5 Phương pháp giải bài tập di truyền học người Phần 3 Câu 1 Tần số tương đối của một alen trong quần thể giao phối được tính bằng A Tỉ số kiểu gen có alen đó trong quần thể B Tỉ số giao tử có alen đó[.]
Trang 15 - Phương pháp giải bài tập di truyền học người - Phần 3
Câu 1 Tần số tương đối của một alen trong quần thể giao phối được tính bằng:
A Tỉ số kiểu gen có alen đó trong quần thể
B Tỉ số giao tử có alen đó trong quần thể
C Tỉ lệ % tế bào xôma chứa alen đó trong quần thể
D Tỉ lệ % số giao tử có alen đó trong quần thể
Câu 2 Ở người bệnh máu khó đông do gen lặn d nằm trên nhiễm sắc thể X gây nên Một cặp bố mẹ bình
thường (không mắc bệnh máu khó đông), sinh một trai mắc bệnh máu khó đông Cậu con trai đã thừa hưởng gen lặn gây bệnh Xd từ:
A Bố
B Mẹ
C Cả bố và mẹ
D Không xác định được
Câu 3 Đột biến nào sau đây gây ra hội chứng Tơcnơ ở người?
A Thừa một nhiễm sắc thể cặp 21
B Mất một nhiễm sắc thể ở cặp nhiễm sắc thể 23 (dạng XO)
C Thêm một nhiễm sắc thể cặp 14
D Thêm một nhiễm sắc thể X ở cặp 23 (Dạng XXY)
Câu 4 Một người nam có nhóm máu A lấy một người nữ có nhóm máu B, có thể có con thuộc nhóm máu
nào sau đây
A Chỉ có nhóm máu A hoặc B
B Chỉ có nhóm máu AB
C Có nhóm máu AB hoặc O
D Có nhóm máu A, B, AB, O
Câu 5 Phương pháp nghiên cứu tế bào không phát hiện ra
A bệnh do mất đoạn NST
B bệnh liên quan tới thể lệch bội
C bệnh do đột biến gen
D bệnh do chuyển đoạn NST
Câu 6 Hoocmon insulin được sử dụng để điều trị bệnh:
A rối loạn hoocmon nội tiết
B bệnh nhiễm trùng
C bệnh đái tháo đường
D bệnh suy dinh dưỡng ở trẻ
Câu 7 Phương pháp nghiên cứu tế bào không thể nghiên cứu loại bệnh di truyền nào của người:
A Bệnh do đột biến cấu trúc NST
B bệnh do đột biến cấu trúc NST dạng đảo đoạn hay chuyển đoạn tương hỗ
C Bệnh do đột biến gen
D Bệnh do bất thường số lượng NST
Câu 8 ở người bệnh máu khó đông do gen lặn h nằm trên NST X quy định, gen H quy định máu đông
bình thường Một người nam bình thường kết hôn với một người nữ bình thường nhưng có bố mắc bệnh, khả năng họ sinh ra được đứa con khoẻ mạnh là bao nhiêu?
