1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HIỆU QUẢ RỬA MŨI BẰNG NƢỚC MUỐI SINH LÝ 0.9% GIÚP HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM PHẾ QUẢN PHỔI Ở TRẺ NHỎ TẠI KHOA ĐIỀU TRỊ TỰ NGUYỆN B BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG

50 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiệu quả rửa mũi bằng nước muối sinh lý 0.9% giúp hỗ trợ điều trị bệnh viêm phế quản phổi ở trẻ nhỏ tại khoa điều trị tự nguyện B bệnh viện nhi trung ương
Tác giả Đặng Thị Mai Chinh
Người hướng dẫn TS-ĐD Dương Thị Hòa
Trường học Trường Đại Học Thăng Long
Chuyên ngành Điều dưỡng
Thể loại Đề tài tốt nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: (13)
    • 1. Giải phẫu sinh lý mũi (13)
      • 1.1. Giải phẫu của mũi (13)
        • 1.1.1 Tháp mũi (13)
        • 1.1.2 Hốc mũi (13)
      • 1.2 Chức năng của mũi (14)
        • 1.2.1 Chức năng hô hấp (14)
          • 1.2.1.1 Làm ẩm không khí (14)
          • 1.2.1.2 Làm ấm không khí (14)
          • 1.2.1.3 Kiểm soát dòng khí (14)
        • 1.2.2 Chức năng ngửi (15)
        • 1.2.3 Chức năng bảo vệ (15)
          • 1.2.3.1 Cơ chế lọc (15)
          • 1.2.3.2 Cơ chế hắt hơi (15)
          • 1.2.3.3 Lớp nhầy (15)
          • 1.2.3.4 Hoạt động của lớp lông chuyển (16)
      • 1.3 Đặc điểm giải phẫu sinh lý mũi ở trẻ em (16)
    • 2. Đại cương về bệnh Viêm phế quản phổi (17)
      • 2.1 Khái niệm (17)
      • 2.2 Nguyên nhân chính (17)
      • 2.2 Yếu tố nguy cơ (17)
      • 2.3 Triệu chứng lâm sàng (17)
        • 2.3.1 Khởi phát (17)
        • 2.3.2 Toàn phát (18)
        • 2.3.3 Xét nghiệm cận lâm sàng (18)
        • 3.1.2 Phương pháp (20)
        • 3.1.3 Lợi ích và công dụng (21)
      • 3.2 Đối với trẻ nhỏ (23)
    • 4. Tác dụng của nước muối sinh lý 0.9% (24)
  • CHƯƠNG II (25)
    • 1. Đối tƣợng nghiên cứu (25)
      • 1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn (25)
      • 1.2 Tiêu chuẩn loại trừ (25)
    • 2. Phương pháp (25)
      • 2.1 Thiết kế nghiên cứu (25)
      • 2.2 Cỡ mẫu (0)
      • 2.3 Các chỉ số, biến số trong nghiên cứu (26)
      • 2.4 Phương pháp nghiên cứu (26)
    • 3. Kĩ thuật thu thập số liệu (27)
    • 4. Địa điểm (27)
    • 5. Thời gian (27)
    • 6. Phân tích và xử lý số liệu (27)
    • 7. Hạn chế của đề tài (28)
    • 8. Đạo đức trong nghiên cứu (28)
    • CHƯƠNG 3 (29)
      • 1.1 Tuổi, giới, cân nặng (29)
      • 1.2 Nguyên nhân gây bệnh VPQP ở 2 nhóm (29)
      • 1.3 Chỉ số Bạch cầu và XQ của hai nhóm lúc nhập viện (0)
      • 1.4 Màu sắc dịch mũi ở hai nhóm (30)
      • 1.5 Phương pháp điều trị chính ở cả hai nhóm (31)
      • 2. So sánh các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của 2 nhóm (0)
        • 2.1 Một số đặc điểm lâm sàng khi thăm khám và cận lâm sàng của hai nhóm (31)
        • 2.2 Thời gian trung bình trẻ hết sốt, hết xuất tiết mũi (32)
        • 2.3 Tần số thở của trẻ trước và sau khi tiến hành rửa mũi (32)
        • 2.4 Tần số tim trung bình của trẻ trước và sau khi tiến hành rửa mũi (0)
        • 2.5 Tần số SpO2 trung bình của nhóm rửa mũi trước và sau khi tiến hành thủ thuật24 (0)
        • 2.6 Màu sắc da và tình trạng RLLN của trẻ trước và sau khi tiến hành rửa mũi (34)
        • 2.7 Mức độ ho, khò khè, ăn, ngủ của trẻ sau khi đƣợc rửa mũi (0)
      • 3. So sánh sự thay đổi lƣợng dịch NaCl 0.9% trung bình trong khi thực hiện thủ thuật (35)
      • 4. Thời gian nằm viện (36)
      • 5. Mức độ hài lòng của gia đình người bệnh (36)
    • CHƯƠNG 4 (37)
      • 1. Một số đặc điểm của hai nhóm trước khi làm thủ thuật (37)
        • 2.1 Các chỉ số về hô hấp, dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng cũng nhƣ sự thoải mái của bệnh nhi trước và sau khi tiến hành biện pháp rửa mũi (37)
        • 2.2 Thời gian điều trị (39)
  • KẾT LUẬN (41)

Nội dung

Việc loại trừ ổ viêm nhiễm ở mũi họng, vệ sinh mũi họng sạch là một biện pháp điều trị và phòng bệnh rất hữu hiệu giúp hỗ trợ trong điều trị bệnh VPQP.. Rửa mũi là phương pháp vệ sinh cá

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

Khoa Khoa học sức khỏe

TRUNG ƯƠNG

ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN HỆ VLVH

N

Hà Nội, năm 2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

Khoa Khoa học sức khỏe

Trang 3

- GS.TS Phạm Thị Minh Đức, trưởng bộ môn điều dưỡng trường Đại học Thăng Long, người thầy đã bỏ nhiều công sức đào tạo, hướng dẫn, tận tình dạy bảo, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi được học tập và nghiên cứu khoa học

