1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bài tập lý thuyết vành dành cho cao học - sinh viên ngành toán - tin

9 8,1K 171
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài tập lý thuyết vành dành cho cao học - sinh viên ngành toán - tin
Tác giả Lê Như Thuận
Trường học Trường Cao học Đại số, Trung tâm Nghiên cứu và Ứng dụng Toán (KHTN TP.HCM)
Chuyên ngành Toán
Thể loại bài tập lý thuyết
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 711,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CMR các đk sau tương đương: i R-vành chính quy ii Mọi ideal phải chính của R đều được sinh bởi một lũy đẳng iii Mọi ideal trái chính ---.. CMR trong một vành chính quy giao hoán: i Mo

Trang 1

BÀI TẬP LÝ THUYẾT VÀNH

Bài 1: Vành và Module Bài 1.2 R-vành đơn nếu nó không có ideal thực sự khác 0 CMR nếu K là trường thì vành M n (K) là vành đơn

Giải.

- Giả sửI là ideal của Mn(K), I khác 0 thì   0 a (a ) Iij   ars 0 với cặp (r, s) nào

i, j

a (a ) a e .

- Chú ý rằng ij kl il

e , j k

e e

0,i k



 Ta CM với mọi k thì ekkI khi đó n kk

k

I e I Thật

i,j j j

e a e ( a e )a e e a e I

- Xét rj kj rs sk1 kk

j

( a e )(a e ) e I

Bài 1.3 R-vành chính quy vonNewmann:  x R, a R : xax x   CMR các đk sau tương đương:

(i) R-vành chính quy

(ii) Mọi ideal phải chính của R đều được sinh bởi một lũy đẳng

(iii) Mọi ideal trái chính -.

Giải.

(i)->(ii): G/s R-vành chính quy (V-Nm) I là ideal phải chính của R I xR

- Ta có : xaR xR I và xaxR xR  I xaxR (xa)xR  xaR I xaR

- Ta CM xa lũy đẳng: xax x  xaxa xa  (xa)2 xa xong

(ii)->(i): lấy x R  xRlà ideal phải chính của R ylũy đẳng sao cho

2

xR yR  a, b R : (x yb & y xa)    xax yx yyb y b x    nên R là vành chính quy

Bài 1.4 CMR trong một vành chính quy giao hoán:

(i) Mọi phần tử không khả nghịch đều là ước của 0

(ii) Mọi ideal nguyên tố đều tối đại

(iii) Mọi ideal chính đều là hạng tử trực tiếp

Giải.

(i)- G/s x0 là phần tử không khả nghịch, tức yx

a : xax x R x xax 0 x(1 ax) 0

1 1 1 1

1 ax=0 1 ax x ax x  a(x x) x 

thuẫn) Vậy x là ước của 0

(ii)- G/s I là ideal nguyên tố của R J là ideal chứa I của R:I J R Ta Cm J=R

- Vì J chứa I và J I nên  x J \ I R chính quy nên

a R : x xax x xax 0 I x(1 ax) I 1 ax I

             (do I nguyên tố)

1 ax J

- Mà 1 1 ax ax J     J R(xong)

(iii)- G/s I là ideal chính, ta chứng minh I là vành I là chính nên nó là ideal trái chính, nó

sẽ được sinh ra bởi một lũy đẳng (theo 1.3), tức I Ry, y 2 y

Trang 2

- Với x I  x ry  xy ryy ry x   Nên y là đơn vị trái của I

Tương tự, y là đơn vị phải, do đó I là vành -> là hạng tử trực tiếp

Bài 1.5 R vành giao hoán P(R) là giao tất cả các ideal nguyên tố của R CMR P(R) trùng với tất cả các phần tử lũy linh của R P(R) – gọi là căn nguyên tố của R.

Giải.

