1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chăm sóc và phục hồi chức năng cho bệnh nhân đau cột sống thắt lưng do thoát vị đĩa đệm

32 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chăm sóc và phục hồi chức năng cho bệnh nhân đau cột sống thắt lưng do thoát vị đĩa đệm
Trường học Trường Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Y Dược
Thể loại Chuyên đề
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 900,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CỘT SỐNG (2)
    • 1.1. Đại cương (2)
    • 1.2. Đặc điểm chung của các đốt sống (3)
      • 1.2.1. Thân đốt sống (3)
      • 1.2.2. Cung đốt sống (3)
      • 1.2.3. Các mỏm đốt sống (4)
      • 1.2.4. Lỗ đốt sống (4)
    • 1.3. Khớp của các đốt sống (4)
      • 1.3.1. Diện khớp (4)
      • 1.3.2. Nối khớp (4)
      • 1.3.3. Động tác của khớp (5)
    • 1.4. Đĩa đệm (5)
      • 1.4.1. Cấu tạo (5)
      • 1.4.2. Chiều cao của đĩa đệm (5)
      • 1.4.3. Vi cấu trúc của đĩa đệm (5)
      • 1.4.4. Thần kinh và mạch máu (6)
    • 1.5. Các dây thần kinh sống, sự tương quan của tuỷ với cột sống (6)
      • 1.5.1. Các dây thần kinh sống (6)
      • 1.5.2. Sự tương quan của ống sống, tủy sống và dây thần kinh sống (7)
  • CHƯƠNG 2: BỆNH HỌC THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM (8)
    • 2.1. Đại cương (8)
    • 2.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh (9)
      • 2.2.1. Yếu tố chấn thương (9)
      • 2.2.2. Thoái hóa đĩa đệm (10)
      • 2.2.3. Yếu tố dịch tễ học (10)
    • 2.3. Phân loại TVĐĐ (10)
      • 2.3.1. Phân loại theo sự liên quan với rễ thần kinh và tủy sống (10)
      • 2.3.2. Phân loại theo liên quan với dây chằng dọc sau (11)
    • 2.4. Triệu chứng lâm sàng (11)
      • 2.4.1. Đau (11)
      • 2.4.2. Dấu hiệu kiến bò hay tê bì (12)
      • 2.4.3. Teo cơ, yếu cơ, liệt (12)
      • 2.4.4. Bí trung, đại tiện (12)
    • 2.5. Triệu chứng cận lâm sàng (12)
      • 2.5.1. Xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh (12)
      • 2.5.2. Các thăm khám cận lâm sàng khác (13)
    • 2.6. Biến chứng (14)
    • 2.7. Điều trị (14)
      • 2.7.1. Điều trị nội khoa (14)
      • 2.7.2. Phẫu thuật (17)
    • 2.8. Phòng bệnh (18)
  • CHƯƠNG 3: KẾ HOẠCH CHĂM SÓC BỆNH NHÂN THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM . 19 3.1. Nhận định (19)
    • 3.2. Chẩn đoán điều dưỡng (19)
    • 3.3. Lập kế hoạch chăm sóc (20)
    • 3.4 Thực hiện kế hoạch chăm sóc (20)
  • KẾT LUẬN (29)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (0)
    • Hinh 5: Hình ảnh giải phẫu đốt sống và đĩa đệm (0)

Nội dung

Chăm sóc cho bệnh nhân thoát vị đĩa đệm 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Đau cột sống thắt lưng (CSTL) là một hội chứng thường gặp trên lâm sàng Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi và gây ảnh hưởng nhiều đến khả năng lao động[.]

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đau cột sống thắt lưng (CSTL) là một hội chứng thường gặp trên lâm sàng Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi và gây ảnh hưởng nhiều đến khả năng lao động, chất lượng cuộc sống của người bệnh

Theo các nghiên cứu thống kê, 80% người lớn ở các nước công nghiệp có ít nhất một lần đau CSTL trong cuộc đời Sau tuổi 30, khoảng một nửa số người có những thời kỳ đau CSTL nặng, ảnh hưởng đến khả năng lao động và công việc Ở Việt Nam tỷ lệ đau CSTL trong cộng đồng vào khoảng 11,2%