- BSCKII Bùi Công Thắng, trưởng khoa ĐTTN-B Bệnh viện Nhi Trung Ương

đã tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

- Tiến sỹ ĐD Dương Thị Hoà, phó trưởng Phòng Đào Tạo Điều dưỡng Nhi - Bệnh viện Nhi Trung Ương, Điều dưỡng trưởng khoa ĐTTN - B, người thầy đã giúp

đỡ, trực tiếp hướng dẫn động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

- Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới quý thầy, cô bộ môn điều dưỡng trường

ĐH Thăng Long, đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được học tập trong suốt thời gian qua

- Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới tập thể bác sỹ, điều dưỡng khoa

ĐTTN-B đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện luận văn này

- Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, các anh, chị, em lớp KCT4, những người luôn bên cạnh giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu khoa học

Hà nội, ngày 22 tháng 11 năm 2013

Đặng Thị Mai Chinh

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Kính gửi: - Bộ môn Điều dưỡng trường Đại học Thăng Long

- Hội đồng chấm khóa luận tốt nghiệp

Tôi xin cam đoan đã thực hiện quá trình làm khóa luận tốt nghiệp một cách khoa học, chính xác và trung thực

Các kết quả, số liệu trong khóa luận này đều có thật, thu được từ quá trình nghiên cứu của chúng tôi, chưa được đăng tải trong tài liệu khoa học nào

Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2013

Tác giả khóa luận

Đặng Thị Mai Chinh

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CMV : Cytomegalovirus CTM : Công thức máu NaCl 0.9% : Nước muối sinh lý 0.9% l/ph : Lần/phút

nh/ph : Nhịp/ phút RSV : Virus hợp bào hô hấp RLLN : Rút lõm lồng ngực SRM : Súc Rửa mũi VPQP : Viêm phế quản phổi

Trang 6

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG I: 3

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1 Giải phẫu sinh lý mũi 3

1.1 Giải phẫu của mũi 3

1.1.1 Tháp mũi 3

1.1.2 Hốc mũi 3

1.2 Chức năng của mũi 4

1.2.1 Chức năng hô hấp 4

1.2.1.1 Làm ẩm không khí 4

1.2.1.2 Làm ấm không khí 4

1.2.1.3 Kiểm soát dòng khí 4

1.2.2 Chức năng ngửi 5

1.2.3 Chức năng bảo vệ 5

1.2.3.1 Cơ chế lọc 5

1.2.3.2 Cơ chế hắt hơi: 5

1.2.3.3 Lớp nhầy 5

1.2.3.4 Hoạt động của lớp lông chuyển 6

1.3 Đặc điểm giải phẫu sinh lý mũi ở trẻ em 6

2 Đại cương về bệnh Viêm phế quản phổi 7

2.1 Khái niệm: 7

2.2 Nguyên nhân chính 7

2.2 Yếu tố nguy cơ: 7

2.3 Triệu chứng lâm sàng 7

2.3.1 Khởi phát 7

2.3.2 Toàn phát 8

2.3.3 Xét nghiệm cận lâm sàng 8

Trang 7

3.1.2 Phương pháp 10

3.1.3 Lợi ích và công dụng 11

3.2 Đối với trẻ nhỏ 12

4 Tác dụng của nước muối sinh lý 0.9% 14

CHƯƠNG II 15

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

1 Đối tượng nghiên cứu 15

1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn: 15

1.2 Tiêu chuẩn loại trừ: 15

2 Phương pháp 15

2.1 Thiết kế nghiên cứu: 15

2.2 Cỡ mẫu : 15

2.3 Các chỉ số, biến số trong nghiên cứu 16

2.4 Phương pháp nghiên cứu: 16

3 Kĩ thuật thu thập số liệu: 17

4 Địa điểm: 17

5 Thời gian: 17

6 Phân tích và xử lý số liệu: 17

7 Hạn chế của đề tài: 18

8 Đạo đức trong nghiên cứu 18

CHƯƠNG 3 19

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19

1.Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 19

1.1 Tuổi, giới, cân nặng 19

1.2 Nguyên nhân gây bệnh VPQP ở 2 nhóm: 19

1.3 Chỉ số Bạch cầu và XQ của hai nhóm lúc nhập viện 20

1.4 Màu sắc dịch mũi ở hai nhóm 20

1.5 Phương pháp điều trị chính ở cả hai nhóm 21

2 So sánh các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của 2 nhóm 21

2.1 Một số đặc điểm lâm sàng khi thăm khám và cận lâm sàng của hai nhóm 21

2.2 Thời gian trung bình trẻ hết sốt, hết xuất tiết mũi 22

2.3 Tần số thở của trẻ trước và sau khi tiến hành rửa mũi 22

Trang 8

2.4 Tần số tim trung bình của trẻ trước và sau khi tiến hành rửa mũi 23

2.5 Tần số SpO2 trung bình của nhóm rửa mũi trước và sau khi tiến hành thủ thuật24 2.6 Màu sắc da và tình trạng RLLN của trẻ trước và sau khi tiến hành rửa mũi 24

2.7 Mức độ ho, khò khè, ăn, ngủ của trẻ sau khi được rửa mũi 25

3 So sánh sự thay đổi lượng dịch NaCl 0.9% trung bình trong khi thực hiện thủ thuật 25

4 Thời gian nằm viện 26

5 Mức độ hài lòng của gia đình người bệnh 26

CHƯƠNG 4 27

BÀN LUẬN 27

1 Một số đặc điểm của hai nhóm trước khi làm thủ thuật 27

2 2 Đánh giá về tính an toàn và hiệu quả của phương pháp rủa mũi giúp giảm các dấu hiệu, triệu chứng lâm sàng hỗ trợ điều trị bệnh nhân VPQP 28

2.1 Các chỉ số về hô hấp, dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng cũng như sự thoải mái của bệnh nhi trước và sau khi tiến hành biện pháp rửa mũi: 29