- Chiều thuận: x lũy linh: xn 0 P, n N x(x ) P n 1 x P

nguyên tố -> xong

- Nghịch: x P ngtoP, giả sử x không lũy linh

+ Đặt B x , n N , An    I ideal thucsu : I B  Dùng bổ đề Zorn chứng

minh A có phần tử tối đại Xét I1I2  I n là dây chuyền tăng trong A

n 1 n

I  I

  I là ideal thực sự và I B  Nên mọi dây chuyền tăng đều bị chặn trên bởi I -> A có phần tử tối đại P

+ CM cho P nguyên tố: Giả sử P không nguyên tố:

P aR

a, b P : ab P P aR, I aR P

P bR

 Do tính tối đại của P trong A suy

ra P aR A & P bR A   

- Nếu P aR R  thì mâu thuẫn với tính tối đại Nếu P aR R   x P aR. 

m,n : x P aR, x P bR x  (P aR)(P bR) P aPR bPR abR

m n

x  P

  vô lý do P thuộc A xong

-Bài 2: Tổng và tích trực tiếp Bài 2.1 CMR Z n đẳng cấu với tích trực tiếp của các vành Z p r , p r là lũy thừa cao nhất của các số nguyên tố p là ước của n.

Giải.

- G/s r 1 r k

1 k

n p p ta cần CM ri

i

k p

i 1

k

r i

i 1

Z / nZ Z / p Z

k

i i i {1,2, ,k}

i 1

f : Z Z / p Z, m (m p Z)

k

i i i 1, ,k i

i 1

(a p Z) (Z / p Z)

i i

m Z : f (m) a  p Z :

i

i r j i i i i i i

j i i

n

S p (S , p ) 1 q : S q 1(mod p )

k

i i i i i i i i

i 1

m a S q ,m a (mod p ) m p Z a p Z

i i

f (m) a p Z

Kerf  m | m p Z  m | p | m  m | n | m Z Vậy theo định

lý đẳng cấu:Z / Kerf Imf  xong

Bài 2.4

Trang 3

Bài 2.5 Cho {M i }i I  là một họ các R-module, A là một ideal trái của vành R CMR: (i) A(IM )i IAMi (ii) (IM ) / A(i IM )i I(M / AM )i i

Giải

I i j j i I j j i I

j 1 j 1

x A( M ) x a (m ) ( a m )

n

j j i I

j 1

( a m )

n

j j i

j 1

a m AM

I i

  

n

j j i I

j 1

a m )

n

I i ij ij i I ij ij

j 1 i, j

x AM x ( a m ) a (0, ,0, m ,o, )

Do x nằm trong tổng trực tiếp nên chỉ có hữu hạn các mij Nên (1) là tổng hữu hạn suy ra

I i

x A(  M ) Xong

(ii)- Xét f :IMi  I(M / AM ),(m )i i i i I  (miAM )i i I thì F là toàn cấu

Lại có Kerf (m )i I IM | mi iAM ,i Ii   IAMi A(IM )(theo(i))i Áp dung định lí đẳng cấu suy ra đpcm

Bài 2.7.: R  S là đồng cấu vành M là S-module Khi đó, M trở thành R-module với phép nhân ngoài:rx :(r)x, r R, x M.    Ta nói cấu trúc R-module được cảm sinh bởi đồng cấu  Giả sử M IMi là sự phân tích thành tổng trực tiếp của các S-module CMR nếu xem M như R-module cảm sinh bởi  thì M vẫn là tổng trực tiếp các R-module con M i

Giải.

Bài này chỉ cần dùng định nghĩa module và module con để chứng minh M và các Mi là R-module là xong

Bài 2.8 Cho i

i I

Giải.

-Chiều nghịch: g : S / Ai i  Miđẳng cấu Đặt h (s) g (s A)i  i  , h : Si  Milà toàn

i I

h : S M , h(s) (h (s))

cấu

+ Kerh s : h (s) 0, ii    s | s Kerh i i I Ai=0 h :đơn cấu S h(S) + CM cho h(S) là tích trực tiếp con Thật vậy,  i I, miM i Do hi toàn cấu nên

i i h(S) i

s S : h(s) m | : h(S) M

-Chiều thuận:Dễ, tự CM

Bài 2.9 CMR Z đẳng cấu với tích trực tiếp con của Z n (n>1) Nếu A là một tập con vô hạn của N thì Z đẳng cấu với tích trực tiếp con của Z n (n thuộc A).

