1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

kỹ thuật phát hiện kháng nguyên kháng thể

30 738 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỹ Thuật Phát Hiện Kháng Nguyên-Kháng Thể Trong Vi Sinh Học
Trường học Viện Vật lý Sinh học- Viện Vật lý Việt Nam
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Báo cáo khoa học
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 701 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ thuâât phát hiêân Kháng nguyên-Kháng thể trong Vi sinh Y học Khoa Vi sinh vật-Viện VSPDQĐ... Các loại liên kết KN-KT • Liên kết ion: KN-KT mang điêên tích khác nhau elect

Trang 1

Kỹ thuâât phát hiêân Kháng nguyên-Kháng thể

trong Vi sinh Y học

Khoa Vi sinh vật-Viện VSPDQĐ

Trang 2

Ý nghĩa của kỹ thuâât miễn dịch

trong vi sinh y học

• Chẩn đoán bêânh nhiễm trùng:

+ Chẩn đoán trực tiếp: phát hiêên trực tiếp VSV hoăêc môêt phần cấu trúc kháng nguyên

+ Chẩn đoán gián tiếp: Phát hiêên KT đăêc hiêêu kháng KN đã biết

• Nghiên cứu dịch tễ:

+ Phát hiêên sự lưu hành của bêênh qua điều tra KT trong côêng đồng

• Định loại vi sinh vâât:

+ Phát hiêên kháng nguyên VSV (VD: )

+ Xác định typ huyết thanh (VD: )

• Đáp ứng miễn dịch của cơ thể đối với VSV

+ Sau khi tiêm văc xin dự phòng

+ Xác định hiêêu lực đáp ứng miễn dịch bảo vêê

+ Kỹ thuâêt xử dụng chủ yếu là định lượng

Trang 3

Các loại liên kết KN-KT

• Liên kết ion: KN-KT mang điêên tích khác nhau

(electrostatic bonds)

• Liên kết Hydro: lực hút của nguyên tử Hydro mang điêên

tích khác nhau và ở giữa (hydrogen bonds)

• Liên kết hấp dẫn liên phân tử (Van der Waals )

• Liên kết lực ố thủy (hydrophobic bonds)

Trang 4

Bản chất sự kết hợp KN- KT

• Kết hợp đăêc hiêêu KN – KT:

KT chỉ kết hợp với kháng nguyên đã kích

thích cơ thể sinh ra chúng

+

Trang 5

Kết hợp ái tính

Ái lực cao Ái lực thấp Không có ái lực

• Phụ thuôêc vào cấu trúc không gian của KN-KT

• Cấu trúc không gian phù hợp thì liên kết càng cao

Trang 6

Kết hợp kháng nguyên kháng thể

(Háo tính)

• Sự kết hợp của nhiều vị trí KN với nhiều loại kháng thể

• Khi KN kích thích cơ thể sẽ sinh ra nhiều loại KT

Trang 7

Phản ứng chéo

Xảy ra khi một kháng thể kết hợp với hơn 1 kháng nguyên

Trang 8

Tỷ lệ kết hợp KN-KT

Trang 9

I.Các phản ứng ngưng kết

1.Ngưng kết trên lam kính (nhỏ giọt KT và KN, VD:xác

định VK đuờng ruột)

2.Ngưng kết định lượng trong ống nghiệm ( pha loãng

các nồng độ HT, VD: dùng để chuẩn độ hiệu giá KT)

3.Ngưng kết hạt latex: Hạt latex được gắn KN để phát

hiện KT (VD trong phat hiện Giang mai)

4 Phản ứng ức chế ngưng kết hồng cầu thụ động

(dùng để định lượng KT)

Trang 10

1.Ngưng kết trên lam kính

Lam kính đã ủ ấm 37oC, nhỏ một giọt kháng huyết thanh vàmột giọt KN (Vi khuẩn), sẽ xuất hiện đám ngưng kết nếu KT

đặc hiệu với KN

Trang 11

2 Ngưng kết trong ống nghiệm

1

Hiệu giá KT là độ pha loãng huyết thanh lớn nhất mà phản ứng còn

dương tính (trong sơ đồ hiệu giá là 1/160)

1/10 1/20 1/40 1/80 1/160 1/320 1/640 1/1280

• Định lượng bằng đơn vị UI/ ml huyết thanh

• Định lượng bằng µg, ng, pg / ml huyết thanh

Trang 12

• Xác định đôêng lực kháng thể: mẫu được xét nghiêêm ở 2 thời điểm khác nhau.

