1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn chính sách công thực hiện chính sách phát triển thể dục thể thao trên địa bàn thị xã điện bàn, tỉnh quảng nam

77 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn chính sách công thực hiện chính sách phát triển thể dục thể thao trên địa bàn thị xã điện bàn, tỉnh quảng nam
Trường học Trường Đại Học Thể Dục Thể Thao Đà Nẵng
Chuyên ngành Thể dục thể thao
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2020
Thành phố Điện Bàn
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

xây dựng cơ sở vật chất TDTT và đào tạo vận động viên VĐV thể thao thành tích cao; đồng thời phát huy các nguồn lực của xã hội để phát triển TDTT, phát huy mạnh mẽ vai trò của các tổ chứ

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN THỂ DỤC THỂ THAO 8

1.1 Các khái niệm cơ bản 8 1.2 Thực hiện chính sách phát triển thể dục thể thao 10

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN THỂ DỤC THỂ THAO THỊ XÃ ĐIỆN BÀN, TỈNH QUẢNG NAM GIAI ĐOẠN 2013-2019 22

2.1 Các nhân tố ảnh hướng đến việc thực hiện chính sách phát triển thể dục thể thao thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam 22 2.2 Tình hình tổ chức thực hiện chính sách phát triển thể dục thể thao thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam 24 2.3 Kết quả thực hiện chính sách phát triển thể dục thể thao thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam 32

CHƯƠNG 3: MỤC TIÊU, GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN THỂ DỤC THỂ THAO THỊ XÃ ĐIỆN BÀN, TỈNH QUẢNG NAM GIAI ĐOẠN 2020-2025 47

3.1 Định hướng, mục tiêu thực hiện Chính sách phát triển TDTT thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2020 – 2025 47 3.2 Một số nhiệm vụ và giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách phát triển thể dục thể thao giai đoạn 2020-2025 53

KẾT LUẬN 68 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 2

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

6 VH&TT Văn hóa và Thông tin

8 GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hoạt động Thể dục thể thao (TDTT) góp phần nâng cao sức khỏe và chất lượng cuộc sống của nhân dân, chất lượng nguồn nhân lực… Phát triển TDTT được xem là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước trong quá trình thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh Chính vì vậy, ngay từ những ngày đầu tiên xây dựng nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ra lời kêu gọi toàn dân tập Thể dục: “Giữ gìn dân chủ, xây dựng nước nhà, gây đời sống mới, việc gì cũng cần có sức khỏe mới thành công Mỗi một người dân yếu ớt tức là cả nước yếu ớt, mỗi một người dân mạnh khỏe là cả nước mạnh khỏe Vậy nên luyện tập thể dục, bồi bổ sức khỏe là bổn phận của mỗi một người yêu nước Việc đó không tốn kém, khó khăn gì Gái trai, già trẻ, ai cũng nên làm và ai cũng làm được Ngày nào cũng tập thì khí khuyết lưu thông, tinh thần đầy đủ, như vậy là sức khỏe Tôi mong đồng bào ta ai cũng gắng tập thể dục Tự tôi, ngày nào tôi cũng tập” Phát triển sự nghiệp thể dục, thể thao nhằm nâng cao sức khoẻ, thể lực, tầm vóc người Việt Nam, góp phần cải thiện đời sống văn hoá, tinh thần cho nhân dân, tăng cường hợp tác, giao lưu quốc tế về thể thao, nâng cao sự hiểu biết giữa các quốc gia, dân tộc phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Đó cũng là quan điểm xuyên suốt của Đảng ta trong quá trình lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng và phát triển đất nước với định hướng: vì sức khỏe và hạnh phúc của nhân dân, vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Phát triển sự nghiệp TDTT là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta, ngay từ những ngày đầu tiên xây dựng đất nước, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ra lời kêu gọi toàn dân tập thể dục Nghị quyết 08-NQ/TW ngày 01/12/2011 của

Bộ Chính trị khẳng định: “Đầu tư cho TDTT là đầu tư cho con người, cho sự phát triển của đất nước Tăng tỷ lệ chi ngân sách nhà nước, ưu tiên đầu tư

Trang 5

xây dựng cơ sở vật chất TDTT và đào tạo vận động viên (VĐV) thể thao thành tích cao; đồng thời phát huy các nguồn lực của xã hội để phát triển TDTT, phát huy mạnh mẽ vai trò của các tổ chức xã hội trong quản lý, điều

hành các hoạt động TDTT.”

Những năm gần đây, cùng với sự phát triển chung của ngành TDTT, thị

xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam đã có nhiều sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo và ban hành nhiều văn bản để định hướng và tổ chức thực hiện nhằm phát triển

sự nghiệp TDTT của thị xã ngày càng vững chắc, thể thao thị xã đã duy trì được thành tích thứ Nhì toàn đoàn Đại hội TDTT tỉnh Quảng Nam lần thứ VIII Bên cạnh kết quả đạt được, sự nghiệp phát triển sự nghiệp TDTT vẫn còn nhiều khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện Thể thao quần chúng phát triển chưa đều, thiết bị tập luyện thể thao ngoài trời chưa đáp ứng được nhu cầu tập luyện cho nhân dân tại địa bàn thôn, khối phố Thể thao trường học chưa được quan tâm đầu tư đúng mức Thể thao thành tích cao chưa tạo bước đột phá rõ nét, cơ sở vật chất phục vụ thi đấu một số môn còn hạn chế Một số địa phương còn chậm quan tâm đầu tư thiết chế thể thao cấp xã, phường… Khu Trung tâm TDTT thị xã đến nay chưa được khởi công xây dựng gây khó khăn rất lớn trong công tác tổ chức thi đấu và tập luyện các môn thi thể thao

Xác định những hạn chế và nguyên nhân để đánh giá tổng thể, khách quan và toàn diện nhằm định hướng phát triển sự nghiệp TDTT, góp phần đưa phong trào TDTT Thị xã phát triển phù hợp với yêu cầu khách quan của xã hội trong giai đoạn hiện nay Xuất phát từ yêu cầu cấp thiết đó, bản thân chọn

đề tài “Thực hiện chính sách phát triển thể dục thể thao trên địa bàn thị xã

Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam” làm đề tài Luận văn Thạc sĩ Chính sách công

Trang 6

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Trong thời gian qua đã có nhiều bài viết, các nghiên cứu liên quan đến chính sách phát triển TDTT ở Việt Nam nói chung và một số nội dung cụ thể của TDTT nói riêng không còn là vấn đề mới mẻ trong nghiên cứu khoa học

về TDTT Đã có một số công trình nghiên cứu về TDTT như:

Luận án Tiến sĩ: “Thực trạng và giải pháp phát triển phong trào thể dục thể thao quần chúng của thành phố Hải Phòng theo định hướng xã hội hóa” (2018) của Nguyễn Hữu Toán nhằm đánh giá thực trạng phong trào thể dục thể thao quần chúng của Thành phố Hải Phòng Đồng thời, đưa ra lựa chọn và ứng dụng một số giải pháp thích hợp có tính khả thi theo hướng xã hội hóa, phát triển sâu rộng phong trào thể thao quần chúng trên địa bàn Thành phố Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay

Luận văn Thạc sĩ: “Nghiên cứu thực trạng và các giải pháp phát triển TDTT Thành phố Phan Thiết - Tỉnh Bình Thuận” (2016) của Huỳnh Ngọc Tuấn đánh giá thực trạng về TDTT quần chúng trên địa bàn Thành phố Phan Thiết - tỉnh Bình Thuận Luận Văn đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả phát triển phong trào TDTT quần chúng Thành phố Phan Thiết - Tỉnh Bình Thuận trong 01 năm, sau đó đánh giá hiệu quả thực hiện giải pháp phát triển thể dục thể thao quần chúng sau 01 năm thực nghiệm

Luận văn thạc sĩ: “Thực hiện chính sách phát triển thể dục thể thao từ thực tiễn Thành phố Hồ Chí Minh” (2016) của Nguyễn Bình Yên bàn về quá trình thực hiện chính sách phát triển TDTT tại Thành phố Hồ Chí Minh đánh giá thực trạng qua 10 năm thực hiện Chính sách phát triển TDTT tại Thành phố Hồ Chí Minh, nêu ra những vấn đề, nguyên nhân, những ưu điểm và hạn chế trong quá trình thực hiện Chính sách Luận văn đề xuất hoàn thiện các giải pháp tăng cường thực hiện chính sách phát triển TDTT tại Thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian tới

Trang 7

Luận văn Thạc sĩ: “Thực hiện chính sách phát triển thể dục thể thao từ thực tiễn tỉnh Quảng Ngãi” (2018) của Lê Minh Lộc nêu lên được thực trạng

10 năm thực hiện chính sách phát triển TDTT từ thực tiễn Tỉnh Quảng Ngãi Luận văn nhằm phân tích, đánh giá và đề xuất giải pháp với tình hình thực tế của việc thực hiện chính sách phát triển TDTT Tỉnh Quảng Ngãi trong giai đoạn tới

Tác giả Phan Quốc Chiến (2018) có bài viết “Thực trạng và giải pháp phát triển thể dục thể thao trường học” đăng trên Cổng thông tin điện tử của

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Vụ đào tạo Tác giả đánh giá thực trạng và nêu ra những hạn chế, bất cập trong công tác giáo dục thể chất, thể thao trường học Qua đó, đề xuất được 03 nhóm giải pháp nhằm phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học: Đổi mới chương trình học của các cấp học; Nâng cao trình độ độ ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, giảng viên TDTT; Phát triển cơ sở vật chất các điều kiện đảm bảo cho công tác về GDTC và thể thao trường học