Trang 4

Giải Ta dựa vào bài 2.10

Bài 2.10 Cho họ các vành  Ri i I  Ta nói vành con B của tích trực tiếp i

i I

R

là một tích trực tiếp con của các vành R i nếu với mọi I, hạn chế của phép chiếu tự nhiên

i B| : B Ri

  là một toàn cấu CMR B đẳng cấu với một tích trực tiếp con của các vành R ,i Ii     i I, ideal Ai của B sao cho i I Ai 0, B / AiRi.

Giải.

- Chiều thuận:

+ Khi B là tích trực tiếp con: fi i B| là toàn cấu Đặt Ai Kerfi  B / Ai Ri

Nếu x Ai  f (x) 0, ii    x 0 vậy ta có các ideal Ai của B thỏa ĐK bài toán + Nếu B đẳng cấu với một tích trực tiếp con C Ta có các ideal Ci của C sao cho

i i i

C 0,C / C R

Đặt h : Bi  C / C , h (b) h(b) Ci i   i thì hi là toàn cấu Có

Kerh b | h(b) C h (C )

   Đặt A : Kerh i  i Theo định lí đẳng cấu:

i i i

B / A C / C R Ta kiểm tra giao các Ai =0 nữa là xong Thật thế, ta có

1

A h (C ) a | h(a) C , i a | h(a) C 0 Kerh 0

- Chiều nghịch: Giả sử có các ideal Ai của B sao cho

i i i i i i

A 0,B / A R i I, h : B / A R

i i i i i

f : B R ,f (b) h (b R )  thì đây là một toàn cấu và ta có

Ker f  b | h (b A ) 0   b | b A A Đặt i i i I

i I

f : B R ,f (b) (f (b))

dễ kiểm tra f là đồng cấu Hơn nữa là đơn cấu vì

Ker f  b | f (b) 0, i   b | b A , i   b | b Ai 0 0 B f (B) F(B) là tích trực tiếp con: Xét i f (B)| : f (B) R i Do fi toàn cấu nên

i i i i i i

r R , b B : f (b) r (f (b)) r

        nên i f (B)| là toàn cấu -> xong

Bài 2.9 Chú ý rằng nZ | n 1  là họ các ideal của Z sao chonZ 0,&Z / nZ Z  n

-Bài 3: Module đơn Bài 3.2 Xác đinh tất cả các R-module đơn, với

d) R là miền nguyên PID e) R C[x, y]

Giải.

Bài này ta dựa vào mệnh đề sau: M là R-module đơn  M R / I với I là một ideal tối đại của R Ta sẽ xác đinh tất cả các ideal tối đại của R

a) Ta có pZ là ideal tối đại của Z nên M là R-module đơn thì M Z / pZ

b) x a ,a C  là ideal tối đại của C[x]

Trang 5

c) R Q[x] / x 3 5 có một ideal tối đại là 0 x3 5 bất khả quy trên Q do nó không

có nghiệm trên Q nên x3 5 là ideal tối đại của Q[x], lúc này R là một trường nên chỉ

có một ideal tối đại là 0 Vaayl chỉ có duy nhất một R –module đơn là R/0=R

d) Miền nguyên PID thì mọi ideal của R đều sinh bởi một phần tử I- là ideal tối đại  I nguyên tố Ta có Ia a nguyên tố nên a bất khả quy

e) Ta chứng minh cho trong C[x,y] thì ideal x a, y b ,a, b C   là ideal tối đại Mỗi f C[x, y]  f (x a)f (x, y) g(y),g(y) C[y] 1   , để ý x a, y b  C[x, y] Nếu f  x a, y b  thì g(y) không chia hết (y-b) g(b) 0 Đặt

