1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn nsnn của ubnd thanh tri

93 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của ủy ban nhân dân huyện Thanh Trì
Tác giả Phạm Văn Chiến
Người hướng dẫn TS. Phí Vĩnh Tường
Trường học Học Viện Khoa Học Xã Hội
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

văn bản, chính sách của Nhà nước ban hành về quản lý công trình XDCB khá đầy đủ, cập nhật, song vẫn chưa thực sự nâng cao chất lượng quản lý XDCB ở thành phố Hà Nội trong thời gian tới,

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

PHẠM VĂN CHIẾN

QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ,

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

HÀ NỘI – 2018

Trang 2

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

PHẠM VĂN CHIẾN

QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ,

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS PHÍ VĨNH TƯỜNG

HÀ NỘI – 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu nêu trong Luận văn là trung thực Những kết luận khoa học của Luận văn chưa từng được công bố trong bất kì công trình nào khác

Tác giả luận văn

Phạm Văn Chiến

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin gửi lời cảm ơn và biết ơn sâu sắc tới

TS Phí Vĩnh Tường, người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài Sự giúp đỡ tận tình, những lời khuyên bổ ích và những góp ý của Thầy đối với bản luận văn là động lực giúp tôi hoàn thành đề tài của mình

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các Thầy, Cô trong Ngành Quản

lý Kinh tế - Học viện khoa học xã hội đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng nỗ lực, tìm tòi, nghiên cứu để hoàn thiện luận văn, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những đóng góp tận tình của quý thầy cô và các bạn

Tác giả luận văn

Phạm Văn Chiến

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1 Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 6

1.1 Một số khái niệm cơ bản về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 6 1.2 Đặc điểm, công cụ và yêu cầu quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 7 1.3 Một số những nội dung quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 10 1.4 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả dự án 13 1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 15 1.6 Một số vai trò của quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn nguồn vốn ngân sách nhà nước 17

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 20

2.1 Giới thiệu tổng quan về huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội 20 2.2 Kết quả và hiệu quả của các dự án đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách trên địa bàn huyện Thanh Trì giai đoạn 20013 – 2017 24 2.3 Thực trạng quản lý dự án đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách trên địa bàn huyện Thanh Trì 29

Trang 6

Chương 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 53

3.1 Những bối cảnh tác động đến quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của ủy ban nhân dân huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội 53 3.2 Định hướng hoàn thiện quản lý đầu tư xây dựng cơ bản nguồn vốn ngân sách nhà nước của ủy ban nhân dân huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội 57 3.3 Các giải pháp quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của ủy ban nhân dân huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội 59

KẾT LUẬN 70 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

1 ĐTPT Đầu tư phát triển

2 ĐTXD Đầu tư xây dựng

3 HĐND Hội đồng nhân dân

4 KTXH Kinh tế xã hội

5 NSNN Ngân sách nhà nước

6 NSTW Ngân sách trung ương

7 NTM Nông thôn mới

8 QLNN Quản lý nhà nước

9 UBND Ủy ban nhân dân

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Huyện Thanh Trì là một huyện ngoại thành, theo định hướng Quy hoạch của Thủ đô là khu vực phát triển vùng lõi đô thị; Khu vực tập trung các công trình đầu mối giao thông và hạ tầng kỹ thuật của quốc gia và thành phố như đường Quốc lộ 1A, đường nối khu đấu giá quyền sử dụng đất Tứ Hiệp-Ngũ Hiệp với khu đô thị Pháp Vân, Nút giao thông cầu vượt đường 70, Tổ hợp ga Ngọc Hồi, …đây là khu vực phát triển về cơ sở hạ tầng và công nghiệp quy mô vừa và nhỏ như hạ tầng khu tưởng niệm Chu Văn An, khu làng nghề tập trung xã Tân Triều, cụm công nghiệp Ngọc Hồi Khu du lịch sinh thái xã Đông Mỹ

Để tạo đà phát triển kinh tế xã hội thì để đáp ứng về vốn đầu tư và công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ ngồn vốn ngân sách là hết sức quan trọng Trong những năm gần đây công tác đầu tư xây dựng được quan tâm, kết cấu hạ tầng giao thông được đầu tư theo quy hoạch được phê duyệt, công trình đường, trường, trạm được đầu tư với quy mô lớn, công trình văn hóa được quan tâm đầu tư, kêu gọi xã hội hóa đầu tư hệ thống chợ nông thôn đi vào hoạt động nền nếp…; Một khối lượng lớn vốn đầu tư được huy động và sử dụng có hiệu quả Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đã đạt được vẫn còn một

số tồn tại như tình trạng lãng phí trong hoạt động đầu tư XDCB, công tác quản

lý chất lượng công trình mới được coi trọng trên hồ sơ, tiến độ triển khai một số

dự án chậm trong đó đặc biệt là công tác chuẩn bị đầu tư và GPMB đã làm giảm hiệu quả nguồn vốn đầu tư Đây là những vấn đề ngày càng trở nên bức xúc và là điều đáng lo ngại cần được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước nói chung và các cấp, các ngành trên địa bàn huyện Thanh Trì nói riêng

Song cũng chính thời điểm này bộc lộ sự hụt hẫng về trình độ quản lý, buông lỏng quản lý của cơ quan nhà nước về xây dựng cơ bản Mặc dù các

Trang 9

văn bản, chính sách của Nhà nước ban hành về quản lý công trình XDCB khá đầy đủ, cập nhật, song vẫn chưa thực sự nâng cao chất lượng quản lý XDCB ở

thành phố Hà Nội trong thời gian tới, tôi đã chọn đề tài “Quản lý đầu tư xây

dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của Ủy ban nhân dân huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội” để nghiên cứu

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Hệ thống hóa các cơ sở lý luận, cơ sở chính trị pháp lý và cơ sở thực tiễn về công trình xây dựng; chất lượng quản lý các công trình xây dựng từ nguồn NSNN tại UBND huyện Thanh Trì

Nghiên cứu và đánh giá công tác quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN bao gồm nhiều nội dung và lĩnh vực khác nhau, từ khâu lập kế hoạch ban đầu đến triển khai lựa chọn nhà thầu, tiến hành thi công và thanh quyết toán công trình Do giới hạn về năng lực và tài liệu, luận văn chỉ tập trung phân tích về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của UBND huyện Thanh Trì

Đề xuất các giải pháp cụ thể, thiết thực góp phần hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Thanh Trì trong giai đoạn 2013 – 2017, định hướng đến năm 2020

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước các quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước các quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội

Trang 10

Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước các quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi về không gian: nghiên cứu công tác quản lý đầu tư xây dựng

cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của ủy ban nhân dân huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội

Phạm vi về thời gian: Luận văn nghiên cứu thực trạng quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội giai đoạn 2013 – 2017 Các giải pháp được xác định cho giai đoạn 2018 – 2023

Phạm vi về nội dung : Luận văn nghiên cứu nội dung quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của ủy ban nhân dân huyện Thanh Trì do UBND huyện Thanh Trì làm chủ đầu tư hoặc được ủy quyền làm chủ đầu tư

5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp luận

Số liệu nghiên cứu ở luận văn căn cứ theo các văn bản, chính sách, các báo cáo tổng kết của các cấp, các ngành và các nguồn số liệu thống kê mà tác giả thu thập được từ các cơ quan chức năng của Phòng Tài chính Kế hoạch, Phòng Quản lý đô thị, Thanh tra nhà nước, Ban quản lý quản lý đầu tư xây dựng huyện Thanh Trì, Kho bạc Thanh Trì, Các tài liệu này đã nêu lên số liệu chính thức

về thực trạng thực hiện và quản lý quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN

Trang 11

Đồng thời với đó, các đánh giá, định hướng chiến lược từ các tài liệu này cũng được thu thập trong đề tài

5.2 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý đầu tư XDCB từ NSNN Tập trung nghiên cứu quá trình đầu tư XDCB

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn

Đây là một đề tài mang tính vĩ mô và cả vi mô, bản thân tác giả đã sử dụng phương pháp thảo luận trong quá trình quản lý đầu tư xây dựng cơ bản

từ nguồn vốn NSNN

Bên cạnh đó, tác giả cũng tiến hành lấy ý kiến thảm khảo phòng Tài chính kế hoạch, phòng Quản lý đô thị, phòng Thanh tra, Kho bạc nhà nước, Ban quản lý đầu tư xây dựng huyện Thanh Trì, Trung tâm phát triển quỹ đất huyện Thanh Trì để có những nhìn nhận, đánh giá theo nhiều chiều, nhiều khía cạnh để có những nhận định sâu hơn về các lĩnh vực nghiên cứu

Trang 12

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn gồm 03 chương:

- Chương 1: Những vấn đề lý luận về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản

từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

- Chương 2 Thực trạng quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của Ủy ban nhân dân huyện Thanh Trì, Thành Phố Hà Nội

- Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao chất lượng quản lý đầu

tư xây dựng cơ bản của Ủy ban nhân dân huyện Thanh Trì, Thành Phố Hà Nội

Trang 13

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1 Một số khái niệm cơ bản về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

1.1.1 Các khái niệm liên quan

Quản lý nhà nước: Quản lý là sự tác động có chủ đích, có tổ chức của

chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý và khách thể của quản lý nhằm sử dụng

có hiệu quả các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đặt

ra trong điều kiện biến động của môi trường

Ngân sách nhà nước: NSNN thể hiện các mối quan hệ kinh tế giữa nhà

nước và các chủ thể khác trong xã hội, là sự vận động của các nguồn tài chính gắn với quá trình tạo lập, sử dụng quĩ tiền tệ tập trung của nhà nước phát sinh

khi nhà nước có tham gia vào quá trình phân phối các nguồn tài chính quốc gia

1.1.2 Quản lý đầu tư xây dựng từ NSNN

Đầu tư xây dựng: là một phương thức cơ bản của đầu tư phát triển, là

hoạt động sử dụng vốn để tiến hành các công việc xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp nhà cửa và các cơ sở hạ tầng, mua sắm và lắp đặt thiết bị và các công việc liên quan khác trên cơ sở tính toán hiệu quả kinh tế, xã hội theo kế hoạch đã định nhằm duy trì, tạo thêm các tiềm lực mới cho nền kinh tế, làm thay đổi cơ cấu kinh tế, thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội

Quản lý ĐTXD từ NSNN là quản lý ĐTXD sử dụng nguồn vốn từ

NSNN Như vậy, theo quan điểm của tác giả, quản lý ĐTXD từ NSNN là tập hợp các hoạt động sử dụng nguồn vốn từ NSNN kết hợp với các đầu vào khác

để thực hiện một phần công trình, một công trình hay một số công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc

Trang 14

sản phẩm dịch vụ trong một thời gian nhất định

1.2 Đặc điểm, công cụ và yêu cầu quản lý đầu tư xây dựng cơ bản

từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

1.2.1 Đặc điểm các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách

Ngân sách nhà nước bao gồm vốn ngân sách trung ương; ngân sách cấp tỉnh; ngân sách cấp huyện, thị trấn, xã phường… Ngân sách được hình thành

từ vốn tích lũy của nền kinh tế và được nhà nước duy trì trong kế hoạch ngân sách để cấp cho các đơn vị thực hiện các kế hoạch nhà nước hàng năm, kế hoạch 5 năm và kế hoạch dài hạn Đầu tư các dự án sự nghiệp kinh tế như giao thông, duy tu, bão dưỡng, sửa chữa cầu đường; nông nghiệp, thủy lợi, bão dưỡng các tuyến đê… Đầu tư duy tu bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước… Đầu tư hỗ trợ cho các doanh nghiệp nhà nước, góp vốn cổ phần, liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của nhà nước theo quy định của pháp luật

Ngoài việc đầu tư vào các lĩnh vực như đã nêu trên, Ngân sách nhà nước có ý nghĩa quan trọng cho các nguồn vốn khác để lập các dự án, các quy hoạch cần thiết để nhân dân và các tổ chức kinh tế khác đưa vốn vào đầu tư phát triển Hoặc ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần làm đường ngõ xóm, trường học, nhà trẻ…

Theo nghị định 12/2009/NĐ-CP, các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước kể cả các dự án thành phần, Nhà nước quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng từ việc xác định chủ trương đầu tư, lập dự án, quyết định đầu tư, lập thiết kế, dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi công xây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào khai thác sử dụng Chủ đầu tư xây dựng công trình do người quyết định đầu tư quyết định trước khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với quy định của Luật Ngân sách nhà nước

Đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư, chủ đầu tư là

Trang 15

một trong các cơ quan, tổ chức sau: Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương (gọi chung là cơ quan cấp Bộ), Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và doanh nghiệp nhà nước

Đối với dự án do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư, chủ đầu tư là đơn vị quản lý, sử dụng công trình

Trường hợp chưa xác định được đơn vị quản lý, sử dụng công trình hoặc đơn vị quản lý, sử dụng công trình không đủ điều kiện làm chủ đầu tư thì người quyết định đầu tư có thể giao cho đơn vị có đủ điều kiện làm chủ đầu

tư Trong trường hợp đơn vị quản lý, sử dụng công trình không đủ điều kiện làm chủ đầu tư thì đơn vị sẽ quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm cử người tham gia với chủ đầu tư trong việc tổ chức lập dự án, thiết kế, theo dõi, quản lý, nghiệm thu và tiếp nhận đưa công trình vào khai thác, sử dụng

Đối với các dự án đầu tư sử dụng ngân sách phường, xã, thị trấn sẽ áp dụng Thông tư số 28/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã Trước khi phê duyệt dự án đầu tư, người quyết định đầu tư phải xác định rõ nguồn vốn thực hiện dự án đầu tư; chỉ được quyết định đầu tư khi đã xác định rõ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn

và đảm bảo bố trí đủ vốn để thực hiện dự án nhóm B không quá 5 năm, nhóm

C không quá 3 năm Trường hợp dự án đầu tư có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ của ngân sách cấp trên thì trước khi phê duyệt dự án đầu tư, phải có thỏa thuận bằng văn bản về nguồn vốn của cấp hỗ trợ vốn Dự án được quyết định đầu tư

mà không xác định rõ nguồn vốn, mức vốn thuộc ngân sách nhà nước, làm cho

dự án thi công phải kéo dài, gây lãng phí thì người ký quyết định đầu tư phải chịu trách nhiệm về những tổn thất do việc kéo dài này gây ra

Trường hợp đặc biệt, cấp bách (do thiên tai, hoả hoạn) cần phải khởi

Trang 16

công ngay thì dự án đầu tư phải được Thường trực HĐND xã, phường, thị trấn hoặc Thường trực UBND đối với địa phương thực hiện thí điểm không tổ chức HĐND có ý kiến đồng ý bằng văn bản và được UBND quận, huyện, thị

xã, thành phố trực thuộc tỉnh chấp thuận bằng văn bản

1.2.2 Đặc trưng cơ bản quản lý đầu tư xây dựng:

Một là, chủ thể của quản lý dự án chính là người quản lý dự án

Hai là, Khách thể của quản lý dự án liên quan đến phạm vi công việc

của dự án (tức là toàn bộ nhiệm vụ công việc của dự án) Những công việc này tạo thành quá trình vận động của hệ thống dự án

Ba là, Mục đích quản lý đầu tư xây dựng bằng ngồn vốn NSNN là để thực

hiện mục tiêu và sự cần thiết đầu tư của dự án, tức là sản phẩm cuối cùng khi bàn giao dự án đi vào hoạt động phải đáp ứng yêu cầu của việc đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nói riêng và nguồn vốn khác nói chung để đạt được mục đích là phát triển cơ sở hạ tầng nhằm phát triển kinh tế bền vững và hiệu quả

Bốn là, chức năng của việc quản lý đầu tư xây dựng có thể khái quát thành

nhiệm vụ cụ thể và từ đó lên kế hoạch một cách khoa học, bài bản, tổ chức, chỉ đạo, điều tiết tiến độ của dự án sao cho nguồn vốn bỏ ra không bị thất thoát, lãng phí, chất lượng các dự án đảm bảo chất lượng về chất lẫn lượng Quá trình thực hiện mối dự án đều cần có tính sáng tạo, khoa học Từ đó mới đề ra giải pháp nhằm ngăn ngừa sự đầu tư tràn lan gây lãng phí và gây thất thoát ngồn vốn mà nhà đâu tư bỏ ra để thu được lợi nhuận cao nhất có thể đạt được

1.2.3 Công cụ quản lý đầu tư xây dựng:

Để thực hiện các mục tiêu quản lý kinh tế đã được đề ra, nhà nước với

tư cách là chủ thể quản lý quản lý đầu tư xây dựng phải sử dụng các công cụ quản lý kinh tế như sau: quy hoạch tổng thể và chi tiết của ngành và địa phương về đầu tư và xây dựng Các kế hoạch định hướng và kế hoạch trực tiếp về đầu tư

Trang 17

1.2.4 Yêu cầu của Quản lý đầu tư xây dựng từ vốn NSNN

Bảo đảm xây dựng theo quy hoạch xây dựng, kiến trúc, đáp ứng yêu cầu bền vững, mỹ quan, bảo vệ môi trường sinh thái, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh trong đầu tư và xây dựng, áp dụng công nghệ tiên tiến, bảo đảm chất lượng và thời hạn xây dựng với chi phí hợp lý, thực hiện bảo hành, bảo trì công trình