Các công trình nghiên cứu nói trên đánh giá thực trạng và đề ra các giải pháp nhằm phát triển TDTT, tuy nhiên chưa có tài liệu nào nghiên cứu về thực hiện chính sách phát triển thể dục thể thao trên địa bàn thị xã Điện Bàn,

tỉnh Quảng Nam trong giai đoạn hiện nay Do đó, học viện chọn đề tài “Thực hiện chính sách phát triển thể dục thể thao trên địa bàn thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam” nhằm nghiên cứu, đánh giá, phân tích và đề xuất những giải

pháp thích hợp đối với địa phương theo tình hình thực tế hiện nay và chính sách phát triển thể dục thể thao của Thị xã trong thời gian tới là thực sự cần

thiết

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Trang 8

Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận về thực hiện chính sách phát triển TDTT, luận văn đánh giá thực trạng thực hiện chính sách phát triển TDTT tại thị xã Điện Bàn, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm tăng cường thực hiện chính sách phát triển TDTT trong thời gian tới ở thị xã Điện Bàn

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Làm rõ những vấn đề lý luận về thực hiện chính sách phát triển TDTT

- Đánh giá thực trạng thực hiện Chính sách phát triển TDTT tại thị xã Điện Bàn

- Đề xuất các quan điểm và giải pháp nhằm tăng cường thực hiện chính sách phát triển TDTT tại thị xã Điện Bàn trong thời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực hiện chính sách phát triển TDTT ở thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian nghiên cứu chính của luận văn là thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam Tuy nhiên, khi nghiên cứu về chính sách phát triển thể thao nói chung ở Việt Nam, phạm vi không gian của đề tài bao gồm toàn bộ nước Việt Nam

Phạm vi thời gian chủ yếu của đề tài giai đoạn 2013- 2019 (thực hiện Đề

án phát triển sự nghiệp TDTT huyện Điện Bàn, giai đoạn 2013-2020) nhằm đánh giá kết quả đạt được và chưa đạt được của Đề án để thấy rõ những thuận lợi khó khăn của việc chưa ban hành chính sách và bước đầu tổ chức triển khai thực hiện hiện chính sách phát triển TDTT của thị xã Điện Bàn giai đoạn này Đồng thời, đề tài nghiên cứu định hướng thực hiện chính sách phát triển TDTT ở thị xã Điện Bàn đến năm 2025

Trang 9

5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Cơ sở lý luận

Đề tài được thực hiện trên cơ sở lý luận của Chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chính Minh và các quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về chính sách phát triển thể dục thể thao; các chỉ thị, Nghị quyết của Đảng bộ, chính quyền tỉnh Quảng Nam và của thị xã Điện Bàn về thực hiện chính sách phát triển TDTT Ngoài ra, luận văn sẽ vận dụng cách tiếp cận đa ngành, liên ngành khoa học xã hội, trong đó cơ bản là cách tiếp cận quy phạm chính sách công về chu trình chính sách từ hoạch định đến xây dựng, thực hiện và đánh giá chính sách công có sự tham gia của các chủ thể chính sách

5.2 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp liên ngành, đa ngành trong khoa học xã hội như chính sách công, xã hội học, chính trị học…với các phương pháp cụ thể như như phân tích, tổng hợp, so sánh

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn

6.1 Ý nghĩa lý luận

- Luận văn góp phần làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn trong thực hiện chính sách phát triển thể dục thể thao ở thị xã Điện Bàn giai đoạn hiện nay

- Đề tài cung cấp những tư liệu thu thập được tại thị xã, qua đó góp phần làm phong phú thêm hệ thống lý luận của khoa học chính sách công

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

Qua thực tiễn nghiên cứu thực hiện chính sách phát triển thể dục thể thao tại thị xã Điện Bàn, luận văn sẽ chỉ ra được những khó khăn, hạn chế trong việc hoạch định và thực thi chính sách, đồng thời kết quả nghiên cứu giúp cho các, ban, ngành, hội đoàn thể, các nhà hoạch định chính sách có cơ

Trang 10

sở khoa học và thực tiễn để vận dụng, điều chỉnh chính sách và tổ chức thực hiện chính sách phát triển thể dục thể thao tại thị xã một cách hiệu quả hơn

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài Phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn

gồm 3 chương:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về thực hiện chính sách phát triển thể

dục thể thao

Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách phát triển thể dục thể thao tại

thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2013-2019

Chương 3: Mục tiêu, định hướng và giải pháp thực hiện chính sách phát triển thể dục thể thao tại thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam đến năm 2025 và

định hướng đến năm 2030

Trang 11

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH

PHÁT TRIỂN THỂ DỤC THỂ THAO 1.1 Các khái niệm cơ bản

Chính sách công là những quyết định của chủ thể được trao quyền lực công nhằm giải quyết những vấn đề vì lợi ích chung của cộng đồng [6]

Thể dục là tất cả những hoạt động của cơ thể nhằm nâng cao hoặc duy trì sự vừa vặn của cơ thể và sức khỏe nói chung Nó có thể được thực hiện nhằm vài lý do khác nhau [11]

Thể thao là hình thức thi đấu đặc biệt chủ yếu và phần nhiều bằng sự vận động thể lực nhằm phát huy khả năng chuyên biệt để đạt thành tích thể thao cao nhất [31]

Thể dục thể thao (hay còn gọi là văn hóa thể chất) là một bộ phận của nền văn hóa xã hội, là một loại hình hoạt động mà phương tiện cơ bản là các bài tập thể dục thể thao nhằm tăng cường thể chất và nâng cao thành tích thể thao, góp phần làm phong phú sinh hoạt văn hóa, giáo dục và con người phát triển cân đối, hợp lý [11]

Giáo dục thể chất là môn học chính khóa thuộc chương trình giáo dục nhằm cung cấp kiến thức, kỹ năng vận động cơ bản cho người học thông qua các bài tập và trò chơi vận động, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện [30]

Hoạt động thể thao trong nhà trường là hoạt động tự nguyện của người học được tổ chức theo phương thức ngoại khóa phù hợp với sở thích, giới tính, lứa tuổi và sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người học thực hiện quyền vui chơi, giải trí, phát triển năng khiếu thể thao [30]

TDTT quần chúng là hoạt động tập luyện, biểu diễn, thi đấu thể dục, thể thao tự nguyện nhằm nâng cao sức khỏe thể chất và tinh thần cho người

Trang 12

tập [30]

Thể thao thành tích cao là hoạt động huấn luyện và thi đấu thể thao có

hệ thống của huấn luyện viên, vận động viên nhằm đạt được thành tích, kỷ lục thể thao.[30]

Phát triển TDTT là một yêu cầu khách quan, một mặt quan trọng của chính sách xã hội, một biện pháp tích cực để giữ gìn và nâng cao sức khỏe, làm phong phú đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân, góp phần mở rộng giao lưu quốc tế, phục vụ tích cực các nhiệm vụ kinh tế - xã hội, an ninh và quốc phòng của đất nước [1]

Tại Điều 4, Luật TDTT (tại Văn bản hợp nhất số 09/VBHN-VPQH ngày 29/6/2018 của Văn Phòng Quốc hội) quy định nội dung “Chính sách của nhà nước về phát triển thể dục thể thao” như sau:

Phát triển sự nghiệp TDTT nhằm nâng cao sức khỏe, thể lực, tầm vóc người Việt Nam, góp phần cải thiện đời sống văn hóa, tinh thần cho Nhân dân, tăng cường hợp tác, giao lưu quốc tế về thể thao, nâng cao sự hiểu biết giữa các quốc gia, dân tộc phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Tăng dần đầu tư ngân sách nhà nước, dành quỹ đất và có chính sách phát huy nguồn lực để xây dựng cơ sở vật chất, đào tạo bồi dưỡng nhân lực, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu thể thao để đào tạo thành những tài năng thể thao, nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ nhằm nâng cao chất lượng hoạt động thể dục, thể thao, phát triển một số môn thể thao đạt trình độ thế giới

Khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sự nghiệp thể dục, thể thao, thành lập cơ sở dịch vụ hoạt động thể thao đáp ứng nhu cầu tập luyện, vui chơi, giải trí của Nhân dân, bảo đảm để các cơ sở thể thao công lập

và tư nhân được bình đẳng trong việc hưởng ưu đãi về thuế, tín dụng, đất đai theo quy định của pháp luật

Trang 13

Ưu tiên đầu tư phát triển TDTT ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; ưu tiên phát triển môn bơi, võ cổ truyền và các môn thể thao dân tộc

1.2 Thực hiện chính sách phát triển thể dục thể thao

về mặt chính trị và xã hội, gây ra những khó khăn cho Nhà nước trong công tác quản lý Có những vấn đề trong giai đoạn hoạch định chính sách chưa phát sinh, bộc lộ hoặc đã phát sinh nhưng các nhà hoạch định chưa nhận thấy, đến giai đoạn tổ chức thực thi mới phát hiện Qua tổ chức thực hiện, cơ quan chức năng mới có thể biết chính sách đó được xã hội và đại đa số nhân dân chấp nhận hay không, đi vào cuộc sống hay không Việc đưa chính sách công vào thực tiễn không đơn giản, nhanh chóng Đó là quá trình phức tạp, đầy biến động, chịu tác động của một loạt các yếu tố, thúc đẩy hoặc cản trở công việc thực thi Quá trình thực thi chính sách với những hành động thực tiễn sẽ góp phần điều chỉnh, bổ sung và hoàn thiện chính sách phù hợp với thực tiễn, đáp

