Công thức chung các chất trong đồng đẳng của X là: Câu 10: Cho m gam hỗn hợp X gồm glyxin và alanin tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được m+11 gam muối... Công thức phân tử khí X
Trang 1Họ, tên thí sinh: Số báo danh:
Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: H =1; C =12; N =14; O =16; Na=23; Mg =24; Al =27; P =31;
S = 32; Cl =35,5; K =39; Ca =40; Mn =52; Fe =56; Cu = 64; Zn =65; Br =80; Ba =137;
trong dung dịch brom Công thức cấu tạo A là:
A C6H5-CH= CH2 B C6H5-CH2-CH= CH2 C C6H5-CH3 D CH3-C6H4 –CH= CH2
Câu 2: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Những nguyên tử có cùng số khối thuộc cùng một nguyên tố hoá học
B Trong tất cả các nguyên tử, số proton bằng số nơtron.
C Hạt nhân của tất cả các nguyên tử đều có proton và nơtron.
D Nguyên tố M có Z = 11 thuộc chu kì 3 nhóm IA
Câu 3: Chọn kết luận đúng:
(1) Đun sôi nước chỉ loại được nước cứng tạm thời
(2) Có thể dùng HCl để loại độ cứng của nước
(3) Có thể dùng Na2CO3 để loại cả hai độ cứng tạm thời và độ cứng vĩnh cửu
(4) Có thể dùng Ca(OH)2 vừa đủ để loại độ cứng của nước
Câu 4: Axit Malic (2-hiđroxi butanđioic) có trong quả táo Cho m gam axit Malic tác dụng với Na dư
thu được V1 lít khí H2 Mặt khác, cho m gam axit Malic tác dụng với NaHCO3 dư thu được V2 lít khí
CO2 (Thể tích các khí đo ở cùng điều kiện) Mối quan hệ giữa V1 và V2 là:
A V1 = 0,75V2 B V1 = V2 C V1 = 0,5V2 D V1 = 1,5V2.
Câu 5: Trong các phát biểu sau :
(1) Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm thổ (từ Be đến Ba) có nhiệt độ nóng chảy giảm dần.
(2) Kim loại Cs được dùng để chế tạo tế bào quang điện.
(3) Kim loại Mg có kiểu mạng tinh thể lập phương tâm diện.
(4) Các kim loại Na, Ba, Be đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường.
(5) Kim loại Mg tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao.
Các phát biểu đúng là
được dung dịch Y và 1,6 gam chất rắn Z Cho Z vào dung dịch H2SO4 loãng không thấy khí bay ra Dung dịch Y phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch KMnO4 aM trong H2SO4 Giá trị của a là
Câu 7: Khử hoàn toàn 0,3 mol FeO bằng lượng bột Al vừa đủ trong điều kiện không có không khí thu
được chất rắn X Toàn bộ lượng X tác dụng vừa hết với dung dịch chứa a mol HCl Giá trị của a là
Câu 8: Cho các cặp chất sau:
(c) Khí H2S và dung dịch Pb(NO3)2 (d) CuS và dung dịch HCl.
(e) Khí Cl2 và dung dịch NaOH.
Số cặp chất xảy ra phản ứng hoá học ở nhiệt độ thường là
Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 2,8 gam chất hữu cơ X cần 6,72 lít O2 ở đktc chỉ tạo thành CO2 và hơi nước
có thể tích bằng nhau ở cùng điều kiện Công thức chung các chất trong đồng đẳng của X là:
Câu 10: Cho m gam hỗn hợp X gồm glyxin và alanin tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được
(m+11) gam muối Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X thì cần 35,28 lít O2 (đktc) Giá trị của m là
TRƯỜNG THPT LÝ THÁI TỔ
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG LẦN 4 NĂM HỌC 2013 - 2014
MÔN Hóa học Ngày thi 4/5/2014.
Thời gian làm bài: 90 phút;
(50 câu trắc nghiệm)
Mã đề thi 132
Trang 2A 40,3 gam B 38,9 gam C 41,7 gam D 43,1 gam
nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với
khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu Giá trị của m là:
nhưng không tác dụng với NaOH Hãy cho biết X có thể có bao nhiêu công thức cấu tạo ?
Câu 13: Những ion nào sau đây có thể tồn tại trong cùng một dung dịch?
A Ag+, H+, Cl-, SO42- B OH-, Na+, Ba2+, Cl
-C HSO4-, Na+, Ca2+, CO32- D Na+, Mg2+, OH-, NO3
phản ứng xẩy ra hoàn toàn thu được 2,24 lít khí X (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc), dung dịch Y chứa 64,6 gam muối nitrat và còn lại 6,4 gam kim loại Công thức phân tử khí X và giá trị của a lần lượt là
Câu 15: Cho các phát biểu sau:
(a) Các kim loại kiềm đều tan tốt trong nước
(b) Các kim loại Mg, Fe, K và Al chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy.