2.2 Thời gian điều trị 29

KẾT LUẬN 31

KHUYẾN NGHỊ 32

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1: Tỷ lệ nguyên nhân gây bệnh ở nhóm nghiên cứu và nhóm chứng Biểu đồ 2: Tỷ lệ màu sắc dịch mũi ở hai nhóm có rửa mũi bằng NaCl 0.9% và nhóm không rửa mũi Biểu đồ 3: Tần số thở trung bình của nhóm rửa mũi trước và sau khi thự hiện kĩ thuật Biểu đồ 4: Tần số thở trung bình của nhóm NC và nhóm chứng trước và sau khi thực hiện kỹ thuật trong quá trình điều trị và chăm sóc……… 24 Biểu đồ 5: Nhịp tim của nhóm rửa mũi trước và sau khi thực hiện kĩ thuật Biểu đồ 6: Thay đổi lượng dịch NaCl 0,9% vào - ra trung bình khi rửa mũi trong quá trình điều trị Biểu đồ 7: Thời gian trung bình khỏi bệnh Biểu đồ 8: Mức độ hài lòng của bà mẹ về việc rửa mũi cho trẻ

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

Bảng 2: Chỉ số bạch cầu và XQ của hai nhóm trước lúc nhập viện

Bảng 3: So sánh phương pháp điều trị ở 2 nhóm rửa mũi và không rửa mũi

Bảng 4: Đặc điểm lâm sàng khi thăm khám phổi của hai nhóm

Bảng 5: Thời gian sốt và xuất tiết

Bảng 6: Tần số SpO2 của nhóm rửa mũi trước và sau khi đánh giá

Bảng 7: Màu sắc da và tình trạng RLLN của 2 nhóm trước và sau khi tiến hành kĩ thuật chăm sóc Bảng 8: Mức độ khò khè, ho, ăn, ngủ của trẻ sau khi được rửa mũi

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Viêm phế quản – phổi (VPQP) là bệnh thường gặp ở trẻ em và là một trong những nguyên nhân chính gây tử vong ở trẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ dưới một tuổi, trẻ sơ sinh, suy dinh dưỡng Bệnh thường gặp ở các nước đang phát triển Tại hội nghị Washinhton (1991) các số liệu được thông báo cho biết số lần mắc viêm phổi mỗi năm trong 100 trẻ ở Gadchirori (Ấn Độ ) là 13,0; ở Basse ( Gambia ) là 17,0; ở Maragua ( Kenia ) 18,0; ở Bangkok (Thái Lan) là 7,0; trong khi đó ở Chapel Hill ( Hoa Kì ) là 3,6 và ở Seattle ( cũng ở Hoa Kì ) là 3,0 [1]

Ở Việt Nam, Theo thống kê của chương trình phòng chống viêm phổi thì trung bình mỗi năm 1 trẻ có thể mắc NKHH từ 3 đến 5 lần, trong đó 1 đến 2 lần viêm phổi Các thống kê nghiên cứu ở cả tuyến bệnh viện và cộng đồng đều cho thấy tỷ lệ mắc nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính (KHHCT) ở trẻ em trong những năm gần đây không có

xu hướng thuyên giảm Tỷ lệ này là 37,5% số trẻ tại bệnh viện và 39,75% khi nghiên cứu cắt ngang tại cộng đồng [4], [5], [8] Thống kê của Bệnh viện Nhi Trung ương cho thấy trẻ dưới 6 tháng tuổi tỉ lệ mắc bệnh VPQP là 60% - 70% và trên 6 tháng tuổi lỉ lệ mắc bệnh là 30% Viêm phế quản phổi: Theo các thống kê các bệnh viện trẻ em của nước ta, đây là thể lâm sàng phổ biến nhất của viêm phổi, hay gặp nhất ở trẻ dưới 3 tuổi (trên 80%), trong đó dưới 12 tháng đã là 65% [9]

Giai đoạn khởi phát của bệnh bắt đầu bằng các triệu chứng viêm long đường hô hấp trên Trẻ sốt, ho, chảy nước mũi, hắt hơi, đau họng…các triệu chứng này thường gây cho trẻ mệt mỏi, khó chịu, chán ăn, bỏ bú, ngủ không ngon giấc vì vậy dễ làm cho bệnh tiến triển nặng hơn [1], [2]

Việc loại trừ ổ viêm nhiễm ở mũi họng, vệ sinh

mũi họng sạch là một biện pháp điều trị và phòng

bệnh rất hữu hiệu giúp hỗ trợ trong điều trị bệnh

VPQP

Rửa mũi là phương pháp vệ sinh cá nhân giúp

cho hốc mũi sạch mủ, đờm, và những vật dơ bẩn

dính vào đặc biệt đối với đối tượng là các em nhỏ

dưới 2 tuổi chưa biết cách xì mũi để tự làm sạch mũi [9], [15]

Trang 12

Phương pháp rửa mũi đã có từ Ấn Độ hàng nhiều thế kỷ, nhất là những người tập Yoga quan tâm đến vệ sinh bản thân [14] Thử nghiệm từ các cơ quan y tế cho thấy cách rửa mũi vừa rất an toàn vừa có lợi ích cho sức khỏe và không có phản ứng phụ Lợi ích thiết thực nhất từ cách rửa mũi này là giữ cho các lớp màng mũi bên trong hốc mũi không bị khô Tuy nhiên phương pháp này mới thấy chỉ áp dụng nhiều trên người lớn Còn đối với các em nhỏ dưới 2 tuổi chưa có nhiều bằng chứng rõ ràng về hiệu quả rửa mũi bằng nước muối sinh lý 0.9% (NaCl 0.9%) giúp hỗ trợ điều trị bệnh VPQP Đồng thời, tại Việt nam cũng chưa có nghiên cứu nào trên đối tượng trẻ em về hiệu quả rửa mũi Vì vậy, để tìm hiểu tác dụng của việc rửa mũi bằng NaCl 0.9% cho trẻ dưới 24 tháng tuổi bị VPQP, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “ Đánh giá hiệu quả rửa mũi bằng NaCl 0.9% giúp hỗ trợ điều trị bệnh VPQP tại khoa Điều Trị Tự Nguyện B - Bệnh viện Nhi Trung Ương”

Mục tiêu nghiên cứu:

1 Đánh giá tính an toàn và hiệu quả của phương pháp rửa mũi bằng NaCl O.9% cho trẻ bị viêm phế quản phổi tại Bệnh viện Nhi Trung Ương

2 Mô tả các yếu tố liên quan đến kỹ thuật rửa mũi

Trang 13

CHƯƠNG I:

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1 Giải phẫu sinh lý mũi

1.1 Giải phẫu của mũi [7]

Mũi gồm có tháp mũi và hốc mũi

1.1.1 Tháp mũi

Tháp mũi có khung là xương chính mũi, Hai xương chính mũi hình chữ nhật nằm

ở hai bên rễ mũi và hình thành vòm hốc mũi Sụn tam giác tiếp nối xương chính mũi

và sụn cánh mũi cuốn quanh của mũi Tháp mũi được bao phủ bên ngoài bởi láp da và

cơ cánh mũi

1.1.2 Hốc mũi

Hốc mũi là hai ống dẹt nằm song song với nhau ở giữa mặt, hai ống cách nhau bởi vách ngăn Lỗ trước hình tam giác gọi là cửa mũi trước, lỗ sau có hình trái xoan gọi là cửa mũi sau Trong hốc mũi có các cuốn mũi: Cuốn trên, cuốn giữa và cuốn dưới Các cuốn tạo với nhau tạo thành hố mũi các khe: Khe trên có lỗ thông với xoang sau, khe giữa có lỗ thông với nhóm xoang trước, khe dưới có ống lệ ty Toàn bộ hốc mũi được lót bởi một lớp niêm mạc hô hấp trên liên tiếp với niêm mạch xoang Phần trước của hốc mũi sát cạnh của mũi trước gọi là tiền đình mũi, ở đây không có niêm mạc mà chỉ

có da và lông mũi

Trang 14

1.2 Chức năng của mũi [11], [13]

1.2.1 Chức năng hô hấp

Mũi đóng vai trò vô cùng quan trọng với việc hô hấp thông thường Nó đóng vai trò trong việc làm ấm và làm ẩm không khí đồng thời cũng đóng vai trò như một điện trở trong việc hô hấp Nhịp thở trung bình của một người là 12 đến 24 lần/phút Trong

đó mỗi dòng khí có khoảng 15 đến 30 lít trong một phút Sự chuyển động hỗn độn của dòng khí trong mũi làm cho khí tiếp xúc được rất nhiều với niêm mạc mũi và làm cho việc làm ấm và làm ẩm không khí trở lên dễ dàng hơn Việc hít thở bằng miệng là không sinh lý và chỉ được dùng trong thời gian ngắn khi những đòi hỏi về hô hấp tăng lên Không khí đi qua miệng sẽ không được làm ấm và làm ẩm

1.2.1.1 Làm ẩm không khí

Mũi và xoang có khả năng duy trì độ ẩm của không khí khi thở vào là 5% bất kể

độ ẩm của môi trường là bao nhiêu đi nữa Điều này rất quan trọng trong việc chống lại khô đường hô hấp dưới trong quá trình thở Tuy nhiên, ở những vùng khí hậu hanh khô, mũi không thể thực hiện chức năng quan trọng này với các niêm dịch dày dính ở sau mũi Việc làm ẩm này chủ yếu do sự thẩm thấu từng ít một từ niêm dịch được tạo

ra bởi tế lào Goblet

1.2.1.2 Làm ấm không khí

Hệ thống mạch máu phong phú ở mũi làm cho việc sưởi ấm luồng khí qua mũi dễ dàng đồng thời cũng giúp cho việc trao đổi khí ở các phế nang trong quá trình hô hấp Khí khi qua mũi sẽ được sưởi ấm ở nhiệt độ từ 25 – 27 độ

1.2.1.3 Kiểm soát dòng khí

Mũi hoạt động như một điện trở và cản trở đến 40% lượng khí Khu vực qua trọng nhất được gọi là các van mũi, còn khu vực khác cản trở dòng khí ở phía sau của mũi được tạo bởi các vách ngăn và các cuốn mũi Các khu vực này đóng vai trò quan trọng trong việc cản trở một nửa lượng khí vào mũi Sự hẹp lại của khu vực này làm cho dòng khí trở lên hỗn độn, hòa trộn nhiều đo đó làm cho khí được lọc, được làm ấm, làm ẩm tốt hơn

Trang 15

1.2.3.1 Cơ chế lọc

Các lông mũi nằm ở lỗ mũi ngoài sẽ là những màng lọc đầu tiên để lọc không khí khi hít vào Ngoài ra, lỗ mũi ngoài được bảo vệ bởi lớp biểu mô lát tầng sừng hóa có các tuyến mồ hôi và tuyến bã nằm rải rác có tác dụng đào thải dị nguyên ra khỏi mũi

Niêm dịch được tạo ra bởi các tuyến tiết dịch nằm rải rác ở mũi và xoang Thành phần của niêm dịch bảo gồm 96% là nước và 3-4% là glycoprotein Mỗi ngày có khoảng 600 – 1800 cc niêm dịch được tiết ra Niêm dịch chứa các chất miễn dịch đã được hoạt hóa Đa số chất này được các tế bào Goblet tiết ra Ngoài ra nó còn chứa tương bào, bạch cầu hạt và một số thành phần khác nữa, điều hòa sự bài tiết dịch nhầy

ở các tế bào tuyến là do các sợi thần kinh phó giao cảm đến từ nhân bọt trên thông qua thần kinh đá lớn và hạch bướm khẩu cái Ngoài ra sự bải tiết niêm dịch còn được điều hòa bởi các sợi giao cảm

Trang 16

Các thành phần của niêm dịch mũi xoang: Glycoprotein, S-IgA, Lysozyme, Lactoferrin, IgG, Mảnh chế tiết, IgA, IgM, IgE, Histamine, Prostaglandin, D2, LeucotrieneC4

1.2.3.4 Hoạt động của lớp lông chuyển

Tốc độ và hướng của dòng niêm dịch thay đổi tùy từng xoang và dựa vào lớp lông chuyển ở mỗi xoang Cứ 10 đến 20 phút lớp màng nhầy ở mũi lại được làm sạch còn ở xoang là từ 10 đến 15 phút

Lông chuyển là sự biến đổi của bào tương đẩy lùi bề mặt của các tế bào biểu mô Mỗi lông chuyển dài 0.7 micromet, dầy 0.3 micromet và có cấu chúc hình ống Số lông chuyển trên mỗi bề mặt dao động từ 50 đến 3000 dựa vào vị trí của chúng trong mũi Các sợi lông chuyển hoạt động tốt nhất trong môi trường ẩm ướt Tuy nhiên, khi