Động lực kháng thể bằng H1, H2

Thời gian H1

H2

Hiệu giá KT

Trang 13

3.Phản ứng ngưng kết thụ động

ứ ng dụng để phát hiện KT đối với KN hòa tan và phát hiện KT đối với KN của

vi rút.

Trang 14

4.Phản ứng ngăn ngưng kết hồng cầu (HI)- Invitro

Trang 15

Phản ứng ngưng kết

• Sự kết hợp KN hữu hình với KT tạo KN-KT

i Xác dịnh nhóm máu hoặc KT đối với KN nhóm máu

ii Đánh giá tình trạng nhiễm khuẩn

Trang 16

II Phản ứng kết tủa

1 Phản ứng kết tủa: KN-KT tạo thành hạt

a Phản ứng kết tủa trên môi trường lỏng

cb

Trang 17

b Phản ứng kết tủa trên gel agarose

c Phản ứng kết tủa trên gel agarose

trong ống nghiêêm (oudin)

KT hòa đều Trong thạch

Đường tủa Gel thạch

KTb

a

Kỹ thuật khuếch tán trong ống nghiệm a: Khuếch tán đơn, b: Khuếc tán kép

Trang 18

III.Phản ứng trung hòa in Vivo:

- Phản ứng trung hòa trên chuôêt lang

- Phản ứng trung hòa trên da thỏ

- Phản ứng trung hòa virus in vivo

Trang 19

VI Kỹ thuâât khuyếch tán

Khuyếch tán đơn (mancini)

Trang 20

V Phản ứng kết hợp bổ thể:

Âm tính: Hồng cầu tan thành dung dịch đỏ đều

Dương tính: Hồngcầu lắng xuống thành một chấm

nhỏ

KT (-)

KHC HC

KN KT BT

a trong huyết thanh có KT, b: trong huyết thanh

không có kháng thể

a

b

Trang 21

VI.Phản ứng dùng KN-KT đánh dấu

1 Miễn dịch huỳnh quang trực tiếp (FA)

Trang 22

2 Miễn dịch huỳnh quang gián tiếp (IFA)

Soi kính hiển vihuỳnh quang

HQKKTKT

KN

Trang 23

Miễn dịch gắn men

Trang 24

Elisa: Enzyme-linked immunosorbent

Trang 25

Sơ đồ minh họa nguyên lý của kỹ thuật sắc ký miễn dịch: 1: Bản sắc ký với

KN được cố định và KKT gắn màu phân bố đều, 2: KT trong huyết thanh

Kết hợp với KKT gắn màu vầ di chuyển, 3: Phức hợp KT –KKT gắn màu kết hợp với

KN tạo thành vạch màu

KTT gắn màu Kháng thể

KN vi sinh vật

3

Kỹ thuâêt sắc ký miễn dịch ( immunochromographic)

Trang 26

Nhâên định đánh giá kết quả

phản ứng KN-KT

• Định tính hoăêc bán định lượng:

+ Dương tính/ âm tính

+ Dương tính (++++); (+++); (++);(+); (+/-)

Trang 27

Western blotting

Trang 28

Hiêên tượng dương tính giả

và âm tính giả

• Dương tính giả: phản ứng cho kết quả dương tính,

nhưng trong mẫu thực chất không có KN hoăêc KT cần tìm

• Âm tính giả; Phản ứng cho kết quả âm tính, nhưng thực chất trong mẫu có Kn hoăêc KT cần tìm

• Hạn chế kết quả dương tính, âm tính giả của môêt thử nghiêêm

+ Tuân thủ theo hướng dẫn của bôê sinh phẩm

+ Điều kiêên phản ứng tối ưu.

+ Phát hiêên tác nhân sinh học nên thử nghiêêm tối thiểu

02 kỹ thuâêt theo 02 nguyên lý khác nhau

• Cần theo dõi đôê nhâêy, đôê đăêc hiêêu, ngưỡng phát hiêên của sinh phẩm thương mại hóa.

Trang 30

The end

Ngày đăng: 12/05/2014, 01:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w