(c) Các kim loại Mg, K và Fe đều khử được ion Ag+ trong dung dịch thành Ag.
(d) Khi cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư thu được kim loại Fe
Số phát biểu đúng là
Câu 16: Để sản xuất 10 tấn thép chứa 98% Fe cần dùng m tấn gang chứa 93,4% Fe Biết hiệu suất của
quá trình chuyển hóa gang thành thép là 80% Giá trị của m là
Câu 17: Cho biết cặp hóa chất nào tác dụng được với nhau:
(1) Kẽm vào dung dịch CuSO4 (4) Nhôm vào dung dịch MgCl2
(2) Đồng vào dung dịch Fe(NO3)3 (5) Sắt vào H2SO4 đặc, nguội
(3) Kẽm vào dung dịch MgCl2 (6) Fe(NO3)2 vào dung dịch HNO3.
A (1), (4), (6) B (1), (2) C (1), (2), (3) D (1), (2), (6).
Câu 18: Trong số các chất: SiO2, MnO2, KClO3, PbS, FeS, CaOCl2, CuS, số chất tác dụng được với dung dịch HCl là
vào 1 lít dung dịch chứa Ba(OH)2 0,2M và KOH 0,2M thu được dung dịch Y và 32,55 gam kết tủa Giá trị lớn nhất của m là
Câu 20: Đun 1 mol hỗn hợp C2H5OH và C4H9OH (tỷ lệ mol tương ứng là 3:2) với H2SO4 đặc ở 140oC thu được m gam ete, biết hiệu suất phản ứng của C2H5OH là 60% và của C4H9OH là 40% Giá trị của
m là
Câu 21: Cho dãy các chất: but-2-en, axit acrylic, propilen, ancol anlylic, 2-metylhex-3-en, axit oleic,
hexa-1,4-đien, stiren Số chất trong dãy có đồng phân hình học là:
Câu 22: Hỗn hợp X gồm một anđehit, một axit cacboxylic và một este (trong đó axit và este là đồng
phân của nhau) Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần 0,625 mol O2, thu được 0,525 mol CO2 và 0,525 mol nước Nếu đem toàn bộ lượng anđehit trong X cho phản ứng hoàn toàn với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì khối lượng Ag tạo ra là
bộ sản phẩm cháy vào dung dịch nước vôi trong dư 110 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 47,2 gam Cũng cho 34 gam X tác dụng với lượng dư CaCO3 thu được V lít CO2 (đktc) Giá trị của V là
Trang 3Câu 24: Để hòa tan một mẩu Zn trong dung dịch HCl ở 25oC cần 243 phút Cũng mẩu Zn đó tan hết trong dung dịch HCl như trên ở 65oC cần 3 phút Để hòa tan hết mẩu Zn đó trong dung dịch HCl có nồng độ như trên ở 45oC cần thời gian là
Câu 25: Cho các chất sau đây : (1) C2H5OH; (2) C2H5Cl ; ( 3) C2H2 ; (4) CH2 = CH2 ; (5) CH3 – CH3; (6) CH3 - COOCH= CHCl; (7) CH2= CHCl ; (8) CH2OH-CH2OH ; (9) CH3-CHCl2.
Trong điều kiện thích hợp từ những chất nào có thể điều chế trực tiếp được CH3CHO?
A (1) ; (2) ; (3) ; (4) ; ( 7) ; ( 8) ; (9 ) B (2) ; (3) ; (4) ; (5) ; (6 ) ; (9).
C (1) ; (3) ; (4) ; (5) ; (6) ; (8) D (1); (3) ; (4); (7) ; (8) ; ( 9).
Câu 26: Khi bón đạm ure cho cây người ta không bón cùng với
200 ml dd gồm BaCl2 0,15M và Ba(OH)2 xM thu được 5,91 gam kết tủa Tiếp tục nung nóng thì thu tiếp m gam kết tủa nữa Giá trị của x và m là:
A 0,05 và 5,91 B 0,05 và 1,97 C 0,1 và 3,94 D 0,1 và 1,97.
Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được b mol H2O và V lít CO2 (đktc) Biểu thức liên hệ giữa V với a, b là
Câu 29: Cho 1,62 gam nhôm vào 100 ml dung dịch chứa CuSO4 0,6M và Fe2(SO4)3 xM Kết thúc phản ứng thu được 4,96 gam chất rắn gồm 2 kim loại Giá trị của x là
Câu 30: Hai nguyên tố X và Y có tổng các hạt cơ bản proton, nơtron, electron là 142 trong đó hạt
mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 42 hạt Tỷ số giữa số proton của X so với Y là 10/13 A
và B lần lượt là
Câu 31: Cho các peptit Ala-Gly; Gly-Gly-Gly; Gly-Gly; Glu-Lys-Val-Gly; Val-Val; Ala-Ala-Ala;
Lys- Lys- Lys-Lys; Gly-Glu-Glu-Gly; Val-Gly-Val-Ala-Lys-Glu Số peptit tác dụng với Cu(OH)2 tạo hợp chất màu tím là
Câu 32: Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: CaCl2, Ca(NO3)2, NaOH, Na2CO3, KHSO4, Na2SO4, Ca(OH)2, H2SO4, HCl Số trường hợp có tạo ra kết tủa là
Câu 33: Cho các polime sau: Poli(vinylclorua), thuỷ tinh plexiglas, teflon, nhựa novolac, tơ visco, tơ
nitron, cao su buna, tơ nilon -6,6 Trong đó, số polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là
Câu 34: Cho hợp chất X có công thức C2HxOy có khối lượng phân tử nhỏ hơn 62 Có tối đa mấy chất
X mà khi phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 thu được kết tủa?
Câu 35: Cho cân bằng hoá học sau: 2NH3 (k) € N2 (k) + 3H2 (k) Khi tăng nhiệt độ của hệ thì tỉ khối của hỗn hợp so với hiđro giảm Nhận xét nào sau đây là đúng?
A Khi tăng nồng độ của NH3, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
B Phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt.
C Khi tăng áp suất của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
D Khi tăng nhiệt độ của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Câu 36: Hiđro hóa hỗn hợp X gồm hai ankanal đồng đẳng liên tiếp thu được hỗn hợp Y có khối lượng
hơn hỗn hợp X là 1 gam Đốt cháy X thu được 41,8 gam CO2 Lấy X thực hiện phản ứng tráng gương hoàn toàn thì lượng Ag kim loại thu được là:
Câu 37: Khi điều chế C2H4 từ C2H5OH và H2SO4 đặc ở 170oC thì thu được khí C2H4 lẫn CO2 và SO2 Muốn thu được khí C2H4 tinh khiết có thể cho hỗn hợp khí trên lội từ từ qua một dung dịch sau: KMnO4, Ca(OH)2, Br2, NaOH Số dung dịch có thể dùng để loại bỏ cả CO2 và SO2 là :
Câu 38: Có các phát biểu sau:
(1) Trong công nghiệp, glixerol được dùng để sản xuất chất béo.
Trang 4(2) Trong y học, glucozơ được dùng làm thuốc tăng lực
(3) Để khử mùi tanh của cá người ta thường dùng dung dịch dấm ăn.
(4) Chất béo lỏng là các triglixerit chứa gốc axit không no trong phân tử.
(5) Cả xenlulozơ và amilozơ đều được dùng để sản xuất tơ sợi dệt vải.
(6) Dung dịch các amino axit đều làm đổi màu quỳ tím.
(7) Các peptit đều tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo ra hợp chất có màu tím hoặc đỏ tím
Số phát biểu đúng là
Câu 39: Có hai axit hữu cơ no mạch hở M đơn chức, N đa chức Ta tiến hành thí nghiệm như sau:
- Thí nghiệm 1: Hỗn hợp X1 chứa a mol M và b mol N Để trung hòa X1 cần 500 ml dung dịch NaOH 1M, nếu đốt cháy hoàn toàn X1 thì thu được 11,2 lít CO2
- Thí nghiệm 2: Hỗn hợp X2 chứa b mol M và a mol N Để trung hòa X2 cần 400 ml dung dịch NaOH 1M Biết a + b = 0,3 mol Công thức cấu tạo thu gọn của hai axit là
Câu 40: Kim loại M có hóa trị n không đổi tác dụng với HNO3 theo phản ứng
M + HNO3 →M(NO3)n + NO2 + NO + H2O ; biếtV NO 2 : V NO = 2 :1
Tỉ lệ số phân tử HNO3 không bị khử và bị khử trong phương trình hóa học trên là
thanh Ni Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là
phản ứng tráng bạc và hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh Khi đốt cháy 0,1 mol Y thu được không quá 0,2 mol sản phẩm Công thức phân tử Y là
Câu 43: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C9H16O4, khi thủy phân trong môi trường kiềm thu được một muối mà từ muối này điều chế trực tiếp được axit dùng sản xuất tơ nilon-6,6 Số công thức cấu tạo X thoả mãn là:
dung dịch HCl vào lại thấy dung dịch trở lại trong suốt Vậy chất tan trong dung dịch X là
A CH3COONa B C2H5NH3Cl C C6H5ONa D C6H5NH3Cl.
bộ X vào dung dịch Z thấy có khí NO duy nhất bay ra và còn lại b gam chất rắn Biết các phản ứng xảy
ra hoàn toàn Giá trị của b/a là
Câu 46: Chỉ dùng một thuốc thử phân biệt các kim loại sau: Mg, Zn, Fe, Ba?