1

h x a [g(b)]

fh (x a)[(x a)f (x, y) g(y) [g(b)] f (x, y)] [g(b)] g(y) 

1

u(y) [g(b)] g(y) 1

  , có u(b) 0 nên u(y) chia hết cho (y-b) suy ra

fh 1  x a, y b   1 fh (fh 1)    x a, y b   x a, y b  C[x, y] mâu thuẫn Vậy x a, y b  tối đại

Bài 3.3 CMR mọi ideal của vành ma trận M n (R) đều có dạng M n (I) với I là một ideal nào đó của vành R Từ đó rút ra kết luận M n (R) đơn khi và chỉ khi R là vành đơn Giải.

- Giả sử D là ideal của M (R)n Đặt

 kl k,l 1, ,n ij

A x R | M (a )    D, i, j  1, , n | x a ta chứng minh cho

n

D M (A) Hiển nhiên DM (R)n

- Đặt eij là đơn vị ma trận thỏa eij bkl với kl

k i

1, if

0,if k i or j l

  

Ta chứng minh

cho  x A, i, j  xeijD Thật vậy, x A, M (c )   kl k,lD, i, j: x c  ij Khi đó

n

kl kl

k,l 1

 Do M D,D là ideal của M (R)n nên e Meii ' jj'D Mà

n

ii ' jj' ii ' kl kl jj' ii ' kl kl jj' kl ii ' kl jj' ij ii ' i ' j' j' j ij

k,l 1 k,l k,l

e Me e ( c e )e e c e e c (e e e ) c e e e xe D

i, j

M (d ) M (A) M d e Vì dijA d eij ijD vì D là ideal của

n ij ij

i, j

M (R) M d e D Vậy M (A) Dn 

- Chứng minh cho A là ideal của R

Trang 6

+ Lấy 11 11 11

11

x y 0 0

xe D

ye D

0 0 0

x y A

+ Lấy r R Vì D là ideal của Mn(R) nên

n 11 n 11 11

11 n n 11 11

(rI )(xe ) D (rx)(I e ) D (rx)e D

(xe )(rI ) D (xr)(I e ) D (xr)e D

rx, xr D  xong

- Với I là ideal của R ta CM cho M (I)n là ideal của M (R)n

+ Lấy M (x ), N (y ) M (I ij  ij  n ) Do

ij ij ij ij ij ij i, j 1,2, ,n

x , y  I x y  I M N (x  y ) 

+ Lấy

n

ij n ik kj i, j 1,2, ,n

k 1

C (z ) M (R) CM ( z x ) 

tương tự chứng minh được MC M (I) n

-Ta chứng minh cho nếu M (R)n là vành đơn thì R là vành đơn Dung phản chứng, giả

sử R không là vành đơn   0 I Rlà ideal của R Khi đó theo chứng minh trên

n

M (I) là ideal của M (R)n và 0 M (I) M (R) n  n mâu thuẫn vì M (R)n là vành đơn Chiều ngược lại làm hoàn toàn tương tự

-Bài 4: Module nửa đơn Bài 4.2 Cho M là một R-module nửa đơn Giả sử S và S’ là hai module con đơn của

M đẳng cấu với nhau qua đẳng cấu g : S S' Chứng minh rằng:

a) tồn tại một R- tự đẳng cấu f của M sao cho f |Sg

b) Nếu S và S’ không là các module con đơn thì điều khẳng định ở a) không đúng nữa.

Giải.

a) Do S và S’ là các module con đơn nên S S' S

S S' 0

  

- Khi S S' S   S S' Do M nửa đơn nên M S T  Đặt

f : M M S T,f (s t) g(s) t     thì f là đẳng cấu phải tìm (tự CM)

- Khi S S' 0  thì có tổng trực tiếp S S' M nửa đơn  M S S' T   Đặt

1

f : M M,f (s s' t) g(s) g (s') t

b) Xét M R N là không gian véc tơ trên R Do mọi không gian véc tơ con của M đều là hạng tử trực tiếp nên M nửa đơn Đặt S M,S' R  N\{0}M