A 75%
B 25%
C 50%
D 100%
Câu 9 Đối với một bện di truyền do gen đột biến lặn nằm trên NST thường, nếu bố mẹ bình thường,
nhưng mang gen bệnh thì tỉ lệ con của họ không mắc bếnh sẽ là:
A 50%
B 0%
C 25%
D 75%
Câu 10 người ta gọi bệnh mù màu và bệnh máu khó đông là bệnh của nam giới vi:
A bệnh gây ra do đột biến gen lặn trên NST Y không có alen tương ứng trên NST X
Trang 2B bệnh gây ra do đột biến gen trội trên NST X không có alen tương ứng trên NST Y
C bệnh gây ra do đột biến gen trội trên NST Y không có alen tương ứng trên NST X
D bệnh gây ra do đột biến gen lặn trên NST X không có alen tương ứng trên NST Y
Câu 11 Để phát hiện các dị tật và bệnh bẩm sinh liên quan đến các bệnh đột biến NST ở người, người ta
sử dụng phương pháp nào dưới đây
A Nghiên cứu tế bào
B Nghiên cứu trẻ đồng sinh
C Nghiên cứu phả hệ
D Di truyền hoá sinh
Câu 12 nội dung nào dưới đây nói về phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh là không đúng:
A Nghiên cứu các cặp sinh đôi hoặc nhóm đồng sinh có thể phát hiện ảnh hưởng của môi trường đối với
các kiểu gen đồng nhất
B Giúp xác định tính trạng hoặc bệnh nào do gen quyết định là chủ yếu, tính trạng hoặc bệnh nào chịu ảnh
hưởng của môi trường
C Các trẻ đồng sinh cùng trứng sẽ có chất liệu di truyền giống như các anh chị em trong cùng một gia
đình do đó sẽ là một đối tượng rất tốt cho nghiên cứu vai trò của yếu tố môi trường lên kiểu hình
D những khác biệt giữa các trẻ đồng sinh cùng trứng cho phép nghĩ đến vai trò của môi trường lên sự hình
thành tính trạng hoặc bệnh
Câu 13 ở người bệnh máu khó đông do gen lặn h nằm trên NST X quy định, gen H quy định máu đông
bình thường
Bố và con trai đều mắc bệnh khó đông,mẹ bình thường , nhận định nào dưới đây là đúng:
A Con tri đã nhận gen bệnh từ bố
B mẹ không mang gen bệnh XHXH
C mẹ mang gen bệnh ở trạng thái dị hợp XHXh
D Toàn bộ con gái của hai người này sẽ có kiểu gen dị hợp tử XHXh
Câu 14 Ở người, bệnh bạch tạng liên quan với một đột biến gen lặn trên nhiễm sắc thể thường Nếu bố mẹ
dị hơp thì tỉ lệ sinh con bạch tạng là:
A 0%
B 50%
C 25%
D 75%
Câu 15 Trong một gia đình, bố và mẹ biểu hiện kiểu hình bình thường về cả hai tính trạng, đã sinh 1 con
trai bị mù màu và teo cơ Các con gái biểu hiện bình thường cả hai tính trạng Biết rằng gen m gây mù màu, gen d gây teo cơ Các gen trội tương phản qui định kiểu hình bình thường Các gen này trên NST giới tính X Kiểu gen của bố mẹ là:
A Y x
B Y x
C Y x
D Y x
Câu 16 Chuyển gen tổng hợp insulin của người vào vi khuẩn,bộ máy di truyền của vi khuẩn tổng hợp
được prôtêin insulin vì mã di truyền có tính:
A thoái hóa
B đặc hiệu
C phổ biến
D đặc trưng
Câu 17 Ở người, có các kiểu gen qui định nhóm máu sau đây:
- IAIA, IAIO qui định máu A
- IBIB, IBIO qui định máu B
- IAIB qui định máu AB
- IOIO qui định máu O
Có 2 anh em sinh đôi cùng trứng, người anh cưới vợ máu A sinh đứa con máu B, người em cưới vợ máu B sinh đứa con máu A Kiểu gen, kiểu hình của 2 anh em sinh đôi nói trên là:
A IAIB(máu AB)
B IAIA hoặcIAIO (máu A)
Trang 3C IBIB hoặc IBIO(máu B)
D IOIO (máu O)
Câu 18 Ở ruồi giấm gen W quy định tính trạng mắt đỏ, gen w quy định tính trạng mắt trắng nằm trên NST
giới tính X không có alen tương ứng trên NST Y Phép lai cho tỷ lệ phân tính 1 cái mắt đỏ : 1 đực mắt trắng là:
A XwXw x XWY
B XWXw x XWY
C XWXW x XwY
D XWXw x XwY
Câu 19 Một người đàn ông có nhóm máu O lấy một người vợ có nhóm máu A sinh ra đứa con thứ nhất có
nhóm máu A và đứa con thứ hai có nhóm máu O Phát biểu nào sau đây là sai?