độ ẩm giảm còn 50% hoặc khi nhiệt độ giảm còn dưới 18 độ C thì hoạt động của các tế bào lông chuyển bị suy yếu Chức năng của tế bào lông chuyển bị suy giảm khi các bề mặt niêm dịch đối lập dính vào nhau

Chức năng của lông chuyển và niêm dịch đã được biết khá rõ Nó đóng vai trò trong việc bảo vệ niêm mạc khỏi những chấn thương và không bị khô đồng thời chống lại sự sâm nhập của vi khuẩn Tuy nhiên, khi chúng bị phá hủy virus và vi khuẩn sẽ sâm nhập qua lớp màng nhầy và làm tổn thương các tế bào ở bên dưới

1.3 Đặc điểm giải phẫu sinh lý mũi ở trẻ em

Ở trẻ nhỏ, sự hô hấp bằng đường mũi còn hạn chế vì mũi và khoang hầu tương đối ngắn và nhỏ, lỗ mũi và ống mũi còn hẹp

Niêm mạc mũi mỏng, mịn, lớp ngoài của niêm mạc gồm các biểu mô rung hình trụ gàu mạch máu và bạch huyết, chức năng hàng rào của niêm mạc mũi ở trẻ nhỏ còn yếu

do khả năng sát trùng với niêm dịch còn kém, trẻ dễ bị viêm nhiễm mũi họng

Không khí vào phổi chủ yếu qua đường mũi Khí thở bằng mũi thì các cơ hô hấp hoạt động mạnh, lồng ngực và phổi nở rộng hơn khi thở bằng mồm

Không khí qua mũi được sưởi ấm nhờ các mạch máu và tuyến tiết nhầy Không khí cũng được lọc sạch khi qua mũi vào phổi

Trang 17

2 Đại cương về bệnh Viêm phế quản phổi

2.1 Khái niệm: [9]

- Viêm phế quản cấp tính là hiện tượng viêm nhiễm kích thích cấp tính ở niêm mach phế quản làm rối loạn xuất tiết, tính thấm và phản ứng tại chỗ của phế quản Bệnh hay gặp ở trẻ dưới 2 tuổi (đặc biệt 3-6 tháng)

- Danh từ viêm phế quản phổi dùng để chỉ bệnh viêm các phế quản nhỏ và túi phổi (phế nang) và tổ chức xung quang phế nang Tổn thương viêm rải rác hai phổi làm rối loạn trao đổi khí dễ gây suy hô hấp, bệnh tiến triển nặng và dễ gây tử vong

2.2 Nguyên nhân chính [1], [2], [9]

 Virus: theo thông kê TCYTTG viêm phế quản phổi 60 – 70% là do virus (VD virus hợp bào hô hấp (RSV), virus cúm, á cúm, Adenovirus, Cytomegalovirus (CMV)…)

 Mycoplasma

 Vi khuẩn (phế cầu, tụ cầu, liên cầu…)

 Kí sinh trùng (Pneumocystic carinii)

 Nấm (Candida albicans, HIstopplasmosis…)

2.2 Yếu tố nguy cơ: [2]

 Trẻ đẻ non dưới 36 tuần, cân nặng khi sinh thấp dưới 2500g

 Trẻ sốt nhẹ, nhiệt độ có thể tăng lên từ từ hoạc sốt cao ngay từ đầu

 Tình trạng mệt mỏi, khó chịu, kém ăn

 Có dấu hiệu viêm long đường hô hấp trên: Ngạt mũi, chảy mước mũi, ho, đau họng…

 Rối loạn tiêu hóa: nôn trớ, tiêu chảy

 Thăm khám trong giai đoạn này chưa có biểu hiện rõ rệt và dấu hiệu thực thể

Trang 18

2.3.2 Toàn phát

Trẻ có biểu hiện nhiễm khuẩn rõ rệt Sốt cao dao động 38 – 39 độ C (ở trẻ sơ sinh

đẻ non, suy dinh dưỡng có thể không sốt, ngược lại có trường hợp hạ nhiệt độ )

Trẻ mệt mỏi, quấy khóc, môi khô, lưỡi bẩn

Triệu chứng hô hấp: Ho khan hoặc ho xuất tiết nhiều đờm rãi, thở khò khè (trẻ

nhỏ), nhịp thở nhanh

Nặng có khó thở, cánh mũi phập phồng, dầu gật gù theo nhịp thở, rút lõm lồng ngực, nặng hơn trẻ tím tái, rối loạn nhịp thở, có cơn ngừng thở…

Triệu chứng thực thể: Gõ thường khó phát hiện, trường hợp có ứ khí phế nang gõ

trong hơn bình thường, có thể gõ đục từng vùng xen kẽ (khó phát hiện)

Nghe phổi có thể có rale ẩm to nhỏ hạt, rale rít, ran ngáy

Ngoài các triệu chứng hô hấp có thể có biểu hiện ở các bộ phận khác như rối loạn tiêu hóa, tim đập nhanh trường hợp suy hô hấp nặng có thể có biểu hiện suy tim, trụy mạch

2.3.3 Xét nghiệm cận lâm sàng

 X quang: hình ảnh VPQP

 Xét nghiệm máu: số lượng bạch cầu tăng, xét nghiệm khí máu (nặng)…

 Xét nghiệm tìm virus, vi khuẩn

Trang 19

2.3.4 Điều trị [9]

Để điều trị có hiệu quả VPQP ở trẻ em cần phải phát hiện sớm và điều trị kịp thời ngày từ y tế cơ sở theo phác đồ chẩn đoán và xử trí cuả tổ chức Y tế thế giới và phải tuân thủ các nguyên tắc:

- Chống nhiễm khuẩn (kháng sinh amoxicillin, cephalosporin……)

- Chống suy hô hấp (đặt trẻ nơi khô dáo thoáng mát, nối rộng quần áo, hút đờm rãi, thỏ oxy đặt ống nếu trẻ nặng…)

- Điều trị chống các rối loạn khác

- Điều trị các biến chứng khác nếu có

- Điều trị hỗ trợ cho trẻ (đảm bảo cho trẻ được bú sữa mẹ, đảm bảo uống đủ nước hằng ngày, hạ sốt, vệ sinh mũi họng, giữa ấm cho trẻ….)