Đau CSTL cũng là một trong những bệnh có chi phí điều trị tốn kém, ảnh hưởng không chỉ đến cá nhân người bệnh mà còn cả gia đình người bệnh và xã hội,

do tác động xấu của bệnh đến khả năng lao động, sản xuất, những phí tổn về tài chính liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp tới quá trình điều trị bệnh.Thoát vị đĩa đệm (TVĐĐ) là nguyên nhân thường gặp gây ra các biểu hiện đau CSTL ở người bệnh

Do vậy, điều trị đau CSTL trong nhiều trường hợp liên quan đến các biện pháp tập trung vào việc giải quyết các triệu chứng bệnh liên quan đến bệnh lý TVĐĐ, trong

đó có công tác điều dưỡng Vì vậy chúng tôi viết chuyên đề này với 2 mục tiêu

1 Tìm hiểu đặc điểm lâm sàng đau CSTL do TVĐĐ

2 Xây dựng và thực hiện kế hoạch chăm sóc và phục hồi chức năng cho bệnh nhân đau CSTL do TVĐĐ

Trang 2

CHƯƠNG 1 GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CỘT SỐNG

1.1 Đại cương [1], [7], [19], [23]

Cột sống được cấu tạo bởi nhiều đốt sống nối liền nhau, kéo dài, uốn cong nhẹ

từ xương chẩm đến xương cụt, là xương trụ cột của cơ thể Cột sống bao bọc và bảo

vệ tủy sống, hệ thần kinh tự chủ và chỉ huy mọi chức năng hoạt động, chuyển hoá, tuần hoàn, bài tiết Cột sống là trung tâm của hệ xương, làm cột trụ, quyết định sự sống và sự vận động, của mọi động vật có xương sống

Nhìn nghiêng cột sống có 4 đoạn cong, từ trên xuống dưới gồm có: đoạn cổ cong ra trước; đoạn ngực cong ra sau; đoạn thắt lưng cong ra trước và đoạn cùng cụt cong ra sau Cấu trúc các đoạn cong của cột sống để thích nghi với tư thế đứng thẳng của cơ thể người

A B C

Hình 1: Cột sống: A Nhìn phía trước B Nhìn nghiêng C Nhìn phía sau

Trang 3

Cột sống có từ 33 - 35 đốt sống xếp chồng lên nhau 24 đốt sống trên rời nhau tạo thành:

- 7 đốt sống cổ (cervicales vertebrac) ký hiệu từ C1 – C7

- 12 đốt sống lưng (thoracic vertebrae) ký hiệu từ D1 – D12

- 5 đốt sống thắt lưng (lumbar vertebrae) ký hiệu từ L1 – L5

- Xương cùng (sacrum) gồm 5 đốt sống dưới dính lại thành một tấm ký hiệu từ S1 – S5 Xương cụt (coccyx) có 4 hoặc 6 đốt cuối cùng rất nhỏ, dính lại với nhau,

ký hiệu Co1 – Co6 và được dính vào đỉnh xương cùng

1.2 Đặc điểm chung của các đốt sống

Hình 2: Giải phẫu đốt sống

Mỗi đốt sống gồm 4 phần:

1.2.1 Thân đốt sống (vertebral body)

Hình trụ, có 2 mặt (trên, dưới) đều lõm để tiếp khớp với đất sống bên trên và dưới, qua đĩa sụn gian đốt

1.2.2 Cung đốt sống (vertebral arch)

Là phần xương đi từ 2 bên rìa mặt sau thân, vòng ra phía sau, quây lấy lỗ đốt sống, chia 2 phần:

- Phần trước dính vào thân gọi là cuống nối từ mỏm ngang vào thân Bờ trên và bờ dưới lõm vào gọi là khuyết của đốt sống Khuyết của đốt sống trên

và dưới hợp thành lỗ liên hợp (intervertebral foramen) để cho các dây thần kinh sống chui qua

- Phần sau là mảnh nối từ cuống đến gai đốt sống tạo nên thành sau của lỗ đốt sống

Trang 4

- Mỏm khớp (artícular process): có 4 mỏm khớp, hai mỏm khớp trên và 2

mỏm khớp dưới, nằm ở điểm nối giữa cuống, mỏm ngang và lá sống (các mỏm khớp sẽ khớp với các mỏm khớp trên và dưới nó)

