh.topica.edu.vn/e-learning/e-learning-phuong-phap-day-Tuy có nhiều khái niệm khác nhau nhưng thuật ngữ E-Learning (viết tắt của Electronic Learning) có thể hiểu một cách tổng quát như sau: "E-Learning là phương pháp học tập được hỗ trợ bằng công nghệ truyền thông và công nghệ thông tin (Information and Communication Technology-ICT)"

Theo quan điểm hiện đại, E-Learning là sự phân phát các nội dung học sử dụng các công cụ điện tử hiện đại như máy tính, mạng vệ tinh, mạng Internet, Intranet,… trong đó nội dung học có thể thu được từ các website, đĩa CD, băng video, audio… thông qua một máy tính hay TV; người dạy và người học có thể giao tiếp với nhau qua mạng dưới các hình thức như: e-mail, thảo luận trực tuyến (chat), diễn đàn (forum), hội thảo video…

Như vậy, E-Learning về bản chất chỉ là một phương pháp trong số rất nhiều phương pháp dạy-học đã tồn tại từ trước đến nay Điểm khác biệt chính là ở chỗ E-Learning sử dụng tối đa những tiện ích đem lại nhờ sự phát triển mạnh mẽ của ICT Khá nhiều người nghĩ rằng E-Learning buộc phải gắn liền với Internet và các ứng dụng mạng Trên thực tế, E-Learning có rất nhiều hình thức thể hiện khác nhau, từ cấp độ thấp đến cao, và không nhất thiết phải sử dụng đến mạng hay mạng Internet

Tình hình phát triển E-Learning trên thế giới và ứng dụng E-Learning 1.1.2.

tại Việt Nam [2]

Bắt đầu bùng nổ từ cuối những năm 90, cho đến nay Mỹ đang là quốc gia đi đầu trong việc ứng dụng công nghệ đào tạo trực tuyến và tạo ra một thị trường E-Learning rộng lớn với những tên tuổi như Click2Learn, Global Learning Systems, Smart Force…Tại đây đã có khoảng 80% các trường ĐH sử dụng phương pháp đào tạo trực tuyến, và khoảng 35% các chứng chỉ trực tuyến được chính thức công nhận

Nhờ công nghệ E-Learning mà học viên trên toàn thế giới đã được thụ hưởng các khóa học đa dạng từ những trường đại học danh tiếng ở nước Mỹ như Đại học Phoenix, Maryland’s, Capella, Kaplan…bất chấp những cản trở về mặt không gian

Trang 19

Làn sóng E-Learning cũng đã lan truyền và phát triển mạnh mẽ tại Châu Âu Điểm nổi bật ở đây là ngoài việc triển khai E-Learning tại mỗi nước thì châu Âu đã tiến hành xây dựng những dự án hợp tác E-Learning đa quốc gia, điển hình là dự án xây dựng mạng xuyên châu Âu EuroPACE – mạng E-Learning của 36 trường đại học hàng đầu của Châu Âu

Tại Châu Á, Hàn Quốc có thể coi là một trong số những quốc gia đi đầu và gặt hái được nhiều thành công trong việc ứng dụng công nghệ E-Learning Tính đến năm 2010 Hàn Quốc đã có 17 trường ĐH trực tuyến và 100% các trường ĐH sử dụng đào tạo trực tuyến

Trong xu thế chung của “cơn bão” E-Learning, Việt Nam không nằm ngoài tầm ảnh hưởng Ở nước ta hiện nay, có thể nói rằng E-Learning là một khái niệm khá mới nhưng không hoàn toàn xa lạ với học sinh, sinh viên và giới trí thức văn phòng Việt Nam cũng đã gia nhập mạng E-Learning châu Á (Asia E-Learning Network - AEN, www.asia-E-Learning.net) với sự tham gia của Bộ Giáo dục & Đào tạo, Bộ Khoa học - Công nghệ, trường Đại học Bách Khoa, Bộ Bưu chính Viễn Thông

Hiện nay, hầu hết các trường đại học, cao đẳng ở Việt Nam cũng đã và đang nghiên cứu, triển khai E-Learning và bước đầu đã đạt được những thành công nhất định Ngoài ra, các trường phổ thông cũng bắt đầu làm quen với xu hướng này Sau đây là một vài thông tin mới về ứng dụng và triển khai E-Learning:

 Ngày 9/5/2012 trường ĐH Kinh tế Quốc dân đã ký kết hợp đồng phối hợp đào tạo cử nhân theo phương thức E-Learning giữa ĐH Kinh tế Quốc dân và EDUTOP – đơn vị hàng đầu về đào tạo E-Learning tại Việt Nam.2

 Ngày 25/4/2012 tại huyện Cần Giờ TP.HCM đã tổ chức một buổi hội thảo giới thiệu Trường học Trực tuyến E-study với sự tham gia của khoảng 80 hiệu trưởng và giáo viên của huyện Trường học trực tuyến E-study giới

2 truc-tuyen.html

Trang 20

http://tuyensinh.topica.edu.vn/tin-topica/truong-dh-kinh-te-quoc-dan-hop-tac-voi-edutop-dao-tao-cu-nhan-thiệu và cung cấp các giải pháp dạy và học chương trình học tiếng Anh trực tuyến E-study hiện đại và hiệu quả, rất phù hợp với địa bàn xa xôi của huyện Cần Giờ.3