3 Phương pháp rửa mũi

3.1 Thủ thuật Proetz (súc rửa xoang – “ xông kê ”)

3.1.1 Nguồn gốc

Súc rửa mũi (SRM) bắt nguồn từ một kỹ thuật cổ Ayurvedic gọi là jala neti, nghĩa từng chữ là rửa mũi bằng nước theo tiếng Sanskrit, trong đó người ta dùng một bình neti (neti pot) để súc rửa Do y học hiện đại từ lâu đã dùng phương pháp súc rửa mũi

để làm thông xoang và đề phòng bệnh mũi xoang, các thầy thuốc cũng chấp thuận jala neti đơn thuần như một kiểu súc rửa mũi, sử dụng bình neti hay một ống tiêm để chứa dung dịch súc rửa

Jala neti, dẫu rằng ít được biết đến ở các nền văn hoá Phương Tây, lại là một phương pháp rất quen thuộc ở Ấn Độ và nhiều nơi khác ở Nam Á, tựa như đánh răng bằng bàn chải mỗi ngày Nó được sử dụng mỗi sáng sớm cùng với các biện pháp vệ sinh cá nhân khác Jala neti cũng có thể được thực hiện vào cuối ngày khi làm việc hoặc sinh sống ở một môi trường bụi bặm và ô nhiễm - Khi sử dụng cho nghẹt mũi, có thể áp dụng jala neti đến 4 lần mỗi ngày Phương pháp súc rửa mũi kinh điển dùng

dung dịch muối đẳng trương (NaCl 0.9%)

Trang 20

Bình neti bằng sứ Bình neti bằng gốm

3.1.2 Phương pháp

Nasal Irrigation (rửa mũi) là cách vệ sinh cá nhân hằng ngày theo phương pháp Yoga, dùng dòng chảy của nước muối để rửa sạch những bụi bẩn, chất nhầy và giúp thông mũi

Có thể dùng một ống tiêm chứa đầy dịch hoặc một bình neti (neti pot) để súc rửa mũi Thủ thuật này đã được kiểm chứng lâm sàng và được công nhận là an toàn, có ích

và không có tác dụng phụ nào đáng kể [15], [17]

Các bước rửa mũi

- Bước 1: Để rửa mũi, bạn cần chuẩn bị có một bình đựng và một lọ nước muối sinh

lý Bạn có thể dùng loại bình xịt dạng phun sương, hoặc bình neti pot (dạng bình trà nhưng dùng để nhỏ mũi) Nếu không có, bạn có thể dùng Xilanh để bơm nước muối sinh lý vào mũi

- Bước 2: Nghiêng người về phía bồn rửa hoặc chậu một góc 45 độ Nghiêng đầu để sau khi đổ nước muối chảy từ mũi này sang mũi kia sẽ rơi vào đúng chậu Lưu ý không ngả đầu ra phía sau

- Bước 3: Đặt vòi của bình neti pot hoặc ống tiêm hoặc bình xịt vào một bên cánh mũi như hình minh họa Bạn há miệng rồi từ từ

xịt, rót nước muối vào mũi, nhớ là trong

suốt quá trình, chỉ thở bằng miệng, không

Trang 21

miệng nhưng đừng lo, bạn sẽ không đau nếu nước chỉ chảy vào họng (muốn vậy phải tuân thủ việc thở bằng miệng)

- Bước 5: Xì mũi nhè nhẹ để làm sạch các dịch còn sót trong mũi Nhắc lại bước 3 với mũi bên kia

Ở Phương Tây, các bác sĩ đã biết rõ những ích lợi của SRM trên một thế kỷ nay Alfred Laskiewicz trưởng khoa Tai Mũi Họng của BV Pozna (1932-1939) mô tả những đóng góp của SRM trong chăm sóc vệ sinh cơ thể nói chung Thủ thuật Proetz (“xông kê”) đã được các bác sĩ chuyên khoa Tai Mũi Họng dùng trong rất nhiều năm

để súc rửa xoang

Hệ thống súc rửa mũi của Bs Sage những năm 1900

Dụng cụ súc rửa mũi của Bermingham những năm 1920-1930

3.1.3 Lợi ích và công dụng

Súc rửa mũi (Jala neti) bằng dung dịch muối đẳng trương giúp mũi khoẻ mạnh SRM có thể được áp dụng cho những bệnh nhân viêm xoang mãn với các triệu chứng đau mặt, nhức đầu, thở hôi, ho, sổ mũi nước Một số nghiên cứu cho thấy SRM có “tác dụng điều trị triệu chứng gần như tương đương với các loại thuốc men” [20] và SRM được khuyên dùng như là “một điều trị bổ trợ hiệu quả cho các triệu chứng viêm mũi

Trang 22

xoang mãn” [16], [18],[21] và điều trị chính trong trường hợp như vậy và tốt hơn là việc điều trị corticosteroid ngoại trừ trường hợp nghiêm trọng nhất của viêm xoang cấp do vi khuẩn [12]

SRM có thể giúp đề phòng cảm cúm, ngoài ra nó còn giúp giữ gìn vệ sinh mũi tốt bằng cách rửa sạch những ngóc ngách trong mũi, giảm nghẹt mũi, khô mũi và các triệu chứng của dị ứng Nước muối rửa mũi là một liệu pháp bổ sung cho điều trị đường hô hấp trên và được sử dụng bởi các bác sỹ gia đình đối với các bệnh nhân có vấn đề về đường hô hấp trên [19]

Đối với những bệnh nhân viêm mũi dị ứng, SRM là một phương pháp nhanh và ít tốn kém để thúc đẩy chức năng của các nhung mao mũi và làm tan dịch nhầy, giảm phù nề, cải thiện dẫn lưu qua lỗ thông tự nhiên của các xoang

Rửa mũi mỗi ngày là cách chữa trị hiệu quả và rất tốt, nhằm làm sạch dịch trong mũi, giúp trẻ thở thông qua đường mũi và đề phòng bệnh viêm tai giữa