A Bố có kiểu gen IoIo
B Mẹ có kiểu gen IAIA
C Đứa trẻ thứ nhất có kiểu gen IAIo
D Đứa trẻ thứ hai có kiểu gen IoIo
Câu 20 Ở người, hội chứng Tơcnơ là do bất thường trong cặp NST giới tính (chỉ có 1 NST giới tính X)
cơ chế phát sinh hội chứng này là do
A cặp NST giới tính không phân ly trong giảm phân tạo giao tử xảy ra đồng thời ở mẹ và bố
B cặp NST giới tính không phân ly trong giảm phân tạo giao tử ở bố
C cặp NST giới tính không phân ly trong giảm phân tạo giao tử ở mẹ
D cặp NST giới tính không phân ly trong giảm phân tạo giao tử ở mẹ hoặc bố
Câu 21 Sự phân bố hệ nhóm máu hệ M-N ở một quần thể người như sau: 300 M, 500 MN và 200 N Tần
số tương ứng của các alen M và N trong quần thể này là:
A 0,55 và 0,45
B 0,45 và 0,55
C 0,35 và 0,65
D 0, 65 và 0,35
Câu 22 Bệnh mù màu đỏ lục di truyền theo qui luật
A Di truyền tương tác gen
B Di truyền liên kết với giới tính, di truyền thẳng (gen trên NST Y)
C Di truyền qua tế bào chất
D Di truyền liên kết với giới tính, di truyền chéo (gen trên NST X)
Câu 23 Quần thể nào sau đây đã cân bằng di truyền 1: 0,16AA : 0,41Aa : 0, 36aa 2: 0,25AA: 0,50Aa :
0,25aa 3: 0,49AA : 0,42Aa : 0,09aa 4: 0,8AA : 0,1Aa : 0,1aa
A 1 và 3
B 2 và 3
C 3 và 4
D 1 và 4
Câu 24 ở người bệnh máu khó đông do gen lặn h nằm trên NST X quy định, gen H quy định máu đông
bình thường Bố và con trai đều mắc bệnh khó đông,mẹ bình thường , nhận định nào dưới đây là đúng:
A Con trai đã nhận gen bệnh từ bố
B mẹ không mang gen bệnh XHXH
C mẹ mang gen bệnh ở trạng thái dị hợp XHXh
D Toàn bộ con gái của hai người này sẽ có kiểu gen dị hợp tử XHXh
Câu 25 Ung thư là loại bệnh được hiểu đầy đủ là:
A Sự tăng sinh không kiểm soát được của một số loại TB cơ thể dẫn đến sự hình thành các khối u chèn ép
các cơ quan trong cơ thể
B Sự tăng sinh có giới hạn của một số loại TB cơ thể dẫn đến sự hình thành các khối u chèn ép các cơ
quan trong cơ thể
C Sự tăng sinh không kiểm soát của một số loại TB cơ thể dẫn đến sự hình thành các khối u
D Sự tăng sinh có giới hạn của một số loại TB cơ thể dẫn đến sự hình thành các khối u
Câu 26 Một người đàn ông mang nhóm máu A và một người phụ nữ mang nhóm máu B có thể có các con
với kiểu hình nào?
A chỉ máu A hoặc máu B
B máu A, B, AB hoặc O.
Trang 4C máu AB hoặc máu O
D máu A, B hoặc O.
Câu 27 Ở người, bệnh máu khó đông do một gen lặn(m) nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y
quy định Cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh con trai bị bệnh máu khó đông với xác suất 25%?
A XmXm x XmY
B XmXm x XMY
C XMXm x XmY
D XMXM x XMY
Câu 28 Cô Thu có nhóm máu AB, và chị gái cô có nhóm máu O Các cô gái này biết rõ ông bà ngoại của
họ đều có nhóm máu A Vậy kiểu gen của mẹ và bố của các cô gái này tương ứng là:
A IBIO và IAIO
B IAIO và IAIO
C IBIO và IBIO
D IAIO và IBIO
Câu 29 Ở người, bệnh nào sau đây là do đột biến gen lặn trên NST thường gây nên :
A Bệnh bạch tạng và bệnht có túm lông ở vành tai
B Bệnh phêninkêto niệu và bạch tạng
C Bệnh mù màu và bệnh máu khó đông
D Tật có túm lông ở vành tai và bệnh ung thư máu
Câu 30 Trong một gia đình bố mẹ bình thường, sinh con đầu lòng bị hội chứng Đao, ở lần sinh con thứ 2
con của họ sẽ :
A Không bao giờ xuất hiện vì chỉ có một giao tử mang đột biến.