 Cuối tháng 12/2011, FPT Polytechnic Hà Nội đã chính thức triển khai chương trình E-Learning cho môn nguyên lý kế toán Nhận thấy đây là một

xu hướng học tập trong tương lai, lãnh đạo FPT Polytechnic quyết tâm xây dựng một chương trình học tập trực tuyến cho sinh viên Điều này cũng nằm trong chiến lược “Đào tạo dựa trên sức mạnh Công nghệ Thông tin” của nhà trường.4

Bên cạnh đó, thị trường E-Learning đang thực sự mở ra nhiều tiềm năng thu hút các doanh nghiệp đầu tư và tìm kiếm lợi nhuận Tính ưu việt và tiện ích của mô hình đào tạo này khiến các sản phẩm E-Learning đang trở thành sự lựa chọn tối ưu của người dùng

1.2 MỘT SỐ HÌNH THỨC E-LEARNING

Có một số hình thức đào tạo bằng E-Learning, cụ thể như sau:

 Đào tạo dựa trên công nghệ (TBT - Technology-Based Training): Là hình thức đào tạo có sự áp dụng công nghệ, đặc biệt là dựa trên công nghệ thông tin

 Đào tạo dựa trên máy tính (CBT - Computer-Based Training): Hiểu theo nghĩa rộng, thuật ngữ này nói đến bất kỳ một hình thức đào tạo nào có sử dụng máy tính Nhưng thông thường thuật ngữ này được hiểu theo nghĩa hẹp

để nói đến các ứng dụng (phần mềm) đào tạo trên các đĩa CD-ROM hoặc cài trên các máy tính độc lập, không nối mạng, không có giao tiếp với thế giới bên ngoài Thuật ngữ này được hiểu đồng nhất với thuật ngữ CD-ROM Based Training

Trang 21

 Đào tạo dựa trên web (WBT - Web-Based Training): Là hình thức đào tạo sử dụng công nghệ web Nội dung học, các thông tin quản lý khoá học, thông tin về người học được lưu trữ trên máy chủ và người dùng có thể dễ dàng truy nhập thông qua trình duyệt Web Người học có thể giao tiếp với nhau và với giáo viên, sử dụng các chức năng trao đổi trực tiếp, diễn đàn, e-mail thậm chí có thể nghe được giọng nói và nhìn thấy hình ảnh của người giao tiếp với mình

 Đào tạo trực tuyến (Online Learning/Training): Là hình thức đào tạo có sử dụng kết nối mạng để thực hiện việc học: lấy tài liệu học, giao tiếp giữa người học với nhau và với giáo viên

 Đào tạo từ xa (Distance Learning): Thuật ngữ này nói đến hình thức đào tạo trong đó người dạy và người học không ở cùng một chỗ, thậm chí không cùng một thời điểm Ví dụ như việc đào tạo sử dụng công nghệ hội thảo cầu truyền hình hoặc công nghệ web

 Ngoài ra, hiện nay với sự phát triển vượt bậc của các thiết bị di động, đã nảy sinh ra một hình thức E-Learning mới là Mobile Learning Đây là hình thức đào tạo dựa trên các thiết bị bỏ túi cá nhân như PDA, smartphone, mobile phone

Trang 22

Hình II-1 1 Một vài hình thức E-Learning 1.3 KIẾN TRÚC VÀ THÀNH PHẦN CỦA MỘT HỆ THỐNG E-LEARNING ĐIỂN HÌNH

Trang 23

Nhìn vào kiến trúc của một hệ thống E-Learning điển hình trên, chúng ta thấy được những thành phần chủ yếu sau:

World Wide Web (WWW) Học tập sẽ dựa trên mạng Internet là chủ yếu

Hệ thống quản lý học tập (Learning Management System - LMS), gồm nhiều

module khác nhau: Module khảo sát lấy ý kiến của mọi người về một vấn đề nào đó, Module kiểm tra và đánh giá, Module chat trực tuyến, Module phát video và audio trực truyến, Module Flash .Có thể nói rằng trung tâm của hệ thống E-Learning chính là hệ thống quản lý học tập LMS Theo đó, giảng viên, học viên, người quản trị hệ thống đều truy cập vào hệ thống này với những mục tiêu khác nhau, đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định và việc học tập diễn ra hiệu quả

Công cụ tạo nội dung Hiện nay, chúng ta có 2 cách tạo nội dung là trực

tuyến (online), có kết nối với mạng Internet và offline (ngoại tuyến), không cần kết nối với mạng Internet Những hệ thống như hệ thống quản trị nội

dung học tập (LCMS – Learning Content Management System) cho phép tạo

và quản lý nội dung trực tuyến Các công cụ soạn bài giảng (authoring tools) giáo viên có thể cài đặt ngay trên máy tính cá nhân của mình và soạn bài giảng

Kho chứa bài giảng (Learning Object Repositories): Cho phép lưu trữ, quản

lý thông tin về các bài giảng (thường dùng các chuẩn về metadata của IEEE, IMS, và SCORM) Hơn nữa, thường có engine tìm kiếm đi kèm, tiện cho việc tìm kiếm các bài giảng (hoặc tổng quát hơn là đối tượng học tập) Đôi khi các LCMS cũng đủ mạnh để thực hiện việc quản lý này hoặc cũng có các sản phẩm chuyên biệt cho nhiệm vụ này

Ngoài ra một hệ thống E-Learning còn phải sử dụng các chuẩn/đặc tả: Là

một thành phần kết nối tất cả các thành phần của hệ thống E-Learning LMS, LCMS, công cụ soạn bài giảng, và kho chứa bài giảng sẽ hiểu nhau và tương tác được với nhau thông qua các chuẩn/đặc tả

Trang 24

1.4 NHỮNG ƯU ĐIỂM VÀ HẠN CHẾ CỦA PHƯƠNG PHÁP E-LEARNING

SO VỚI PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP TRUYỀN THỐNG

Ưu điểm

1.4.1.

