Áp dụng Thương mại điện tử trong việc đặt tài khoản và các phương thức giao dịch của công ty FPTS
Trang 1DANH SÁCH NHÓM
1 Tất Nhã Nguyên
2 Châu Huy Dũng
3 Ngô Thi Kim Thu
4 Nguyễn Thị Hoàng Yến
5 Nguyễn Phạm Thu Trang
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
Trang 3
MỤC LỤC
Trang
Danh sách nhóm 01
Nhận xét của Giảng viên 02
Mục lục 03
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 04
1.1 Khái niệm Thương mại điện tử 05
1.1.1 Khái niệm Thương mại điện tử theo nghĩa hẹp 05
1.1.2 Khái niệm Thương mại điện tử theo nghĩa rộng 05
1.2 Các loại hình chủ yếu của Thương mại điện tử 06
1.2.1B2B (Business to Business) 06
1.2.2 B2C (Business to Customer) 07
1.2.3 C2C (Customer to Customer) 07
1.2.4 B2G (Business to Government) 07
1.3 Lợi ích và thách thức của Thương mại điện tử 08
1.3.1 Lợi ích 08
1.3.2 Thách thức 12
1.4 Ảnh hưởng của Thương mại điện tử 13
1.4.1 Tác động đến hoạt động marketing 14
1.4.2 Thay đổi mô hình kinh doanh 15
1.4.3 Tác động đến hoạt động sản xuất, kinh doanh 15
Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ VIỆC ÁP DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG VIỆC ĐẶT TÀI KHOẢN VÀ CÁC PHƯƠNG THỨC GIAO DỊCH CỦA CÔNG TY FPTS 16
2.1 Giới thiệu về Công ty 16
2.1.1 Thành tựu ………16
Trang 42.1.2 Kinh doanh……… 21
2.2 Thực trạng việc áp dụng thương mại điện tử trong việc đặt tài khoản và các phương thức giao dịch của công ty FPTS… 22
2.2.1 Các dịch vụ trực tuyến 22
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM ĐẨY MẠNH HIỆU QUẢ CỦA ÁP DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG VIỆC ĐẶT TÀI KHOẢN VÀ CÁC PHƯƠNG THỨC GIAO DỊCH CỦA CÔNG TY FPTS 33
3.1 Về giải pháp kỹ thuật 33
3.2 Về giải pháp thương mại 33
Kết luận 34
Tài liệu tham khảo 34
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
1.1 Khái niệm Thương mại điện tử (e-commerce)
1.1.1 Khái niệm Thương mại điện tử (TMĐT) theo nghĩa hẹp
Theo định nghĩa tại Diễn đàn đối thoại xuyên Đại Tây Dương (1997), TMĐT là các giao dịch thương mại về hàng hóa và dịch vụ được thực hiện thông qua các phương tiện điện tử
TMĐT là việc thực hiện các giao dịch kinh doanh có dẫn đến việc chuyển giao giá trị, thông qua các mạng viễn thông ( EITO, 1997)
Theo sách Thương mại điện tử, nhà xuất bản Giao thông vận tải, do Nguyễn
Duy Quang và Nguyễn Văn Khoa soạn: TMĐT là việc thực hiện mua bán hàng hóa, dịch vụ với sự trợ giúp của viễn thông và các thiết bị viễn thông
Trang 5 Theo Cục thống kê Hoa Kỳ (2000), TMĐT là việc hoàn thành bất kỳ mộtgiao dịch nào , thông qua một mạng máy tính làm trung gian, có bao gồm việcchuyển giao quyền sở hữu hay quyền sử dụng hàng hóa và dịch vụ.