Câu 47: Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, mantozơ đều có khả năng tham gia
C phản ứng khử với Cu(OH)2 khi đun nóng D phản ứng với [Cu(NH3)4](OH)2.
Câu 48: Một số chất sau: FeO, Fe2O3, CuO, Fe3O4, Fe(OH)2, FeCl2, FeCO3, FeSO4 Số chất tác dụng với dung dịch HNO3 chỉ sinh ra khí NO là
Câu 49: Chia m gam hỗn hợp gồm Al và Na làm hai phần bằng nhau Phần 1 cho vào nước dư thu
được 13,44 lít khí (đktc) Phần 2 cho vào dung dịch HCl dư thu được 20,16 lít khí (đktc) Giá trị của m là
Câu 50: Dung dịch các chất sau có cùng nồng độ mol/lít: glyxin (1), lysin (2) và axit oxalic (3) Giá trị
pH của các dung dịch trên tăng dần theo thứ tự là
A (1), (2), (3) B (3), (2), (1) C (2), (3), (1) D (3), (1), (2).
- HẾT
Trang 5-Họ, tên thí sinh: Số báo danh:
Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: H =1; C =12; N =14; O =16; Na=23; Mg =24; Al =27; P =31;
S = 32; Cl =35,5; K =39; Ca =40; Mn =52; Fe =56; Cu = 64; Zn =65; Br =80; Ba =137.
Câu 1: Cho các cặp chất sau:
(c) Khí H2S và dung dịch Pb(NO3)2 (d) CuS và dung dịch HCl.
(e) Khí Cl2 và dung dịch NaOH.
Số cặp chất xảy ra phản ứng hoá học ở nhiệt độ thường là
Câu 2: Chọn kết luận đúng:
(1) Đun sôi nước chỉ loại được nước cứng tạm thời
(2) Có thể dùng HCl để loại độ cứng của nước
(3) Có thể dùng Na2CO3 để loại cả hai độ cứng tạm thời và độ cứng vĩnh cửu
(4) Có thể dùng Ca(OH)2 vừa đủ để loại độ cứng của nước
Câu 3: Axit Malic (2-hiđroxi butanđioic) có trong quả táo Cho m gam axit Malic tác dụng với Na dư
thu được V1 lít khí H2 Mặt khác, cho m gam axit Malic tác dụng với NaHCO3 dư thu được V2 lít khí
CO2 (Thể tích các khí đo ở cùng điều kiện) Mối quan hệ giữa V1 và V2 là:
Câu 4: Trong các phát biểu sau :
(1) Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm thổ (từ Be đến Ba) có nhiệt độ nóng chảy giảm dần.
(2) Kim loại Cs được dùng để chế tạo tế bào quang điện.
(3) Kim loại Mg có kiểu mạng tinh thể lập phương tâm diện.
(4) Các kim loại Na, Ba, Be đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường.
(5) Kim loại Mg tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao.
Các phát biểu đúng là
Câu 5: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C9H16O4, khi thủy phân trong môi trường kiềm thu được một muối mà từ muối này điều chế trực tiếp được axit dùng sản xuất tơ nilon-6,6 Số công thức cấu tạo X thoả mãn là:
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 2,8 gam chất hữu cơ X cần 6,72 lít O2 ở đktc chỉ tạo thành CO2 và hơi nước
có thể tích bằng nhau ở cùng điều kiện Công thức chung các chất trong đồng đẳng của X là:
Câu 7: Cho cân bằng hoá học sau: 2NH3 (k) € N2 (k) + 3H2 (k) Khi tăng nhiệt độ của hệ thì tỉ khối của hỗn hợp so với hiđro giảm Nhận xét nào sau đây là đúng?
A Khi tăng nồng độ của NH3, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
B Phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt.
C Khi tăng áp suất của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
D Khi tăng nhiệt độ của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Câu 8: Cho biết cặp hóa chất nào tác dụng được với nhau:
(1) Kẽm vào dung dịch CuSO4 (4) Nhôm vào dung dịch MgCl2
(2) Đồng vào dung dịch Fe(NO3)3 (5) Sắt vào H2SO4 đặc, nguội
(3) Kẽm vào dung dịch MgCl2 (6) Fe(NO3)2 vào dung dịch HNO3.