B Chắc chắn bị hội chứng Đao vì đây là bệnh di truyền
C Không bao giờ bị hội chứng Đao vì mỗi gia đình chỉ có tối đa một người bị hội chứng Đao
D Có thể bị hội chứng Đao nhưng với tần số thấp
Câu 31 Tác nhân nào dưới đây rất ít hoặc không có khả năng gây ra ung thư trên tế bào người:
A Các đột biến gen
B Các tia vật lý có năng lượng cao
C Các virus
D Các vi khuẩn
Câu 32 Khi nói về bệnh ung thư ở người, phát biểu nào sau đây là đúng?
A Những gen ung thư xuất hiện trong tế bào sinh dưỡng di truyền được qua sinh sản hữu tính
B Sự tăng sinh của các tế bào sinh dưỡng luôn dẫn đến hình thành các khối u ác tính
C Bệnh ung thư thường liên quan đến các đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể
D Trong hệ gen của người, các gen tiền ung thư đều là những gen có hại
Câu 33 Cho các bệnh, tật ở người:
1- Ung thư máu; 2- Tiếng mèo kêu; 3- Mù màu; 4- Hồng cầu hình liềm; 5- Bạch tạng; 6-Máu khó đông Bệnh phát sinh do đột biến gen trên NST giới tính là:
A 3, 4, 5, 6
B 3, 6
C 2, 3, 6
D 1, 2, 4.
Câu 34 Bệnh nào dưới đây được chi phối bởi hiện tượng di truyền thẳng?
A Bệnh máu khó đông
B Bệnh dính ngón tay số 2 và 3 ở người
C Bệnh ung thư máu.
D Hội chứng tơcnơ.
Câu 35 Bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên X không có alen trên Y Một phụ nữ bình thường có bố
bị máu khó đông lấy một người chồng bình thường Xác suất để họ sinh con đầu lòng là con gái bị bệnh máu khó đông bằng bao nhiêu?
A 0
B 25%
C 50%
D 75%
Trang 5Câu 36 Một cặp bố mẹ sinh ba người con 1 có nhóm máu AB, 1 có nhóm máu B, 1 có nhóm máu O Xác
suất để cặp bố mẹ trên sinh 3 người con đều nhóm máu AB là :
A 4,6875%
B 1,5625%
C 9,375%
D 25%
Câu 37 Trong phương pháp phả hệ, việc xây dựng phả hệ phải được thực hiện qua ít nhất là:
A 3 thế hệ
B 10 thế hệ
C 5 thế hệ
D 2 thế hệ
Câu 38 Vì sao nhiều bệnh ở người do đột biến NST được gọi là “hội chứng”?