- Do có một song ánh giữa N N \ {0} nên có một đẳng cấu giữa các không gian vector g : S S' Do S=M nên g chỉ có một mở rộng duy nhất là g Nhưng g không thể

là tự đẳng cấu trên M vì Im g S' M 

Bài 4.3 Cho số nguyên n>1 Hãy chứng minh các điều sau :

(i) Mọi Z-module con của Z/nZ đều có dạng mZ/nz với m là ước của n

Trang 7

(ii) n

mZ / nZ Z / aZ,a

m

  , c)mZ / nZ kZ / nZ dZ / nZ, d (m, k)  

Giải

(i) Mọi module con của Z/nZ có dạng mZ/nZ với nZmZ m | n xong

(ii) Xét f : Z mZ / nZ,f (x) mx nZ.  Chứng minh f là toàn cấu, Kerf=aZ ->xong (iii) Do mZ / nZdZ / nZ;kZ / nZdZ / nZ mZ / nZ kZ / nZ dZ / nZ

Mặt khác mp nq d   đpcm

Bài 4.4 CMR Z/nZ là Z-module nửa đơn khi và chỉ khi n không có ước chính

phương.

Giải.

- Khi n=1 thì Z / nZ 0 là nửa đơn

- Khi n>1 , n không có ước chính phương thì n p p p 1 2 k Dùng quy nạp theo k

+ Khi k=1 thì n=p1 nguyên tố nên Z/p1Z đơn, tương tự là Z/piZ đơn với i={1,2,…,k} + Giả sử Z / p p p Z1 2 k 1 là nửa đơn Ta có p Z / nZ Z / p p p Zk  1 2 k 1 là nửa đơn (theo 4.3 (ii))

Lại có (p , p p p ) 1k 1 2 k 1  nên theo 4.3(iii) (p Z / nZ) (p p p Z / nZ) Z / nZk  1 2 k 1  Nên Z/nZ là tổng trực tiếp các module nửa đơn nên nó nửa đơn

-Bài 5: Vành các tự đồng cấu của module nửa đơn Bài 5.1 CMR nếu M là một R-module nửa đơn thì các điều kiên dưới đây tương đương:

(i) M hữu hạn sinh

(ii) M có chiều dài hữu hạn

(iii) M thỏa các điều kiên ACC,DCC

Giải.

(i)->(ii): Giả sử M nửa đơn, khi đó M IM , Mi i đơn M hữu hạn sinh nên đặt tập sinh của M là {e , ,e }1 n Viết k k

k i

i i i i

i J

e r m , J

 là tập con hữu hạn của I Đặt

n

i 1 i i j J j

JJ  e   M , J hữu hạn Suy ra Mj J Mj nên M có độ dài hữu hạn (ii)->(iii)

1) Ta chứng minh M thỏa mãn điều kiện ACC Mi 1nRei

-Xét M1M2   M p là một dây chuyền tăng các module con của M

Do M nửa đơn nên Mp nửa đơn với mọi p Đặt K1M1,

p

p p 1 p p p i 1 i

 THÌ Mp N, p VÀ

M NỬA ĐƠN DO N<M NÊN CÓ L M : M N  L i, niN,liL : ei nili

n n n

i i i i i i

i 1 i 1 i 1

x N : x r e r n r l

Trang 8

n n n

i i i i i i i

i 1 i 1 i 1

r l x r l N L 0 x r n N n ,i 1, 2, ,n

SỐ P SAO CHO ni pi 1Ki Np  N N p-> DÂY CHUYỀN ĐỀU DỪNG Xong

2) Điều kiện DCC hòan toàn tương tự

(iii)->(i): Giả sử M đã thỏa mãn điều kiện ACC Và M không hữu hạn sinh, ta xây dựng một dây chuyền tăng các module con của M như sau:

Xét x1M \{0},đặt N1x1  Do M không hữu hạn sinh nên tồn tại x2M \ N1, Đặt N2 x , x1 2 …tiếp tục quá trình này ta thu được dây chuyền