Trang 14

ứng yêu cầu của cuộc sống

Nền kinh tế có bước phát triển và tăng trưởng khá; đất nước ta từng bước vượt ra khỏi tình trạng các nước kém phát triển; chủ động tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế được nâng cao, góp phần xây dựng một thế giới, hòa bình, dân chủ và tiến bộ

xã hội Tuy nhiên, vì nhiều lý do khác nhau, việc tổ chức thực thi chính sách trong thời gian qua vẫn còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng yêu cầu, nhiệm

vụ trong tình hình mới Vì vậy việc nghiên cứu, phân tích sự phát triển TDTT giữa các tổ chức trong hệ thống chính trị tham gia vào việc tổ chức thực thi chính sách vừa có ý nghĩa lý luận, vừa có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, nhằm khắc phục tình trạng chồng chéo, trùng lắp, đùn đẩy, giữa các tổ chức trong

hệ thống chính trị, góp phần nâng cao hiệu quả chính sách công

1.2.2 Vấn đề chính sách phát triển thể dục thể thao

Chính sách phát triển thể dục, thể thao của Nhà nước là sự thể chế hoá đường lối phát triển TDTT của Đảng, đó là phát triển sự nghiệp TDTT của dân, do dân và vì dân, nhà nước giữ vai trò chủ đạo điều hành nhằm đảm bảo

sự công bằng xã hội; hệ thống chính sách về phát triển TDTT thể hiện sự quan tâm chăm lo của Nhà nước đối với nhân dân, Nhà nước không ngừng tăng đầu tư ngân sách, dành quỹ đất và có chính sách phát huy nguồn lực để phát triển TDTT

Nhà nước không ngừng tăng đầu tư ngân sách, theo pháp luật về ngân sách, hàng năm các cấp chính quyền xây dựng kế hoạch kinh phí cho các hoạt động TDTT kể cả đầu tư xây dựng cơ bản đối với các công trình TDTT trình cấp có thẩm quyền phê duyệt

Đối với TDTT, ngân sách nhà nước đầu tư để thực hiện các nhiệm

vụ cơ bản như: Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù và đầu tư kinh phí để nuôi dưỡng đào tạo VĐV, trong đó có trọng tâm, trọng điểm Chính sách đào

Trang 15

tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn đáp ứng được yêu cầu đòi hỏi, bảo đảm về số lượng, chất lượng và cơ cấu chuyên ngành hợp lý như xây dựng chương trình tuyển chọn cử cán bộ đi đào tạo ở nước ngoài những chuyên ngành mà Việt Nam còn thiếu hoặc chưa đào tạo được; đầu tư cho các trường đại học và các cơ sở đào tạo tổ chức đào tạo cán bộ TDTT; xây dựng chế độ đãi ngộ của nhà nước với cán bộ TDTT, trong đó chú trọng tới

cơ chế chính sách đối với huấn luyện viên (HLV), giáo viên giáo dục thể chất Xây dựng cơ chế chính sách phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu thể thao để đào tạo thành những tài năng thể thao như thành lập các trường năng khiếu thể thao, các trung tâm đào tạo huấn luyện VĐV và có chế độ ưu đãi về nuôi dưỡng và học tập văn hoá để các bậc phụ huynh yên tâm cho con em theo nghiệp thể thao

Chính sách đầu tư và thu hút các nhà khoa học nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ nhằm nâng cao chất lượng hoạt động TDTT cho quần chúng nhân dân nhất là cải tiến chương trình giáo dục thể chất và tổ chức các hoạt động thể dục thể thao trong nhà trường; nghiên cứu ứng dụng khoa học nâng cao thành tích các môn thể thao trọng điểm Xây dựng chính sách ưu đãi đặc biệt để phát triển một số môn thể thao đạt trình độ thế giới mà Việt Nam

có ưu thế Về cơ sở vật chất như đầu tư xây dựng mới, nâng cấp sửa chữa công trình TDTT công cộng để phục vụ nhân dân đến tập luyện, thi đấu, đào tạo VĐV và đăng cai tổ chức các giải thể thao của quốc gia, quốc tế; mua sắm hoặc sản xuất các trang thiết bị, dụng cụ thể thao phù hợp với điều kiện kinh

tế xã hội và tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế

Việc đầu tư của Nhà nước được thực hiện có kế hoạch thống nhất từ trung ương tới địa phương theo quy hoạch chung đã được phê duyệt bảo đảm việc đầu tư có trọng tâm, trọng điểm đạt hiệu quả cao tránh chồng chéo, dàn trải gây lãng phí

Trang 16

Việc dành quỹ đất cho TDTT thể hiện trong quy hoạch chung về sử dụng đất đai của quốc gia, trong quy hoạch cơ sở vật chất cho TDTT, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở các cấp và trong quy hoạch các khu dân cư, khu đô thị mới đều có định mức đất dành cho TDTT theo tỷ lệ thích hợp Đối với trường học có tiêu chuẩn định mức diện tích đất dành cho giáo dục thể

chất

1.2.3 Giải pháp và công cụ chính sách phát triển thể dục thể thao

1.2.3.1 Giải pháp chính sách phát triển thể dục thể thao

Nâng cao hiệu quả công tác thông tin tuyên truyền về phát triển sự nghiệp thể dục thể thao; thực hiện công tác quy hoạch trong phát triển sự nghiệp TDTT; đầu tư phát triển cơ sở vật chất TDTT và phát triển nguồn nhân lực; đẩy mạnh và phát triển trong trường học, thể thao quần chúng, thể thao thành tích cao; hợp tác trong phát triển sự nghiệp TDTT; tăng cường công tác

Quản lý nhà nước về TDTT và nâng cao giải pháp tài chính

1.2.3.2 Công cụ chính sách phát triển thể dục thể thao

* Công cụ pháp luật: Theo Điều 5, tại Văn bản hợp nhất số VPQH ngày 29 tháng 6 năm 2018: “Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước

09/VBHN-về thể dục thể thao Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về thể dục thể thao Bộ, cơ quan ngang

bộ phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện quản lý nhà nước

về thể dục thể thao theo thẩm quyền Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về thể dục thể thao ở địa phương theo phân cấp của Chính phủ”

* Công cụ tổ chức: Hoạt động TDTT là hoạt động liên ngành do nhà

nước và nhân dân cùng làm, trong đó ngành văn hóa thông tin giữ vai trò nòng cốt, cần có sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị từ trung ương đến địa phương, sự chỉ đạo phối hợp đồng bộ giữa các ngành với các địa phương,

Trang 17

giữa các doanh nghiệp với cộng đồng dân cư để chuyển biến mạnh mẽ trong

cả hệ thống chính trị và toàn xã hội cho phát triển sự nghiệp TDTT Điều 6,

tại Văn bản hợp nhất số 09/VBHN-VPQH ngày 29 tháng 6 năm 2018 có quy định rõ: “Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển thể dục, thể thao, các văn bản quy phạm pháp luật về thể dục, thể thao Tổ chức, chỉ đạo công tác đào tạo, bồi dưỡng nhân lực cho thể dục, thể thao Kiểm tra, đánh giá phát triển thể dục, thể thao quần chúng và hoạt động thi đấu thể thao Tổ chức, chỉ đạo hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong lĩnh vực thể dục, thể thao Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực phát triển sự nghiệp thể dục, thể thao Tổ chức, chỉ đạo công tác thi đua, khen thưởng trong hoạt động thể dục, thể thao Tổ chức, chỉ đạo thực hiện hợp tác quốc tế về thể thao Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về thể dục, thể thao”

* Công cụ thông tin, tuyên truyền: Cơ quan quản lý nhà nước về thể

dục thể thao các cấp có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để tuyên truyền về lợi ích, tác dụng của thể dục, thể thao, vận động mọi người tham gia hoạt động thể dục, thể thao Đài phát thanh, truyền hình có trách nhiệm phát sóng hàng ngày chương trình thể dục buổi sáng; các cơ quan thông tin đại chúng có trách nhiệm thông tin, tuyên truyền về hoạt động thể dục, thể thao trong nước và quốc tế phục vụ đời sống tinh thần của Nhân dân

1.2.4 Các chủ thể ban hành chính sách phát triển thể dục thể thao

Chủ thể ban hành chính sách công là Nhà nước thông qua các cơ quan quyền lực như Quốc hội, Chính phủ, các Bộ, các Cơ quan ngang Bộ, ngành thực hiện chức năng quản lý Nhà nước Chính sách phát triển TDTT là chính sách của Nhà nước Chủ thể ban hành lập pháp bao gồm: Quốc hội và Ủy ban chuyên trách; hệ thống cơ quan hành chính nhà nước bao gồm: Chính phủ, Bộ

Trang 18

Văn hóa Thể thao và Du lịch, Bộ Nội vụ, các Bộ ngành liên quan như Bộ Giáo dục và Đào tạo; Bộ Y tế; Bộ Công an; Bộ Quốc phòng; Đảng ủy,

sách ở Trung ương

Các Bộ , cơ quan ngang Bộ là các cơ quan trực thuộc Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nươc đối với ngành, lĩnh vực được phân công, chịu trách nhiệm tham mưu, thực hiện các chính sách do Quốc hội và Chính

phủ ban hành có liên quan đến ngành, lĩnh vực phụ trách

Hội đồng nhân dân (HĐND) là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và

cơ quan nhà nước cấp trên HĐND quyết định những chủ trương, biện pháp quan trọng để phát huy tiềm năng của địa phương, xây dựng và phát triển địa phương về kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh, không ngừng cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân địa phương, làm tròn nghĩa

vụ của địa phương đối với cả nước HĐND thực hiện quyền giám sát đối với hoạt động của Thường trực HĐND, Ủy ban nhân dân, Toà án nhân dân, Viện kiểm soát nhân dân cùng cấp; giám sát việc thực hiện các Nghị quyết của HĐND; giám sát việc tuân theo pháp luật của cơ quan nhà nước, tổ chức kinh

tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và của công dân ở địa phương