A Do trên NST có nhiều gen nên hầu hết đột biến NST làm ảnh hưởng đến nhiều tính trạng
B Do đột biến NST không di truyền thẳng
C Do đột biến NST có thể không di truyền
D Do đột biến NST thường không gây hậu quả nghiêm trọng
ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: D
Tần số tương đối của gen (tần số alen) được tính bằng tỉ lệ
giữa số alen được xét đến trên tổng số alen thuộc một locut trong quần thể
hay bằng tỉ lệ % số giao tử mang alen đó trong quần thể
- Tần số tương đối của một kiểu gen được xác định bằng tỉ số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể trong quần thể
VD : Quần thể ban đầu có cấu trúc di truyền là: 0,36 AA + 0,48 Aa + 0,16 aa = 1
→ Tần số tương đối của alen A là: 0,36 + 0,48/2 = 0,6
Tần số tương đối của alen a là: 0,16 + 0,48/2 = 0,4
Như vậy, số giao tử mang alen A chiếm 60%, số giao tử mang alen a chiếm 40%
Câu 2: B
Bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên NST giới tính X gây nên
Vì thế bệnh sẽ di truyền chéo → Con trai bị bệnh đã hưởng gen lặn gây bệnh Xd từ mẹ (XDXd)
Câu 3: B
Có một số hội chứng liên quan tới cặp NST giới tính ở người như:
Claiphento: XXY
Hội chứng 3X: XXX
Tocno : OX
A Thừa 1 NST cặp 21 là hội chứng Đao
B Mất một nhiềm sắc thể cặp 23 (dạng OX) là hội chứng Tocno
C Thêm 1 NST cặp 14
D> Thêm 1 NST X ở cặp 23 (XXY) là hội chứng Claiphento
Trang 6Câu 4: D
Người đàn ông có nhóm máu A có thể có kiểu gen là : IAIA ; IAIO
Người phụ nữ có nhóm máu B có kiểu gen là : IBIB , IBIO
Vậy nên nếu người phụ nữ có kiểu gen IBIO kết hôn với người đàn ông có kiểu gen IAIO
Thì các nhóm máu có thể tạo ra ở thế hệ con là : A; B; AB ; O
Câu 5: C
Phương pháp nghiên cứu tế bào : Là phương pháp nghiên cứu bệnh tật di truyền dựa trên quan sát, so sánh cấu trúc hiển vi, số lượng của bộ NST của những người mắc bệnh di truyền với bộ NST của người bình thường
→ Không phát hiện ra bệnh do đột biến gen quy định
Câu 6: C
Hoocmon isulin được dùng để điều trị bệnh tiểu đường (đái tháo đường)
Nồng độ đường trong máu luôn được duy trì ở mức độ cân bằng bởi 2 loại hoocmone là insulin và glucagon Khi nồng độ đường tăng cao → insulin sẽ biến đổi glucozo trong máu thành glicogen dự trữ trong gan Khi nồng độ đường trong máu giảm thì glucagon sẽ biến đổi glicogen dự trữ trong gan thành glucozo để cân bằng lượng đường trong máu
Câu 7: C
Nghiên cứu tế bào là phương pháp so sánh hình dạng và cấu trúc hiển vi của bộ NST người bình thường và người bị bệnh
Nghiên cứu tế bào phát hiện ra các bệnh liên quan tới đột biến cấu trúc hoặc đột biến số lượng NST
Bệnh di truyền không thể phát hiên được là bệnh do đột biến gen - đột biến gen phát hiện được qua nghiên cứu phân tử
Câu 8: A
Người phụ nữ có bố mắc bệnh nhưng cô này không bị bệnh
→ Người phụ nữ này có kiểu gen dị hợp : XMXm