1.3.1 Diện khớp

- Là mặt trên và mặt dưới của thân đốt sống

- Sụn gian đốt: hình thấu kính lồi hai mặt, gồm nhiều các vòng sụn đồng tâm, giữa là nhân keo đặc Sụn gian đốt rất đàn hồi

1.3.2 Nối khớp

- Dây chằng dọc trước: đi dọc phía trước cột sống từ củ hàm (ở mỏm nền xương chẩm) cho tới xương cùng (cùng I hay II)

- Dây chằng dọc sau: đi dọc phía sau từ xương chẩm tới mặt trước xương cụt

- Dây chằng liên mảnh (dây chằng vàng): có 2 dây bám vào mặt trước của mảnh trên tới bờ trên mảnh dưới Dây chằng này có tính chất đàn hồi

- Dây chằng liên gai và trên gai: đi từ mỏm gai trên tới mỏm gai dưới

Trang 5

+ Vòng sợi: gồm những vòng sợi sụn (fibro-caetilage) rất chắc chắn và đàn hồi đan vào nhau theo kiểu xoắn ốc Ở vùng riềm của vòng sợi lại được tăng cường thêm một giải sợi Giữa các lớp của vòng sợi có vách ngăn Phần phía sau và sau bên của vòng sợi tương đối mỏng và được coi là điểm yếu nhất, nơi dễ xảy ra lồi và TVĐĐ

+ Mâm sụn: gắn chặt vào tấm cùng của đốt sống, nên còn có thể coi là một phần của đốt sống

1.4.2 Chiều cao của đĩa đệm

Chiều cao của điĩa đệm thay đổi theo từng đoạn cột sống Ở đoạn sống cổ khoảng 3 mm, đoạn ngực khoảng 5 mm, đoạn thắt lưng khoảng 9 mm, trừ đĩa đệm L5 - S1 thấp hơn đĩa đệm L4 - L5 khoảng 1/3 chiều cao Chiều cao của đĩa đệm ở phía trước và phía sau chênh nhau tùy thuộc vào độ cong sinh lý của đoạn cột sống

Ở đĩa đệm L5 - S1 thì độ chênh này lớn nhất

1.4.3 Vi cấu trúc của đĩa đệm

Gồm nguyên bào sợi, tế bào sụn, và những tế bào nguyên sống, trong đó nước

chiếm tới 80 - 85% (ở người trưởng thành) Colagen chiếm 44-51% trọng lượng khô của đĩa đệm Mô của đĩa đệm có đặc điểm là mô không tái tạo, lại luôn chịu nhiều tác động do chức năng tải trọng và vận động của cột sống mang lại, cho nên đĩa đệm chóng hư và thoái hóa

Trang 6

1.5 Các dây thần kinh sống, sự tương quan của tuỷ với cột sống

Hình 3: Cặp dây thần kinh tủy sống 1.5.1 Các dây thần kinh sống

Có 31 đôi dây thần kinh sống mỗi dây được cấu tạo bởi 2 rễ tách ra từ 2 sừng trước cà sau của tủy Rễ trước vận động, rễ sau cảm giác (rễ sau có chỗ phình hình xoan nằm ngang gọi là hạch gai) Hai rễ chập lại (ở ngoài hạch gai) rồi chui qua lỗ liên hợp giữa các đốt sống tương ứng ra ngoài Mỗi dây lại chia làm hai ngành:

- Ngành sau chi phối cơ và da ở lưng

- Ngành trước tạo nên các đám rối thần kinh (đám rối cổ, cánh tay, thắt lưng, cùng và đám rối thẹn) và 12 đôi dây thần kinh liên sườn, chi phối cho da và cơ ở trước cổ, ngực, bụng và tứ chi

Trang 7

1.5.2 Sự tương quan của ống sống, tủy sống và dây thần kinh sống

Ống sống do các lỗ đốt sống ghép lại mà thành Tủy sống là phần thần kinh trung ương nằm trong ống sống

Mỗi dây thần kinh sống muốn thoát ra khỏi lỗ liên hợp tương ứng thì phải chạy chếch một đoạn trong ống sống Các dây thần kinh càng ở dưới thì đoạn chạy chếch càng dài Vì vậy tổn thương của tủy không tương xứng với tổn thương ống sống Nắm được mối liên quan này và các tổn thương lâm sàng ở cột sống có thể giúp nhận định được đoạn tủy bị tổn thương

