Báo cáo định hướng phát triển trường cao đẳng công nghệ
Trang 1Báo cáo
* ĐỔI MỚI GIÁO DỤC VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 2006 – 2020
* ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ
Trình bày: TS VÕ NHƯ TIẾN
Hiệu Trưởng Trường Cao đẳng Công nghệ,
Trang 2ĐỔI MỚI GIÁO DỤC VIỆT NAM
giai đoạn 2006-2020
I Sự cần thiết phải đổi mới GD đại học
* Bối cảnh quốc tế và trong nước
• Sự phát triển nhảy vọt về khoa học và
công nghệ, đặc biệt là CNTT và truyền
Trang 3ĐỀ ÁN ĐỔI MỚI GIÁO DỤC VIỆT NAM giai đoạn 2006-2020
I. Sự cần thiết phải đổi mới GD đại học
* Bối cảnh quốc tế và trong nước
Đảng và Nhà nước chủ trương đường
lối đổi mới, chuyển dịch nền kinh tế sang cơ chế thị trường
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ->
chuyển dịch mạnh cơ cấu giáo dục đại học Việt Nam
Trang 4ĐỀ ÁN ĐỔI MỚI GIÁO DỤC VIỆT NAM giai đoạn 2006-2020
II. Những thành tựu và yếu kém
1. Thành tựu
• Góp phần vào sự nghiệp giải phóng dân
tộc, xây dựng và phát triển đất nước Đào tạo được hàng trăm ngàn CB mỗi năm
• Tạo hướng đi cho GD ĐH VN
2. Yếu kém :
Trang 5ĐỀ ÁN ĐỔI MỚI GIÁO DỤC VIỆT NAM giai đoạn 2006-2020
II. Những thành tựu và yếu kém
2. Yếu kém :
Chất lượng đào tạo thấp, hiệu quả
không cao
Quy mô chưa đáp ứng cho CNH-HĐH
Cơ cấu hệ thống và nhà trường còn
nhiều bất hợp lý, mạng lưới trường ĐH
và Viện NC còn bị tách biệt
Nguồn lực còn hạn hẹp
Trang 6ĐỀ ÁN ĐỔI MỚI GIÁO DỤC VIỆT NAM giai đoạn 2006-2020
Bất cập về khả năng đáp ứng của hệ
thống GD ĐH đối với yêu cầu đào tạo nhân lực cho sự nghiệp CNH- HĐH và nhu cầu người học
Chương trình đào tạo cứng nhắc, thiếu
linh hoạt, nặng lý thuyết, nhẹ phần thực hành, pp giảng dạy lạc hậu, quy trình thiếu mềm dẻo
Đội ngũ giảng viên và CB quản lý hẫng
hụt, không đáp ứng nhu cầu đổi mới cả
về số lượng lẫn trình độ
Trang 7ĐỀ ÁN ĐỔI MỚI GIÁO DỤC VIỆT NAM giai đoạn 2006-2020
II. Những thành tựu và yếu kém
2 Yếu kém :
Quản lý vĩ mô đ/v hệ thống ĐH nặng tính
hành chính, bao cấp, ôm đồm nhưng rất quan liêu, chưa tạo tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các trường.
Quy hoạch phát triển trường không rõ
ràng, không mang tính dài hạn, bố trí
không hợp lý trên lãnh thổ, làm giảm
hiệu quả đầu tư.
Trang 8ĐỀ ÁN ĐỔI MỚI GIÁO DỤC VIỆT NAM giai đoạn 2006-2020
theo kịp đổi mới kinh tế và yêu cầu hội nhập quốc tế
xã hội hoá giáo dục
Trang 9ĐỀ ÁN ĐỔI MỚI GIÁO DỤC VIỆT NAM giai đoạn 2006-2020
III. Cơ hội và thách thức
Bối cảnh toàn cầu hoá, gia nhập WTO, AFTA
Khoảng cách giữa nước ta và các nước phát
triển gia tăng
Tình trạng mất chất xám
Trang 10ĐỀ ÁN ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
VIỆT NAM giai đoạn 2006-2020
IV. Quan điểm chỉ đạo
Mục tiêu phát triển GDĐH đến năm 2020
Mục tiêu chung: GD ĐH phải có bước
chuyển biến cơ bản về chất lượng và quy mô đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực, nâng một
số trường lên đẳng cấp quốc tế
Mục tiêu cụ thể:
• Hoàn chỉnh mạng lưới
• Hoàn thiện phân chia các chương trình đào
tạo theo hai hướng nghiên cứu và nghề
nghiệp - ứng dụng
Trang 11ĐỀ ÁN ĐỔI MỚI GIÁO DỤC VIỆT NAM giai đoạn 2006-2020
200SV/1vạn dân năm 2010,
450SV/1vạn dân năm 2020, 70–80% SV theo học các chương trình nghề nghiệp ứng dụng
lý GDĐH có phẩm chất đạo đức và lương tâm với nghề nghiệp
trong các cơ sở GD ĐH
Trang 12ĐỀ ÁN ĐỔI MỚI GIÁO DỤC VIỆT NAM giai đoạn 2006-2020
• Đạt được thoả thuận về công nhận bằng
cấp với các nước trong khu vực và trên thế giới
• Hoàn thiện hệ thống kiểm định chất lượng
giáo dục ĐH và cơ chế đảm bảo chất lượng
Trang 13ĐỀ ÁN ĐỔI MỚI GIÁO DỤC VIỆT NAM giai đoạn 2006-2020
IV Quan điểm chỉ đạo.