P : XMXm × XMY
F1 : 1/4 XMXM : 1/4 XMY: 1/4 XMXm: 1/4 XmY
Tỉ lệ đứa con bị bệnh là : 1/4
→ Tỉ lệ đứa con khoẻ mạnh được sinh ra là : 1 - 1/4 = 3/4
Câu 9: D
bệnh di truyền do gen đột biến lặn nằm trên NST thường, nếu bố mẹ bình thường, nhưng mang gen bệnh thì
ta có P : Aa × Aa
F1 : 1/4 AA : 1/2 Aa : 1/4 aa
Vậy tỉ lệ con của họ không mắc bệnh (A_) là : 1/4 + 1/2 = 3/4
Câu 10: D
Do bệnh mù màu và máu khó đông là bệnh do gen lặn trên NST X không có alen tương ứng trên NST Y
→ Ở nam giới : Do có bộ NST XY nên chỉ cần có 1 alen lặn trong kiểu gen đã biểu hiện bệnh
Trang 7→ Bệnh thường gặp ở nam giới hơn, vì thế người ta gọi bệnh mù màu và máu khó đông là bệnh của nam giới
Câu 11: A
Nghiên cứu tế bào là phương pháp so sánh hình dạng và cấu trúc hiển vi của bộ NST người bình thường và người bị bệnh
Nghiên cứu tế bào phát hiện ra các bệnh liên quan tới đột biến cấu trúc hoặc đột biến số lượng NST
Nghiên cứu trẻ đồng sinh: phát hiện vai trò của gen và môi trường trong quá trình hình thành tính trạng Nghiên cứu phả hệ phát hiện ra các tính trạng do gen trội hay gen lặn quy định; nằm trên NST thường hoặc NST giới tính Phát hiện ra các quy luật di truyền của tính trạng
Câu 12: C
Nghiên cứu trẻ đồng sinh là việc nghiên cứu các trẻ đồng sinh để xác định vai trò của gen và môi trường lên
sự biểu hiện tính trạng
Nghiên cứu trẻ đồng sinh cùng trứng: trẻ đồng sinh cùng trứng được nuôi trong các điều kiện môi trường, dinh dưỡng khác nhau → xác định được xem tính trạng nào phụ thuộc nhiều vào gen; tính trạng nào phụ thuộc nhiều vào môi trường
Nghiên cứu trẻ đồng sinh khác trứng: những trẻ đồng sinh khác trứng được nuôi dưỡng trong các môi trường như nhau, cùng chế độ dinh dưỡng để xác định được xem vai trò của gen và môi trường lên sự biểu hiện tính trạng
A, B, D Đúng
C Sai Trẻ đồng sinh khác trứng thì giống như anh chị em trong cùng gia đình còn trẻ đồng sinh cùng trứng thì có kiểu gen giống hệt nhau
Câu 13: C
Máu khó đông do gen lặn trên X quy định H bình thường; h - máu khó đông
Bố và con trai đều mắc bệnh máu khó đông (XhY); mẹ máu đông bình thường XHX- → con trai XhY nhận
Y từ bố và Xh từ mẹ → kiểu gen người mẹ bình thường là XHXh
A Sai Con trai XhY nhận Y từ bố và Xh từ mẹ
B Sai Mẹ bình thường có thể có 2 kiểu gen là XHXh
C Đúng
D Sai Con gái sẽ nhận Xh từ bố và X từ mẹ; mẹ có kiểu gen XHXh → có thể cho giao tử Xh hoặc XH → con gái có thể là XHXh hoặc XhXh
Câu 14: C
Bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường
Bố mẹ dị hợp :Aa × Aa
F : 1/4 AA : 1/2 Aa : 1/4 aa
Xác suất sinh con bạch tạng là : 1/4 = 25%
Câu 15: A
Bố mẹ biểu hiện kiểu hình bình thường về cả hai tính trạng → sinh 1 con trai mù màu và teo cơ
Con gái bình thường
Trang 8M-bình thường, m-mù màu, D-cơ bình thường, d-teo cơ Hai gen nằm trên X.