1.3 Một số những nội dung quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

1.3.1 Lập quy hoạch, kế hoạch, chuẩn bị đầu tư

- Lập quy hoạch, kế hoạch, chuẩn bị đầu tư đối với đầu tư NSNN, tránh cái nhìn cục bộ, dẫn đến sự thái quá đầu tư cho ngành này, địa bàn này, bỏ quên hoặc coi nhẹ ngành kia, địa bàn kia

Để xây dựng được quy hoạch tổng thể các quản lý đầu tư xây dựng từ NSNN, phải xuất phát từ những căn cứ sau đây:

- Một là: Thực trạng tình hình kinh tế - xã hội và sự cần thiết phải lập các

quy hoạch;

- Hai là: Chiến lược tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

- Ba là: Quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và hệ thống hạ tầng kỹ

thuật Quốc gia

1.3.2 Quá trình quản lý đầu tư dự án

Quá trình quản lý đầu tư dự án bao gồm: Chủ trương, sự cần thiết phải đầu tư; chuẩn bị đầu tư; thực hiện đầu tư; kết thúc đầu tư xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng

Trang 18

Dự án được nghiệm thu

Dự án được phê duyệt

Xác định đầu tư

Chủ trương, sự cần thiết đầu tư

Chuẩn bị đầu tư

Chuẩn bị đầu tư

Kết thúc đầu tư

Sơ đồ quá trình thực hiện dự án

1.3.3 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

Chủ đầu tư dự án chuẩn bị hồ sơ chuẩn bị đầu tư theo nội dung sau:

- Nghiên cứu sự cần thiết đầu tư

- Nghiên cứu thị trường để xác định nhu cầu đầu tư, khả năng cạnh tranh và thời gian hoàn vốn đầu tư và hình thức đầu tư

- Điều tra khảo sát hiện trạng tìm nguồn cung cấp thiết bị máy móc và vật tư cho dự án cần đầu tư

- Lập báo cáo nghiên cứu khả thi

- Thẩm định dự án đầu tư

- Phê duyệt dự án đầu tư

Để đánh giá báo cáo đầu tư một dự án trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư hiệu quả phải đáp ứng yêu cầu và tuân thủ theo một số nội dung trên về quy hoạch tổng thể khi đầu tư; hiệu quả sự cần thiết đầu tư; hiệu quả về nguồn tài chính và hiệu quả về phát triển kinh tế xã hội

1.3.4 Giai đoạn thực hiện dự án đầu tư

Khi dự án đã phê duyệt chủ trương đầu tư để triển khai thực hiện các bước tiếp theo sao cho tiến độ thực hiện dự án sớm được triển khai theo quy định sớm đưa vào khai thác sử dụng đạt hiệu quả Giai đoạn thực hiện dự án

Trang 19

đầu tư theo nội dung sau:

+ Lập nhiệm vụ thiết kế, bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công và tổng dự toán xây dựng công trình

+ Thẩm tra, thẩm định phê duyệt bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công và tổng dự toán

+ Lựa chọn nhà thầu thi công, tư vấn giám sát theo quy định hiện hành + Điều tra, kê khai tài sản trên đất, diện tích đất thu hồi và tiền hành bồi thường đền bù hỗ trợ giải phóng mặt bằng theo quy định hiện hành để bàn giao mặt bằng tiến hành khởi công công trình nhằm đảm bảo tiến độ của dự án

+ Quản lý chất lượng, tiến độ thi công của dự án theo hồ sơ dự thầu và bản vẽ thi công đã được phê duyệt

+ Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình

Dự án được cho là hiệu quả phải đáp ứng được tiến độ như đã đề ra trong kế hoạch đã đề ra và thực hiện trình tự theo đúng như các bước trên Đây chính là lý do quan trọng nhất khi quản lý đầu tư xây dựng, nguyên nhân chính của việc chậm trễ khi lập dự án là không thực hiện dự án theo kế hoạch

đã đề ra và thời gian thực hiện dự án đầu tư là một trong những yếu tố đầu vào để phân tích đánh giá hiệu quả tài chính của dự án, việc không xác định

rõ tiến độ của dự án sẽ làm phát sinh nhiều chi phí khi thực hiện dự án dẫn tới

độ rủi ro của dự án có thể sẩy ra dự án không kết thúc, thi công kéo dài gây ảnh hưởng không nhỏ đến lợi nhuận của các nhà đầu tư cũng như các nhà thầu thi công, đơn vị tư vấn khi tham gia triển khai thực hiện dự án

1.3.5 Công tác kết thúc đầu tư:

- Nghiệm thu, bàn giao công trình

- Thực hiện việc kết thúc hoạt động xây dựng công trình

- Hướng dẫn sử dụng công trình và vận hành công trình

- Tạm ứng, thanh quyết toán vốn đầu tư

Trang 20

+ Đảm bảo tính khả thi của dự án

+ Đảm bảo tiến độ thực hiện của dự án

+ Đảm bảo chất lượng, các bước quy trình thực hiện khi lập dự án

- Chỉ tiêu đánh giá chất lượng tư vấn, các cơ quan chuyên môn thẩm định dự án

Thời gian thẩm định dự án đúng tiến độ đề ra

Số lượng dự án được thẩm định trình phê duyệt đạt yêu cầu về mức độ sai sót; mức độ lựa chọn nhà tư vấn đạt yêu cầu thông qua thẩm định

Tỷ lệ các dự án được phê duyệt đạt yêu cầu so với hồ sơ thẩm định

Tỷ lệ các dự án phải điều chỉnh do phát sinh, tính sai khối lượng sau khi được phê duyệt

- Chỉ tiêu đánh giá chất lượng công tác thanh tra, kiểm tra giám sát

+ Mức độ sai phạm phải điều chỉnh sau khi có thanh tra, kiểm tra

+ Các dự án chậm tiến độ so với dự án được phê duyệt

+ Khối lượng vốn được giải ngân đảm bảo vốn NSNN không bị thất thu, lãng phí

1.4.2 Chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn

Khối lượng ngồn vốn để đầu tư thực hiện: Là chi phí được tính trong

tổng dự toán được phê duyệt bao gồm: Chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí tư vấn xây dựng, chi phí khác, chi phí dự phòng

Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn: Hiệu quả đầu tư là một phạm trù kinh tế

Trang 21

biểu hiện quan hệ so sánh giữa các kết quả kinh tế - xã hội đạt được của các hoạt động đầu tư với các chi phí phải bỏ ra để có các kết quả đó trong một thời gian nhất định Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư được thể hiện qua công thức sau:

ICOR= V1 (G1-G0)

ICOR: hiệu quả vốn đầu tư

V1: Tổng vốn đầu tư của năm nghiên cứu

G1: Tổng sản phẩm trong nước của năm nghiên cứu

G0: Tổng sản phẩm trong nước của trước năm nghiên cứu

Từ công thức trên cho thấy nếu ICOR không đổi, mức tăng tùy thuộc vào vốn đầu tư Ở các nước phát triển hiệu quả vốn đầu tư ICOR thường lớn

do thừa vốn thiếu lao động, vốn được sử dụng nhiều do thiếu lao động do sử dụng công nghệ hiện đại có giá cao Còn ở những nước chậm phát triển thì chỉ

số ICRO thường thấp do thiếu vốn đầu tư, thừa lao động nên phải sử dụng lao động để thay thế vốn do sử dụng công nghệ lạc hậu, giá rẻ

Hiệu suất vốn đầu tư: Biểu hiện quan hệ so sánh giữa mức tăng trưởng

GDP và vốn đầu tư trong kỳ, được xác định theo công thức:

Hi= Δ GDP/I

Trong đó:

Hi: Hiệu suất vốn đầu tư trong kỳ

Δ GDP: Mức tăng trưởng GDP trong kỳ

I: Mức tăng đầu tư trong kỳ

Chỉ tiêu hiệu suất vốn đầu tư phản ánh tổng hợp hiệu quả vốn đầu tư có nhược điểm cơ bản là sự hạn chế về tính so sánh giữa GDP và vốn đầu tư trong cùng một thời kỳ Thời kỳ ngấn thì nhược điểm này càng được bộc lộ rõ

1.4.3 Chỉ tiêu đánh giá về phân cấp quản lý

Phân cấp quản lý dự án đầu tư làm ảnh hưởng đến chất lượng quản lý Việc phân cấp không rõ ràng, thiếu những quy định chặt chẽ sẽ dẫn đến chổng chéo trong quản lý

Trang 22

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến quản lý nhà nước các quản lý đầu

tư xây dựng cơ bản từ nguồn nguồn vốn ngân sách nhà nước gồm:

1.5.1 Cơ chế quản lý

Cơ chế quản lý các quản lý đầu tư xây dựng của nhà nước là cách thức quản lý các quản lý đầu tư xây dựng của Nhà nước Cách thức đó thường được qui định thành văn bản và chủ yếu là văn bản qui phạm pháp luật bao gồm: Hiến pháp, Luật pháp, Pháp lệnh, Nghị định, Chỉ thị, Quyết định, Thông tư…

Cơ chế quản lý quản lý đầu tư xây dựng của Nhà nước phải đảm bảo các nguyên tắc:

- Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả cao

- Nguyên tắc tập trung dân chủ

- Nguyên tắc thống nhất lãnh đạo chính trị và kinh tế

- Nguyên tắc kết hợp hài hòa giữa các lợi ích

- Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo vùng lãnh thổ Nhà nước cần phải biết vận dụng một cách linh hoạt, sáng tạo các nguyên tắc này trong từng điều kiện cụ thể của thực tiễn nhằm mục đích tất cả vì con người

Quy hoạch (bao gồm quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch phát triển vùng, quy hoạch xây dựng…) là một trong những khâu quan trọng để đảm bảo đầu tư có hiệu quả và phát triển bền vững Quy hoạch xây dựng bao gồm quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch xây dựng chung đô thị, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn…Trong những năm qua công tác quy hoạch

đã trở thành một trong những căn cứ quan trọng cho việc xây dựng định hướng phát triển kinh tế xã hội, kế hoạch phát triển dài hạn, kế hoạch sử dụng đất đai trong cả nước, đồng thời làm căn cứ kêu gọi vốn đầu tư

Trang 23

1.5.2 Bộ máy quản lý và trình độ cán bộ quản lý

Bộ máy QLNN về quản lý đầu tư xây dựng là một hệ thống tổ chức bao gồm nhiều bộ, ngành, cơ quan và các bộ phận có những chức năng và quyền hạn khác nhau nhằm đảm bảo tổ chức và quản lý hiệu quả quản lý đầu tư xây dựng Bộ máy quản lý công kềnh, chức nãng chồng chéo sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến công tác quản lý quản lý đầu tư xây dựng Năng lực, trách nhiệm của chủ dầu tư, các Ban quản lý yếu sẽ dẫn đến tình trạng tiến độ xây dựng dự án, tiến độ giải ngân chậm, không đảm bảo chất lượng công trình, thất thoát, lãng phí trong việc sử dụng vốn đầu tư quản lý xây dựng từ NSNN

Yếu tố con người là hết sức quan trọng Một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những yếu kém trong QLNN các quản lý đầu tư xây dựng là

ý thức chấp hành pháp luật, kỷ cương, phẩm chất đạo đức, trình độ, năng lực của cán bộ còn hạn chế

1.5.3 Vai trò của Doanh nghiệp

Doanh nghiệp có vị trí đặc biệt quan trọng của nền kinh tế, là động lực chính để tạo ra tổng sản phẩm trong nước, tăng thu ngân sách và tham gia giải quyết có hiệu quả các vấn đề phát triển kinh tế xã hội và đặc biệt là trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vố ngân sách

Từ nhận thức là đầu tư khu vực nhà nước không thể hiệu quả kinh tế thuần túy cao như đầu tư của khu vực tư nhân Xuất phát từ thực tiễn cho việc đầu tư kém hiệu quả kéo dài của khu vực nhà nước do quản lý kém, thiếu trách nhiệm, thất thoát lãng phí, tham ô, tham nhũng nên việc kiểm tra, kiểm soát dự

án đầu tư chưa cao chỉ mang tính đối phó, nguồn phân bổ vốn đầu tư cho các doanh nghiệp nhà nước như các Ban quản lý dự án, các phòng ban chuyên môn mang tính độc quyền có khả năng làm lũng loạn thi trường quản lý kém gây thất thoát vốn, kinh doanh thua lỗ, sử dụng chưa hiệu quả vốn đầu tư

Trang 24

1.6 Một số vai trò của quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn nguồn vốn ngân sách nhà nước

Quản lý nhà nước đối với các quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn nguồn vốn NSNN có vai trò vô cùng quan trọng, thể hiện trên các mặt sau đây:

Một là, đảm bảo quy hoạch đầu tư nhằm xác định lĩnh vực cần đầu tư

và nhu cầu vốn đầu tư Đảm bảo mỗi liên kết giữa các dự án đầu tư và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trên cơ sở đó xác định được nguồn vốn đầu tư, trên cơ sở đó phân định lĩnh vực đầu tư thuộc nguồn vốn nhà nước Từ đó có

cơ sở để hướng các nguồn lực từ bên ngoài đầu tư vào những lĩnh vực cần ưu tiên nhằm thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội đã xác định thông qua việc đạt được mục tiêu của từng dự án

Hai là, quản lý ĐTXD có những đặc điểm đặc thù về sản phẩm và sản

xuất xây dựng cần phải có các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, trình tự đầu

tư, cơ chế phối hợp trong hoạt động, quy trình sản xuất v.v một cách khoa học, hợp lý mới đáp ứng được mục tiêu ĐTXD Nhà nước là chủ thể quản lý

có nhiệm vụ xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn xây dựng, quy chuẩn xây dựng, trình tự ĐTXD v.v một cách khoa học, hợp lý trên cơ sở tôn trọng các đặc điểm đặc thù vốn có của quản lý ĐTXD giúp cho các chủ thể trực tiếp tham gia hoạt động xây dựng tại các quản lý có cơ sở thực hiện nhằm tránh những tổn thất và đạt được các mục tiêu của dự án

Ba là, nâng cao trách nhiệm của các cơ quan quản lý vốn đầu tư : Nâng

cao trình độ chuyên môn cán bộ làm công tác quản lý đầu tư, tăng cường hoát động kiểm tra, giám sát thường xuyên đối với hoạt động quản lý đầu tư dự án Đồng thời giám sát chặt chẽ đối với các nhà thầu, các đơn vị tư vấn hoạt động trong lĩnh Ban hành các chế tài và trách nhiệm sử lý vi phạm các chủ đầu tư, ban quản lý dự án, các nhà thầu tư vấn về công tác lập và thẩm định trình phê duyệt dự án nhằm sử dụng vốn đầu tư sao cho hiệu quả của việc chi tiêu NSNN cho ĐTXD

Trang 25

Bốn là, Nhà nước quản lý quản lý ĐTXD từ NSNN trong điều kiện của

KTTT một mặt tuân thủ các quy luật của thị trường, mặt khác có vai trò điều chỉnh những khuyết tật của KTTT để đạt được mục tiêu của chiến lược phát triển quản lý ĐTXD từ NSNN

Năm là, các quản lý ĐTXD mà tư nhân không được phép tham gia (quản

lý phục vụ cho mục đích an ninh, quốc phòng, bí mật quốc gia), không muốn tham gia (các quản lý không có khả năng sinh lời) và không thể tham gia (các quản lý cần lượng vốn lớn) Nhà nước phải đảm nhận để thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng, thực hiện an sinh xã hội

và ổn định kinh tế vĩ mô

Trang 26

dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách, trình bày được các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả đầu tư từ nguồn vốn ngân sách, các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả quản lý các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách.Ngoài ra tác giả còn đưa ra được phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách cũng như kinh nghiệm của một số địa phương khác làm cơ sở cho việc phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội ở các chương sau

Trang 27

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN

HUYỆN THANH TRÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

2.1 Giới thiệu tổng quan về huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội

2.1.1 Vị trí địa lý và đặc điểm tự nhiên của huyện Thanh Trì

Huyện Thanh Trì là huyện ngoại thành nằm cách trung tâm Thành phố

Hà Nội khoảng 9km về phía Nam theo đường quốc lộ 1A, gồm 15 xã và 01 thị trấn Phía bắc giáp quận Hoàng Mai, phía Nam giáp huyện Thường Tín, phía Tây và Tây bắc tiếp giáp quận Thanh Xuân và quận Hà Đông, phía đông

là sông Hồng, giáp với huyện Gia lâm và tỉnh Hưng Yên

Thanh Trì có nhiều ngành nghề truyền thống như thủ công mỹ nghệ Vạn Phúc, Bánh chưng Chanh Khúc, miến Hữu Hòa…; về công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp có làng nghề Tân Triều, khu cụm công nghiệp Ngọc Hồi, đây là thế mạnh, tiềm năng đáng quý, góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển đi lên của Huyện

2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế xã hội của Huyện trong thời gian qua