Vậy, theo nghĩa hẹp TMĐT được hiểu là hoạt động thương mại đối vớihàng hóa và dịch vụ thông qua các phương tiện điện tử và mạng internet
1.1.2 Khái niệm TMĐT theo nghĩa rộng
Một cách tổng quát, TMĐT là toàn bộ quy trình và các hoạt động kinhdoanh sử dụng các phương tiện điện tử và công nghệ xử lý thông tin số hóa, liênlạc đến các tổ chức hay cá nhân
TMĐT, theo Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), là bao gồm việc sảnxuất, quảng cáo, bán hàng, phân phối sản phẩm và thanh toán trên mạng internet,được giao nhận trực tiếp hay giao nhận qua internet dưới dạng số hóa
Liên minh châu Âu (EU) định nghĩa TMĐT là toàn bộ các giao dịch thươngmại thông qua mạng viễn thông và các phương tiện điện tử, bao gồm TMĐT trựctiếp (trao đổi hàng hóa hữu hình) và TMĐT gián tiếp (trao đổi hàng hóa vô hình).Ngoài ra, TMĐT còn bao gồm chuyển tiền điện tử (electronic fund transfer), muabán cổ phiếu điện tử (electronic share trading), vận đơn điện tử (electronic bill oflading), đấu giá thương mại (commercial auction), hợp tác thiết kế và sản xuất, tìmkiếm các nguồn lực trực tuyến, mua sắm trực tuyến, marketing trực tuyến, dịch vụkhách hàng hậu mãi
Theo tổ chức OECD, TMĐT bao gồm các giao dịch thương mại liên quanđến các tổ chức và cá nhân, dựa trên việc xử lý và truyền đi các dữ kiện được sốhóa thông qua các mạng mở (như Internet) hoạc các mạng đóng thông với mạng
mở (như AOL)
TMĐT phản ánh theo chiều ngang là việc thực hiện toàn bộ các hoạt độngkinh doanh bao gồm marketing, bán hàng, phân phối và thanh toán thông qua các
Trang 6 phương tiện điện tử; phản ánh theo chiều dọc bao gồm cơ sở hạ tầng cho sựphát triển TMĐT, các thông điệp các quy tắc cơ bản và đặc thù, các ứng dụng (Tổchức Liên Hiệp Quốc).
1.2 Các loại hình chủ yếu của Thương mại điện tử
Dựa vào chủ thể của thương mại điện tử, có thể phân chia thương mại điện
tử ra các loại hình phổ biến như sau:
1.2.1 B2B (Business to Business)
Là loại hình giao dịch qua các phương tiện điện tử giữa doanh nghiệp vớidoanh nghiệp Đây là loại hình thương mại điện tử gắn với mối quan hệ giữa cáccông ty với nhau Khoảng 80% thương mại điện tử theo loại hình này và phần lớncác chuyên gia dự đoán rằng thương mại điện tử B2B sẽ tiếp tục phát triển nhanhhơn B2C
Phần lớn các ứng dụng B2B là trong lĩnh vực quản lý cung ứng ( Đặc biệtchu trình đặt hàng mua hàng), quản lý kho hàng (Chu trình quản lý đặt hàng gửihàng-vận đơn), quản lý phân phối (đặc biệt trong việc chuyển gia các chứng từ gửihàng) và quản lý thanh toán (ví dụ hệ thống thanh toán điện tử hay EPS)
1.2.2 B2C (Business to Customers)
Là thương mại trên internet giữa các doanh nghiệp và người tiêu dùng, liênquan đến việc khách hàng thu thập thông tin, mua các hàng hoá thực (hữu hìnhnhư là sách hoặc sản phẩm tiêu dùng) hoặc sản phẩm thông tin (hoặc hàng hoá vềnguyên liệu điện tử hoặc nội dung số hoá, như phần mềm, sách điện tử) và cáchàng hoá thông tin, nhận sản phẩm qua mạng điện tử
Đơn giản hơn chúng ta có thể hiểu: Thương mại điện tử B2C là việc mộtdoanh nghiệp dựa trên mạng internet để trao đổi các hang hóa dịch vụ do mình tạo