Muốn sinh con trai bị mù màu và teo cơ: XdmY → Y nhận từ bố và Xdm nhận từ mẹ → mẹ bình thường → phải có D và M Bố bình thường XDMY
Kiểu gen của bố mẹ là: XDMY × XDMXdm
Câu 16: C
- Mã di truyền có tính thoái hóa (dư thừa): có nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa cho 1 axit amin
- Mã di truyền có tính phổ biến: tất cả các loài đều dùng chung bộ mã di truyền như nhau
- Mã di truyền là mã bộ ba có tính đặc hiệu: cứ 3 Nu đứng kế tiếp nhau quy định 1 axit Amin Từ 4 loại nu
A, T, G, X (trên gen - ADN) hoặc A, U, G, X (trên ARN) ta có thể tạo ra 43 = 64 bộ 3 khác nhau
- Mã di truyền có tính liên tục: mã di truyền được đọc theo 1 chiều từ 1 điểm xác định trên mARN và liên tục từng bộ 3 Nu (không chồng lên nhau)
→ Vì đa số các loài dùng chung bộ mã di truyền như nhau nên chuyển gen tổng hợp insulin của người vào
vi khuẩn,bộ máy di truyền của vi khuẩn tổng hợp được prôtêin insulin
Câu 17: A
2 anh em sinh đôi cùng trứng thì có kiểu gen giống nhau
Người anh cưới vợ nhóm máu A sinh đứa con nhóm máu B → Trong kiểu gen người anh phải có giao tử IB
Người em cưới vợ máu B sinh đứa con máu A → Trong kiểu gen người em phải có giao tử IA
→ 2 anh em này có kiểu gen là IAIB
Câu 18: A
Để F1 tạo 1 ruồi đực mắt trắng (XwY) thì ruồi mẹ phải cho giao tử Xwvà không cho giao tử XW
→ Ruồi mẹ phải có kiểu gen là : XwXw
Tạo ruồi cái mắt đỏ (XW XW hoặc XW Xw)thì ruồi bố phải cho XW → Ruồi bố có KG là XW Y
Câu 19: B
Người đàn ông có nhóm máu O có kiểu gen : IO IO
Vì cặp vợ chồng này sinh được 1 con có nhóm máu O , 1 con có nhóm máu A nên mẹ có nhóm máu A phải
có kiểu gen là : IAIO (Để có thể cho 1 giao tử IO và 1 giao tử IA)
Câu 20: D
Hội chứng Tocno có kiểu NST : XO: Chỉ nhận được 1 giao tử X từ bố hoặc mẹ
→ Cặp NST giới tính không phân ly trong giảm phân tạo giao tử ở mẹ hoặc bố
VD : Cặp NST của mẹ có bất thường trong GP → Tạo giao tử XX, O
Khi giao tử bất thường trên kết hợp với giao tử X, Y bình thường (cặp NST ở bố GP bình thường) sẽ tạo được các KG trong đó có Kiểu gen: XO (Hội chứng Tocno)
Câu 21: A
→ f(N) = 1 - 0,55 = 0,45
Câu 22: D
Bệnh mù màu do gen lặn trên NST X quy định
→ Bệnh di truyền chéo
Trang 9Vì bệnh do gen nằm trên NST giới tính nên bệnh di truyền theo quy luật di truyền liên kết với giới tính
Câu 23: B
Quần thể cân bằng di truyền là quần thể có công thức tuân theo ĐL Hacđi - Vanbec : p2AA + 2pq AA + q2aa
= 1
Trong đó, f(A) = p ; f(a)= q
VD : QT 1 : 0,16AA : 0,41Aa : 0, 36aa
→ f(A) = 0,16 + 0,41:2 = 0,365 ; f(a) = 0,36+0,41:2 = 0,565
CTDT của quần thể cân bằng phải là : AA + 2.0,365.0,565 Aa + aa = 1 → QT 1 không cân bằng
Vậy thử các quần thể trên theo ĐL Hacđi-Vanbec ta thấy QT cân bằng là quần thể 2 và 3
Câu 24: C
Bố và con trai đều mắc bệnh máu khó đông nên cùng có kiểu gen là :
Con trai sẽ nhận 1 giao tử Y từ bố và 1 giao tử từ mẹ
Mà mẹ bình thường nên mẹ phải có kiểu gen là :
Câu 25: A
Ung thư là hiện tượng tế bào phân chia vô tổ chức thành khối u sau đó chèn ép các bộ phận của cơ thể Các nguyên nhân gây ung thư: có thể do đột biến gen hoặc đột biến NST
Câu 26: B
Người đàn ông có nhóm máu A có thể có kiểu gen là : IAIA ; IAIO
Người phụ nữ có nhóm máu B có kiểu gen là : IBIB, IBIO
Vậy nên nếu người phụ nữ có kiểu gen IBIO kết hôn với người đàn ông có kiểu gen IAIO
Thì các nhóm máu có thể tạo ra ở thế hệ con là : A; B; AB ; O
Câu 27: C
Bệnh máu khó đông do gen nằm trên X không có alen tương ứng trên Y quy định
Để sinh con trai bị bệnh máu khó đông (XmY) với xác suất 25% = 1/2 Xm 1/2 Y
Vậy mẹ phải là XMXm (tạo 1/2 Xm )
Bố có KG là XMY hoặc XmY (tạo 1/2 Y)
Câu 28: D
Cô Thu có nhóm máu AB → Trong kiểu gen của bố, mẹ có chứa giao tử IA và IB
Ông bà ngoại của cô Thu có nhóm máu A → Mẹ của cô gái này có nhóm máu A hoặc O
Mà cô gái này có nhóm máu AB nên mẹ phải là nhóm máu A → Bố nhóm máu B
Câu 29: D
Các bệnh do đột biến gen lặn trên NST thường đó là:
A Sai Bạch tạng do đột biến gen lặn nhưng có túm lông ở tai do đột biến gen trên Y
B Pheniketo niệu và bạch tạng đều là bệnh do đột biến gen lặn
Trang 10C Bệnh mù màu và máu khó đông do đột biến gen lặn nằm trên NST giới tính X quy định.
