1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hướng dẫn giải bài tập Tính điện trở tương đương mạch nối tiếp, mạch song song, mạch cầu môn Vật Lý...

6 4 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng dẫn giải bài tập tính điện trở tương đương mạch nối tiếp, mạch song song, mạch cầu
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Giải bài tập
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 524,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang | 1 Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai GIẢI BÀI TẬP TÍNH ĐIỆN TRỞ TƯƠNG ĐƯƠNG MẠCH NỐI TIẾP, MẠCH SONG SONG, MẠCH CẦU 1 Bài tập 1 Tính điện trở tương đương của mạch điện biết R1 = 1Ω, R2 =[.]

Trang 1

1 Bài tập 1 Tính điện trở tương đương của mạch điện biết: R1 = 1Ω, R2 = 2,4 Ω, R3 = 2 Ω, R4 =

5 Ω, R5 = 3Ω

A 0,8 Ω B 1,2 Ω

C 0,6 Ω D 1,5 Ω

Giải

+ Vì R4 và R5 mắc nối tiếp nên ta có: R45 = R4 + R5 = 8 Ω

+ Vì R3 mắc song song với R45 nên:

345 3 45

3 45 345

3 45

1, 6

R R R

R R

+ + Vì R2 mắc nối tiếp với R3-45 nên:

R2-3-45 = R2 + R3-45 = 4Ω

+ Do R1 mắc song song với R2-3-45 nên:

1 2345

1 2345

1 2345

0,8

td

td

R R R

R R

+ Chọn A

2 Bài tập 2 Tính điện trở tương đương của mạch điện biết: R1 = 1Ω, R2 = R3 = 2Ω, R4 = 0,8Ω

Trang 2

A 2,2 Ω B 0,8 Ω

Giải

+ Vì R1 mắc nối tiếp với R2 nên:

R12 = R1 + R2 = 3Ω

+ Vì R12 mắc song song với R3 nên:

123 3 12

3 12 123

3 12

1, 2

R R R

R R

+ + R4 mắc nối tiếp với R12-3 nên:

Rtđ = R4 + R12-3 = 0,8 + 1,2 = 2Ω

Chọn D

3 Bài tập 3 Cho mạch điện như hình vẽ R1 = 15Ω, R2 = R3 = R4 = 10Ω, RA = 0 Tìm RAB

A 7,5 Ω B 8 Ω

C 8,5 Ω D 9 Ω

Giải

Gọi C là giao điểm của (R1, R3, RA), D là giao điểm của (R2, R3, R4)

Vì ampe kế có điện trở không đáng kể nên B và C có cùng điện thế → chập C và B lại

Trang 3

Chọn A

4 Bài tập 4 Phải dùng tối thiểu bao nhiêu điện trở loại 5Ω để mắc thành mạch điện có điện trở

8Ω Vẽ sơ đồ cách mắc

Giải

+ Để có điện trở 8Ω phải mắc nối tiếp điện trở 5Ω với điện trở X sao cho:

5 + X = 8 ⇒ X = 3 Ω

+ Để có điện trở X = 3Ω phải mắc song song điện trở 5Ω với điện trở Y sao cho:

3 4 34

3 4

234 2 34

234 1

234 1

5 15

7, 5

AB

R R R

R

 

+ + Để có điện trở Y = 7,5Ω phải mắc nối tiếp điện trở 5Ω với điện trở Z sao cho:

5 + Z = Y ⇔ 5 + Z = 7,5Ω ⇒ Z = 2,5Ω

+ Để có điện trở Z = 2,5Ω phải mắc song song điện trở 5Ω với điện trở T sao cho:

1/5 + 1/Y = 1/X  1/Y = 1/3 – 1/5 => Y = 7,5 Ω

Vậy số điện trở tối thiếu là 5 điện trở

5 Bài tập 5 Cho đoạn mạch điện như hình vẽ Trong đó R1 = 22,5Ω, R2 = 12Ω, R3 = 5Ω, R4 =

15Ω Tính điện trở tương đương của đoạn mạch đó

Trang 4

Giải

+ Vì R3 và R4 mắc nối tiếp nên ta có:

R34 = R3 + R4 = 20Ω

+ Vì R2 mắc song song với R34 nên:

1/5 + 1/T = 1/Z  1/T =1/2,5 – 1/5 => T = 5 Ω

+ Vì R1 mắc nối tiếp với R234 nên:

Rtđ = R1 + R234 = 7,5 + 22,5 = 30Ω

6 Bài tập 6 Có một số điện trở giống nhau, mỗi điện trở có giá trị R = 12Ω Tìm số điện trở ít

nhất và cách mắc để có điện trở tương đương bằng 7,5Ω

Giải

1/X + 1/12 = 1/7,5 => X = 20 Ω

+ Để có điện trở 7,5Ω phải mắc song song với điện trở 12Ω một điện trở X mà:

2 34 234

2 34

7, 5

R R

R

R R

+

+ Để có điện trở 20Ω phải mắc nối tiếp với điện trở 12Ω một điện trở Y mà:

Y + 12 = 20 ⇒ Y = 8 Ω

1/Z + 1/12 = 1/8 => Z = 24 Ω

+ Để có điện trở 8Ω phải mắc song song với điện trở 12Ω một điện trở Z mà:

Trang 5

Vậy: Số điện trở tối thiểu là 5 điện trở và được mắc như bên:

Trang 6

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi

về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh

tiếng

xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và

Sinh Học

trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn

THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG

dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc

Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 11/04/2023, 12:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w