Ưu điểm nổi trội của E-Learning so với các phương pháp giáo dục truyền thống là việc tạo ra một môi trường học tập mở và tính chất tái sử dụng các đơn vị tri thức (learning object), đặc biệt hỗ trợ rất tốt cho việc đào tạo từ xa.Với phương pháp đào tạo này có thể tăng số lượng học viên mà không cần đầu tư thêm cơ sở vật chất về phòng học E-Learning chuyển tải nội dung phong phú, ấn tượng và dễ hiểu thông qua các phương tiện truyền thông, bảo đảm chất lượng đào tạo qua những phần mềm quản lý E-Learning kết hợp cả ưu điểm tương tác giữa học viên, giáo viên của hình thức học trên lớp lẫn sự linh hoạt trong việc tự xác định thời gian, khả năng tiếp thu kiến thức của học viên

Ưu điểm nổi bật về nội dung học tập:

 Nội dung học tập được cập nhật thường xuyên, dễ dàng thay đổi cho phù hợp với sự phát triển của công nghệ, kinh tế, xã hội Chi phí thay đổi không đáng

kể

 Nội dung học tập được phân chia thành những chuyên đề, môn học, khóa học, hoặc những đơn vị học tập khác phù hợp với mọi đối tượng học viên

Hỗ trợ cao cho việc học theo nhu cầu

 Nội dung học tập sinh động, rõ ràng, nhiều màu sắc và âm thanh giúp nâng

cao hiệu quả tiếp thu cho học viên

Ưu điểm nổi bật cho học viên:

 Chủ động về thời gian học tập, học viên không còn bị gò bó với thời khóa biểu cứng nhắc

 Chủ động thay đổi tốc độ học tập cho phù hợp với năng lực của bản thân

Trang 25

 Khả năng trao đổi với bạn bè, thầy cô được mở rộng Không bị hạn chế về thời gian, không cần phải tiếp xúc trực tiếp khi không có thời gian

 Nhận được sự trợ giúp hữu ích và hiệu quả hơn Rất nhiều thông tin trợ giúp

có trong các khóa học trực tuyến do đội ngũ nhân viên, giảng viên cung cấp

Ưu điểm đối với giảng viên:

 Giảng viên có thể theo dõi học viên dễ dàng E-Learning cho phép dữ liệu được tự động lưu lại trên máy chủ, thông tin này có thể được thay đổi về phía người truy cập vào khóa học Giáo viên có thể đánh giá các học viên thông qua cách trả lời các câu hỏi kiểm tra và thời gian trả lời những câu hỏi đó Điều này cũng giúp giáo viên đánh giá một cách công bằng học lực của mỗi học viên

 Hỗ trợ tốt trong việc sử dụng lại những bài giảng, hướng dẫn, demo thực hành, giúp giảng viên giảm tải các công việc mang tính chất lặp đi lặp lại

 Việc triển khai hệ thống E-Learning cần có những nỗ lực và chi phí lớn

 Việc học tập phụ thuộc nhiều đến hạ tầng công nghệ thông tin như băng thông, tốc độ đường truyền, mạng internet, máy tính

 Có khả năng gặp rủi ro liên quan đến vấn đề an ninh mạng

Về phía giảng viên và học viên:

 Bước đầu khó khăn trong việc tiếp cận công nghệ mới Giảng viên và học viên cần phải có thời gian để làm quen với phương pháp đào tạo mới trong khi họ đã rất quen với phương pháp truyền thống

Trang 26

 Đòi hỏi khả năng làm việc độc lập, chủ động và tích cực đối với học viên mới đảm bảo được hiệu quả học tập

 Yêu cầu tinh thần hợp tác, chia sẻ qua mạng giữa giảng viên và học viên

 Làm tăng khối lượng công việc của giảng viên, có một số giảng viên không quen và không thích dạy qua mạng Giảng viên phải mất rất nhiều thời gian

và công sức để soạn bài giảng, tài liệu giảng dạy, tham khảo cho phù hợp với phương thức học tập E-Learning

 Hạn chế sử dụng đối với những người lớn tuổi không thành thạo sử dụng máy tính

Về nội dung học tập:

 Hệ thống E-Learning không thể thay thế được các môn học liên quan tới việc rèn luyện và hình thành kỹ năng, đặc biệt là kỹ năng thao tác và vận động, kỹ năng giao tiếp, thuyết trình