Các nhiệm vụ và giải pháp đổi mới GD ĐH
Điều chỉnh cơ cấu trình độ và hệ thống nhà trường
nhằm làm cho GD ĐH phù hợp với yêu cầu phát triển KT-XH của đất nước và xu hướng phát triển của thế giới
Xây dựng chương trình GD ĐH theo 2 hướng chính
• Hướng nghiên cứu, mô hình 4:2:3
• Hướng nghề nghiệp- ứng dụng: 2:2:1:1:3
Ưu tiên mở rộng quy mô đào tạo theo hướng nghề
nghiệp ứng dụng
Trang 14ĐỀ ÁN ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
VIỆT NAM giai đoạn 2006-2020
IV. Quan điểm chỉ đạo
Các nhiệm vụ và giải pháp đổi mới GD ĐH
Xây dựng quy trình đào tạo mềm dẻo và liên
thông, đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp giảng dạy và học tập ở đại học NCKH
Xây dựng đội ngũ giảng viên, CB quản lý GD
ĐH có bản lĩnh chính trị, có phẩm chất đạo đức và lương tâm nghề nghiệp, có trình độ chuyên môn cao, phong cách quản lý và giảng dạy tiên tiến, hiện đại
Tăng cường hoạt động nghiên cứu và triển
khai nhằm nâng cao chất lượng đào tạo
Trang 15ĐỀ ÁN ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
VIỆT NAM giai đoạn 2006-2020
Đổi mới cơ chế tài chính GD ĐH nhằm đa
dạng hoá nguồn lực và nâng cao hiệu quả đầu tư
Đổi mới quản lý GD ĐH theo hướng tăng
quyền tự chủ, nâng cao trách nhiệm xã hội
và thúc đẩy cạnh tranh của các trường đại học
Nâng cao sức cạnh tranh của hệ thống giáo
dục trong quá trình hội nhập quốc tế
Trang 16ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ
• Triển khai đào tạo theo hệ thống tín chỉ từ khoá
tuyển sinh 2006 đối với cấp cao đẳng,
• Hoàn thiện đề án và bảo vệ đề án nâng cấp
Trường Cao đẳng Công nghệ thành Trường Đại
học SP Kỹ thuật,
• Tiếp tục đầu tư trang thiết bị, nâng cấp cơ sở vật
chất đảm bảo đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới,
• Tiếp tục phát triển đội ngũ cán bộ, nhất là đội ngũ
giảng viên,
• Tăng cường hợp tác quốc tế, tìm kiếm đối tác, liên
kết đào tạo cấp cao đẳng và liên thông cấp đại
học với các trường nước ngoài,
Trang 17 Phát triển các dịch vụ mạng theo mô hình
intranet, trang bị hệ thống wireless trong toàn trường,
Xây dựng hệ thống thông tin nội bộ: cấp
địa chỉ email & tài khoản truy cập mạng cho mỗi CB-SV,
Xây dựng kho học liệu, thư viện điện tử,
ngân hàng đề thi dùng chung,
Trang 18ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ
Nhiệm vụ và giải pháp cụ thể
Phát triển đào tạo
Phát triển thêm nhiều chuyên ngành đào tạo mới
(năm 2011 đệ trình 3 ngành),
Mở rộng loại hình đào tạo, tổ chức lớp học ban
đêm, tạo cơ hội học tập cho cộng đồng
Đào tạo ngắn hạn, cấp chứng chỉ - phục vụ cho
nhu cầu trang bị kỹ năng nghề đa dạng của thị trường lao động
Liên kết đào tạo với các cơ sở, tổ chức KTXH, đào
tạo theo mô hình sandwich,
triển khai học kỳ doanh nghiệp
Trang 19ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ
Nhiệm vụ và giải pháp cụ thể
Quản lý hành chính
Từng bước chuẩn hoá công tác quản lý
nhà trường & kiểm định theo tiêu chuẩn ISO,
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát
khối lượng và chất lượng công việc được giao.
Trang 20 CB trẻ phải có kế hoạch nâng cao trình độ
chuyên môn, ngoại ngữ, tối thiểu bằng C Anh văn, thạc sĩ trước 30 tuổi
Trang 21ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ
Nhiệm vụ và giải pháp cụ thể
Hợp tác quốc tế
Liên kết đào tạo 2 giai đoạn với
nước ngoài ( 3+1) - Taiwan
Xúc tiến chương trình trao đổi GV &
SV tạo điều kiện giao lưu quốc tế
với Đài Loan, Thái Lan