Câu 9: Cho m gam hỗn hợp X gồm glyxin và alanin tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được
(m+11) gam muối Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X thì cần 35,28 lít O2 (đktc) Giá trị của m là
TRƯỜNG THPT LÝ THÁI TỔ
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG LẦN 4 NĂM HỌC 2013 - 2014
MÔN Hóa học Ngày thi 4/5/2014.
Thời gian làm bài: 90 phút;
(50 câu trắc nghiệm)
Mã đề thi 209
Trang 6A 40,3 gam B 38,9 gam C 41,7 gam D 43,1 gam
Câu 10: Một số chất sau: FeO, Fe2O3, CuO, Fe3O4, Fe(OH)2, FeCl2, FeCO3, FeSO4 Số chất tác dụng với dung dịch HNO3 chỉ sinh ra khí NO là
Câu 11: Cho các chất sau đây : (1) C2H5OH; (2) C2H5Cl ; ( 3) C2H2 ; (4) CH2 = CH2 ; (5) CH3 – CH3; (6) CH3 - COOCH= CHCl; (7) CH2= CHCl ; (8) CH2OH-CH2OH ; (9) CH3-CHCl2.
Trong điều kiện thích hợp từ những chất nào có thể điều chế trực tiếp được CH3CHO?
A (1) ; (2) ; (3) ; (4) ; ( 7) ; ( 8) ; (9 ) B (1); (3) ; (4); (7) ; (8) ; ( 9).
bộ sản phẩm cháy vào dung dịch nước vôi trong dư 110 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 47,2 gam Cũng cho 34 gam X tác dụng với lượng dư CaCO3 thu được V lít CO2 (đktc) Giá trị của V là
Câu 13: Cho các peptit Ala-Gly; Gly-Gly-Gly; Gly-Gly; Glu-Lys-Val-Gly; Val-Val; Ala-Ala-Ala;
Lys- Lys- Lys-Lys; Gly-Glu-Glu-Gly; Val-Gly-Val-Ala-Lys-Glu Số peptit tác dụng với Cu(OH)2 tạo hợp chất màu tím là
Câu 14: Kim loại M có hóa trị n không đổi tác dụng với HNO3 theo phản ứng
M + HNO3 →M(NO3)n + NO2 + NO + H2O ; biết V NO 2 : V NO = 2 :1
Tỉ lệ số phân tử HNO3 không bị khử và bị khử trong phương trình hóa học trên là
nhưng không tác dụng với NaOH Hãy cho biết X có thể có bao nhiêu công thức cấu tạo ?
Câu 16: Khử hoàn toàn 0,3 mol FeO bằng lượng bột Al vừa đủ trong điều kiện không có không khí
thu được chất rắn X Toàn bộ lượng X tác dụng vừa hết với dung dịch chứa a mol HCl Giá trị của a là
Câu 17: Đun 1 mol hỗn hợp C2H5OH và C4H9OH (tỷ lệ mol tương ứng là 3:2) với H2SO4 đặc ở 140oC thu được m gam ete, biết hiệu suất phản ứng của C2H5OH là 60% và của C4H9OH là 40% Giá trị của
m là
thanh Ni Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là
vào 1 lít dung dịch chứa Ba(OH)2 0,2M và KOH 0,2M thu được dung dịch Y và 32,55 gam kết tủa Giá trị lớn nhất của m là
Câu 20: Khi bón đạm ure cho cây người ta không bón cùng với
phản ứng xẩy ra hoàn toàn thu được 2,24 lít khí X (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc), dung dịch Y chứa 64,6 gam muối nitrat và còn lại 6,4 gam kim loại Công thức phân tử khí X và giá trị của a lần lượt là
Câu 22: Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: CaCl2, Ca(NO3)2, NaOH, Na2CO3, KHSO4, Na2SO4, Ca(OH)2, H2SO4, HCl Số trường hợp có tạo ra kết tủa là
Câu 23: Để hòa tan một mẩu Zn trong dung dịch HCl ở 25oC cần 243 phút Cũng mẩu Zn đó tan hết trong dung dịch HCl như trên ở 65oC cần 3 phút Để hòa tan hết mẩu Zn đó trong dung dịch HCl có nồng độ như trên ở 45oC cần thời gian là
Trang 7Câu 24: Chất hữu cơ Y thành phần chứa C, H, O có khả năng tác dụng với Na giải phóng H2, tham gia phản ứng tráng bạc và hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh Khi đốt cháy 0,1 mol Y thu được không quá 0,2 mol sản phẩm Công thức phân tử Y là
Câu 25: Những ion nào sau đây có thể tồn tại trong cùng một dung dịch?