Rửa sạch hốc mũi bằng nước muối giúp cho màng mũi không bị khô, thở được thông, và không còn dính hỉ mũi cứng Phương pháp này tuyệt đối an toàn cho người lớn và trẻ em, và không gây ra các phản ứng phụ nào cả [14], [15], [18] Bệnh nhân rửa mũi sau một thời gian ngắn sẽ bớt lệ thuộc dùng thuốc chống nghẹt mũi và giảm các triệu chứng viêm long đường hô hấp Hoa Kỳ và Canada đều ủng hộ phương pháp chữa trị và ngừa bệnh nghẹt mũi này nhất là sau khi giải phẫu hốc mũi cần rửa và giữ cho sạch

Tóm lại, súc rửa mũi có thể đem lại các lợi ích sau: [12],[14],[15]

 Làm sạch các dịch niêm dính, đặc và giúp giảm nghẹt mũi

 Súc rửa và làm sạch xoang mũi khỏi các dị ứng nguyên (allergens), các chất gây kích ứng, và các yếu tố nhiễm trùng

 Điều trị viêm xoang mãn

 Điều trị viêm mũi xoang cấp do nhiễm trùng

 Điều trị viêm mũi dị ứng

 Đề phòng cảm cúm

Trang 23

 Giảm ho và các triệu chứng nhỏ giọt sau mũi (post-nasal drip)

 Cải thiện tình trạng của các xoang mũi

 Các phương pháp thở yoga có tên gọi là pranayama được tăng cường bởi thủ thuật jala neti do đa số đều dựa trên những động tác hít thở sâu qua mũi

Một số lợi ích khác mà người được SRM có thể nhận biết:

 Cải thiện khứu giác

 Cải thiện vị giác

 Thở được sâu hơn, dễ chịu và thư giãn hơn

Rửa sạch hốc mũi hàng ngày với nước muối để trị những bệnh gây ra nghẹt mũi kinh niên dù cho dùng làm phương pháp chính hay phụ hay ngăn ngừa vẫn tốt hơn là phải dùng đến thuốc Trẻ em dưới hai tuổi khi không có thuốc ho hay thuốc cảm cúm,

có thể dùng phương pháp rửa mũi này để giảm sổ mũi hay nghẹt mũi

Là người Điều dưỡng nhi khoa trong quá trình chăm sóc trẻ, việc giúp trẻ dịu đi các triệu chứng của bệnh mà không cần dùng đến thuốc có tác dụng hỗ trợ cho quá trình điều trị và đem lại hiệu quả cao, rút ngắn thời gian điều trị, giảm chi phí trong quá trình điều trị chăm sóc

Trang 24

4 Tác dụng của nước muối sinh lý 0.9% [3]

Nước muối sinh lý (Natri Clorid) hay nước muối được pha chế với tỷ lệ 0.9%, tức

1 lít nước với 9 gam muối tinh khiết, là dung dịch đẳng trương có áp suất thẩm thấu xấp xỉ với dịch trong cơ thể người

Trong y học nước muối sinh lý được coi như một loại dung dịch có khả năng hấp thu tốt qua đường tiêu hóa và đặc biệt có thể hấp thu rất nhanh bằng đường truyền tĩnh mạch nên thường được dùng để cung cấp và bổ sung nước cũng như chất điện giải Dung dịch muối được phân bố rộng rãi trong cơ thể và được thải trừ chủ yếu qua đường nước tiểu và một phần qua mồ hôi, nước mắt, nước bọt

Ngoài ra nước muối sinh lý còn dùng để rửa mắt, mũi, súc miệng, thích hợp cho mọi lứa tuổi kể cả trẻ em

Nước muối sinh lý dùng để rửa được pha chế dạng 100ml, 500ml, nhưng cũng có người sử dụng nước muối sinh lý truyền tĩnh mạch để rửa Những lọ nhỏ 10ml thường dùng để nhỏ mắt, mũi

Nước muối sinh lý rửa chai 500ml Nước muối sinh lý nhỏ lọ 10ml

Trang 25

CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng nghiên cứu

- Chọn mẫu: Mỗi phòng chọn ngẫu nhiên các giường bệnh có số chẵn trẻ VPQP có

xuất tiết mũi tại khoa Điều trị tự nguyện B - Bệnh viện nhi Trung Ương

- Cỡ mẫu: 96 bệnh nhi được chia làm 2 nhóm:

Nhóm 1: 48 trẻ VPQP có xuất tiết mũi được can thiệp rửa mũi bằng Nacl 0.9%

Nhóm 2: 48 trẻ VPQP có xuất tiết mũi không được can thiệp rửa mũi bằng NaCl

0.9%, nhỏ mũi đơn thuần bằng NaCl 0.9%

1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn:

Cả hai nhóm trẻ đều:

- Có độ tuổi dưới 24 tháng tuổi

1.2 Tiêu chuẩn loại trừ:

- Không thực hiện trên bệnh nhân thở máy, thở oxy hoặc có kèm theo các bệnh lý khác (viêm phế quản phổi kèm theo tiêu chảy cấp, bệnh máu, bệnh gan thận)…

2 Phương pháp

2.1 Thiết kế nghiên cứu: thử nghiệm lâm sàng có đối chứng

2.2 Công thức tính cỡ mẫu : tính theo công thức

n =

2(Z1- α/2 – Z1-β)2 σ2

(μ1 – μ2)2

- α = 0.05, β = 0.2 ( power = 80% )

- μ1, μ2 là thời gian nằm viện trung bình của hai nhóm

- (μ1 – μ2)2 là khác biệt tối thiểu về thời gian nằm viện được coi là có ý nghĩa lâm sàng, được chọn là một ngày

- σ là độ lệch chuẩn của thời gian nằm viện của nhóm chứng, theo nghiên cứu của Rabago và cộng sự (2003) là 1.7