Ủy ban nhân dân (UBND) với tư cách là cơ quan hành chính Nhà nước

ở địa phương, UBND là cơ quan thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà

Trang 19

nước, chấp hành nghị quyết của hội đồng nhân dân cùng cấp cũng như các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên UBND chỉ có một chức năng duy nhất là quản lý nhà nước, vì quản lý nhà nước là hoạt động chủ yếu, bao trùm lên toàn bộ hoạt động của ủy ban nhân dân Trên cơ sở đảm bảo tính thống nhất của pháp luật, UBND có quyền ban hành các cơ chế, chính sách phù hợp với thực tế của địa phương mình, tạo điều kiện thuận lợi khuyến khích các

thành phần kinh tế phát triển và thu hút đầu tư nước ngoài

Trong quá trình triển khai thực hiện Chính sách phát triển TDTT, hệ thống các cơ quan nhà nước tham gia vào quá trình thực hiện chính sách phát triển TDTT, công tác quản lý nhà nước về TDTT trên cơ sở xác định rõ chức năng, nhiệm vụ các cơ quan, đơn vị tham gia vào quá trình thực hiện chính sách phát triển TDTT từ Trung ương đến địa phương; cơ quan giữ vai trò nhất thống xây dựng cơ chế phối hợp giữa các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể liên quan được giao nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện từ Trung ương đến địa phương; cung cấp đầy đủ các điều kiện đảm bảo về mọi mặt cho các cơ quan, đơn vị trong quá trình triển khai thực hiện chính sách phát triển TDTT theo

Kế hoạch đề ra; giám sát quá trình triển khai thực hiện chính sách phát triển TDTT để kịp thời điều chỉnh khi có sai sót và theo dõi, đôn đốc thực hiện

chính sách

Chủ thể phối hợp thực hiện chính sách rất đa dạng và phong phú như:

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các Hội đoàn thể; các tổ chức xã hội ở Trung ương và địa phương, các hiệp hội nghiên cứu và phát triển Khoa học - Công nghệ; các tổ chức phi chính phủ, các doanh nghiệp thuộc mọi thành

phần kinh tế

1.2.5 Thể chế chính sách đối với thể dục thể thao

Ngân sách nhà nước chi cho thể dục, thể thao được bố trí tăng dần hàng năm; phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách nhà nước và yêu cầu phát

Trang 20

triển sự nghiệp thể dục, thể thao Việc lập dự toán, phân bổ và quản lý Ngân sách nhà nước chi cho thể dục, thể thao được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Ngân

sách nhà nước

1.2.6 Những nhân tố tác động đến chính sách phát triển thể dục thể thao ở Việt Nam

1.2.6.1 Hệ thống chính trị

Văn hóa chính trị là tập hợp các giá trị mang tính tương đồng, ổn định phản ánh rõ nhận thức, các hoạt động của tổ chức và cá nhân trong hệ thống chính trị Văn hóa chính trị của các nhà làm chính sách và quần chúng nhân dân bị chi phối rất lớn đến các mục tiêu, nội dung, phương thức hoạch định và thực thi chính sách Nó tạo nên nhận thức chính trị, tư duy đổi mới về phương pháp luận, nghiên cứu khoa học về chính sách của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống chính trị và các cơ quan nhà nước đối với chính sách

phát triển TDTT

Hiến pháp là một hệ thống quy định những nguyên tắc chính trị căn bản

và thiết lập kiến trúc, thủ tục, quyền hạn và trách nhiệm của một chính quyền Nhiều hiến pháp cũng bảo đảm các quyền nhất định của nhân dân Trong bài viết này, ngoài Hiến pháp được hiểu như hiến pháp chính quyền còn có một

số hình thức khác mang nghĩa rộng hơn như là hiến chương, luật lệ, nguyên tắc giữa các tổ chức chính trị Các thực thể phi chính trị, dù hợp thể hay không, cũng có hiến pháp Các thực thể này gồm các đoàn thể và các hội tình nguyện Hiến pháp là đạo luật cơ bản nhất của một nhà nước, nó thể hiện ý chí và nguyện vọng của tuyệt đại đa số nhân dân tồn tại ở trong hoặc ngoài

nhà nước đó, nhưng vẫn là nhân dân thuộc nhà nước đó

Thể chế chính trị là chế độ xã hội chủ nghĩa Điều 2 Hiến pháp năm

2013 khẳng định: “Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà

Trang 21

nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức Quyền lực nhà nước

là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà

nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp” Hoạt

động TDTT nhằm góp phần nâng cao sức khỏe và chất lượng cuộc sống của nhân dân, chất lượng nguồn nhân lực… Phát triển TDTT được xem là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước trong quá trình thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh Chính vì vậy, ngay từ những ngày đầu tiên xây dựng nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kêu gọi toàn dân tập thể dục vì “Dân cường thì nước thịnh” Phong trào tập luyện TDTT của quần chúng nhân dân đã từng bước phát triển mới cả

về bề rộng và chiều sâu Cơ chế, thể chế quản lý nhà nước về TDTT được củng cố và hoàn thiện; hình thành hệ thống các tổ chức xã hội về TDTT Chính vì vậy, chính sách phát triển TDTT góp phần nâng cao sức khỏe, thể lực và chất lượng cuộc sống của nhân dân; giáo dục ý chí, đạo đức, xây dựng lối sống lành mạnh góp phần củng cố khối đại đoàn kết toàn dân, mở rộng

quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế

Quan điểm của Nghị quyết 08/NQ-TW ngày 01/12/20 của Bộ Chính trị

về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về thể dục thể thao đến năm 2020 nêu rõ:

Phát triển TDTT là một yêu cầu khách quan của xã hội, nhằm góp phần nâng cao sức khoẻ, thể lực và chất lượng cuộc sống của nhân dân, chất lượng nguồn nhân lực; giáo dục ý chí, đạo đức, xây dựng lối sống và môi trường văn hóa lành mạnh, góp phần củng cố khối đại đoàn kết toàn dân, mở rộng quan

hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế; đồng thời, là trách nhiệm của các cấp ủy

Trang 22

đảng, chính quyền, đoàn thể, tổ chức xã hội và của mỗi người dân Các cấp ủy đảng có trách nhiệm thường xuyên lãnh đạo công tác thể dục, thể thao, bảo

đảm cho sự nghiệp thể dục, thể thao ngày càng phát triển

Đầu tư cho TDTT là đầu tư cho con người, cho sự phát triển của đất nước Tăng tỷ lệ chi ngân sách nhà nước, ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở vật chất thể dục, thể thao và đào tạo vận động viên thể thao thành tích cao; đồng thời phát huy các nguồn lực của xã hội để phát triển thể dục, thể thao, phát huy mạnh mẽ vai trò của các tổ chức xã hội trong quản lý, điều hành các hoạt

động thể dục, thể thao

Gìn giữ, tôn vinh những giá trị TDTT dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa của nhân loại, phát triển nền TDTT nước ta mang tính dân tộc, khoa học,

nhân dân và văn minh

1.2.6.2 Các yếu tố bên trong

Vai trò công luận là phản ứng, quan điểm của nhân dân thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau về vấn đề chính sách phát triển TDTT là sự đóng góp quan trọng trong việc tham gia trực tiếp vào quá trình nghiên cứu, ban hành các chính sách phát triển TDTT Sự tham gia của các chủ thể trong việc hoạch định chính sách phát triển TDTT đóng vai trò quan trọng để việc nghiên cứu chính sách đạt hiệu quả cao nhất Bên cạnh đó, truyền thông luôn

là công cụ truyền tải những thông tin hay hiện tượng xã hội nhằm cung cấp những luận cứ khách quan, khoa học để Nhà nước nâng cao hiệu quả của việc hoạch định và tổ chức chính sách phát triển TDTT Vì vậy, công luận và truyền thông đóng vai trò cực kỳ quan trọng, có sự hỗ trợ qua lại với nhau tạo nên sức phản ánh lan truyền mạnh mẽ đến việc nghiên cứu, hoạch định và ban

hành chính sách phát triển TDTT

Trang 23

Hệ thống giá trị xã hội là sự đa dạng về văn hóa, truyền thống, dân tộc, tôn giáo, phong tục tập quán, tầng lớp xã hội, nghề nghiệp, các nhóm xã hội

Hệ thống giá trị xã hội này sẽ tác động mạnh đến chính sách phát triển TDTT

Hệ thống kinh tế có vai trò rất quan trọng trong việc định hướng và tổ chức thực hiện chính sách phát triển TDTT của Nhà nước Nó vừa là mục tiêu, vừa là phương tiện, động lực của chính sách Chính sách phải phù hợp với quan điểm, định hướng của Đảng và Nhà nước về phát triển TDTT; sự thay đổi của hệ thống kinh tế buộc các nhà nghiên cứu hoạch định chính sách phải tính toán kỹ lưỡng việc xây dựng chính sách phải đáp ứng đủ các yêu cầu

đề ra và phán đoán được tình hình phát triển của nền kinh tế thị trường giúp

cho ngành TDTT phát triển ngày càng cao hơn so với châu lục và thế giới

1.2.6.3 Các yếu tố bên ngoài

Vị trí địa chính trị, địa chiến lược ảnh hưởng đến việc hoạch định chính sách công Trong quá trình hoạch định chính sách công, đặc biệt đối với các chính sách đối ngoại, các nhà lập chính sách đều phải tính đến yếu tố địa chính trị, địa chiến lược của Việt Nam Các lợi thế so sánh quốc gia và các quan hệ kinh tế quốc tế là yếu tố phải được tính đến trong quá trình hoạch định chính sách công