 Giảm khả năng truyền đạt lòng say mê từ giảng viên đến học viên

1.5 KẾT LUẬN

Trong chương này đã đề cập đến nhiều vấn đề liên quan đến phương pháp học tập mới E-Learning Theo phương pháp này, người học viên phải chủ động rất nhiều trong học tập, không giống như phương pháp dạy và học truyền thống, ở đây người học là trung tâm chứ không phải người thầy Từ chỗ tiếp thu kiến thức thụ động thì người học viên nay cần chuyển sang tích cực và chủ động để mang lại kiến thức cho bản thân Bằng cách tìm tòi và khai thác thông tin trên hệ thống học tập, các nguồn tham khảo mà giảng viên đưa ra, các tạp chí, sách báo trên Internet, người học sẽ biến những kiến thức đó thành của mình

Trên thực tế việc triển khai hệ thống E-Learning hoàn hảo là một chuyện khó khăn và mất nhiều thời gian, do vậy phương pháp học tập này chưa phải là phương

Trang 27

trực tiếp với các nhà khoa học, các giáo sư, tiến sĩ, giảng viên, mà việc này lại đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình phát triển của một cá nhân

Tóm lại, có thể nói rằng, trong thời đại bùng nổ và phát triển công nghệ như hiện nay, một người cho dù học bất kỳ trường nào, với phương pháp như thế nào thì việc kết hợp E-Learning vào học tập sẽ mang lại hiệu quả vô cùng to lớn

Trang 28

CHƯƠNG 2 CHUẨN E-LEARNING

2.1 CÁC CHUẨN E-LEARNING HIỆN NAY

Theo ISO, chuẩn là “Các thỏa thuận trên văn bản chứa các đặc tả kỹ thuật hoặc các tiêu chí chính xác khác được sử dụng một cách thống nhất như các luật, các chỉ dẫn, hoặc các định nghĩa của các đặc trưng, để đảm bảo rằng các vật liệu, sản phẩm, quá trình và dịch vụ phù hợp với mục đích của chúng”

Mỗi hệ thống khác nhau có cách trao đổi thông tin khác nhau trên mạng Nhờ

có các chuẩn mà chúng ta có thể trao đổi thông tin trên mạng một cách nhanh chóng

và đồng nhất Ví dụ, chuẩn Internet bao gồm các chuẩn được IEEE công nhận: HTTP, HTML, FTP, TCP/IP, SMTP…

Trong hệ thống E-Learning cũng có các chuẩn và trong lĩnh vực này chuẩn đóng vai trò rất quan trọng Nếu không có chuẩn chúng ta không thể trao đổi thông tin với nhau hay sử dụng lại các đối tượng học tập Nhờ có chuẩn mà toàn bộ thị trường E-Learning (người bán công cụ, khách hàng, người phát triển nội dung) sẽ tìm được tiếng nói chung, hợp tác với nhau được cả về mặt kỹ thuật và mặt phương pháp

Trang 29

Đây là chuẩn cho phép ghép các khoá học tạo bởi các công cụ của các nhà sản xuất khác nhau thành các gói nội dung (packages) Chuẩn đóng gói mô tả các cách ghép các đối tượng học tập riêng rẽ để tạo ra một bài học, khóa học, hay các đơn vị nội dung khác, sau đó vận chuyển và sử dụng lại được trong nhiều hệ thống quản lý khác nhau (LMS/LCMS) Các chuẩn này đảm bảo hàng trăm hoặc hàng nghìn file được đóng gói và cài đặt đúng vị trí Chuẩn đóng gói bao gồm:

 Cách để ghép nhiều đơn vị nội dung khác nhau thành một gói nội dung duy nhất Các đơn vị nội dung có thể là các khóa học, các file HTML, ảnh, multimedia, style sheet và mọi thứ khác xuống đến một icon nhỏ nhất

 Thông tin mô tả cách tổ chức của một khoá học hoặc module sao cho có thể nhập vào được hệ thống quản lý và hệ thống quản lý có thể hiển thị một menu mô tả cấu trúc của khoá học và học viên sẽ học dựa trên menu đó

Chuẩn trao đổi thông tin (communication standards)

Đây là tập hợp các chuẩn kỹ thuật hỗ trợ việc chuyển các khoá học hoặc module từ hệ thống quản lý này sang hệ thống quản lý khác mà không phải cấu trúc lại nội dung bên trong

Chuẩn metadata (metadata standards)

Đây là tập hợp các chuẩn quy định cách các nhà sản xuất nội dung có thể mô

tả các khoá học và các module của mình để các hệ thống quản lý có thể tìm kiếm và phân loại được khi cần thiết

Metadata là dữ liệu về dữ liệu Metadata giúp nội dung E-Learning hữu ích hơn đối với người bán, người mua, học viên và người thiết kế Metadata cung cấp một cách chuẩn mực để mô tả các khóa học, các bài, các chủ đề và media Những

mô tả đó sẽ hỗ trợ cho việc tìm kiếm được nhanh chóng và dễ dàng Các thành phần

cơ bản của metadata (trong chuẩn IEEE 1484.12):

