- Khi số nguyên tử cacbon tăng thì số đồng phân cũng tăng lên.. Sự hình thành liên kết trong phân tử ankan: - Mỗi nguyên tử C ở trạng thái lai hóa sp3, nguyên tử C nằm ở trung tâm tứ d
Trang 1Lữ Bảo Khánh 1
CHƯƠNG 5 HIĐROCACBON NO
A ANKAN (Parafin)
I Đồng đẳng – đồng phân:
1 Đồng đẳng:
Ví dụ: CH4, C2H6, C3H8… => Công thức tổng quát: CnH2n+2 (n 1) => được gọi là dãy đồng đẳng metan (ankan hay parafin)
Khái niệm: Ankan là hợp chất hidrocacbon no, mạch hở, có CTTQ là CnH2n+2 (n 1)
2 Đồng phân:
Ví dụ: CH4, C2H6, C3H8: không có đồng phân vì nó chỉ dạng mạch thẳng
C4H10: CH3-CH2- CH2- CH3 và CH3-CH(CH3)- CH3
C5H12: CH3-CH2- CH2- CH2- CH3, CH3-CH2-CH(CH3)- CH3 và CH3-C(CH3)2- CH3
Kết luận:
- Ankan từ C4 trở lên mới có đồng phân và có 2 loại đồng phân là: mạch thẳng và mạch phân nhánh
- Khi số nguyên tử cacbon tăng thì số đồng phân cũng tăng lên
*/ Bậc cacbon: là số nguyên tử cacbon liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon đó
Ankan mạch thẳng chỉ chứa cacbon bậc I và bậc II
II Danh pháp:
1 Ankan không phân nhánh:
- Tên ankan không phân nhánh = Tên mạch C + “AN”
Ví dụ: Metan, Etan, Propan,…
- Tên ankyl không phân nhánh = Tên mạch C + ‘‘YL’’
Ankyl la ankan sau khi lấy đi một H và có công thức tổng quát là CnH2n+1
Ví dụ : CH3 : Metyl, CH3-CH2- CH2: Propyl, CH3-CH2- CH2- CH2: Butyl…
2 Ankan phân nhánh:
Ví dụ: CH3-CH- CH3 ( 2-metylpropan)
CH3
CH3-CH2-CH-CH3 (2-metylbutan)
CH3
- Tên ankan phân nhánh = số chỉ vị trí mạch nhánh + tên nhánh (ankyl) + tên mạch chính + ‘‘AN’’ + Mạch chính là mạch C dài nhất
+ Số chỉ vị trí được đánh dấu từ phía gần mạch nhánh nhất
Ví dụ : CH3-CH-CH-CH2-CH3 (2,2-đimetylpentan)
CH3 CH3
CH3-CH2-CH - CH - CH3 (3-etyl-2-metylpentan)
CH2 CH3
CH3
III Cấu trúc phân tử ankan :
1 Sự hình thành liên kết trong phân tử ankan:
- Mỗi nguyên tử C ở trạng thái lai hóa sp3, nguyên tử C nằm ở trung tâm tứ diện
- Liên kết trong phân tử là liên kết σ, và các góc liên kết trong phân tử gần bằng 109.50
2 Cấu trúc không gian của ankan: (Sgk)
IV Tính chất vật lí:
1 Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và khối lượng riêng:
- Ở điều kiện thường, từ C1 đến C4 ở trạng thái khí, từ C5 đến C18 ở trạng thái lỏng và từ C18 trở lên tồn tại ở trạng thái rắn
Trang 2Lữ Bảo Khánh 2
- Nhiệt độ sôi (ts), nhiệt độ nóng chảy (tnc), và khối lượng riêng (d) tăng theo khối lượng phân
tử.(Ankan nhẹ hơn nước)
2 Tính tan, màu và mùi của ankan:
- Ankan không tan trong nước( kị nước), và ankan tan trong các dung môi không phân cực