Chính sách phát triển TDTT đưa ra những quan điểm phát triển TDTT thể hiện ở năng lực, trình độ quản lý điều hành của Nhà nước cho đến hoạt động tham mưu của các chủ thể trong quá trình lập, lựa chọn phương án, xây dựng, ban hành và thực hiện chính sách phát triển TDTT Điều này có ảnh hưởng rất lớn tới số lượng, chất lượng cũng như mức độ về hiệu lực và hiệu quả của chính sách phát triển TDTT Sự tham gia đầy đủ của các bên chủ thể vào quá trình hoạch định, xây dựng, thực hiện và đánh giá chính sách phát triển TDTT là bắt buộc và được xem là biện pháp dân chủ, công bằng nhằm

Trang 24

lựa chọn đúng đắn các mục tiêu cụ thể với giải pháp, công cụ thực hiện giải quyết các vấn đề của chính sách phát triển TDTT theo mục tiêu đã xác định

Tiểu kết Chương 1

TDTT là lĩnh vực rất quan trọng trong quá trình hội nhập quốc tế, phát

triển nền kinh tế - xã hội ở nước ta Trong những năm gần đây, Đảng và Nhà

nước đã chỉ đạo ngành văn hóa, thể thao và du lịch đã phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành, đoàn thể ở Trung ương và địa phương đẩy mạnh phong trào tập luyện TDTT cho mọi người thông qua việc triển khai Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam; xây dựng và phổ biến cho thiếu nhi, học sinh, sinh viên các bài tập buổi sáng, thể dục giữa giờ, các bài võ cổ truyền, các môn thể thao trong trường học; đẩy mạnh phong trào rèn luyện thể lực cho cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; đẩy mạnh phong trào luyện tập TDTT nâng cao tuổi thọ cho người cao tuổi; xây dựng và hướng dẫn các bài tập thể dục nâng cao sức khỏe, phòng bệnh, chữa bệnh Chính vì vậy, Đảng và Nhà nước luôn chú trọng đến việc phát triển nền TDTT nâng cao sức khỏe cho nhân dân nước nhà và ban hành nhiều chính sách liên quan đến phát triển TDTT Nhưng, việc phát triển chính sách này chịu tác động của nhiều yếu tố khác nhau

Trang 25

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN

THỂ DỤC THỂ THAO THỊ XÃ ĐIỆN BÀN, TỈNH QUẢNG NAM

GIAI ĐOẠN 2013-2019 2.1 Các nhân tố ảnh hướng đến việc thực hiện chính sách phát triển thể dục thể thao thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam

2.1.1 Nhân tố vị trí, địa lý

Thị xã Điện Bàn cách tỉnh lỵ Tam Kỳ 49 km về phía bắc, giáp thành phố Đà Nẵng về phía nam, có vị trí địa lý: Phía bắc giáp huyện Hòa Vang và quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng; phía nam giáp huyện Duy Xuyên; phía đông nam giáp thành phố Hội An; phía đông giáp biển Đông; phía tây giáp huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam; Thị xã Điện Bàn diện tích 214,28 km², dân số ước tính đến năm 2019 là 244 400 người Mật độ dân số đạt 1 143 người/km² Điện Bàn có ưu thế nằm tiếp giáp với các đầu mối giao thông quan trọng như sân bay, cảng biển, ga đường sắt, quốc lộ 1A…nên rất thuận lợi cho việc quy hoạch, đầu tư phát triển các thiết chế thể thao, đăng cai tổ chức các giải thể thao lớn trong tỉnh và khu vực lân cận Đặc biệt, việc Điện Bàn là được bao bọc bởi hạ lưu sông Thu Bồn, Vĩnh Điện và nhánh của Vu Gia là sông Bình Phước là điều kiện thuận lợi để gìn giữ và phát triển môn đua thuyền truyền thống

2.1.2 Nhân tố kinh tế

Trong những năm qua, nền kinh tế Điện Bàn có những chuyển biến tích cực, nâng cao về quy mô và tốc độ tăng trưởng Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng về giá trị công nghiệp, thương mại, dịch vụ Cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng tăng về tỷ trọng lao động phi nông nghiệp Thị xã đã huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn của Nhà nước, nguồn vốn xã hội hóa để phát triển kinh tế, xây dựng hạ tầng đô thị và nông thôn Nhờ thực

Trang 26

hiện các biện pháp quản lý các nguồn thu nên thu ngân sách nhà nước tăng qua các năm Điện Bàn là một trong 04 địa phương của tỉnh có đóng góp lớn cho ngân sách tỉnh và điều tiết về ngân sách Trung ương (10%), ngân sách tỉnh (38%) và tự cân đối ngân sách Kết quả thu ngân sách địa phương năm sau cao hơn năm trước và có vượt thu bình quân hằng năm trên 400 tỷ đồng Đây là con số ấn tượng mà không phải địa phương nào cũng có được Việc tăng nguồn thu ngân sách Nhà nước đã đẩy mạnh công tác đầu tư cơ sở hạ tầng tạo điều kiện thuận lợi để phát triển sự nghiệp TDTT và quá trình thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Điện Bàn đã

đầu tư xây dựng nhiều thiết chế thể thao cấp xã, phường, thôn, khối phố

nhiệm vụ của thị xã và các xã - phường trong giai đoạn phát triển mới

Các cấp uỷ Đảng đã tập trung chỉ đạo thực hiện công tác tư tưởng và giáo dục chính trị tư tưởng cho cán bộ, đảng viên và nhân dân; trọng tâm là tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước, tình hình thời sự trong nước và quốc tế, bồi dưỡng kiến thức mới Ngành công an phối hợp với các địa phương bảo đảm an ninh trật tự trong các

sự kiện chính trị và các ngày lễ lớn; đẩy mạnh thực hiện đồng bộ các biện pháp đấu tranh ngăn ngừa, trấn áp tội phạm, giữ vững ổn định an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn Nhờ vậy đời sống của người dân ổn định, phát triển kinh tế gia đình, nâng cao chất lượng cuộc sống về mọi mặt Đây là những điều kiện vô cùng thuận lợi là giúp triển khai thực hiện tốt

chính sách phát triển TDTT tại thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam

Trang 27

2.1.4 Nhân tố văn hóa, xã hội

Nói đến Điện Bàn cũng là nói đến vùng đất giàu truyền thống yêu nước

và cách mạng, nơi sản sinh ra nhiều anh hùng liệt sĩ, bà mẹ Việt Nam anh hùng tiêu biểu của cả nước như: Nguyễn Văn Trỗi, Trần Thị Lý, Nguyễn Phan Vinh, bà mẹ VNAH Nguyễn Thị Thứ Với vị trí nằm gần hai di sản văn hóa thế giới là phố cổ Hội An và thánh địa Mỹ Sơn, là cơ hội phát triển

du lịch, dịch vụ, giao lưu văn hóa góp phần to lớn vào sự phát triển của thị

Với những điều kiện thuận lợi trên đã tạo tiền đề để thực hiện chính sách phát triển TDTT tại thị xã Điện Bàn, chính sách đã đi vào lòng dân, được nhân dân đồng tình ủng hộ nhờ vậy hiệu quả chính sách đem lại rất thiết thực,

góp phần làm nền TDTT thị xã Điện Bàn phát triển ngày càng vững mạnh

2.1.5 Nhân tố cơ sở vật chất và nguồn lực

Trong những năm qua, thị xã Điện Bàn luôn đầu tư, cấp nguồn kinh phí để thực hiện chính sách phát triển TDTT Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị đầy

đủ để đảm bảo cho việc thực hiện chính sách thành công và đạt được hiệu quả

cao

2.2 Tình hình tổ chức thực hiện chính sách phát triển thể dục thể thao thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam

2.2.1 Tình hình thể dục thể thao tại thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam

Phát triển sự nghiệp TDTT là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta, ngay từ những ngày đầu tiên xây dựng đất nước, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ra lời kêu gọi toàn dân tập thể dục Nghị quyết 08-NQ/TW ngày 01/12/2011 của

Bộ Chính trị khẳng định: “Đầu tư cho TDTT là đầu tư cho con người, cho sự phát triển của đất nước Tăng tỷ lệ chi ngân sách nhà nước, ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở vật chất TDTT và đào tạo VĐV thể thao thành tích cao; đồng

Trang 28

thời phát huy các nguồn lực của xã hội để phát triển TDTT, phát huy mạnh

mẽ vai trò của các tổ chức xã hội trong quản lý, điều hành các hoạt động TDTT.” Đó cũng là quan điểm xuyên suốt của Đảng ta trong quá trình lãnh

đạo, chỉ đạo xây dựng và phát triển đất nước với định hướng: “vì sức khỏe và

hạnh phúc của nhân dân, vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”

Những năm gần đây, cùng với sự phát triển chung của ngành TDTT, thị

xã Điện Bàn đã có nhiều sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo và ban hành nhiều văn bản để định hướng và tổ chức thực hiện nhằm phát triển sự nghiệp TDTT của thị xã ngày càng vững chắc, thể thao thị xã duy trì thành tích thứ Nhì toàn đoàn Đại hội TDTT tỉnh Quảng Nam lần thứ VIII