ra hoặc do mình phân phối
Trang 71.2.4 B2G (Business to Government)
Thương mại điện tử giữa doanh nghiệp với chính phủ (B2G) được địnhnghĩa chung là thương mại giữa công ty và khối hành chính công Nó bao hàmviệc sử dụng Internet cho mua bán công, thủ tục cấp phép và các hoạt động khácliên quan tới chính phủ Hình thái này của thương mại điện tử có hai đặc tính: thứnhất, khu vực hành chính công có vai trò dẫn đầu trong việc
Ngoài ra, còn có loại hình giao dịch giữa cơ quan nhà nước với cá nhân
(G2C - Government to Customers) Đây chủ yếu là các giao dịch mang tính
hành chính, nhưng có thể mang những yếu tố của TMĐT Ví dụ khi người dânđóng tiền thuế qua mạng, trả phí khi đăng ký hồ sơ trực tuyến, v.v
1.3 Lợi ích và thách thức của Thương mại điện tử
1.3.1 Lợi ích
Mặc dù hiện nay Thương mại điện tử mới chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ trong các hoạtđộng kinh tế, nó đã và đang góp phần đẩy mạnh các quá trình thương mại thôngthường và mở ra các cách làm ăn mới, các cách tổ chức công việc mới Thươngmại điện tử là để phát triển các loại sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ cho các quá trìnhcạnh tranh giá, đặc biệt là việc sử dụng intelligent agents Lợi ích của Thương mạiđiện tử được thể hiện ở các điểm sau:
Trang 81.3.1.1 Đối với các doanh nghiệp
Mở rộng thị trường: Với chi phí đầu tư nhỏ hơn nhiều so với thương mại
truyền thống, các công ty có thể mở rộng thị trường, tìm kiếm, tiếp cận nhàcung cấp, khách hàng và đối tác trên khắp thế giới Việc mở rộng mạnglưới nhà cung cấp, khách hàng cũng cho phép các tổ chức có thể mua vớigiá thấp hơn và bán được nhiều sản phẩm hơn
Cải thiện hệ thống phân phối:giảm lượng hàng lưu kho và độ chậm trễ
trong phân phối hàng Hệ thống cửa hàng giới thiệu sản phẩm được thay thếhoặc hỗ trợ bởi các showroom trên mạng
Vượt giới hạn về thời gian:việc tự động hóa các giao dịch thông qua Web
và Internet giúp hoạt động kinh doanh được thực hiện 24/7/365 mà khôngmất thêm nhiều chi phí biến đổi
Sản xuất hàng theo yêu cầu:còn được biết đến dưới tên gọi “Chiến lược
kéo”, lôi kéo khách hàng đến với doanh nghiệp bằng khả năng đáp ứng mọinhu cầu của khách hàng, ví dụ như hãng Dell Computer Corp
Mô hình kinh doanh mới: các mô hình kinh doanh mới với những lợi thế và
giá trị mới cho khách hàng Mô hình của Amazon.com, mua hàng theonhóm hay đấu giá nông sản qua mạng đến các sàn giao dịch B2B là điểnhình của những thành công này
Tăng tốc độ tung sản phẩm ra thị trường: với lợi thế về thông tin và khả
năng phối hợp giữa các doanh nghiệp làm tăng hiệu quả sản xuất và giảmthời gian tung sản phẩm ra thị trường
Giảm chi phí sản xuất:giảm chi phí giấy tờ, chi phí thông tin, chi phí in ấn,
gửi văn bản truyền thống
Giảm chi phí giao dịch: Nhờ có Thương mại điện tử thời gian giao dịch
giảm đáng kể và chi phí giao dịch cũng giảm theo Thời gian giao dịch quaInternet chỉ bằng 70% so với giao dịch qua fax và bằng 5% so với giao dịchqua bưu điện Chi phí giao dịch qua Internet chỉ bằng 5% chi phí giao dịch
Trang 9thông qua bưu điện Chi phí thanh toán điện tử cũng giảm ngoài sức tưởngtượng.