- Màu: ankan đều là chất không màu
- Mùi: C5 – C10: mùi xăng, C10 – C16 có mùi dầu hỏa, còn các ankan ở thể rắn và thể khí đều không mùi
V Tính chất hóa học:
- Ở đkt các ankan tương đối trơ về mặt hóa học : không phản ứng với axit , bazo, KMnO4
- Khi có as , xúc tác : Tham gia phản ứng thế , tách , oxi hóa
1 Phản ứng thế halogen ( clo, brom ): Phản ứng halogen hóa
Ví dụ 1:Phản ứng của CH4 và Cl2
CH4 + Cl2 as CH3Cl + HCl (1)
metylclorua( clo metan)
CH3Cl + Cl2 as CH2Cl2 + HCl
Metylenclorua(điclometan)
CHCl3 clorofom
CCl4 cacbontetraclorua
Ví dụ 2: Phản ứng của propan với Cl2 ( 1:1 )
CH3CH2CH2Cl + HCl
CH3CH2CH3 + Cl2 ( 43 % )
CH3CHClCH3 + HCl
( 57% )
NX: Clo thế H ở các bậc khác nhau , brom hầu như chỉ thế H ở C bậc cao, flo phân hủy ankan , iot không phản ứng
*) Cơ chế phản ứng halogen hóa ankan :
Xảy ra theo cơ chế gốc dây chuyền
Ví dụ : Phản ứng giữa clo và metan ( 1 : 1)
- Khơi mào phản ứng
Cl : Cl as Cl. +Cl. (1)
- Phát triển dây chuyền :
CH3-H + Cl. H3C. + HCl (2)
H3C. + Cl2 CH3Cl + Cl. ( 3)
CH3 -H + Cl. H3C. + HCl (2)
Các phản ứng (2) ,(3) luân phiên liên tiếp xảy ra , lặp đi lặp lại tới hàng chục nghìn lần
( dây chuyền )
- Cắt đứt dây chuyền :
Cl. + Cl. Cl2 (4)
Cl. + H3C. CH3Cl (5)
H3C. + .CH3 CH3-CH3 (6)
2 Phản ứng tách ( gãy lj C-C và C-H )
CH3-CH3 500 C xt0 CH2=CH2 + H2
CH3CH2CH2CH3 500 C xt0 CH3CH=CHCH3 + H2
CH2=CH2 + CH3-CH3
CH3-CH=CH2 + CH4
Trang 3Lữ Bảo Khánh 3
NX: sgk
3 Phản ứng oxi hóa
- Cháy hoàn toàn tạo CO2 , H2O và tỏa nhiều nhiệt
CnH2n+2 + 3 1
2
n
O2 nCO2 + (n+1)H2O+ Q
- Cháy không hoàn toàn : Ngoài CO2,H2O còn có CO , C ( muội than) : Gây lảng phí nhiên liệu và ô nhiểm môi trường
- Ô xi hóa không hoàn toàn, có xúc tác có thể điều chế các dx chứa ô xi
Ví dụ : CH4 + O2 t0
xt
HCHO + H2O
II Điều chế - ứng dụng
1 Điều chế
a) Trong công nghiệp : Tách từ dầu mỏ
b) Trong PTN : Điều chế CH4
CH3COONa(r)+NaOH(r) 0
CaO t
CH4 +Na2CO3 Al4C3 + 12H2O 4Al(OH)3 + 3CH4
2 ứng dụng
-Làm nhiên liệu : Khí đốt , khí hóa lỏng( gas ) , xăng , dầu
- Làm nguyên liệu trong công nghiệp tổng hợp hữu cơ
- Làm vật liệu : Dung môi , dầu bôi trơn máy, giấy dầu , hắc ín ( nhựa rải đường ) ,
B XYCLOANKAN:
I Cấu trúc – đồng phân – danh pháp
1 Cấu trúc phân tử của một số mono xicloankan
Ví dụ:
- Xiclo ankan là hợp chất hidrocac bon no mạch vòng
- Mono xicloankan là hợp chất hidro cacbon no, mạch một vòng
- C đều lai hóa sp3
2 Đồng phân và cách gọi tên monoxicloankan
Tên