Bên cạnh những thành quả đạt được, sự nghiệp phát triển sự nghiệp TDTT vẫn còn gặp nhiều khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện Thể thao quần chúng phát triển chưa đều, thiết bị tập luyện thể thao ngoài trời chưa đáp ứng được nhu cầu tập luyện cho nhân dân tại địa bàn thôn, khối phố Thể thao trường học chưa được quan tâm đầu tư đúng mức Thể thao thành tích cao chưa tạo bước đột phá rõ nét, cơ sở vật chất phục vụ thi đấu một số môn còn hạn chế Một số địa phương chậm quan tâm đầu tư thiết chế thể thao cấp xã, phường… Khu Trung tâm TDTT thị xã đến nay chưa được khởi công xây dựng gây khó khăn rất lớn trong công tác tổ chức thi đấu các môn thi thể thao Xác định những hạn chế và nguyên nhân để đánh giá tổng thể, khách quan và toàn diện nhằm định hướng phát triển sự nghiệp TDTT, góp phần đưa phong trào TDTT thị xã phát triển phù hợp với yêu cầu khách quan của xã hội trong giai đoạn hiện nay

2.2.2 Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển TDTT Điện Bàn

Để đảo bảo công tác chỉ đạo, triển khai thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển TDTT Thị ủy, HĐND, UBND đã

Trang 29

ban hành các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo nhằm tạo bước phát triển mạnh mẽ phong trào thể dục thể thao trên địa bàn thị xã Điện Bàn, cụ thể:

Năm 2012, Huyện Ủy Điện Bàn (nay là Thị ủy) ban hành Chương trình hành động số 14-CTr/HU, ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Huyện ủy Điện Bàn

về thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TW, ngày 1/12/2011 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước chuyển mạnh mẽ về TDTT đến năm 2020

Năm 2012, HĐND ban hành Nghị quyết số 11/2012/NQ-HĐND ngày

27 tháng 12 năm 2012 của HĐND huyện Điện Bàn (nay là thị xã Điện Bàn)

về phát triển sự nghiệp TDTT huyện Điện Bàn 2013-2020

Năm 2013, Quyết định số 38/QĐ-UBND ngày 11 tháng 1 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thị xã Điện Bàn về ban hành Đề án phát triển sự nghiệp TDTT huyện Điện Bàn, giai đoạn 2013-2020

Năm 2015, Nghị quyết số 12/NQ-HĐND ngày 24/11/2015 của Hội động nhân nhân thị xã Điện Bàn về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 11/2012/NQ-HĐND ngày 27/12/2012 về phát triển sự nghiệp TDTT thị xã Điện Bàn giai đoạn 2013-2020

Năm 2016, Quyết định số 855/QĐ-UBND ngày 4/2/2016 của Ủy ban nhân dân thị xã Điện Bàn về sửa đổi, bổ sung mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp tiếp tục thực hiện Đề án phát triển sự nghiệp TDTT thị xã Điện Bàn giai đoạn 2013-2020, tầm nhìn 2030

2.2.3 Hoạt động xây dựng kế hoạch, chương trình triển khai thực hiện chính sách phát triển TDTT

Thời gian qua, thị xã Điện Bàn đã xây dựng rất nhiều văn bản để triển khai thực hiện chính sách phát triển TDTT

Trang 30

Công văn số 1034/UBND, ngày 7 tháng 10 năm 2011 của UBND huyện Điện Bàn về việc tổ chức Đại hội Thể dục thể thao các cấp lần thứ VII năm 2012-2013

Kế hoạch số 38/KH-UBND ngày 13/6/2013 của Ủy ban nhân dân huyện Điện Bàn về tổ chức Lễ khai mạc Đại hội TDTT lần thứ VII năm 2013

Kế hoạch 106/KH-UBND ngày 18/12/2015 của UBND thị xã Điện Bàn

về việc tổ chức khai mạc Đại hội TDTT cấp xã, phường lần thứ VIII kết hợp ngày chạy Olympic vì sức khỏe toàn dân năm 2016

Công văn 1311/UBND ngày 26/10/2015 của UBND thị xã Điện Bàn về

tổ chức Đại hội TDTT các cấp lần thứ VIII, năm 2016-2017

Quyết định số 8026/QĐ_UBND ngày 17/11/2015của UBND thị xã Điện Bàn về việc thành lập Ban chỉ đạo Đại hội TDTT các cấp lần thứ VIII, năm 2016-2017

Kế hoạch 31/KH-UBND ngày 28/3/2016 của UBND thị xã Điện Bàn

về việc phát triển TDTT thành tích cao thị xã Điện Bàn giai đoạn 2016-2020

Kế hoạch 84/KH-UBND ngày 15/7/2016 của UBND thị xã Điện Bàn

về việc tổ chức ngày hội Văn hóa-Thể thao-Du lịch biển Điện Bàn năm 2016

Kế hoạch số 138/KH-BCĐ ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Ban chỉ đạo Đại hội TDTT về kế hoạch tổ chức Đại hội TDTT thị xã Điện Bàn lần thứ VIII năm 2017

Kế hoạch số 06/KH-BCĐ ngày 11 tháng 1 năm 2017 của Ban chỉ đạo Đại hội TDTT về kế hoạch tổ chức các môn thi đấu trong chương trình Đại hội TDTT thị xã Điện Bàn lần thứ VIII năm 2017

Kế hoạch số 29/KH-BCĐ ngày 28 tháng 2 năm 2017 của Ban chỉ đạo Đại hội TDTT về tổ chức Lễ khai mạc Đại hội TDTT thị xã Điện Bàn lần thứ VIII năm 2017

Trang 31

Quyết định số 15341/QĐ_UBND ngày 28/12/2016 của UBND thị xã Điện Bàn về việc thành lập Ban tổ chức Đại hội TDTT thị xã Điện Bàn lần thứ VIII, năm 2016-2017

Quyết định số 10193/QĐ_UBND ngày 20/4/2017 của UBND thị xã Điện Bàn về việc thành lập Ban chỉ đạo Chương trình phổ cập bơi thị xã Điện Bàn

Kế hoạch số 186/KH-UBND ngày 14/11/2017 của UBND thị xã Điện Bàn về việc triển khai Chương trình bơi an toàn, phòng, chống đuối nước ở trẻ em thị xã Điện Bàn giai đoàn 2017-2020

Quyết định số 979/QĐ-UBND ngày 28/1/2019 của UBND thị xã Điện Bàn về việc cấp nguồn kinh phí nâng cấp, sữa chữa, mua sắm thiết bị tại các

hồ bơi trên địa bàn thị xã

Kế hoạch số 14/KH-UBND ngày 22/1/2018 của UBND thị xã Điện Bàn về việc đầu tư lắp đặt dụng cụ tập luyện TDTT ngoài trời trên địa bàn thị

* Công cụ dựa vào quyền lực: UBND Thị xã giao nhiệm vụ cơ quan

quản lý nhà nước về TDTT của thị xã (Phòng Văn hóa và Thông tin thị xã) tăng cường chức năng kiểm tra, giám sát, đôn đốc thực hiện chính sách phát triển TDTT; tham mưu UBND thị xã giải pháp tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ TDTT, đầu tư cơ sở vật chất TDTT các cấp từ thị xã đến cơ sở

Trang 32

* Công cụ dựa vào tổ chức: Xây dựng môi trường phát triển TDTT lành

mạnh, nêu cao vai trò gương mẫu của người đứng đầu thực hành dân chủ, tạo điều kiện để cán bộ, huấn luyện viên, vận động viên phát huy năng lực, sở trường để hoàn thành tốt nhiệm vụ; tăng cường chỉ đạo phát triển mạng lưới các hội, câu lạc bộ thể thao các cấp từ thị xã đến cơ sở

* Công cụ dựa vào tài chính: Ngân sách nhà nước là nguồn lực chủ yếu

để phát triển TDTT Xây dựng kế hoạch tham mưu UBND thị xã phân bổ ngân sách theo hướng tập trung để thực hiện các chương trình, nhiệm vụ theo mục tiêu ưu tiên Đẩy mạnh xã hội hoá để tăng cường huy động các nguồn

vốn cho phát triển TDTT

* Công cụ thông tin, tuyên truyền: Các cơ quan truyền thông có trách

nhiệm phổ biến tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước

đối với phát triển TDTT, làm cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của

toàn bộ hệ thông chính trị các cấp, các tầng lớp nhân dân, các nhà trường, các

tổ chức hiểu rõ vai trò phát triển TDTT góp phần phát triển thể chất, phát triển kinh tế xã hội của thị xã

2.2.5 Hoạt động phân công, phối hợp thực thi chính sách phát triển TDTT

2.2.5.1 Phòng Văn hóa và Thông tin (VH&TT)

Là đơn vị trực tiếp tham mưu thực hiện các chính sách phát triển về TDTT, căn cứ Nghị quyết của HĐND tham mưu xây dựng đề án, kế hoạch, giải pháp cụ thể hóa các hoạt động TDTT theo từng năm, Phòng VH&TT có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính sách và các văn bản liên quan đến phát triển TDTT; cập nhật thông tin, nâng cấp Cổng thông tin TDTT thị xã, xây dựng phần mềm quản lý hoạt động TDTT trên địa bàn thị xã; tổ chức các hoạt động trong công tác quản lý nhà nước về TDTT và phối hợp triển khai đồng bộ các nhiệm vụ và giải pháp phát triển sự nghiệp TDTT;

Trang 33

tham mưu UBND thị xã Kế hoạch bảo tồn, phát triển các môn thể thao truyền thống trên địa bàn thị xã: Đua thuyền, võ cổ truyền…

Phòng còn có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các ban, ban ngành, đơn

vị có liên quan xây dựng các chế độ chính sách cho HLV, VĐV, trọng tài, hướng dẫn viên, giáo viên TDTT các cấp, chính sách khuyến khích xã hội hóa

và kinh doanh dịch vụ TDTT; hằng năm có kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện và rút ra bài học kinh nghiệm, đề xuất bổ sung, sửa đổi; tổ chức báo cáo

sơ kết, tổng kết thực hiện các đề án, kế hoạch hằng năm

2.2.5.2 Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Truyền thành - Truyền hình thị xã