Giảm chi phí mua sắm: thông qua giảm các chi phí quản lý hành chính
(80%); giảm giá mua hàng (5-15%)
Củng cố quan hệ khách hàng: thông qua việc giao tiếp thuận tiện qua
mạng, quan hệ với trung gian và khách hàng được củng cố dễ dàng hơn.Đồng thời việc cá biệt hóa sản phẩm và dịch vụ cũng góp phần thắt chặtquan hệ với khách hàng và củng cố lòng trung thành
Thông tin cập nhật: mọi thông tin trên web như sản phẩm, dịch vụ, giá cả
đều có thể được cập nhật nhanh chóng và kịp thời
Chi phí đăng ký kinh doanh: một số nước và khu vực khuyến khích bằng
cách giảm hoặc không thu phí đăng ký kinh doanh qua mạng và trên thực
tế, do đặc thù riêng biệt nên việc thu phí đăng ký kinh doanh qua mạngcũng sẽ gặp rất nhiều khó khăn
Quảng bá thông tin và tiếp thị cho thị trường toàn cầu với chi phí cực thấp:
chỉ với từ vài chục đến vài trăm nghìn đồng mỗi tháng, doanh nghiệp có thểđưa thông tin quảng bá đến với người xem trên khắp thế giới
Dịch vụ tốt hơn cho khách hàng: với Thương mại điện tử, doanh nghiệp có
thể cung cấp catalogue, brochure, thông tin, bảng báo giá cho đối tượngkhách hàng một cách cực kỳ nhanh chóng, doanh nghiệp có thể tạo điềukiện cho khách hàng chọn mua hàng trực tiếp từ trên mạng v.v… Thươngmại điện tử mang lại cho doanh nghiệp các công cụ để làm hài lòng kháchhàng,
Tăng doanh thu: với Thương mại điện tử, đối tượng khách hàng của doanh
nghiệp giờ đây không còn bị giới hạn về mặt địa lý Doanh nghiệp khôngchỉ có thể bán hàng cho cư dân trong địa phương, mà còn có thể bán hàngtrong toàn bộ Việt Nam hoặc bán ra toàn cầu
Giảm chi phí hoạt động: với Thương mại điện tử, DN không phải chi nhiều
cho việc thuê mặt bằng, đông đảo nhân viên phục vụ, kho chứa
Trang 10 Lợi thế cạnh tranh: kinh doanh trên mạng là “sân chơi” cho sự sáng tạo, nơi
đây, doanh nhân tha hồ áp dụng những ý tưởng hay nhất, mới nhất về dịch
vụ hỗ trợ, chiến lược tiếp thị v.v…
Các lợi ích khác: nâng cao uy tín, cải thiện hình ảnh doanh nghiệp; cải
thiện chất lượng dịch vụ khách hàng; tìm kiếm các đối tác kinh doanh mới;đơn giản hóa và chuẩn hóa các quy trình giao dịch; tăng năng suất, tăng khảnăng tiếp cận thông tin; tăng sự linh hoạt trong giao dịch và hoạt động kinhdoanh
1.3.1.2 Đối với người tiêu dùng
Vượt giới hạn về không gian và thời gian: Thương mại điện tử cho phép
khách hàng mua sắm mọi nơi, mọi lúc trên khắp thế giới
Nhiều lựa chọn về sản phẩm và dịch vụ:Thương mại điện tử cho phép
người mua có nhiều lựa chọn hơn vì tiếp cận được nhiều nhà cung cấp hơn
Giá thấp hơn:do thông tin thuận tiện, dễ dàng và phong phú hơn nên khách
hàng có thể so sánh giá cả giữa các nhà cung cấp thuận tiện hơn và từ đótìm được mức giá phù hợp nhất
Giao hàng nhanh hơn với các hàng hóa số hóa được: đối với các sản phẩm
số hóa được như phim, nhạc, sách, phần mềm việc giao hàng được thựchiện dễ dàng thông qua Internet
Thông tin phong phú, thuận tiện và chất lượng cao hơn: khách hàng có thể
dễ dàng tìm được thông tin nhanh chóng và dễ dàng thông qua các công cụtìm kiếm (search engines); đồng thời các thông tin đa phương tiện (âmthanh, hình ảnh)
Đấu giá: mô hình đấu giá trực tuyến ra đời cho phép mọi người đều có thể
tham gia mua và bán trên các sàn đấu giá và đồng thời có thể tìm, sưu tầmnhững món hàng mình quan tâm tại mọi nơi trên thế giới
“Đáp ứng mọi nhu cầu”: khả năng tự động hóa cho phép chấp nhận các
đơn hàng khác nhau từ mọi khách hàng
Trang 11 Thuế: trong giai đoạn đầu của Thương mại điện tử, nhiều nước khuyến