 Title: tên chính thức của khoá học

 Language: Xác định ngôn ngữ được sử dụng trong khoá học

 Description: mô tả về khoá học

 Keyword: bao gồm từ khoá hỗ trợ cho việc tìm kiếm

Trang 30

 Structure: mô tả cấu trúc bên trong của khoá học

 Version: xác định phiên bản của khoá học

 Format: quy định các định dạng file được dung trong khoá học

 Size: Kích thước tổng của toàn bộ các file có trong khoá học

 Location: ghi địa chỉ website mà học viên có thể truy cập khoá học

 Requirement: liệt kê các thứ như trình duyệt và hệ điều hành cần thiết để có thể chạy được khoá học

 Duration: quy định cần bao nhiêu thời gian để tham gia khoá học

 Cost: ghi học phí của khoá học

Chuẩn chất lượng (quality standards)

Chuẩn này kiểm soát toàn bộ quá trình thiết kế khoá học cũng như khả năng

hỗ trợ của khoá học với người dùng Các chuẩn này đảm bảo nội dung của chương trình có thể dùng được, học viên dễ dàng đọc và hiểu nội dung đó

SCORM là một mô hình tham khảo các chuẩn kỹ thuật, các đặc tả và các hướng dẫn có liên quan được đưa ra bởi các tổ chức khác nhau dùng để đáp ứng các yêu cầu ở mức cao về E-Learning Nó được xây dựng dựa trên cơ sở tiêu chuẩn công nghệ đã được thừa nhận bao gồm XML và JavaScript Chúng ta có thể xem SCORM là một chuẩn chung phục vụ trong lĩnh vực E-Learning

Trang 31

động trong nâng cấp, thay đổi công cụ, hệ thống học tập mà vẫn giữ đuợc phần nội dung đã có

Sau đây là một vài đặc tính đặc trƣng của SCORM:

 Tính truy cập đƣợc: Khả năng định vị và truy cập các nội dung giảng dạy từ một nơi ở xa và phân phối nó tới các vị trí khác

 Tính thích ứng đƣợc: Khả năng cung cấp các nội dung giảng dạy phù hợp với yêu cầu của từng cá nhân và tổ chức

 Tính kinh tế: Khả năng tăng hiệu quả và năng suất bằng cách giảm thời gian

và chi phí liên quan đến việc phân phối các nội dung giảng dạy

 Tính bền vững: Khả năng trụ vững với sự phát triển và thay đổi của công nghệ mà không phải tốn kém thiết kế lại, cấu hình lại

 Tính linh động: Khả năng làm cho các thành phần giảng dạy tại một nơi với một tập công cụ hay nền (platform) và sử dụng chúng tại một nơi khác với một tập các công cụ hay nền khác

 Tính tái sử dụng: Khả năng mềm dẻo trong việc kết hợp các thành phần giảng dạy trong nhiều ứng dụng và nhiều ngữ cảnh khác nhau

b SCORM RTE (Run Time Environment)

Trang 32

Trong SCORM đặc tả Runtime Environment (RTE) quy định sự trao đổi giữa hệ thống quản lý học tập và các SCO (Sharable Content Object - Đối tượng nội dung có thể chia sẻ được) tương ứng với một module SCORM Runtime Environment xác định một giao thức và mô hình dữ liệu dùng cho trao đổi thông tin giữa các đối tượng học tập và các hệ thống quản lý học tập

c SCORM metadata

Bao gồm toàn bộ thông tin của nội dung E-Learning, ví dụ như thông tin về tác giả, thông tin về giá, danh mục, nhu cầu kỹ thuật cho sự hoạt động của khoá học, chỉ tiêu phấn đấu của học viên, các từ khoá giúp ích cho việc tìm kiếm nội dung trên website…

2.3 GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ HỌC TẬP

Khái niệm

2.3.1.

Hệ thống quản lý học tập (Learning Management System – LMS) là một phần mềm, website dùng để quản lý quá trình học tập theo phương pháp E-Learning, phân phát nội dung khóa học đến người học Hệ thống này được tạo nên

từ nhiều module khác nhau, giúp người học, giảng viên và người quản trị dễ dàng thao tác phục vụ cho nhu cầu đào tạo, học tập trực tuyến

Chức năng và nhiệm vụ của LMS

2.3.2.

a Về chức năng

Hệ thống quản lý học tập xây dựng các module phù hợp với thực tế bên ngoài của phương pháp đào tạo truyền thống Nó có khả năng cung cấp các chức năng như:

 Đăng ký: Học viên có thể đăng ký các khóa học cần thiết với nhu cầu

 Theo dõi, giám sát: Giảng viên có thể theo dõi được tiến độ học tập của từng

Trang 33

 Phân phối tài nguyên: Hệ thống sẽ phân phối nội dung của khóa học, bài thi, bài kiểm tra, các tài liệu tham khảo .đến học viên

 Lập lịch, kế hoạch giảng dạy và học tập: Người giảng viên có thể đưa ra lịch học tập cho khóa học, thời gian bắt đầu, kết thúc .để học viên có thể tham khảo cho phù hợp với nhu cầu

 Trao đổi thông tin: Hệ thống hỗ trợ việc trao đổi giữa giảng viên với học viên hoặc giữa các học viên với nhau thông qua thoại, chat, email, forum, chia sẻ màn hình

 Kiểm tra, đánh giá: Giảng viên có thể đánh giá kết quả học tập của từng học viên thông qua kết quả của những bài kiểm tra đã đưa ra trong khóa học

b Về nhiệm vụ

Một hệ thống quản lý học tập cơ bản sẽ thực hiện một số nhiệm vụ sau:

 Quản lý các khóa học và quản lý học viên Trong đó, hệ thống sẽ quản lý các vấn đề như thời gian của khóa học, đăng ký của học viên

 Quản lý nội dung giảng dạy của khóa học và quản lý quá trình học tập của từng học viên Giúp giảng viên thực hiện các công việc cập nhật bài giảng, kiểm tra giám sát, thu nhận kết quả học tập của người học

 Hỗ trợ các dịch vụ để giảng viên và người học trao đổi thông tin

Một vài LMS phổ biến hiện nay

 Tính thân thiện đối với người sử dụng

 Hệ thống có sử dụng mã nguồn mở hay không

Trang 34

Một số LMS phổ biến hiện nay có thể kể đến là: Moodle, IBM, BlackBoard, WebCT, Atutor, Itias, LRN .Trong đó, Moodle là hệ thống mã nguồn mở khá phổ biến, được sử dụng nhiều tại Việt Nam với ưu điểm là hỗ trợ tương đối đầy đủ chức năng, có một cộng đồng support tốt và miễn phí

2.4 KẾT LUẬN

Trong chương này đã làm rõ về các chuẩn thường được sử dụng trong Learning Đồng thời cũng giới thiệu về SCORM, một mô hình tham chiếu các chuẩn, đặc tả được yêu cầu trong E-Learning, là một trong những chuẩn chung phục

E-vụ trong lĩnh vực này Ngoài ra, chương này còn đề cập đến hệ thống quản lý học tập, nó cho phép tạo các khóa học, quản lý việc học tập theo phương pháp E-Learning

Trang 35

CHƯƠNG 3 WINDOWS SERVER 2008

Windows Server 2008 xây dựng dựa trên sự thành công và sức mạnh của hệ điều hành đã có trước đó là Windows Server 2003 và bản Service Pack, Windows Server 2003 R2 Những cải thiện có thể thấy được trong phiên bản mới này gồm có các vấn đề về mạng, các tính năng bảo mật nâng cao, truy cập ứng dụng từ xa, quản

lý máy chủ tập trung Những cải thiện này sẽ giúp các tổ chức tăng cường tối đa

sự linh hoạt, khả năng sẵn sàng và kiểm soát tốt các máy chủ của họ

Những điểm mới trong Windows Server 2008

3.1.2.

Sự ra đời của Windows Server 2008 (bản mới là Windows Server 2008 R2) được cải tiến thêm những công nghệ và tính năng nổi trội giúp chúng ta, những người tham gia quản lý hệ thống gia tăng sự ổn định, linh hoạt cho hạ tầng các server trong hệ thống của mình Sau đây là một vài tính năng được tập trung thay đổi:

a Nền tảng ứng dụng Web

Windows Server 2008 tập hợp những cải tiến mạnh mẽ dành cho nền tảng ứng dụng Web Nó đưa ra nhiều cập nhật cho Web Server Role, Internet Information Services (IIS 7.0, IIS 7.5), hỗ trợ tối ra cho NET trên nền Server Core

Trang 36

Thiết kế tập trung vào cải tiến IIS cho phép người quản trị Web dễ dàng triển khai

và quản lý các ứng dụng web, tăng độ tin cậy và khả năng mở rộng dễ dàng Thêm vào đó, IIS 7.5 còn có khả năng sắp xếp hợp lý và cung cấp nhiều khả năng tùy chỉnh trong môi trường Web

b Ảo hóa

Nhờ sự hoạt động hiệu quả của công nghệ ảo hóa mà các tổ chức có hoạt động liên quan đến lĩnh vực công nghệ thông tin đã tiết kiệm được rất lớn các chi phí về máy móc, tiêu thụ năng lượng và công tác quản lý bảo trì trên diện rộng trong toàn hệ thống Windows Server 2008 R2 cung cấp 2 loại hình về ảo hóa:

 Ảo hóa Client và Server được cung cấp bởi Hyper-V

Microsoft Hyper-V giúp ảo hóa các tài nguyên hệ thống của máy tính vật lý

Nghĩa là bạn có thể tạo ra thêm một hay nhiều máy tính ảo sử dụng tài nguyên vật lý từ 1 máy tính thật Từ môi trường ảo hóa này bạn có thể chạy các hệ điều hành, ứng dụng và liên kết với các Client trong hệ thống một cách dễ dàng Hyper-V tích hợp trong Windows Server 2008 R2 , nó cung cấp độ tin cậy cao và tùy biến trong giải pháp về ảo hóa giúp cải thiện việc

sử dụng máy chủ và giảm chi phí vận hành hệ thống

Trang 37

Hình II-3 1 Ảo hóa máy chủ với Microsoft Hyper-V

 Presentation Virtualiazation

Dịch vụ kết nối từ xa (Terminal Services ) không còn xa lạ trong những phiên bản trước đây của Windows Server Nó giúp chúng ta có thể chạy những ứng dụng tại 1 vị trí xác định nhưng công việc đó được xử lý và điều khiển tại 1 vị trí khác Trong Windows Server 2008 R2 tên gọi Terminal Services được thay thề bằng Remote Desktop Services (RDS) Để mở rộng