Năm 2013; 2014; 2015 Nền kinh tế huyện tiếp tục tăng trưởng, tăng 15,1% so với cùng kỳ năm 2014, đạt 100,1% kế hoạch Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng: tăng tỷ trọng công nghiệp từ 62,9 % lên 63,2 % và tỷ trọng thương mại dịch vụ từ 23,2% lên 24,2%, giảm tỷ trọng nông nghiệp từ 13,9% xuống 12,6%.Thu nhập bình quân đầu người ước đạt 30trđ/người/năm, tăng 2 triệu đồng/người/năm so với năm 2014, đạt 100% kế hoạch Thu ngân sách vượt dự toán, tổng thu ngân sách ước thực hiện 724 tỷ 160 trđ, đạt 139,53%

so với dự toán Thành phố giao, đạt 120,65% so với dự toán huyện giao Trong

đó thu để điều tiết cân đối chi đầu tư phát triển là 221 tỷ 998trđ, đạt 199% so

Trang 28

với dự toán thành phố giao, đạt 129,4% so với dự toán huyện giao Tổ chức thành công 04 phiên đấu giá QSD đất và đất kẹt với tổng số tiền trúng đấu giá

142 tỷ 285 trđ Tổng chi ngân sách huyện ước thực hiện 1.196 tỷ 635 trđ, đạt 157,97% dự toán

Năm 2016 tổng giá trị sản xuất trên địa bàn huyện tăng 8,3% so với cùng kỳ năm 2015 Trong đó, giá trị sản xuất nông nghiệp, thủy sản tăng 0,5%; giá trị sản xuất công nghiệp, xây dựng tăng 8,2%; giá trị sản xuất thương mại, dịch vụ tăng 12,0% Thu ngân sách đạt kết quả cao, tổng thu ngân sách ước thực hiện 951 tỷ 220 trđ, đạt 129,6% so với dự toán thành phố giao, đạt 111,4% so với dự toán huyện giao, tăng 27% so với cùng kỳ năm

2015 Trong đó số tiền điều tiết để chi đầu tư phát triển thực hiện 289 tỷ 527, vượt 148,52% so với dự toán thành phố giao, vượt 22,4% so với dự toán huyện giao, tăng 50,7% so vơi cùng kỳ Tổ chức thành công 06 phiên đấu giá QSD đất Tứ Hiệp – Ngũ Hiệp và đấu giá đất xen kẹt, nhỏ lẻ tại xã Tả Thanh Oai với tổng số tiền đấu giá là 164 tỷ 061 trđ Tổng chi cân đối ngân sách huyện ước thực hiện 1.300 tỷ 771 trđ, đạt 138,77% dự toán, tăng 47,13% so với cùng kỳ

Tổng giá trị sản xuất trên địa bàn huyện đạt 6.856 tỷ 710 trđ tăng 8,5%

so với cùng kỳ năm 2016 Trong đó, giá trị sản xuất nông nghiệp, thủy sản giảm 2% so với cùng kỳ Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo đúng hướng; Nông nghiệp giảm từ 11,1% xuống còn 9,3%; công nghiệp, xây dựng tăng từ 63,4% lên 64%; thương mại dịch vụ tăng từ 25,5% lên 26,7% Thu ngân sách đạt kết quả cao UBND huyện đã triển khai đông bộ biện pháp quản lý thu, khai thác nguồn thu, chống thất thu ngân sách, tích cực tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất xen kẹt, nhỏ lẻ tạo nguồn thu cho đầu tư phát triển Tổng thu ngân sách trên địa bàn ước thực hiện 1.537 tỷ 969 trđ đạt 119,1% so với dự toán thành phố giao, đạt 115,2% so với dự toán huyện giao, trong đó số thu đấu giá là

Trang 29

395 tỷ 476 trđ, vượt 259,52% dự toán thành phố giao, vượt 204,2% dự toán huyện giao, tăng 40% so với cùng kỳ năm 2016 Tổng chi ngân sách huyện ước thực hiện 1.749 tỷ 651 trđ đạt 95,2% dự toán sau điều chỉnh bổ sung

(Nguồn: Kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng

huyện Thanh trì)

2.1.3 Một số lĩnh vực cụ thể như sau:

a) Công tác quản lý đất đai và môi trường: Mô hình phát triển không

gian trên địa bàn Huyện: Ngoài khu vực phát triển đô thị lớn là trung tâm hành chính, chính trị của huyện, các điểm dân cư đô thị khác sẽ được tổ chức theo mô hình có các hạt nhân đô thị hoá phát triển phù hợp với quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế, nhằm hạn chế tập trung quá đông dân cư vào một khu vực, phát triển kinh tế xã hội của huyện cân bằng Quy hoạch phát triển không gian và sử dụng đất toàn huyện gồm 2 khu vực: Phát triển đô thị và ngoài đô thị Tổng diện tích toàn huyện có quy mô: 6.349,13 ha được phân bổ chi tiết qua bảng 2.1 phần phụ lục

b) Về sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:

Toàn huyện có 867 doanh nghiệp và 1.225 hộ sản xuất tiểu thủ công nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp – xây dựng, trong đó có 55 doanh nghiệp thành lập mới nhưng chưa hoạt động, 135 doanh nghiệp tạm dừng kinh doanh Tổ chức 02 hội nghị tọa đàm giữa cơ quan Thuế, ngân hàng với các doanh nghiệp trên địa bàn nhằm tháo gỡ khó khăn, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư phát triển, Tiếp tục củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động Khu làng nghề tập trung xã Tân Triều, chỉ đạo đơn vị tiếp nhận quản lý, khai thác khu làng nghề hoàn thiện quy chế, điều lệ quản lý và đầu tư xây dựng các hạng mục công trình Hoạt động sản xuất kinh doanh ở một số ngành duy trì được mức độ tăng trưởng như ngành sản xuất dệt may tăng 15,8%, sản xuất cơ khí tăng 9% Tiếp tục phát triển các làng nghề truyền

Trang 30

thống đã được thành phố công nhận Giá trị sản xuất công nghiệp xây dựng ước đạt 4.442 tỷ 466 trđ, tăng 8,3% so với cùng kỳ

c) Thương mai – dịch vụ:

Giá trị thương mại dịch vụ ước đạt 1.873 tỷ 857 trđ, tăng 12,5% so với cùng kỳ Toàn huyện có 3.473 doanh nghiệp (tăng 546 doanh nghiệp so với năm 2016) và 9.494 hộ kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ Trong đó, có 123 doanh nghiệp mới thành lập và 252 doanh nghiệp tạm dừng kinh doanh Tổ chức thành công Hội chợ Xuân, các điểm chợ hoa tết, phối hợp

tổ chức các điểm bán hàng bình ổn giá, Tuần hàng Việt phục vụ nhu cầu mua bán, trao đổi hàng hóa của nhân dân Tham gia giới thiệu sản phẩm làng nghề tại

"Hội chợ hàng Việt Nam chất lượng cao" Duy trì công tác giải tỏa chợ cóc, chợ tạm, các điểm kinh doanh lẫn chiếm lòng đường, lề đường Hoàn thành công tác chuyển đổi mô hình quản lý đối với 20 chợ hạng 3, đạt tỷ lệ 100%; cơ bản các chợ hoạt động hiệu quả, đảm bảo an ninh trật tự, vệ sinh an toàn thực phẩm, tạo công ăn việc làm ổn định cho các tiểu thương trên địa bàn huyện

d) Công tác đầu tư xây dựng, giải phóng mặt bằng:

Tổng nguồn vốn XDCB trong cân đối ngân sách huyện giao là : 653 tỷ

350 trđ phân bổ chỉ tiêu cho 100 dự án (09 dự án chuẩn bị đầu tư, 59 dự án thực hiện đầu tư và 32 dự án bố trí vốn để quyết toán công trình) Đã hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng 23 dụ án Phê duyệt nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư cho 35 dự án; phê duyệt kế hoạch đấu thầu 62 dự án, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu 56 dụ án; phê duyệt kế hoạch đấu thầu 62 dự án Khối lượng ước thực hiện 609 tỷ 528 trđ đạt 93,29% kế hoạch, giải ngân ước thực hiện được 609 tỷ

298 trđ, đạt 93,25% kế hoạch

Tập trung chỉ đạo quyết liệt công tác giải phóng mặt bằng các dự án, thành lập Ban chỉ đạo công tác giải phóng mặt bằng các dự án trọng điểm do đồng chí Chủ tịch UBND huyện làm Trưởng ban Chủ động phối hợp với các

Trang 31

Sở, ngành thành phố tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ các dự

án, đặc biệt là các dự án trọng điểm như: Dự án nâng cấp, cải tạo quốc lộ 1A;

dự án GPMB theo quy hoạch nút giao thông giữa tuyến đường số 1 thuộc dự

án xây dựng đường bao quanh khu tưởng niệm danh nhân Chu Văn An với tuyến đường 70 Phê duyệt 999 phương án GPMB của 22 dự án với tổng số tiền 178 tỷ 458 trđ, diện tích 16,6 ha Chi trả 53 tỷ 269 trđ kinh phí bồi thường GPMB đảm bảo kịp thời, đúng quy định Tổ chức giao đất tái định cư cho 379 trường hợp đủ điều kiện