Là đơn vị trực tiếp tổ chức thực hiện các hoạt động TDTT của Thị xã; Trung tâm còn có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với phòng VH&TT và các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể trong việc tham mưu tổ chức và tham gia thi đấu các môn trong Chương trình Đại hội TDTT cũng như các hoạt động TDTT; thường xuyên tổ chức một số giải thi đấu TDTT thường niên cấp thị xã để phát hiện, tạo nguồn vận động viên các môn: Bóng đá thanh niên, Võ cổ truyền, Bơi, Taekwondo, Đua thuyền, Điền kinh, Việt dã, Cầu lông…; có kế hoạch rà soát tổng thể, xây dựng dữ liệu theo dõi về lực lượng vận động viên tham gia thi đấu ở các bộ môn, phân nhóm để có sự đầu tư lâu dài nhằm chuẩn bị tốt cho các giải thi đấu hằng năm, tiến tới tham gia Đại hội TDTT tỉnh Quảng Nam lần thứ IX đạt thành tích cao; phối hợp với phòng Giáo dục

và Đào tạo (GD&ĐT), phòng VH&TT xây dựng Kế hoạch tổ chức thành công các kỳ Hội Khỏe Phù Đổng (HKPĐ) thị xã Điện Bàn và tham gia thi đấu đạt thành tích cao tại Hội Khỏe Phù Đổng tỉnh Quảng Nam

Trung tâm còn có trách nhiệm trực tiếp thực hiện công tác tuyên truyền

về các chủ trương, chính sách của Đảng, Pháp luật của Nhà nước nhằm nâng cao nhận thức của người dân về phát triển sự nghiệp TDTT; xây dựng các

Trang 34

phóng sự, phim tài liệu, panô, khẩu hiệu để tuyên truyền quảng bá về TDTT ; hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ cho các Trung tâm Văn hóa - Thể thao (VH-TT) xã, phường nhằm phát huy tối đa các công trình được đầu tư xây dựng đặc biệt là ở các xã Nông thôn mới

2.2.5.3 Phòng Tài chính - Kế hoạch

Cân đối nguồn ngân sách để trình HĐND và UBND thị xã ưu tiên bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ phát triển TDTT trên địa bàn thị xã; phối hợp với Phòng Văn hóa và Thông tin, các cơ quan liên quan xây dựng, tham mưu

kế hoạch phân bổ nguồn ngân sách trình HĐND và UBND thị xã các cơ chế

về tài chính nhằm khuyến khích, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư tại các địa bàn trọng điểm, khu vực phát triển sự nghiệp TDTT, tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy

phát triển sự nghiệp TDTT

2.2.5.4 Phòng Giáo dục và Đào tạo

Là đơn vị trực tiếp thực hiện công tác tổ chức các giải thể dục thể thao trong trường học; chủ trì, phối hợp với Phòng Văn hóa & Thông tin; Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Truyền thanh - Truyền hình thị xã nâng cao chất lượng giáo dục thể chất và các hoạt động thể thao trường học, tổ chức thi đấu TDTT trường học, nâng cao chất lượng tổ chức HKPĐ cấp thị xã và cấp trường; tổ chức xây dựng các các câu lạc bộ (CLB) năng khiếu TDTT trong

hệ thống trường học để tuyển chọn học sinh có năng khiếu cho TDTT; nghiên cứu, đề xuất các chế độ chính sách hỗ trợ, nhằm tạo điều kiện cho việc giảng dạy của giáo viên và học tập văn hóa của VĐV

2.2.5.5 Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị xã hội thị xã

Là các đơn vị phối hợp với Phòng Văn hóa & Thông tin và Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Truyền thanh truyền hình thị xã xây dựng các chương trình, kế hoạch phát triển sự nghiệp TDTT; thực hiện lồng ghép các mục tiêu

Trang 35

phát triển TDTT với các chương trình, kế hoạch phát triển của từng tổ chức, đoàn thể đạt hiệu quả thiết thực; phối hợp với chính quyền và ngành chuyên môn các cấp hướng dẫn, vận động nhân dân tham gia các phong trào, hoạt động TDTT; tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cán bộ, hội viên, đoàn viên về tầm quan trọng của phát triển sự nghiệp TDTT góp phần phát triển kinh tế xã hội ở địa phương

2.2.5.6 UBND các xã, phường

Là các đơn vị căn cứ chính sách phát triển TDTT của thị xã Điện Bàn,

Kế hoạch của UBND thị xã và tiềm năng của địa phương để xây dựng chính sách phát triển sự nghiệp TDTT của địa phương; chủ động đánh giá tiềm năng

và định hướng, quy hoạch, đầu tư phát triển sự nghiệp TDTT hướng vào chiều sâu và bền vững; nghiên cứu quy hoạch, đầu tư xây dựng các thiết chế TDTT của địa phương để phục vụ cho phát triển sự nghiệp TDTT trên địa bàn; thường xuyên tổ chức các hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức trong nhân dân về phát triển sự nghiệp TDTT tại địa phương; thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước về TDTT trên địa bàn xã, phường theo thẩm quyền và phân cấp quản lý

2.3 Kết quả thực hiện chính sách phát triển thể dục thể thao thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam

2.3.1 Kết quả đạt được

Sau nhiều năm triển khai thực hiện Chính sách phát triển TDTT, nhận thức của các tầng lớp nhân dân đối với vị trí, vai trò của thể dục thể thao, đặc biệt là nhận thức của các cấp ủy Đảng, chính quyền trên địa bàn thị xã về trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo phát triển sự nghiệp TDTT không ngừng được nâng lên Phong trào “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại” tiếp tục được mở rộng, thu hút sự tham gia của đông đảo quần chúng nhân dân, góp phần nâng cao sức khỏe, xây dựng đời sống văn hóa lành mạnh ở cơ

Trang 36

sở Hoạt động TDTT của người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn được quan tâm hơn; các trò chơi dân gian và một số môn thể thao dân tộc được duy trì trong hệ thống trường học và được khôi phục, phát triển trên địa bàn thị xã; hoạt động TDTT trong lực lượng vũ trang, công chức, viên chức có bước chuyển biến tích cực, các cấp, ngành đã huy động các nguồn lực xã hội để tổ chức các giải thi đấu có quy mô rộng lớn hơn

vị thứ II, các giải thể thao học sinh trong tóp dẫn đầu) Cụ thể:

Năm học 2013-2014, HKPĐ huyện Điện Bàn được tổ chức 06 môn thi: bóng đá mini nam, nữ, bóng chuyền, điền kinh, việt dã, cầu lông và bơi

Năm học 2014-2015 tổ chức giải thể thao học sinh với 4 môn thi: điền kinh, việt dã, bơi và bóng chuyền thu hút gần 1000 học sinh của 16 trường

Trang 37

Trung học cơ sở (THCS) và 32 trường Tiểu học tham gia

Năm học 2015-2016 HKPĐ thị xã Điện Bàn được tổ chức 8 môn thi: việt dã, bóng đá nam, nữ, bóng chuyền nam, điền kinh, bơi, cầu lông, đẩy gậy Trong năm học 2015-2016 thị xã Điện Bàn tham gia HKPĐ toàn quốc đạt được: môn cầu lông đạt 3 huy chương vàng; môn bơi đạt 1 huy chương vàng,

1 huy chương bạc và 1 huy chương đồng

Năm học 2016-2017: Tổ chức 3 môn thi: điền kinh, việt dã, bơi

Năm học 2017-2018: Tổ chức HKPĐ gồm 7 môn thi đấu: việt dã, bóng

đá nam, nữ, bóng chuyền nam, nữ, điền kinh và bơi đã thu hút gần 2000 học sinh của 18 trường THCS và 32 trường Tiểu học tham gia

Để hoạt động thể thao học đường được duy trì và nâng cao chất lượng, điều kiện về cơ sở vật chất là rất quan trọng Trong bối cảnh vẫn chưa có nhà thi đấu TDTT, thị xã đã vận dụng sử dụng các nhà tập đa năng, bể bơi do thị

xã xây dựng để tập luyện và duy trì các lớp TDTT Điển hình như việc triển khai mô hình đưa tiết học bơi vào trong trường học tại các trường học có hồ bơi; tổ chức các lớp võ thuật, bóng rổ, bóng bàn, cầu lông, cờ vua tận dụng cơ

sở vật chất của các nhà trường

Trong những năm qua, phong trào luyện tập thể dục thể thao trong nhà trường phát triển hầu như đều khắp, nhiều điển hình tiên tiến nhân rộng đã tạo môi trường sinh hoạt lành mạnh, nâng cao sức khỏe thể chất và tinh thần cho

đội ngũ Phong trào thể thao học đường là một trong những nhiệm vụ quan

trọng hàng đầu của ngành giáo dục thị xã Điện Bàn mà còn là cơ sở quan trọng cho việc phát triển phong trào TDTT Đây là nguồn tìm kiếm, phát hiện những VĐV tài năng, nguồn VĐV cho thị xã Điện Bàn tham gia các giải đấu cấp tỉnh như HKPĐ, Đại hội TDTT, các giải đấu khu vực và toàn quốc Có thể khẳng định, phong trào luyện tập TDTT trong học đường ở Điện Bàn thời gian qua đã tạo nên không khí thi đua sôi nổi; nhờ sân chơi lành mạnh này, tệ

Trang 38

nạn xã hội bị đẩy lùi ra ngoài môi trường học đường, góp phần tích cực trong việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện

* Hoạt động TDTT xã, phường

Hoạt động TDTT ở các xã, phường luôn diễn ra sôi nổi, thu hút đông đảo quần chúng nhân dân hưởng ứng tham gia; đã tổ chức được nhiều giải thể thao cấp xã, phường Thị xã có 20/20 xã, phường phát động hưởng ứng Tháng Thể thao và tổ chức hoạt động TDTT trong Tháng Thể thao hằng năm Đặc biệt là Đại hội TDTT kết hợp ngày chạy Olympic vì sức khỏe toàn dân; mỗi đơn vị tổ chức từ 05 đến 10 môn thi đấu, thu hút hàng ngàn lượt vận động viên tham gia và trên 100 000 lượt cổ động viên đến cổ động các giải đấu góp phần vào thành công chung của giải Hằng năm, với sự phát động phong trào toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại đã có hàng ngàn người tham gia chạy Olympic (khoảng 14000 người/năm) Kinh phí tổ chức Đại hội TDTT của các kỳ là khoảng gần 7 tỷ đồng bao gồm phần kinh phí nhà nước

và xã hội hóa Điểm nổi bật là thiết chế TDTT ở xã, phường được đầu tư phát

triển mạnh, các hoạt động được tổ chức bài bản, có tính đổi mới, hiệu quả chất lượng; phong trào tập luyện TDTT thường xuyên đạt tỷ lệ 29,9% và gia

đình thể thao đạt tỷ lệ 29% tính đến thời điểm năm 2019 tăng lên nhiều so với

các năm trước; số cộng tác viên TDTT tính đến năm 2019 là 68 người

* Hoạt động TDTT cấp thôn, khối phố

Trong những năm qua, phong trào tập luyện thể dục thể thao của người dân được nâng cao, hưởng ứng mô hình phát động thực hiện Tháng thể thao

và kỷ niệm các ngày lễ lớn 100% các thôn, khối phố tham gia hưởng ứng và chủ động tổ chức hiệu quả các hoạt động TDTT như: tổ chức được nhiều giải thể thao cấp thôn, khối phố, trò chơi dân gian Xây dựng các khu thể thao; lắp đặt được nhiều dụng cụ tập luyện thể dục thể thao cho người già và trẻ em tại

Ngày đăng: 11/04/2023, 11:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Chính trị (2011), Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 1/12/2011 về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về Thể dục thể thao đến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 1/12/2011 về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về Thể dục thể thao đến năm 2020
Tác giả: Bộ Chính trị
Năm: 2011
3. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (2011), Thông tư số 18/2011/TT- BVHTTDL ngày 02/12/2011 quy định mẫu về tổ chức và hoạt động của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 18/2011/TT- BVHTTDL ngày 02/12/2011 quy định mẫu về tổ chức và hoạt động của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở
Tác giả: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Năm: 2011
5. Chính phủ (2016), Nghị định số 106/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 về việc quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 106/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 về việc quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2016
6. Hồ Việt Hạnh (2017): “Bàn về khái niệm chính sách công”, Tạp chí Nhân lực khoa học xã hội,12 (55) 2017, tr.4-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về khái niệm chính sách công
Tác giả: Hồ Việt Hạnh
Nhà XB: Tạp chí Nhân lực khoa học xã hội
Năm: 2017
7. Hội đồng nhân dân huyện Điện Bàn (2012), Nghị quyết số 11/2012/NQ- HĐND ngày 27 tháng 12 năm 2012 về phát triển sự nghiệp TDTT huyện Điện Bàn 2013-2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 11/2012/NQ- HĐND ngày 27 tháng 12 năm 2012 về phát triển sự nghiệp TDTT huyện Điện Bàn 2013-2020
Tác giả: Hội đồng nhân dân huyện Điện Bàn
Năm: 2012
8. Hội động nhân nhân thị xã Điện Bàn (2015), Nghị quyết số 12/NQ-HĐND ngày 24/11/2015 về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 11/2012/NQ-HĐND ngày 27/12/2012 về phát triển sự nghiệp TDTT thị xã Điện Bàn giai đoạn 2013-2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội động nhân nhân thị xã Điện Bàn
Năm: 2015
9. Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam (2011), Nghị quyết số 25/2011/NQ- HĐND ngày 09/12/2011 về quy hoạch phát triển sự nghiệp TDTT tỉnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 25/2011/NQ- HĐND ngày 09/12/2011 về quy hoạch phát triển sự nghiệp TDTT tỉnh
Tác giả: Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam
Năm: 2011
11. Lê Minh Lộc (2018), Luận văn Thạc sĩ: “Thực hiện chính sách phát triển thể dục thể thao từ thực tiễn tỉnh Quảng Ngãi” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn Thạc sĩ: “Thực hiện chính sách phát triển thể dục thể thao từ thực tiễn tỉnh Quảng Ngãi”
Tác giả: Lê Minh Lộc
Năm: 2018
12. Huỳnh Ngọc (2016), Tuấn Luận văn Thạc sĩ: “Nghiên cứu thực trạng và các giải pháp phát triển TDTT Thành phố Phan Thiết - Tỉnh Bình Thuận” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuấn Luận văn Thạc sĩ: “Nghiên cứu thực trạng và các giải pháp phát triển TDTT Thành phố Phan Thiết - Tỉnh Bình Thuận”
Tác giả: Huỳnh Ngọc
Năm: 2016
13. Quốc hội (2013), Hiến pháp Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 28/11/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiến pháp Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 28/11/2013
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2013
14. Nguyễn Hữu Toán (2018), Luận án Tiến sĩ “Thực trạng và giải pháp phát triển phong trào thể dục thể thao quần chúng của thành phố Hải Phòng theo định hướng xã hội hóa” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận án Tiến sĩ “Thực trạng và giải pháp phát triển phong trào thể dục thể thao quần chúng của thành phố Hải Phòng theo định hướng xã hội hóa”
Tác giả: Nguyễn Hữu Toán
Năm: 2018
16. Thủ tướng Chính phủ (2010), Quyết định số 2198/QĐ-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2010 về việc phê duyệt Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 2198/QĐ-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2010 về việc phê duyệt Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2010
17. Thủ tướng Chính phủ (2011), Quyết định số 641/QĐ-TTg ngày 28 tháng 04 năm 2011 phê duyệt Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2020 – 2030 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 641/QĐ-TTg ngày 28 tháng 04 năm 2011 phê duyệt Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2020 – 2030
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2011
18. Thủ tướng Chính phủ (2013), Quyết định số 2160/QĐ-TTg ngày 11 tháng 11 năm 2013 phê duyệt Quy hoạch phát triển TDTT Việt Nam đến năm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 2160/QĐ-TTg ngày 11 tháng 11 năm 2013 phê duyệt Quy hoạch phát triển TDTT Việt Nam đến năm
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2013
20. Tỉnh ủy Quảng Nam (2016), Báo cáo số 95-BC/TU ngày 12/10/2016 báo cáo sơ kết 05 năm thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TW, ngày 1/12/2011 của Bộ Chính trị (khóa XI) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về TDTT đến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo số 95-BC/TU ngày 12/10/2016 báo cáo sơ kết 05 năm thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TW, ngày 1/12/2011 của Bộ Chính trị (khóa XI) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về TDTT đến năm 2020
Tác giả: Tỉnh ủy Quảng Nam
Năm: 2016
21. Ủy ban nhân dân huyện Điện Bàn (2013), Quyết định số 38/QĐ-UBND ngày 11/01/2013 về ban hành Đề án phát triển sự nghiệp TDTT huyện Điện Bàn, giai đoạn 2013-2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 38/QĐ-UBND ngày 11/01/2013 về ban hành Đề án phát triển sự nghiệp TDTT huyện Điện Bàn, giai đoạn 2013-2020
Tác giả: Ủy ban nhân dân huyện Điện Bàn
Năm: 2013
22. Ủy ban nhân dân thị xã Điện Bàn (2016), Kế hoạch 31/KH-UBND ngày 28/3/2016 về việc phát triển TDTT thành tích cao thị xã Điện Bàn giai đoạn 2016-2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch 31/KH-UBND ngày 28/3/2016 về việc phát triển TDTT thành tích cao thị xã Điện Bàn giai đoạn 2016-2020
Tác giả: Ủy ban nhân dân thị xã Điện Bàn
Năm: 2016
24. Ủy ban nhân dân thị xã Điện Bàn (2017), Kế hoạch số 186/KH-UBND ngày 14/11/2017 về việc triển khai Chương trình bơi an toàn, phòng, chống đuối nước ở trẻ em thị xã Điện Bàn giai đoàn 2017-2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch số 186/KH-UBND ngày 14/11/2017 về việc triển khai Chương trình bơi an toàn, phòng, chống đuối nước ở trẻ em thị xã Điện Bàn giai đoạn 2017-2020
Tác giả: Ủy ban nhân dân thị xã Điện Bàn
Năm: 2017
26. Ủy ban nhân dân thị xã Điện Bàn (2018), Kế hoạch số 14/KH-UBND ngày 22/1/2018 về việc đầu tư lắp đặt dụng cụ tập luyện TDTT ngoài trời Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch số 14/KH-UBND ngày 22/1/2018 về việc đầu tư lắp đặt dụng cụ tập luyện TDTT ngoài trời
Tác giả: Ủy ban nhân dân thị xã Điện Bàn
Năm: 2018
10. Huyện ủy Điện Bàn (2012), Chương trình hành động số 14-CTr/HU, ngày 31 tháng 8 năm 2012 về thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TW, ngày 1/12/2011 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước chuyển mạnh mẽ về TDTT đến năm 2020 Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w