-Câu 26: Dung dịch các chất sau có cùng nồng độ mol/lít: glyxin (1), lysin (2) và axit oxalic (3) Giá trị
pH của các dung dịch trên tăng dần theo thứ tự là
Câu 27: Hai nguyên tố X và Y có tổng các hạt cơ bản proton, nơtron, electron là 142 trong đó hạt
mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 42 hạt Tỷ số giữa số proton của X so với Y là 10/13 A
và B lần lượt là
Câu 28: Cho các phát biểu sau:
(a) Các kim loại kiềm đều tan tốt trong nước
(b) Các kim loại Mg, Fe, K và Al chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy.
(c) Các kim loại Mg, K và Fe đều khử được ion Ag+ trong dung dịch thành Ag.
(d) Khi cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư thu được kim loại Fe
Số phát biểu đúng là
Câu 29: Khi điều chế C2H4 từ C2H5OH và H2SO4 đặc ở 170oC thì thu được khí C2H4 lẫn CO2 và SO2 Muốn thu được khí C2H4 tinh khiết có thể cho hỗn hợp khí trên lội từ từ qua một dung dịch sau: KMnO4, Ca(OH)2, Br2, NaOH Số dung dịch có thể dùng để loại bỏ cả CO2 và SO2 là :
Câu 30: Cho 1,62 gam nhôm vào 100 ml dung dịch chứa CuSO4 0,6M và Fe2(SO4)3 xM Kết thúc phản ứng thu được 4,96 gam chất rắn gồm 2 kim loại Giá trị của x là
Câu 31: Hỗn hợp X gồm một anđehit, một axit cacboxylic và một este (trong đó axit và este là đồng
phân của nhau) Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần 0,625 mol O2, thu được 0,525 mol CO2 và 0,525 mol nước Nếu đem toàn bộ lượng anđehit trong X cho phản ứng hoàn toàn với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì khối lượng Ag tạo ra là
200 ml dd gồm BaCl2 0,15M và Ba(OH)2 xM thu được 5,91 gam kết tủa Tiếp tục nung nóng thì thu tiếp m gam kết tủa nữa Giá trị của x và m là:
bộ X vào dung dịch Z thấy có khí NO duy nhất bay ra và còn lại b gam chất rắn Biết các phản ứng xảy
ra hoàn toàn Giá trị của b/a là
Câu 34: Cho dãy các chất: but-2-en, axit acrylic, propilen, ancol anlylic, 2-metylhex-3-en, axit oleic,
hexa-1,4-đien, stiren Số chất trong dãy có đồng phân hình học là:
Câu 35: Hiđro hóa hỗn hợp X gồm hai ankanal đồng đẳng liên tiếp thu được hỗn hợp Y có khối lượng
hơn hỗn hợp X là 1 gam Đốt cháy X thu được 41,8 gam CO2 Lấy X thực hiện phản ứng tráng gương hoàn toàn thì lượng Ag kim loại thu được là:
trong dung dịch brom Công thức cấu tạo A là:
A C6H5-CH= CH2 B CH3-C6H4 –CH= CH2 C C6H5-CH3 D C6H5-CH2-CH= CH2
Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được b mol H2O và V lít CO2 (đktc) Biểu thức liên hệ giữa V với a, b là
Trang 8Câu 38: Có hai axit hữu cơ no mạch hở M đơn chức, N đa chức Ta tiến hành thí nghiệm như sau:
- Thí nghiệm 1: Hỗn hợp X1 chứa a mol M và b mol N Để trung hòa X1 cần 500 ml dung dịch NaOH 1M, nếu đốt cháy hoàn toàn X1 thì thu được 11,2 lít CO2
- Thí nghiệm 2: Hỗn hợp X2 chứa b mol M và a mol N Để trung hòa X2 cần 400 ml dung dịch NaOH 1M Biết a + b = 0,3 mol Công thức cấu tạo thu gọn của hai axit là
nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với
khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu Giá trị của m là:
Câu 40: Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, mantozơ đều có khả năng tham gia
Câu 41: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Hạt nhân của tất cả các nguyên tử đều có proton và nơtron.
B Nguyên tố M có Z = 11 thuộc chu kì 3 nhóm IA
C Trong tất cả các nguyên tử, số proton bằng số nơtron.
D Những nguyên tử có cùng số khối thuộc cùng một nguyên tố hoá học
thu được dung dịch Y và 1,6 gam chất rắn Z Cho Z vào dung dịch H2SO4 loãng không thấy khí bay
ra Dung dịch Y phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch KMnO4 aM trong H2SO4 Giá trị của a là
dung dịch HCl vào lại thấy dung dịch trở lại trong suốt Vậy chất tan trong dung dịch X là
Câu 44: Cho các polime sau: Poli(vinylclorua), thuỷ tinh plexiglas, teflon, nhựa novolac, tơ visco, tơ
nitron, cao su buna, tơ nilon -6,6 Trong đó, số polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là
Câu 45: Chỉ dùng một thuốc thử phân biệt các kim loại sau: Mg, Zn, Fe, Ba?