2.2 Kết quả và hiệu quả của các dự án đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách trên địa bàn huyện Thanh Trì giai đoạn 20013 – 2017

2.2.1 Kết quả các dự án đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách trên địa bàn huyện Thanh Trì giai đoạn 2013– 2017

Trong giai đoạn 2013 – 2017 nguồn vốn đầu tư XDCB từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Thanh Trì đã được thực hiện đầu tư cho các dự

án công trình thuộc các lĩnh vực như nông nghiệp, thuỷ lợi, thuỷ sản, công nghiệp, giao thông, giáo dục, y tế, văn hoá thể thao, các chương trình phát triển kinh tế của huyện như chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, hỗ trợ dồn điền đổi thửa với cánh đồng mẫu lớn

Trong các năm qua, huyện Thanh Trì luôn chủ động cân đối ngân sách địa phương, kết hợp huy động sự giúp đỡ của ngân sách cấp trên để chủ động, kịp thời trong việc bố trí nguồn vốn ngân sách Nhà nước cho các dự án đầu tư XDCB đảm bảo hiệu quả kinh tế xã hội và tiến độ thực hiện dự án Là một địa phương có nguồn thu ngân sách còn hạn chế, vẫn phải dựa vào sự hỗ trợ của ngân sách cấp trên, hàng năm ngân sách của thành phố Hà Nội dành ra một nguồn vốn lớn để bố trí cho công tác đầu tư XDCB của huyện Nguồn vốn đầu tư trong giai đoạn vừa qua được huy động từ các nguồn: Nguồn vốn ngân sách của địa phương, nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương, ngân

Trang 32

sách Thành phố, nguồn vốn vay, đặc biệt là từ nguồn thu tiền sử dụng đất để phục vụ cho công tác đầu tư XDCB Nguồn vốn đầu tư XDCB từ ngân sách Nhà nước nói chung ngày càng tăng so với thời gian trước, đã góp phần quan trọng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá, phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, tăng đáng kể năng lực sản xuất mới, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giảm nghèo, tạo thêm việc làm mới, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân Nguồn vốn đầu tư XDCB

từ ngân sách Nhà nước thực sự có vai trò chủ đạo, dẫn dắt, thu hút và làm cho các nguồn vốn của xã hội được huy động cho đầu tư phát triển tăng hàng năm

Tổng hợp kế hoạch vốn đầu tư XDCB của ngân sách huyện thực hiện qua các năm được thể hiện qua bảng 2.2 phần phụ lục

Vốn đầu tư XDCB nhìn chung được bố trí tăng dần qua từng năm, vốn đầu tư XDCB đã chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng chi ngân sách, đóng vai trò quyết định nhằm củng cố và phát triển hạ tầng kinh tế xã hội huyện Thanh Trì được thể hiện rõ qua bảng 2.3 phần phụ lục

2.2.2 Hiệu quả các dự án đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách trên địa bàn huyện Thanh Trì giai đoạn 2013 – 2017

XD hạ tầng kỹ thuật theo đề án xây dựng nông thôn mới được ưu tiên đạt kết quả cao Tập trung vốn cho các công trình trọng điểm, dự án cấp thiết, hệ thống giao thông chính, các khu tái định cư, hạ tầng khu đấu giá QSD đất tập trung đáp ứng nhu cầu cho mục tiêu phát triển kinh tế xã hội Tập trung chỉ đạo quyết liệt công tác thực hiện GPMB, chú trọng các dự án lớn, các dự án trọng điểm, đảm bảo bàn giao mặt bằng đúng tiến độ để chủ đầu tư thực hiện dự án

- Làng nghề truyền thống: Xây dựng kế hoạch phát triển làng nghề năm 2017 trên địa bàn huyện, kế hoạch phát triển cụm làng nghề Tân Triều Bảo tồn và phát triển các làng nghề truyền thống đã được Thành Phố công nhận Nâng cao hiệu quả hoạt động của các khu, cụm công nghiệp, tăng

Trang 33

cường thu hút đầu tư, đảm bảo an toàn, an ninh cho các doanh nghiệp, hộ sản xuất kinh doanh khu, cụm công nghiệp

- Công trình giao thông: Xây dựng các tuyến đường trục chính, tuyến đường liên xã, liên thôn được đầu tư xây dựng góp phần thúc đẩy thương mại-dịch vụ phát triển một số dự án lớn được triển khai trên địa bàn huyện như dự án

Ga Ngọc Hồi, đường cao tốc Pháp Vân – Cầu Giẽ,….dần hình thành hệ thống hạ tầng giao thông chính tạo đà cho phát triển kinh tế - xã hội của huyện

- Các dự án Chợ được huyện tăng cường chỉ đạo các xã thực hiện công tác giải tỏa, di chuyển các điểm chợ cóc, chợ tạm, trong đó có việc di chuyển chợ tạm khu đấu giá QSD đất Tứ Hiệp-Ngũ Hiệp tới điểm mới; chợ tạm Tả Thanh Oai, chợ cóc chung cư Cầu Bươu, chơ khu tập thể X130….và đưa chợ thương mại Cầu Bươu vào hoạt động Hoàn thành chuyển đổi mô hình quản

lý chợ Tương Chúc và triển khai các bước chuyển đổi mô hình quản lý chợ Đông Mỹ Duy trì hoạt động 16 chợ nông thôn, một số chợ phát huy tốt hiệu quả đầu tư

- Một số nhà văn hoá tại các xã, huyện đã xây dựng Đề án riêng với phương án nhà nước và nhân dân cùng làm Kết quả từ năm 2013 đến nay, ngân sách huyện đã huy động nhân dân đóng góp đã XD được 41/47 nhà văn hoá với tổng mức đầu tư trên 85,3 tỷ đồng, trong đó ngân sách huyện cấp 60

tỷ, phần còn lại ngân sách xã và do nhân dân tự nguyện đóng góp Phấn đấu đến hết năm 2018 hoàn thành hầu hết các nhà văn hoá theo Đề án đảm bảo mỗi thôn trong xã có 1đến 2 nhà văn hoá để sinh hoạt

- Các dự án trường học được quan tâm đầu tư, duy trì vững chắc phổ cập tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập THCS và phổ cập trình độ bậc trung học Tiếp tục chỉ đạo tổ chức dạy bơi tại 14 trường học, cấp chứng chỉ hoàn thành khóa bơi cho 4.280 học sinh Được Thành phố công nhận lại 10 trường chuẩn quốc gia và công nhận 03 trường đạt chuẩn quốc gia, nâng tổng số trường

Trang 34

chuẩn quốc gia lên 51 trường, đạt tỷ lệ 80% Năm học 2014-2015, toàn huyện

có 240 học sinh giỏi và 14 giáo viên, nhân viên giỏi cấp Thành phố

- Hệ thống y tế : Hệ thống y tế cơ sở được huyện quan tâm đầu tư cải tạo, nâng cấp 04 trạm y tế xã, duy trì và nâng cao chuẩn quốc gia về y tế theo

bộ tiêu chí mới Thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân Tổ chức lập hồ sơ, khám sức khỏe toàn dân trên địa bàn huyện Tỷ lệ trẻ

em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng là 9,1% giảm 0,1% so với kế hoạch được huyện giao Chủ động đào tạo đội ngũ cán bộ y tế, dân số cả về số lượng và chất lượng Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục, nâng cao nhận thức của người dân để hạn chế mất cân bằng giới tính khi sinh và sinh con thứ 3

- Hệ thống nước sạch nông thôn được cải tạo, nâng cấp các trạm đầu mối cấp nước sạch nông thôn, khắc phục các chỉ số về chất lượng và đảm bảo công suất cấp nước, chất lượng nước sinh hoạt đạt tiêu chuẩn cho nhân dân Phối hợp công ty VIWACO hoàn thành dự án cấp nước sạch đô thị phục vụ nhân dân khu vực phía Tây thị trấn Văn Điển, xã Vĩnh Quỳnh và thôn 4 xã Vạn Phúc cho gần 10.000 hộ dân

- Đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp: Để thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp, huyện đã tuyên tryền vận động nhân dân mở rộng và phát triển vùng trồng cây ăn quả xã Vạn Phúc, diện tích tăng từ 101 ha lên 127,7

ha, thu nhập bình quân 300 trđ/ha/năm, cao gấp 6-7 lần so với việc sản xuất ngô trước đây Triển khai thực hệ Đề án củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của vùng sản xuất rau an toàn tập trung huyện Thanh Trì., giai đoạn 2016-2021 tại 02 xã Yên Mỹ, Duyên Hà Củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động mô hình trồng nấm công nghệ cao xã Vĩnh Quỳnh, tạo việc làm cho 20 lao động địa phương, trồng hoa đào 03 ha tại xã Yên Mỹ, trồng mawmg tây 0,6 ha tại xã Duyên Hà, trồng bưởi chất lượng cao tại xã Đông Mỹ và xã Vạn Phúc; mô hình chăn nuôi tập trung xa khu dân cư tại xã Tả Thanh Oai; nuôi

Trang 35

lợn khép kín theo hướng an toàn thực phẩm tại xã Đại Áng Triển khai thực hiện mô hình thủy sản theo hướng thâm canh, khôi phục mô hình tôm càng xanh tại xã Đông Mỹ Xây dựng và triển khai Đề án phát triển kinh tế bước đầu thu được kết quả nhất định

- Đầu tư đảm bảo an sinh và phúc lợi xã hội, xoá đói giảm nghèo, tổ chức Lế phong tặng, truy tặng danh hiệu và vinh dự nhà nước Mẹ Việt Nam anh hùng cho 21 mẹ Thực hiện tốt việc thăm hỏi, tặng quà các đối tượng chính sách, người có công, đối tượng bảo trợ xã hội Xây mới và sửa chữa 21 nhà tình nghĩa với kinh phí 1 tỷ 530 trđ Hỗ trợ 110 hộ thoát nghèo, đạt 110%

kế hoạch, đào tạo nghề cho 3.110 lao động, đạt 100,3% kế hoạch, giải quyết việc làm cho 6.520 lao động, đạt 100,3% kế hoạch Hỗ trợ 326 ca thực hiện hỏa táng với số tiền 1 tỷ 821 trđ, tỷ lệ hỏa táng đạt 59,3% đạt tỷ lệ hỏa táng cao trên địa bàn Thành phố

- Đảm bảo an ninh trật tự ở nông thôn: trong thời gian qua, UBND huyện phối hợp với công an huyện đầu tư nâng cấp trụ sở công an huyện và

hỗ trợ kinh phí xây trụ sở mới, xây dựng trạm công an phụ trách xã tại xã Liên Ninh với số tiền gần 19 tỷ đồng Đặc biệt huyện triển khai có hiệu quả các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh trấn áp tội phạm không để hình thành các điểm phức tạp về hình sự và tệ nạn xã hội An ninh chính trị trên địa bàn được ổn định, giữ vững; giải quyết kịp thời các mâu thuẫn trong nội bộ nhân dân, đảm bảo an ninh tôn giáo, an ninh nông thôn….không để phát sinh các điểm nóng về an ninh chính trị trên địa bàn huyện

- Đầu tư cho phát triển HTX nông nghiệp: xác định thúc đẩy phát triển các hợp tác xã nông nghiệp là nòng cốt trong phát triển kinh tế nông thôn, huyện đôn đốc chỉ đạo hoạt động theo luật HTX và xây dựng quy chế quản lý tài chính theo quy định Đến nay các HTX đã tổ chức hoạt động có hiệu quả sau khi chuyển đổi như : HTX Vĩnh Ninh, Quỳnh Đô xã Vĩnh Quỳnh, Yên Xã xã Tân

Trang 36

Triều, An Phúc xã Vạn Phúc, Nhị Châu xã Liên Ninh… Thành lập HTX làng nghề miếm dong, bánh đa tại làng nghề xã Hữu Hòa, 06 tổ hợp tác sản xuất kinh doanh rượi tại các xã Tả Thanh Oai, Ngọc Hồi, Yên Mỹ và Vạn Phúc

- Về đầu tư xây dựng nông thôn mới: huyện đã xây dựng và phê duyệt

Đề án của huyện và Đề án của 12/15 xã Đẩy nhanh tiến đọ hoàn thiện hồ sơ

đủ điều kiện khởi công các dự án xây dựng nông thôn mới Chỉ đạo quyết liệt công tác lập hồ sơ quyết toán các dự án xây dựng nông thôn mới đã hoàn thành và đưa vào sử dụng Đặc biệt là các dự án do UBND các xã làm chủ đầu tư Triển khai xây dựng kế hoạch, thông qua nhiệm vụ quy hoạch khu trung tâm xã và điều chỉnh quy hoạch xây dựng nông thôn mới các xã Tiếp tục xây dựng, nhân rộng và phát triển các mô hình kinh tế mới hiệu quả; huy động cả hệ thống chính trị và nhân dân trên địa bàn huyện tổ chức ra quân tổng vệ sinh môi trường, làm thay đổi rõ nét diện mạo nông thôn

- Đối với công tác thủy lợi, đê điều và phòng chống thiên tai: đầu tư nâng cao năng lực phòng chống giảm nhẹ thiên tai, thực hiện các biện pháp thuỷ lợi, chủ động xây dựng phương án phòng chống thiên tai, chống hạn phục vụ sản xuất; Kiểm tra, đánh giá hệ thống đê, kè, công trình thủy lợi, khơi thông dòng chảy, chuẩn bị đầy đủ vật tư, phương tiện, phương án để ứng phó kịp thời với những diễn biến phức tạp của thời tiết, đến nay qua các đợt mưa lớn, các cơ bão không xảy ra thiệt hại về người

2.3 Thực trạng quản lý dự án đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách trên địa bàn huyện Thanh Trì

2.3.1 Phân cấp quản lý dự án đầu tư

- Quản lý quan trọng quốc gia, quản lý nhóm A thì các Bộ phụ trách lĩnh vực tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các công trình thuộc lĩnh vực do bộ quản lý Riêng quản lý nhà ở thấp hơn 20 tầng thì Sở Xây dựng chịu trách nhiệm thẩm định.Các quản lý bao gồm nhiều loại công trình khác nhau thì

Trang 37

một trong các bộ nêu trên có chức năng quản lý loại công trình quyết định tính chất, mục tiêu của quản lý tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở

- Đối với quản lý nhóm B, C do các Bộ Công thương (trước đây là Bộ Công nghiệp và Bộ Thương mại), Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Giao thông vận tải quản lý thì tự tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở sau khi có kiến của địa phương về quy hoạch xây dựng và bảo vệ môi trường Đối với các quản lý nhóm B và C theo tuyến qua nhiều địa phương thì các bộ liên quan tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở và có trách nhiệm lấy kiến của địa phương nơi có công trình xây dựng về quy hoạch xây dựng và bảo vệ môi trường Về thời gian thẩm định thiết kế cơ sở, đối với quản lý quan trọng quốc gia không quá 30 ngày làm việc, dự án nhóm A không quá 20 ngày làm việc, quản lý nhóm B không quá 15 ngày làm việc, dự án nhóm C không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở có trách nhiệm gửi kết quả thẩm định thiết kế cơ sở tới đơn vị đầu mối thẩm định dự án

Cơ chế, chính sách lập, thẩm định, phê duyệt quản lý ĐTXD từ NSNN hiện hành đã thể hiện được sự tiến bộ như giảm bớt các nội dung và công việc của cấp cao (cấp Thủ tướng Chính phủ), tăng cường phân cấp và chịu trách nhiệm cho cấp dưới (cấp các bộ, ngành trung ương và UBND cấp tỉnh), quy định

cụ thể các hồ sơ và nội dung cần thẩm định thiết kế cơ sở và thẩm định dự án, Điều đó góp phần quan trọng nâng cao chất lượng công tác lập, thẩm định, phê duyệt dự án, có khả năng quyết định tới chất lượng và hiệu quả quản lý trong các giai đoạn tiếp theo, đặc biệt là giai đoạn vận hành các kết quả đầu tư

Về trách nhiệm của người thẩm định và người quyết định ĐTXD công trình, khoản 3, Điều 39, Luật Xây dựng quy định: “Tổ chức, cá nhân thẩm định quản lý đầu tư xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật

về kết quả thẩm định của mình Người quyết định đầu tư xây dựng công trình

Trang 38

phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quyết định của mình.” Luật Xây dựng cũng quy định cụ thể quyền và nghĩa vụ của người quyết định ĐTXD công trình (Điều 44)