Hình 4: Sơ đồ tương quan giữa rễ thần kinh, đĩa đệm và thân đốt sống

Trang 8

CHƯƠNG 2 BỆNH HỌC THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM

2.1 Đại cương

Hinh 5: Hình ảnh giải phẫu đốt sống và đĩa đệm

Đĩa đệm gồm 3 thành phần: nhân nhầy, vòng sợi và mâm sụn Đĩa đệm có thể đàn hồi và thay đổi hình dạng khi bị nén, do đó có khả năng làm giảm chấn động tới các thân đốt sống

TVĐĐ là tình trạng nhân nhầy đĩa đệm đốt sống thoát ra khỏi vị trí bình thường do đứt rách vòng sợi gây chèn ép vào ống sống hay các rễ thần kinh sống Hướng của TVĐĐ có thể ra sau, lệch bên, vào lỗ ghép gây chèn ép rễ, dây thần kinh vùng cột sống thắt lưng TVĐĐ cũng có thể ra trước hoặc vào thân đốt Trong trường hợp này bệnh nhân (BN) có thể chỉ có hội chứng đau CSTL mạn tính

Trang 9

Hình 6: Đĩa đệm bị thoát vị

TVĐĐ thường tập trung ở các dạng chính là TVĐĐ đốt sống cổ và TVĐĐ đốt sống thắt lưng, đĩa đệm mất nước

Sơ đồ 1: cơ chế bệnh sinh của thoát vị đĩa đệm

2.2 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh [6], [8], [9], [11], [13], [18]

2.2.1 Yếu tố chấn thương

Là nguyên nhân hàng đầu Trong đó chấn thương cấp tính, mạn tính và vi chấn thương đều là những nguyên nhân gây ra TVĐĐ Tuy nhiên chấn thương gây ra TVĐĐ chỉ phát sinh khi BN bị bệnh lý hư xương sụn CSTL hoặc thoái hóa đĩa đệm

Trang 10

2.2.2 Thoái hóa đĩa đệm

Đĩa đệm có thể bị thoái hóa sinh lý (lão hóa) hay thứ phát đến một mức độ nào

đó sẽ không chịu đựng được một lực chấn thương nhẹ hay một tác động của tải trọng nhẹ cũng có thể gây TVĐĐ

- Những yếu tố gây nên TVĐĐ:

+ Áp lực trọng tải cao

+ Áp lực căng phồng của tổ chức đĩa đệm cao

+ Sự lỏng lẻo trong từng phần với sự tan rã của tổ chức đĩa đệm

+ Lực đẩy, nén ép, xoắn vặn quá mức vào đĩa đệm cột sống

Nói tóm lại có thể khái quát thoái hóa đĩa đệm là nguyên nhân cơ bản, tác động cơ học là nguyên nhân khởi phát và sự phối hợp của hai yếu tố đó là nguồn phát sinh TVĐĐ

2.2.3 Yếu tố dịch tễ học

+ Về giới: nam nhiều hơn nữ, thường chiếm tới 82%

+ Tuổi: thường xảy ra ở lứa tuổi lao động từ 20 - 49 chiếm tới trên 90%

+ Vị trí hay gặp: thường xảy ra ở đĩa đệm L4 - L5 và L5 - S1, do hai đĩa đệm này là bản lề vận động chủ yếu của cột sống

+ Nghề nghiệp: đa số là những người lao động chân tay nặng nhọc

2.3 Phân loại TVĐĐ

2.3.1 Phân loại theo sự liên quan với rễ thần kinh và tủy sống

Rothman và Marvel đã chia TVĐĐ ra sau thành 3 loại:

- Loại thoát vị trung tâm chủ yếu chèn ép tủy sống gây bệnh lý tủy

- Loại thoát vị cạnh trung tâm chèn ép cả tủy và rễ thần kinh gây ra bệnh lý tủy rễ

- Loại thoát vị cạnh bên còn gọi là thoát vị lỗ ghép chủ yếu chèn ép rễ thần kinh gây ra bệnh lý rễ