Câu 46: Có các phát biểu sau:
(1) Trong công nghiệp, glixerol được dùng để sản xuất chất béo.
(2) Trong y học, glucozơ được dùng làm thuốc tăng lực
(3) Để khử mùi tanh của cá người ta thường dùng dung dịch dấm ăn.
(4) Chất béo lỏng là các triglixerit chứa gốc axit không no trong phân tử.
(5) Cả xenlulozơ và amilozơ đều được dùng để sản xuất tơ sợi dệt vải.
(6) Dung dịch các amino axit đều làm đổi màu quỳ tím.
(7) Các peptit đều tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo ra hợp chất có màu tím hoặc đỏ tím
Số phát biểu đúng là
Câu 47: Trong số các chất: SiO2, MnO2, KClO3, PbS, FeS, CaOCl2, CuS, số chất tác dụng được với dung dịch HCl là
Câu 48: Chia m gam hỗn hợp gồm Al và Na làm hai phần bằng nhau Phần 1 cho vào nước dư thu
được 13,44 lít khí (đktc) Phần 2 cho vào dung dịch HCl dư thu được 20,16 lít khí (đktc) Giá trị của m là
Câu 49: Để sản xuất 10 tấn thép chứa 98% Fe cần dùng m tấn gang chứa 93,4% Fe Biết hiệu suất của
quá trình chuyển hóa gang thành thép là 80% Giá trị của m là
Câu 50: Cho hợp chất X có công thức C2HxOy có khối lượng phân tử nhỏ hơn 62 Có tối đa mấy chất
X mà khi phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 thu được kết tủa?
Trang 9A 4 B 5 C 3 D 2.
- HẾT
-Họ, tên thí sinh: Số báo danh:
Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: H =1; C =12; N =14; O =16; Na=23; Mg =24; Al =27; P =31;
S = 32; Cl =35,5; K =39; Ca =40; Mn =52; Fe =56; Cu = 64; Zn =65; Br =80; Ba =137.
Câu 1: Cho các chất sau đây : (1) C2H5OH; (2) C2H5Cl ; ( 3) C2H2 ; (4) CH2 = CH2 ; (5) CH3 – CH3; (6) CH3 - COOCH= CHCl; (7) CH2= CHCl ; (8) CH2OH-CH2OH ; (9) CH3-CHCl2.
Trong điều kiện thích hợp từ những chất nào có thể điều chế trực tiếp được CH3CHO?
C (1) ; (2) ; (3) ; (4) ; ( 7) ; ( 8) ; (9 ) D (1); (3) ; (4); (7) ; (8) ; ( 9).
Câu 2: Khi bón đạm ure cho cây người ta không bón cùng với
Câu 3: Cho các peptit Ala-Gly; Gly-Gly-Gly; Gly-Gly; Glu-Lys-Val-Gly; Val-Val; Ala-Ala-Ala; Lys-
Lys- Lys-Lys; Gly-Glu-Glu-Gly; Val-Gly-Val-Ala-Lys-Glu Số peptit tác dụng với Cu(OH)2 tạo hợp chất màu tím là
Câu 4: Khử hoàn toàn 0,3 mol FeO bằng lượng bột Al vừa đủ trong điều kiện không có không khí thu
được chất rắn X Toàn bộ lượng X tác dụng vừa hết với dung dịch chứa a mol HCl Giá trị của a là
Câu 5: Một số chất sau: FeO, Fe2O3, CuO, Fe3O4, Fe(OH)2, FeCl2, FeCO3, FeSO4 Số chất tác dụng với dung dịch HNO3 chỉ sinh ra khí NO là
Câu 6: Để hòa tan một mẩu Zn trong dung dịch HCl ở 25oC cần 243 phút Cũng mẩu Zn đó tan hết trong dung dịch HCl như trên ở 65oC cần 3 phút Để hòa tan hết mẩu Zn đó trong dung dịch HCl có nồng độ như trên ở 45oC cần thời gian là
1 lít dung dịch chứa Ba(OH)2 0,2M và KOH 0,2M thu được dung dịch Y và 32,55 gam kết tủa Giá trị lớn nhất của m là
Câu 8: Cho hợp chất X có công thức C2HxOy có khối lượng phân tử nhỏ hơn 62 Có tối đa mấy chất X
mà khi phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 thu được kết tủa?