những tính năng của RDS, Microsoft đã đầu tư phát triển vào Virtual

Desktop Infrastructure (VDI) cùng với những đối tác như Citrix, Unisys, HP,

Quest, Ericom và một vài đơn vị liên kết khác VDI là giải pháp cung cấp hệ thống trạm làm việc cho user trong môi trường ảo hóa nhằm không phụ thuộc vào máy trạm vật lý Các User có thể truy xuất đến trạm làm việc ở bất

kỳ đâu, giải pháp này rất phù hợp với Mobile User, Mobile Office

Trang 38

Hình II-3 2 Giải pháp Microsoft VDI

c Bảo mật

Window Server 2008 được xem là hệ điều hành Windows Server an toàn nhất với những cách tân về mặt bảo mật, gồm có Network Access Protection, Active Directory Rights Management Services, Read-Only Domain Controller .cung cấp những chức năng bảo vệ đa dạng ở nhiều mức như mạng, dữ liệu, mô hình doanh nghiệp Ngoài ra, Windows Server 2008 còn tăng cường kiểm soát người dùng với những thiết lập được mở rộng rất nhiều trong Group Policy

d Linh hoạt và khả năng mở rộng

Trang 39

 Với công nghệ và tính năng mới như Server Core, PowerShell, Windows Deployment Services, các công nghệ thuộc nhóm clustering sẽ mang đến một nền tảng Windows tin cậy và linh hoạt nhất cho công việc và ứng dụng

 Windows Server 2008 R2 chỉ hỗ trợ trên nền vi xử lý 64 bit, điều này có nghĩa nó tận dụng tối đa khả năng xử lý và khả năng nâng cấp hầu như là không giới hạn cho hoạt động của hệ thống Một loạt tính năng mới được cập nhật sẵn có trong windows, bao gồm tận dụng cấu trúc CPU, tăng thêm thành phần hệ thống, cải thiện hiệu suất và khả năng mở rộng cho ứng dụng - dịch

vụ

e Hoạt động tốt hơn với Client Windows 7

Windows Server 2008 R2 có một vài tính năng được thiết kế đặc biệt dành cho client sử dụng Windows 7, tạo sự tiện lợi tối đa và an toàn cho người dùng dựa trên công nghệ mới Sau đây là một vài điểm mới đáng quan tâm:

 Đơn giản hóa các kết nối từ xa cho các máy tính sử dụng tính năng DirectAccess Tính năng này trong Windows Server 2008 R2 cho phép các máy tính client sử dụng Windows 7 kết nối trực tiếp với mạng nội bộ mà không có sự phức tạp của việc thiết lập kết nối VPN

 Đảm bảo kết nối bảo mật cho máy tính cá nhân và công cộng Vấn đề này được đề cập đến khi người dùng kết nối vào hệ thống mạng của tổ chức, công ty của họ nhưng máy tính đó lại không thuộc sở hữu của người dùng

mà nó thuộc về công cộng hoặc địa điểm truy cập Internet Hầu hết người dùng cũng không thể tự kết nối vào hệ thống của tổ chức dựa trên các công

cụ có sẵn trên máy tính công cộng Sự tích hợp của Remote Workspace, Presentation Virtualization và Remote Desktop Gateway cho phép người dùng sử dụng Windows 7 không phải cài thêm phần mềm nào trên máy tính

mà vẫn kết nối vào hệ thống thao tác công việc như đang trên máy tính nội

bộ

 Cải thiện hiệu suất làm việc cho các văn phòng chi nhánh:

Trang 40

Thực tế, để giảm thiểu chi phí cho hoạt động và quản lý của văn phòng chi nhánh các tổ chức sẽ tìm cách tập trung các ứng dụng về văn phòng trung tâm Tuy nhiên điều này cũng còn phụ thuộc vào liên kết WAN giữa các văn phòng chi nhánh và trung tâm ứng dụng, liên kết này cũng là 1 phần chi phí hoạt động của doanh nghiệp

Tính năng BranchCache trong Windows Server 2008 R2 và Windows 7 giúp giảm tải liên kết WAN bằng cách thường xuyên sử dụng thông tin từ bộ nhớ đệm cho các người dùng tại các văn phòng chi nhánh Khi người dùng từ văn phòng chi nhánh gửi yêu cầu lấy dữ liệu từ văn phòng trung tâm, một bản sao nội dung dữ liệu sẽ được sao lưu lại tại văn phòng chi nhánh Yêu cầu tiếp theo cũng với nội dung dữ liệu vừa rồi thì người dùng tiếp theo sẽ được cung cấp tức thời thông qua Cache từ văn phòng chi nhánh, qua đó giảm việc sử dụng kết nối WAN cũng như chi phí kết nối