= Số chỉ vị trí nhánh + Tên nhánh + xiclo +Tên MCC +an
- Mạch chính : Mạch vòng
- Đánh số : Sao cho tổng các số chỉ vị trí các mạch nhánh là nhỏ nhất
Ví dụ : Viết công thức cấu tạo các đồng phân của mono xicloankan C6H12
II Tính chất
1 Tính chất vật lí
- t0n/c, t0sôi , KLR nhìn chung tăng dần khi khối lượng phân tử tăng dần
- Màu sắc : Đều không màu
- Tính tan : Không tan trong nước, tan trong dung môi hữu cơ
2 Tính chất hóa học
a) Phản ứng thế halogen( clo , brom): Tương tự ankan
Ví dụ :
Trang 4Lữ Bảo Khánh 4
+ Cl2 as Cl + HCl
Cloxiclohexan
b) Phản ứng oxi hóa
- Cháy hoàn toàn tạo CO2, H2O, tỏa nhiệt
CnH2n + 3
2
n
O2 nCO2 + nH2O
NX: số mol H2O = CO2
- Xicloankan không làm mất màu dd KMnO4
c) Phản ứng cộng mở vòng
- Xiclopropan : Cộng mở vòng với H2, X2, HX
+ H2 80 0
Ni C
CH3-CH2-CH3
+ Br2( dd ) CH2Br-CH2-CH2Br
(1,3-dibrompropan )
- Xiclobutan chỉ cộng mở vòng với H2
+ H2 120 0
Ni C
CH3CH2CH2CH3( butan)
- Vòng 5 cạch trở lên không cộng mở vòng
III Điều chế và ứng dụng:
1 Điều chế :
- Tách từ dầu mỏ
- Điều chế từ ankan
CH3(CH2)4CH3 t0,xt + H2 ( Phản ứng đề hidro hóa khép vòng)
2 ứng dụng (Sgk)
MỘT SỐ BÀI TẬP:
Đề 1:
Câu 1 Hidrocacbon X có công thức đơn giản nhất là C2H5 Xác định công thức phân tử, viết công thức
cấu tạo các đồng phân của X và gọi tên
Câu 2 Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra và gọi tên sản phẩm tạo thành khi cho
2-metylbutan tác dụng với clo theo tỷ lệ mol 1 : 1 , có chiếu sáng
Câu 3 Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít ( đktc) C4H10 thu được V lít khí CO2 ( đktc) và m1 gam hơi nước
Dẫn toàn bộ hổn hợp sản phẩm cháy vào dung dịch nước vôi trong thu được m2 gam kết tủa
a) Xác định V , m1 , m2
b) Khối lượng của dung dịch sau phản ứng tăng hay giảm bao nhiêu gam so với dd ban đầu?
Đề 2:
Câu 1 Ankan X có tỷ khối hơi đối với không khí bằng 2 Xác định công thức phân tử, viết công thức
cấu tạo của X và gọi tên
Câu 2 Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra và gọi tên sản phẩm tạo thành khi cho pentan tác
dụng với clo ( theo tỷ lệ mol 1 : 1 , có ánh sáng)
Câu 3 Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít ( đktc) hổn hợp khí gồm propan và butan thu được 22,4 lít khí CO2 (
đktc) và m1 gam nước
a) Xác định m1 và % thể tích mỗi ankan trong hỗn hợp đầu
b) Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 1 lít dung dich Ca(OH)2 0,75 M thu được m2 gam kết tủa Xác định m2 và xác định xem khối lượng dd sau hấp thụ tăng hay giảm bao nhiêu gam so với dd ban đầu?