Câu 9: Axit Malic (2-hiđroxi butanđioic) có trong quả táo Cho m gam axit Malic tác dụng với Na dư
thu được V1 lít khí H2 Mặt khác, cho m gam axit Malic tác dụng với NaHCO3 dư thu được V2 lít khí
CO2 (Thể tích các khí đo ở cùng điều kiện) Mối quan hệ giữa V1 và V2 là:
bộ X vào dung dịch Z thấy có khí NO duy nhất bay ra và còn lại b gam chất rắn Biết các phản ứng xảy
ra hoàn toàn Giá trị của b/a là
thanh Ni Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là
Câu 12: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Hạt nhân của tất cả các nguyên tử đều có proton và nơtron.
B Nguyên tố M có Z = 11 thuộc chu kì 3 nhóm IA
C Trong tất cả các nguyên tử, số proton bằng số nơtron.
TRƯỜNG THPT LÝ THÁI TỔ
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG LẦN 4 NĂM HỌC 2013 - 2014
MÔN Hóa học Ngày thi 4/5/2014.
Thời gian làm bài: 90 phút;
(50 câu trắc nghiệm)
Mã đề thi 357
Trang 10D Những nguyên tử có cùng số khối thuộc cùng một nguyên tố hoá học
Câu 13: Dung dịch các chất sau có cùng nồng độ mol/lít: glyxin (1), lysin (2) và axit oxalic (3) Giá trị
pH của các dung dịch trên tăng dần theo thứ tự là
nhưng không tác dụng với NaOH Hãy cho biết X có thể có bao nhiêu công thức cấu tạo ?
Câu 15: Cho dãy các chất: but-2-en, axit acrylic, propilen, ancol anlylic, 2-metylhex-3-en, axit oleic,
hexa-1,4-đien, stiren Số chất trong dãy có đồng phân hình học là:
Câu 16: Có các phát biểu sau:
(1) Trong công nghiệp, glixerol được dùng để sản xuất chất béo.
(2) Trong y học, glucozơ được dùng làm thuốc tăng lực
(3) Để khử mùi tanh của cá người ta thường dùng dung dịch dấm ăn.
(4) Chất béo lỏng là các triglixerit chứa gốc axit không no trong phân tử.
(5) Cả xenlulozơ và amilozơ đều được dùng để sản xuất tơ sợi dệt vải.
(6) Dung dịch các amino axit đều làm đổi màu quỳ tím.
(7) Các peptit đều tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo ra hợp chất có màu tím hoặc đỏ tím
Số phát biểu đúng là
Câu 17: Cho cân bằng hoá học sau: 2NH3 (k) € N2 (k) + 3H2 (k) Khi tăng nhiệt độ của hệ thì tỉ khối của hỗn hợp so với hiđro giảm Nhận xét nào sau đây là đúng?
A Khi tăng nồng độ của NH3, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
B Khi tăng nhiệt độ của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
C Khi tăng áp suất của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
D Phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt.
Câu 18: Chỉ dùng một thuốc thử phân biệt các kim loại sau: Mg, Zn, Fe, Ba?
Câu 19: Cho các phát biểu sau:
(a) Các kim loại kiềm đều tan tốt trong nước
(b) Các kim loại Mg, Fe, K và Al chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy.
(c) Các kim loại Mg, K và Fe đều khử được ion Ag+ trong dung dịch thành Ag.
(d) Khi cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư thu được kim loại Fe
Số phát biểu đúng là
Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn 2,8 gam chất hữu cơ X cần 6,72 lít O2 ở đktc chỉ tạo thành CO2 và hơi nước có thể tích bằng nhau ở cùng điều kiện Công thức chung các chất trong đồng đẳng của X là:
Câu 21: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C9H16O4, khi thủy phân trong môi trường kiềm thu được một muối mà từ muối này điều chế trực tiếp được axit dùng sản xuất tơ nilon-6,6 Số công thức cấu tạo X thoả mãn là:
Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được b mol H2O và V lít CO2 (đktc) Biểu thức liên hệ giữa V với a, b là
phản ứng tráng bạc và hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh Khi đốt cháy 0,1 mol Y thu được không quá 0,2 mol sản phẩm Công thức phân tử Y là
Câu 24: Khi điều chế C2H4 từ C2H5OH và H2SO4 đặc ở 170oC thì thu được khí C2H4 lẫn CO2 và SO2 Muốn thu được khí C2H4 tinh khiết có thể cho hỗn hợp khí trên lội từ từ qua một dung dịch sau: KMnO4, Ca(OH)2, Br2, NaOH Số dung dịch có thể dùng để loại bỏ cả CO2 và SO2 là :