khích bằng cách miễn thuế đối với các giao dịch trên mạng
1.3.1.3 Đối với xã hội
Mặc dù lúc đầu chỉ là một hiện tượng kinh tế, Thương mại điện tử nay đãtrở thành bộ phận của một quá trình cải biến xã hội rộng lớn hơn nhiều trên nềntảng của xu thế toàn cầu hoá, của quá trình dịch chuyển tới nền kinh tế dựa trên cơ
sở tri thức và thông tin, với công nghệ cao (công nghệ sinh học, công nghệ thôngtin ) biến chuyển nhanh chóng, thời gian từ nghiên cứu đến ứng dụng ngày càngrút ngắn Có ít nhất hai yếu tố xã hội dùng để xem xét trình độ phát triển và hiệuquả của Thương mại điện tử: (i) khả năng liên kết bởi Thương mại điện tử, cácđiều kiện và hệ quả (ví dụ, thu nhập và thời gian), (ii) niềm tin
Các điều kiện sử dụng Internet và mạng máy tính ảnh hưởng tới mức độchấp nhận Thương mại điện tử của xã hội và cña nền kinh tế, đặc biệt là các điềukiện cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) ở cả các nền kinh tế phát triển
và đang phát triển Các nghiên cứu được tiến hành ở nhiều nước cho thấy cã sùliên hệ tích cực giữa sử dụng công nghệ thông tin (sử dụng máy tính và Internet)
và thu nhập - nói chung người có sử dụng công nghệ thông tin có thu nhập caohơn so với người không sử dụng hoặc ít sử dụng công nghệ thông tin Ngược lại,những người có thu nhập cao hơn thường sử dụng máy tính và Internet thườngxuyên hơn những người có thu nhập thấp Thương mại điện tử giúp giảm thời giangiao dịch, dẫn tới một số thay đổi quan trọng trong hoạt động kinh tế và xã hội
Hoạt động trực tuyến: Thương mại điện tử tạo ra môi trường để làm việc,
mua sắm, giao dịch từ xa nên giảm việc đi lại, ô nhiễm, tai nạn
Nâng cao mức sống: nhiều hàng hóa, nhiều nhà cung cấp tạo áp lực giảm
giá do đó khả năng mua sắm của khách hàng cao hơn, nâng cao mức sốngcủa mọi người Thương mại điện tử làm tăng thêm lòng tin của người dân,tạo điều kiện cho các dịch vụ khác phát triển
Lợi ích cho các nước nghèo: những nước nghèo có thể tiếp cận với các sản
phẩm, dịch vụ từ các nước phát triển hơn thông qua Internet và Thương mại
Trang 12điện tử Đồng thời cũng có thể học tập được kinh nghiệm, kỹ năng đượcđào tạo qua mạng.
Dịch vụ công được cung cấp thuận tiện hơn: các dịch vụ công cộng như y
tế, giáo dục, các dịch vụ công của chính phủ được thực hiện qua mạng vớichi phí thấp hơn, thuận tiện hơn Cấp các loại giấy phép qua mạng, tư vấn ytế là các ví dụ thành công điển hình
1.3.2 Thách thức
Có thể chia các thách thức của Thương mại điện tử thành hai nhóm, nhómmang tính kỹ thuật và nhóm mang tính thương mại Theo nghiên cứu củaCommerceNet (commerce.net), 10 rào cản lớn nhất của Thương mại điện tử theothứ tự là:
1 An toàn
2 Sự tin tưởng và rủi ro
3 Thiếu nhân lực về Thương mại điện tử
4 Văn hóa
5 Thiếu hạ tầng về chữ ký số hóa (hoạt động của các tổ chức chứng thực cònhạn chế)
6 Nhận thức của các tổ chức về Thương mại điện tử
7 Gian lận trong Thương mại điện tử (thẻ tín dụng )
8 Các sàn giao dịch B2B chưa thực sự thân thiện với người dùng
9 Các rào cản thương mại quốc tế truyền thống
10 Thiếu các tiêu chuẩn quốc tế về Thương mại điện tử
1.3.2.1 Cản trở về kỹ thuật
Chưa có tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng, an toàn và độ tin cậy
Tốc độ đường truyền Internet vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của người södông, nhất là trong Thương mại điện tử
Các công cụ xây dựng phần mềm vẫn trong giai đoạn đang phát triển