Ngày đăng: 12/05/2014, 16:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[10] TS RemoteApp Step-by-Step Guide (2008), Microsoft Corporation Sách, tạp chí
Tiêu đề: TS RemoteApp Step-by-Step Guide
Tác giả: Microsoft Corporation
Năm: 2008
[1] E-Learning và ứng dụng trong dạy học (2011), VVOB Education For Development Khác
[2] Đôi nét về E-Learning, Bản tin ĐHQG Hà Nội số 169, tháng 3/2004, xem tại Khác
[4] MCTS Exam 70-640, Dan Holme, Configuring Windows Server 2008 Active Directory Training Kit (2008), Microsoft Press, A Division of Microsoft Corporation One Microsoft Way Redmond, Washington 98052-6399 Khác
[5] MCTS Exam 70-642, Tony Northrup and J.C. Mackin, Configuring Windows Server 2008 Network Infrastructure Training Kit (2008), Microsoft Press, A Division of Microsoft Corporation One Microsoft Way Redmond, Washington 98052-6399 Khác
[6] MCTS 70-643, Anil Desai and J.C. Mackin, Configuring Windows Server 2008 Application Infrastructure Training Kit (2008), Microsoft Press, A Division of Microsoft Corporation One Microsoft Way Redmond, Washington 98052-6399 Khác
[7] MCITP SelfPaced 70-646, Microsoft Corporation and Ian McLean, Windows Server Administration Training Kit (2008), Microsoft Press, A Division of Microsoft Corporation One Microsoft Way Redmond, Washington 98052-6399 Khác
[8] Step-by-Step Guide for File Server Resource Manager in Windows Server 2008 (2008), Microsoft Corporation Khác
[9] Trina Gorman (2008), Step-by-Step Guide for Windows Deployment Services in Windows Server 2008, Microsoft Corporation Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình II-1. 1 Một vài hình thức E-Learning  1.3. KIẾN TRÚC VÀ THÀNH PHẦN CỦA MỘT HỆ THỐNG E-LEARNING  ĐIỂN HÌNH - Xây dựng tài liệu học tập các dịch vụ mạng Windows Server 2008
nh II-1. 1 Một vài hình thức E-Learning 1.3. KIẾN TRÚC VÀ THÀNH PHẦN CỦA MỘT HỆ THỐNG E-LEARNING ĐIỂN HÌNH (Trang 22)
Hình II-3. 1 Ảo hóa máy chủ với Microsoft Hyper-V - Xây dựng tài liệu học tập các dịch vụ mạng Windows Server 2008
nh II-3. 1 Ảo hóa máy chủ với Microsoft Hyper-V (Trang 37)
Hình II-3. 2 Giải pháp Microsoft VDI - Xây dựng tài liệu học tập các dịch vụ mạng Windows Server 2008
nh II-3. 2 Giải pháp Microsoft VDI (Trang 38)
Hình II-3. 11 Kịch bản sử dụng Read-only Domain Controller - Xây dựng tài liệu học tập các dịch vụ mạng Windows Server 2008
nh II-3. 11 Kịch bản sử dụng Read-only Domain Controller (Trang 59)
Hình II-3. 13 Minh họa việc áp dụng GPO trong Active Directory - Xây dựng tài liệu học tập các dịch vụ mạng Windows Server 2008
nh II-3. 13 Minh họa việc áp dụng GPO trong Active Directory (Trang 73)
Hình II-3. 16 Sự tương tác Group Policy giữa client và server [3, tr410] - Xây dựng tài liệu học tập các dịch vụ mạng Windows Server 2008
nh II-3. 16 Sự tương tác Group Policy giữa client và server [3, tr410] (Trang 80)
Hình II-3. 17 Các thành phần trong kiến trúc mạng thực thi NAP  6 - Xây dựng tài liệu học tập các dịch vụ mạng Windows Server 2008
nh II-3. 17 Các thành phần trong kiến trúc mạng thực thi NAP 6 (Trang 88)
Hình II-3. 19 Những thành phần triển khai RemoteApp [10, tr7] - Xây dựng tài liệu học tập các dịch vụ mạng Windows Server 2008
nh II-3. 19 Những thành phần triển khai RemoteApp [10, tr7] (Trang 108)
Hình II-3. 20 Kiến trúc Windows Deployment Services cơ bản [6, tr18] - Xây dựng tài liệu học tập các dịch vụ mạng Windows Server 2008
nh II-3. 20 Kiến trúc Windows Deployment Services cơ bản [6, tr18] (Trang 113)
Hình III- 3 Giao diện chính của chương trình Reload Editor - Xây dựng tài liệu học tập các dịch vụ mạng Windows Server 2008
nh III- 3 Giao diện chính của chương trình Reload Editor (Trang 129)
Hình III- 4 Tạo mới một ADL SCORM 2004 Package - Xây dựng tài liệu học tập các dịch vụ mạng Windows Server 2008
nh III- 4 Tạo mới một ADL SCORM 2004 Package (Trang 130)
Hình III- 6 Tạo mới một Organization - Xây dựng tài liệu học tập các dịch vụ mạng Windows Server 2008
nh III- 6 Tạo mới một Organization (Trang 132)
Hình III- 7 Thêm mới khóa học trong hệ thống quản lý học tập - Xây dựng tài liệu học tập các dịch vụ mạng Windows Server 2008
nh III- 7 Thêm mới khóa học trong hệ thống quản lý học tập (Trang 134)
Hình III- 9 Giao diện thêm SCORM package - Xây dựng tài liệu học tập các dịch vụ mạng Windows Server 2008
nh III- 9 Giao diện thêm SCORM package (Trang 136)
Hình III- 10 Xem nội dung của tài liệu đƣợc đóng gói trên LMS - Xây dựng tài liệu học tập các dịch vụ mạng Windows Server 2008
nh III- 10 Xem nội dung của tài liệu đƣợc đóng gói trên LMS (Trang 137)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w