Cách phân loại này có ý nghĩa quan trọng trong lâm sàng

Trang 11

2.3.2 Phân loại theo liên quan với dây chằng dọc sau

Wegeber chia các TVĐĐ thành 2 loại:

- Thoát vị nằm trước dây chằng dọc sau: dây chằng dọc sau còn nguyên vẹn chưa bị rách

- Thoát vị qua dây chằng dọc sau: dây chằng dọc sau bị rách, khối thoát vị chui qua chỗ rách vào trong ống sống

Wood chia TVĐĐ làm 4 loại, dựa trên sự tương quan giữa khối thoát vị với vòng sợi, và dây chằng dọc sau:

- Loại 1: phồng đĩa đệm (normal bulge), vòng sợi chưa bị rách hết, nhân nhày vẫn còn nằm trong vòng sợi nhưng lệch vị trí

- Loại 2: lồi đĩa đệm hay dạng tiền thoát vị (protrusion), khối thoát vị đã xé rách vòng sợi nằm ở trước dây chằng dọc sau

- Loại 3: thoát vị thực thụ (extrusion), khối thoát vị đã chui qua dây chằng dọc sau, nhưng còn dính liền với phần nhân nhày nằm phía trước

- Loại 4: TVĐĐ có mảnh rời (sequestration)

Ngoài ra còn có kiểu phân loại thoát vị theo vị trí: ra sau, ra trước, vào thân đốt (thoát vị Schmol)

2.4 Triệu chứng lâm sàng [6], [8], [9], [11], [13], [18], [22]

Tuỳ theo vị trí đĩa đệm thoát vị có thể có các triệu chứng đặc trưng

2.4.1 Đau

Đau là dấu hiệu lúc nào cũng có và xuất hiện đầu tiên Đau có thể từ cột sống

cổ lan xuống hai tay hoặc đau từ CSTLlan xuống hai chi dưới tùy theo vị trí thoát vị ở lưng hay cổ Đau giống như kéo căng một sợi dây, đau liên tục khi đứng, khi đi và có thể giảm khi nằm nghỉ nhưng không bớt hẳn, đau có thể không giảm khi uống thuốc

Đau thường tái phát nhiều lần, mỗi đợt kéo dài khoảng 1-2 tuần, sau đó lại ổn định Có khi đau âm ỉ nhưng thường đau dữ dội, đau tăng khi ho, hắt hơi, cúi Ngoài

ra còn có cảm giác kiến bò, tê bì, kim châm tương ứng với vùng đau Dần dần, đau trở nên thường xuyên, kéo dài hàng tháng nếu không được điều trị

Trang 12

Người bệnh có tư thế ngay lưng hay vẹo về một bên để chống đau, cơ cạnh cột sống co cứng Có trường hợp đau rất dữ dội và người bệnh phải nằm bất động về bên đỡ đau

Hình 7: Tư thế chống đau trong TVĐĐ 2.4.2 Dấu hiệu kiến bò hay tê bì

Cảm giác tê bì có thể có hoặc không thường xuất hiện sau đau BN có cảm giác kiến bò hay tê bì một số vùng da mà rễ thần kinh đó chi phối Dấu hiệu nay thường xảy ra trên vùng da có cảm giác đau

2.4.3 Teo cơ, yếu cơ, liệt

Dây thần kinh chi phối vận động bị tổn thương gây giảm hoặc mất dẫn truyền những xung động thần kinh từ não bộ xuống do đó gây tình trạng yếu cơ Thường xuất hiện muộn sau một thời gian dài bị bệnh Khi rễ thần thần kinh bị tổn thương thì BN khó vận động các chi

2.4.4 Bí trung, đại tiện

Những triệu chứng này rất quan trọng bởi vì nó là dấu hiệu của hội chứng đuôi ngựa BN có tình trạng bí trung đại tiện hoặc có cảm giác tê bì quanh bộ phận sinh dục ngoài

2.5 Triệu chứng cận lâm sàng

2.5.1 Xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh

- Chụp X quang thường [5], [6], [10], [15], [17]: Bằng X - quang không phát

hiện được đĩa đệm thoát vị, nhưng có thể được thực hiện để loại trừ nguyên nhân

Trang 13

- Chụp tủy bao rễ thần kinh (myelography) [14]: là phương pháp chụp sau khi

đưa thuốc cản quang vào khoang dưới nhện của tủy sống đoạn thắt lưng bằng đường chọc dò tủy sống