- Cỡ mẫu ước tính cho mỗi nhóm là 48 bệnh nhân

Ngày đăng: 11/04/2023, 14:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Ashok P, Sarmaik & Sabrina M và Heideman (2007), "Respiratory system,Development and Function", Nelson Textbook of Pediatrics 18th edition. 2007, tr. 1718-1728 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nelson Textbook of Pediatrics 18th edition
Tác giả: Ashok P, Sarmaik, Sabrina M, Heideman
Năm: 2007
13. N Geurkink (1983), "Nasal anatomy, physiology, and function", J Allergy Clin Immunol. 72(2), tr. 123-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nasal anatomy, physiology, and function
Tác giả: N Geurkink
Nhà XB: J Allergy Clin Immunol
Năm: 1983
16. D Rabago và các cộng sự. (2005), "The efficacy of hypertonic saline nasal irrigation for chronic sinonasal symptoms", Otolaryngol Head Neck Surg (133 (1)), tr. 3-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The efficacy of hypertonic saline nasal irrigation for chronic sinonasal symptoms
Tác giả: D Rabago, các cộng sự
Nhà XB: Otolaryngol Head Neck Surg
Năm: 2005
14. Jessica C Kassel, David King và Geoffrey KP Spurling (2010), "Saline nasal irrigation for acute upper respiratory tract infections", CD006821.10.1002/14651858 Link
12. Brown CL và Graham SM (2004), "Nasal irrigations: good or bad?", Curr Opin Otolaryngol Head Neck Surg (12 (1)), tr. 9-13 Khác
15. B Papsin và McTavish A (2003), "Saline nasal irrigation: Its role as an adjunct treatment", Can Fam Physician. 49(2007-06-17), tr. 168-73 Khác
17. D Rabago và các cộng sự. (2002), "Efficacy of daily hypertonic saline nasal irrigation among patients with sinusitis: a randomized controlled trial", J Fam Pract 51, tr. 1049-55 Khác
18. D. Rabago và A. Zgierska (2009), "Saline nasal irrigation for upper respiratory conditions", Am Fam Physician. 80(10), tr. 1117-9 Khác
19. D. Rabago và các cộng sự. (2009), "The prescribing patterns of Wisconsin family physicians surrounding saline nasal irrigation for upper respiratory conditions", WMJ. 108(3), tr. 145-50 Khác
21. LT Tomooka, Murphy C và Davidson TM (2000), "Clinical study and literature review of nasal irrigation", Laryngoscope. 110 (7)(1189-93) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu - HIỆU QUẢ RỬA MŨI BẰNG NƢỚC MUỐI SINH LÝ 0.9% GIÚP HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM PHẾ QUẢN PHỔI Ở TRẺ NHỎ TẠI KHOA ĐIỀU TRỊ TỰ NGUYỆN B BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG
Bảng 1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu (Trang 29)
Bảng 2: Tỷ lệ chỉ số bạch cầu máu và XQ của hai nhóm trước lúc nhập viện. - HIỆU QUẢ RỬA MŨI BẰNG NƢỚC MUỐI SINH LÝ 0.9% GIÚP HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM PHẾ QUẢN PHỔI Ở TRẺ NHỎ TẠI KHOA ĐIỀU TRỊ TỰ NGUYỆN B BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG
Bảng 2 Tỷ lệ chỉ số bạch cầu máu và XQ của hai nhóm trước lúc nhập viện (Trang 30)
Bảng 3: So sánh phương pháp điều trị ở 2 nhóm rửa mũi và không rửa mũi - HIỆU QUẢ RỬA MŨI BẰNG NƢỚC MUỐI SINH LÝ 0.9% GIÚP HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM PHẾ QUẢN PHỔI Ở TRẺ NHỎ TẠI KHOA ĐIỀU TRỊ TỰ NGUYỆN B BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG
Bảng 3 So sánh phương pháp điều trị ở 2 nhóm rửa mũi và không rửa mũi (Trang 31)
Bảng 4: Đặc điểm lâm sàng khi thăm phổi của hai nhóm rửa mũi và không  rửa mũi lúc mới nhập viện và khi ra viện - HIỆU QUẢ RỬA MŨI BẰNG NƢỚC MUỐI SINH LÝ 0.9% GIÚP HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM PHẾ QUẢN PHỔI Ở TRẺ NHỎ TẠI KHOA ĐIỀU TRỊ TỰ NGUYỆN B BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG
Bảng 4 Đặc điểm lâm sàng khi thăm phổi của hai nhóm rửa mũi và không rửa mũi lúc mới nhập viện và khi ra viện (Trang 31)
Bảng 5: Thời gian sốt và xuất tiết. - HIỆU QUẢ RỬA MŨI BẰNG NƢỚC MUỐI SINH LÝ 0.9% GIÚP HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM PHẾ QUẢN PHỔI Ở TRẺ NHỎ TẠI KHOA ĐIỀU TRỊ TỰ NGUYỆN B BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG
Bảng 5 Thời gian sốt và xuất tiết (Trang 32)
Bảng 7: Màu sắc da và tình trạng RLLN của 2 nhóm trước và sau khi tiến hành - HIỆU QUẢ RỬA MŨI BẰNG NƢỚC MUỐI SINH LÝ 0.9% GIÚP HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM PHẾ QUẢN PHỔI Ở TRẺ NHỎ TẠI KHOA ĐIỀU TRỊ TỰ NGUYỆN B BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG
Bảng 7 Màu sắc da và tình trạng RLLN của 2 nhóm trước và sau khi tiến hành (Trang 34)
Bảng 6: Tần số SpO2 của nhóm rửa mũi trước và sau khi đánh giá - HIỆU QUẢ RỬA MŨI BẰNG NƢỚC MUỐI SINH LÝ 0.9% GIÚP HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM PHẾ QUẢN PHỔI Ở TRẺ NHỎ TẠI KHOA ĐIỀU TRỊ TỰ NGUYỆN B BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG
Bảng 6 Tần số SpO2 của nhóm rửa mũi trước và sau khi đánh giá (Trang 34)
Bảng 8: Mức độ khò khè, ho, ăn, ngủ của trẻ sau khi được rửa mũi - HIỆU QUẢ RỬA MŨI BẰNG NƢỚC MUỐI SINH LÝ 0.9% GIÚP HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM PHẾ QUẢN PHỔI Ở TRẺ NHỎ TẠI KHOA ĐIỀU TRỊ TỰ NGUYỆN B BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG
Bảng 8 Mức độ khò khè, ho, ăn, ngủ của trẻ sau khi được rửa mũi (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w