1 2 k

N N   N  trong đó Nk x , , x1 k  thỏa xkNk 1 tức Nk 1 Nk(con thực sự) tức dãy không dừng-> mâu thuẫn Xong

-Bài 6: Dãy khớp (dãy chính xác) Bài 6.3 Cho U,V,W là các không gian vector thực có số chiều lần lượt là 1,3,2 {u} là

cơ sở của U, {v 1 ,v 2 ,v 3 } là các cơ sở của V và {w 1 ,w 2 } là cơ sở của W Các  đồng cấu

1 2 1 1 2 2 3 3 1 1 3 2

f : U V,f (au) av av ,g : V W,g(a v a v a v ) a w a w .

0 U  V  W 0 chính xác tại U và W nhưng không chính xác tại V.

b) CMR tồn tại -đồng cấu g ' : V W sao cho dãy sau chính xác

f g '

0 U V  W 0.

c) CMR tồn tại  đồng cấu f ' : U V sao cho dãy sau chính xác

f ' g

0 U V W 0

Giải.

a) CM f đơn cấu tức Kerf=0, g toàn cấu tức Img=W (tự CM)

- CM cho Imf Kerg

b) g ' : V W,g(a v1 1a v2 2a v ) (a3 3  1 a )w2 1a w3 2 Sau đó chứng minh cho g’ toàn cấu Xác đinh Kerg’=Imf

c) f ' : U V,f (au) av 2 Chứng minh cho f’ đơn cấu và Imf’=Kerg

Bài 6.4 Cho {A },{B },{C }i i i là các module sao cho f i g i

i i i

A   B  C chính xác i

i I i I i I i I

f : A B ,f ((a )) (f (a )),g : B C ,g((a )) (g (a ))

i I i I i I

   

Giải Ta CM cho Imf=Kerg

- Xét (b )i i I Im f  (a )i i I A : f[(a ) ] (b )i i i I  i i I

i i i i i

i I, a A : f (a ) b

       g (b ) g f (a ) 0i i  i i i  (Do Im fi Kergi)

i i I i i i I i i I

g[(b ) ] (g (b ))  0 (b ) Kerg

- Ngược lại, xét b (b ) i i I Kerg g (b ) 0 ii i    biKergi Im fi nên với mọi i

I, a A : f (a ) b

    Đặt a (a )  f (a) (f (a )) (b ) b    b Imf

Trang 9

Ta mở rộng tương tự cho tổng trực tiếp f ' : f | Ai,g ' : g | Bi

Imf ' Imf Kerg,Imf ' B Imf ' K er g B ,ma Kerg ' Kerg B

nên Im f 'Kerg ' Tương tự chứng minh cho chiều ngược lại

-Bài 7: Module tự do và module xạ ảnh Bài 7.1 Chứng minh rằng R-module là xạ ảnh

i I

m M,f Hom (M, R),i I : m M : m (f m)m

Giải

Gọi F là module tư do có cơ sở {e }i i I Có thể chọn {m }i i I là tập sinh của M Đặt

i i i i

i I i I

h : F M, r e r m

 

i I

: F R, r e r

i I i I

f : M F, hf Id , x F : x r e (x)e

 

m M : f (m) F

i I

f (m) [ f (m)]e

i I

f f m M,f (m) f (m)e

i i i i i i

i I i I i I

m hf (m) h( f (m)e f (m)h(e ) f (m)m

i I

m M,f Hom (M,R) : m f (m)m

i I

: M F, m f (m)e

0 M  F  F / Ker 0

i i i i

i I i I

: F F / Im , x x Im ; : F M, r e r m

 

i i i i

i I i I

(m) [ f (m)e ] f (m)m m

    ,  IdM Nên dãy chẻ ra  Im là hạng tử trực tiếp của F nên nó xạ ảnh M đẳng cấu với Im nên M xạ ảnh.

Kiểm tra  đồng cấu và đơn cấu (tự kiểm tra)

Ngày đăng: 12/05/2014, 11:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w