Đối với chủ đầu tư, theo quy định của Luật Xây dựng, khi ĐTXD công trình, chủ ĐTXD công trình phải lập quản lý để xem xét, đánh giá hiệu quả về kinh tế - xã hội của dự án; đồng thời Luật cũng quy định rõ quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư trong việc lập quản lý ĐTXD công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, đấu thầu và lựa chọn nhà thầu, thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng v.v NĐ số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ đưa ra một nguyên tắc quan trọng: chủ đầu tư chịu trách nhiệm toàn diện

về việc quản lý chi phí từ khâu đầu đến khâu cuối của quá t nh ĐTXD công trình Tất cả các hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động ĐTXD của chủ đầu tư đều bị xử phạt với các mức độ khác nhau theo quy định tại NĐ số 126/2004/NĐ-CP ngày 26/5/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, quản lý công trình hạ tầng đô thị và quản lý

sử dụng nhà.Quy trình quản lý dự án đầu tư

Đối với các dự án sử dụng ngân sách nhà nước kể cả các dự án thành phần, Nhà nước quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng từ việc xác định chủ trương đầu tư, lập dự án, quyết định đầu tư, lập thiết kế, tổng dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi công xây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào khai thác sử dụng

Công tác lập quy hoạch

- Công tác lập quy hoạch xây dựng đóng vai trò quan trọng đó là vẫn

đề cốt lõi nhất của công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng tất cả các chủ đầu tư khi tiến hành lập dự án đầu tư các dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của UBND huyện Thanh Trì phải được quy hoạch được phê duyệt nhằm chánh đầu tư lãng phí không hiệu quả, việc đầu tư không được quy

Trang 39

hoạch dẫn đến vệc xây dựng của chủ đầu tư trở lên manh lún, nhỏ lẻ, không hiệu quả Chính bởi vậy việc đầu tư phải được công khai quy hoạch để người dân được biết Từ đó việc lập quy hoạch xây dựng cần phải đưa vào kế hoạch đầu tư, đồng thời khuyến khích các kênh đầu tư khác ngoài nguồn vốn ngân sách cùng tham gia đầu tư nhằm xây dựng một hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị, kể cả khu vực nông thôn được quan tâm đầu tư xây dựng từng bước theo hướng đồng bộ, hiệu quả

a) Lập kế hoạch và phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản

- Cơ cấu nguồn thu ngân sách huyện Thanh Trì giai đoạn 2013 – 2017 gồm có các bộ phận như: thuế, cấp từ ngân sách TW, đấu giá, thu hồi các khoản từ đất đai và các khoản cân đối khác được thể hiện của thể qua bảng 2.4 phần phụ lục

- Thể chế hóa quy trình quyết định chủ trương đầu tư nhằm ngăn chặn tình trạng phê duyệt quyết định đầu tư công dàn trải, gây thất thoát và lãng phí nguồn lực đầu tư; Chuyển từ kế hoạch đầu tư công ngắn hạn hàng năm sang

kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm; Phân bổ vốn đầu tư công được thực hiện trên cơ sở các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công trong từng giai đoạn, bảo đảm phân bổ vốn đầu tư công khai, minh bạch và công bằng, góp phần tích cực vào việc phòng, chống tham nhũng; Việc phân cấp thẩm quyền quản lý đầu tư công mạnh mẽ và rõ ràng hơn, gắn với trách nhiệm cụ thể của từng đối tượng

- Đối với các dự án thực hiện đầu tư: phải có quyết định đầu tư từ thời điểm trước 31 tháng 10 năm trước năm kế hoạch, có thiết kế, dự toán và tổng

dự toán được duyệt theo quy định

Trường hợp dự án được bố trí vốn trong kế hoạch thực hiện đầu tư việc

bố trí vốn đầu tư được bố trí tập trung, hiệu quả hơn trước, góp phần khẳng định vai trò chủ đạo của vốn NSNN như nguồn vốn mồi thu hút các nguồn lực

Trang 40

từ các thành phần kinh tế khác Nợ đọng XDCB đã được khống chế và có biện pháp giải quyết kịp thời

- Việc lập kế hoạch vốn đầu tư đã bám sát kế hoạch tài chính - ngân sách 3-5 năm, tính đến tổng thể các nguồn lực đảm bảo an toàn tài chính và kiểm soát bội chi, nợ công

Lập kế hoạch, phân bổ và thẩm tra phân bổ vốn đầu tư năm:

- Theo quy định của Luật NSNN về việc lập dự toán NSNN hàng năm, căn cứ vào tiến độ và mục tiêu thực hiện dự án, chủ đầu tư lập kế hoạch vốn đầu tư của dự án gửi cơ quan quản lý cấp trên

- Kế hoạch phân bổ vốn đầu tư công được lập theo giai đoạn 5 năm, đồng thời chi tiết từng năm góp phần quản lý chặt chẽ, công khai, minh bạch, theo đúng các tiêu chí, định mức, về điều hành kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và dự toán NSNN hàng năm

Cơ cấu nguồn vốn chi cho đầu tư xây dựng cơ bản huyện Thanh Trì giai đoạn 2013 – 2017 được triển khai chi tiết qua bảng 2.5 phần phụ lục

b) Công tác thanh tra, kiểm tra

UBND huyện, xã chỉ đạo các phòng, ban có liên quan thực hiện kiểm tra kiểm soát và xử lý vi phạm trong toàn bộ quá trình thực hiện dự án thuộc thẩm quyền quản lý của mình

2.3.2 Đánh giá kết quả công tác quản lý dự án đầu tư

2.3.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả công tác quản lý dự án đầu tư

a) Tiến độ thực hiện các dự án

Dựa trên bảng 2.6 phần phụ lục cho ta thấy về tiến độ có tới 195 dự án chậm quá 1 năm, chiếm 25,5% và chậm dưới một năm là 191 dự án, chiếm 24,9% tổng số dự án do huyện triển khai Đây là tỷ lệ tương đối lớn (tổng số chiếm 50,4%) Về nguyên nhân xác định chủ yếu là do:

- Công tác giải phóng mặt bằng để triển kahi các dự án trên địa bàn

Ngày đăng: 11/04/2023, 11:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài Chính (2011), Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 quy định về quyết toán quản lý hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 quy định về quyết toán quản lý hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước
Tác giả: Bộ Tài Chính
Năm: 2011
2. Bộ Tài chính (2011), Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn ngân sách Nhà nước. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn ngân sách Nhà nước
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2011
3. Bộ Tài chính (2012), Thông tư số 28/2012/TT-BTC ngày 24/02/2012 quy định quản lý vốn đầu tư thuộc vốn ngân sách xã, phường, thị trấn. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 28/2012/TT-BTC ngày 24/02/2012 quy định quản lý vốn đầu tư thuộc vốn ngân sách xã, phường, thị trấ
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2012
4. Bộ Xây dựng (2009), Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý quản lý đầu tư xây dựng công trình. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý quản lý đầu tư xây dựng công trình
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2009
5. Bộ Xây dựng (2010), Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 về Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 về Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2010
6. Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng
7. Thông tư 26/2016/NĐ-CP ngày 26/10/2016 về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 26/2016/NĐ-CP ngày 26/10/2016 về quản lý chất lượng công trình xây dựng
8. Chính phủ (2005), Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 14/5/2005 của TTg về Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 14/5/2005 của TTg về Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2005
9. Chính phủ (2009), Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 về quản lý quản lý đầu tư xây dựng công trình. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 về quản lý quản lý đầu tư xây dựng công trình
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
10. Chính phủ (2009), Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị định 12/2009/NĐ-CP về quản lý quản lý đầu tư xây dựng công trình. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị định 12/2009/NĐ-CP về quản lý quản lý đầu tư xây dựng công trình
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
12. Chính phủ (2009), Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
13. Chính phủ (2009), Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày 15/12/2009 về giám sát đánh giá đầu tư. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày 15/12/2009 về giám sát đánh giá đầu tư
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
14. Chính phủ (2010), Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2010
15. Chính phủ (2010), Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 về Hợp đồng trong hoạt động xây dựng. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 về Hợp đồng trong hoạt động xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2010
16. Chính phủ (2011), Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 về phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 về phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2011
17. Chính phủ (2013), Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 về quản lý chất lượng công trình xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2013
18. Trần Nguyệt Hà (2009), Hoàn thiện quản lý nhà nước về vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội. Luận văn thạc sĩ quản lý hành chính công. Trường Học Viện hành chính Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện quản lý nhà nước về vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội
Tác giả: Trần Nguyệt Hà
Năm: 2009
19. Nguyễn Thị Thu Hương (2011), Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản tại huyện Sóc Sơn, Hà Nội. Luận văn thạc sỹ. Trường Học viện Hành chính Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản tại huyện Sóc Sơn, Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hương
Năm: 2011
20. Huyện ủy Thanh Trì (2010), Văn kiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Thanh Trì khóa 27. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Thanh Trì khóa 27
Tác giả: Huyện ủy Thanh Trì
Năm: 2010
21. Đặng Ngọc Viễn Mỹ (2014), Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bản tỉnh Ninh Bình. Luận văn thạc sĩ kinh tế chính trị. Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bản tỉnh Ninh Bình
Tác giả: Đặng Ngọc Viễn Mỹ
Năm: 2014

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w