D Tật có túm lông ở vành tai do đột biến gen trên Y; Ung thư máu do đột biến mất đoạn trên NST số 21
Câu 30: D
Đao phát sinh trong quá trìh giảm phân tạo giao tử rối loạn dẫn đến thừa 1 NST ở cặp 21 > Bệnh đao 2n+1
Qá trình này có thể xảy ra bất kì, với tần số thấp
Câu 31: D
Ung thư là hiện tượng tế bào phân chia vô tổ chức tạo thành khối u chèn ép lên các cơ quan và bộ phận, có thể di chuyển theo dòng máu (di căn)
Nhiều nguyên nhân ung thư do đột biến gen, đột biến NST
Các tác nhân gây ra ung thư đó là: các đột biến gen;các tia tử ngoại; các hóa chất virus
Câu 32: C
Ung thư là hiện tượng tế bào phân chia vô tổ chức → hình thành các nhóm tế bào → khối u → chèn ép các
cơ quan và bộ phận khác
A Sai Gen ung thư xuất hiện trong tế bào sinh dưỡng sẽ không di truyền qua sinh sản hữu tính mà chỉ những đột biến xuất hiện trong quá trình giảm phân tạo giao tử thì mới di truyền cho các thế hệ sau
B Sai Có thể hình thành u lành tính hoặc u ác tính
C Đúng Có thể do các đột biến gen tiền ung thư hoặc gen ức chế khối u; còn đột biến NST ví dụ như mất đoạn đầu NST số 21 hoặc 22 gây ra bệnh ung thư máu
D Sai Các gen tiền ung thư chỉ khi đột biến thì mới có hại còn bình thường sẽ vô hại
Câu 33: B
1.Ung thư máu là bệnh do đột biến mất đoạn NST số 21 hoặc 22
2.Tiếng mèo kêu là đột biến mất đoạn NST số 5
3.Mù màu là đột biến gen lặn nằm trên NST X
4.Hồng cầu hình liềm là đột biến gen trội trên NST thường
5.Bạch tạng là đột biến gen lặn nằm trên NST thường
6.Máu khó đông là đột biến gen lặn nằm trên NST giới tính X
Các bệnh phát sinh do đột biến gen trên NST giới tính là (3) Mù màu và (6) Máu khó đông
Câu 34: B
bệnh di truyền thẳng là bệnh do gen nằm trên Y quy định
- Bệnh máu khó đông : Do gen lặn trên NST X quy địnhc→ Di truyền chéo
- Bệnh dính ngón tay số 2 và 3 ở người : Do gen nằm trên Y quy định
→ Bệnh di truyền thẳng
- Bệnh ung thư máu : mất đoạn NST số 21
- Hội chứng Tocno : XO
Câu 35: A
Bố người phụ nữ bị máu khó đông mà cô này lại bình thường thì người phụ nữ này phải có kiểu gen dị hợp (Vì bệnh do gen lặn trên X không có alen trên Y nên bệnh di truyền chéo, nên con gái nhận giao tử Xm từ bố)