- Chụp đĩa đệm (Discography): chụp cản quang đĩa đệm bằng tiêm thuốc cản

quang vào nhân nhầy đĩa đệm sau đó đánh giá kết quả (ngày nay ít được dùng)

- Chụp cắt lớp vi tính đĩa đệm không bơm thuốc cản quang vào ống sống: cho

phép phát hiện hình ảnh trực tiếp của khối thoát vị

- Chụp cộng hưởng từ (MRI – Magnetic Resornance Imaging) [5], [6], [10], [12]: Đây là phương pháp chẩn đoán rất tốt TVĐĐ vì cho ảnh trực tiếp của đĩa đệm

cũng như các rễ thần kinh trong ống sống và ngoại vi

Hình 8: Hình ảnh chụp MRI thoát vị đĩa đệm cột sống 2.5.2 Các thăm khám cận lâm sàng khác

- Xét nghiệm công thức máu và tốc độ máu lắng: đa số trong các trường hợp, xét nghiệm trên hoàn toàn bình thường Khi có tăng tốc độ máu lắng thì nên tìm thêm các viêm nhiễm khác kèm theo

- Xét nghiêm dịch não tủy thường ít thấy có biến đổi

- Ghi điện cơ để phát hiện sự giảm hoặc biến đổi điện sinh lý của các cơ trong thương tổn dây, rễ thần kinh

- Các xét nghiệm miễn dịch có thể thấy được kháng thể kháng nhân nhầy đĩa đệm, hoặc kháng thể kháng vòng sợi đĩa đệm

Trang 14

- Khi rễ thần thần kinh bị tổn thương thì BN khó vận động các chi

- Nếu tổn thương thần kinh cánh tay thì BN không thể nhấc tay hay khó gấp, duỗi cánh tay, khả năng lao động và sinh hoạt bị ảnh hưởng nghiêm trọng Bệnh có thể để lại những hậu quả và những biến chứng nguy hiểm cho người bệnh

- Người bệnh có thể bị tàn phế do bị liệt trong trường hợp đĩa đệm thoát vị chèn ép tủy cổ

- Khi bị chèn ép các dây thần kinh vùng thắt lưng cũng có thể dẫn đến đại tiểu tiện không tự chủ do rối loạn cơ tròn Các chi dần bị teo cơ, có thể mất khả năng lao động và vận động

2.7 Điều trị [8], [9], [18], [20], [26], [27]

Khi có chẩn đoán TVĐĐ, tùy thuộc vào mức độ và những triệu chứng lâm sàng mà bác sĩ quyết định điều trị nội khoa hay chỉ định phẫu thuật

2.7.1 Điều trị nội khoa

Áp dụng cho những trường hợp nhẹ, thoát vị độ I, II (lồi đĩa đệm, thoát vị dưới dây chằng dọc sau), đau cấp tính hoặc đau mức độ vừa phải trong một vài tuần Điều trị nội khoa bằng các thuốc giảm đau, chống viêm, giãn cơ, tiêm phong bế thần kinh hay tiêm ngoài màng cứng kết hợp với châm cứu vật lý trị liệu

a Nghỉ ngơi - Thay đổi hoạt động

Nghỉ ngơi tránh các hoạt động làm tăng triệu chứng

b Thuốc giảm đau

- Nếu đau nhẹ đến trung bình, bác sĩ có thể chri định một thuốc giảm đau chống viêm không steroid như ibuprofen, acetaminophen hoặc naproxen

- NSAIDs (thuốc kháng viêm không steroid) có thể gây biến chứng trên đường tiêu hóa như xuất huyết tiêu hóa, và ở liều lượng lớn acetaminophen có thể gây độc cho gan

Trang 15

- Thuốc dãn cơ như diazepam (Valium) hoặc cyclobenzaprine (Flexeril) cũng

có thể được chỉ định nếu đau kèm theo co cứng cơ cột sống, các chi Buồn ngủ và chóng mặt là những tác dụng phụ thường gặp của các loại thuốc này

- Nếu cơn đau không cải thiện với các loại thuốc trên, bác sĩ có thể chỉ định giảm đau bậc 2 (opioid yếu) như codeine hoặc kết hợp hydrocodone – acetaminophen (Lortab, Vicodin) trong một thời gian ngắn Buồn ngủ, lẫn lộn, buồn nôn và táo bón là những tác dụng phụ có thể gặp từ các loại thuốc này

- Thuốc giảm đau thần kinh, chẳng hạn như gabapentin (Neurontin…) cũng có thể được chỉ định cho các trường hợp đau nhiều và có biểu hiện đau do nguyên nhân thần kinh Ngoài ra, corticoid ức chế viêm có thể được tiêm trực tiếp vào vị trí cạnh cột sống hoặc các dây thần kinh cột sống

c Vật lý trị liệu

Hình 9: Vật lý trị liệu trong thoát vị đĩa đệm

Phương pháp vật lý trị liệu có thể được áp dụng như dùng nhiệt, nước đá, kéo giãn, siêu âm và kích thích điện để giảm đau Vật lý trị liệu cũng có thể được áp dụng theo vị trí và các bài tập được thiết kế cụ thể để giảm thiểu sự đau đớn của một đĩa đệm thoát vị Khi cơn đau được cải thiện, vật lý trị liệu có thể là một chương trình phục hồi chức năng cốt lõi nhằm tạo sức mạnh và sự ổn định để tối đa hóa sức khỏe trở lại và giúp bảo vệ chống lại các tổn thương trong tương lai

Trang 16

* Áp nóng hay lạnh

Ban đầu, túi lạnh có thể được dùng để giảm đau và viêm Sau một vài ngày, có thể chuyển sang dùng nhiệt nóng nhẹ để tăng tác dụng điều trị và tạo cảm giác thoải mái

* Kéo giãn CSTL bằng giường kéo

Mục đích làm giảm áp lực đè lên các đốt sống thắt lưng cho nhân nhầy quay trở lại vị trí cũ Giường kéo áp dụng nguyên lý đơn giản là cố định phần trên thân thể, phần dưới nối với hệ thống ròng rọc có treo quả tạ nặng để duy trì lực kéo thường xuyên và từ từ Trọng lượng quả tạ sẽ tăng dần theo thời gian, đôi khi người

ta dùng chính sức nặng của BN làm lực kéo (nằm trên giường dốc xuống) Có thể kết hợp giường kéo với xông hơi thuốc, áp nhiệt, xung điện… nhằm mục đích giãn

cơ, giảm đau Mỗi BN khác nhau sẽ có chỉ định, kỹ thuật, thời gian kéo khác nhau + Ưu điểm: kỹ thuật đơn giản, dễ thực hiện

+ Nhược điểm: hiệu quả không cao, thường áp dụng cho thoát vị bán cấp hay mạn tính

d Tiêm nội đĩa đệm

Tác động vào chính đĩa đệm nhằm thu nhỏ hay tiêu hẳn khối thoát vị để giảm

áp lực căng phồng, giải phóng sự chèn ép của nó vào thần kinh Thành tố chính của nhân nhầy là một loại protein, do đó nhiều hoạt chất tiêu protein được sử dụng như chymopain, collagenase

+ Ưu điểm: dễ thực hiện

+ Nhược điểm: có tai biến sốc phản vệ nguy hiểm

+ Khắc phục: có thể tiêm máu tự thân của chính BN để tránh hiện tượng phản

vệ

e Giảm áp đĩa đệm bằng Laser qua da (Percutaneous Laser Disc Decompresion – PLDD)

Năng lượng laser (từ máy phát laser loại Nd-YAR) được đưa vào trong nhân nhầy của đĩa đệm nhờ hệ quang dẫn mềm và dưới sự quan sát thông qua một màn X-quang tăng sáng truyền hình ba chiều Năng lượng laser có tác dụng làm tiêu hủy một phần nhân nhầy Nhân nhầy co rút lại cùng với lỗ hổng do sự tiêu nhân nhầy tạo ra, sẽ làm giảm áp suất nội đĩa đệm, dẫn tới giảm áp suất chèn ép lên rễ dây thần kinh ở vị trí thoát vị

Ngày đăng: 11/04/2023, 12:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w