1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện quy trình nhập khẩu tại công ty trách nhiệm hữu hạn máy xây dựng và thương mại Việt Nhật.DOC

90 1,3K 29
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Quy Trình Nhập Khẩu Tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Máy Xây Dựng Và Thương Mại Việt Nhật
Trường học Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Máy Xây Dựng Và Thương Mại Việt Nhật
Chuyên ngành Nhập Khẩu
Thể loại Luận Văn
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 768 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện quy trình nhập khẩu tại công ty trách nhiệm hữu hạn máy xây dựng và thương mại Việt Nhật

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

PHẦN 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY MÁY XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT NHẬT

1.1 Giới thiệu về công ty

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

1.1.2 Khái quát chung về Việt Nhật

1.2 Các đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty

1.2.1 Nguồn nhân lực công ty

1.2.2 Cơ cấu tổ chức của Việt Nhật

1.3.4 Quản trị quá trình nhập khẩu

1.3.5 Quản trị quá trình tiêu thụ

1.4 Kết quả kinh doanh của Việt Nhật

1.4.1 Doanh thu và lợi nhuận

1.4.2 Vốn kinh doanh của công ty

PHẦN 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH NHẬP KHẨU CỦA VIỆT NHẬT

2.1 Khái quát chung về hoạt động nhập khẩu của Việt Nhật

2.1.1 Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu

2.1.2 Thị trường nhập khẩu

2.2 Quy trình nhập khẩu của Việt Nhật

Trang 2

2.2.1 Nghiên cứu thị trường

2.2.2 Giao dịch đàm phán và ký kết hợp đồng nhập khẩu

2.2.3 Thực hiện hợp đồng nhập khẩu

2.3 Giá trị nhập khẩu của công ty qua các năm

2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện quy trình nhập khẩu của ViệtNhật

2.4.1.Các nhân tố bên trong công ty

2.4.2 Các nhân tố bên ngoài công ty

2.5 Đánh giá về quy trình nhập khẩu tại Việt Nhật

3.1.2 Phương hướng hoạt động của công ty

3.2 Một số giải pháp của công ty

3.2.1 Tăng cường biện pháp nghiên cứu thị trường

3.2.2 Nâng cao hiệu quả của bộ máy tổ chức và trình độ nghiệp vụcủa cán bộ công ty

3.2.3 Hoàn thiện hoạt động giao dịch đàm phán và ký kết hợp đồng3.2.4 Hoàn thiện thủ tục hải quan

3.2.5 Hoàn thiện việc tiếp nhận và kiểm tra hàng hóa

3.2.6 Biện pháp hoàn thiện hoạt động thanh toán

3.2.7 Những giải pháp về vốn trong kinh doanh

Trang 3

3.3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình nhập khẩu tại công tyViệt Nhật

3.3.1 Kiến nghị đối với cục hải quan

3.3.2 Kiến nghị với nhà nước

3.3.3 Kiến nghị với tập đoàn Sumitomo

KẾT LUẬN

Trang 4

ra cho các công ty kinh doanh nhập khẩu máy xây dựng.

Quan tâm đến vấn đề này, trong thời gian thực tập tôi cố gắng tìm tòi, làm rõ

mối quan tâm của mình trong đơn vị mình thực tập đó là: Công ty trách nhiệm hữu

hạn máy xây dựng và thương mại Việt Nhật - một công ty kinh doanh trong lĩnh

vực nhập khẩu máy xây dựng với thị trường quốc tế như Nhật Bản, Singapore, HànQuốc… - Công việc chủ yếu là nhập khẩu máy móc xây dựng và phụ tùng thay thếcủa chúng, một số loại linh kiện đặc biệt mà thị trường trong nước chưa thể đáp ứngđược cho các công ty xây dựng Công ty kinh doanh theo đúng bản chất của một công

ty thương mại nhập khẩu với bản chất hoạt động là “mua của người chán bán chongười cần” Vấn đề đặt ra cho công ty là đưa hệ thống máy móc công nghệ hiện đạivới thời gian, chi phi thấp nhất vào thị trường máy xây dựng của đất nước Để làmđược điều này thì công ty phải có một quy trình nhập khẩu hiệu quả Vì vậy tôi quyết

định chọn đề tài chuyên đề thực tập: ”Hoàn thiện quy trình nhập khẩu tại công ty

trách nhiệm hữu hạn máy xây dựng và thương mại Việt Nhật” Đề tài nhằm mục

đích nghiên cứu những vấn đề cốt lõi của quy trình nhập khẩu và thực trạng quy trìnhnhập khẩu tại công ty, rút ra những mặt mạnh cũng như những tồn tại chủ yếu trongquy trình nhập khẩu của công ty từ đó đưa ra một số giải pháp hoàn thiện hơn nữa quytrình nhập khẩu của công ty Kết cấu đề tài gồm 3 phần:

Phần 1: Khái quát về Công ty máy xây dựng và thương mại Việt Nhật Phần 2: Thực trạng quy trình nhập khẩu của Việt Nhật

Trang 5

Phần 3: Một số giải pháp hoàn thiện quy trình nhập khẩu tại Việt Nhật

Qua đây tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo ThS Đỗ Thị Đông – giảng viên trựctiếp hướng dẫn tôi và các thầy cô trong khoa QTKDTH cùng các anh chị trong phòngxuất nhập khẩu của công ty Việt Nhật đã nhiệt tình giúp đỡ tôi hoàn thành đề tàinghiên cứu này Do những hạn chế về trình độ cũng như kinh nghiệm nên đề tài khôngtránh được những sai sót mong được sự góp ý của thầy cô và các bạn

Sinh viênKhuất Thị Phương

Trang 6

PHẦN 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY MÁY XÂY DỰNG VÀ TM VIỆT NHẬT 1.1 Giới thiệu chung về Công ty Việt Nhật

VIỆT NHẬT CO.,LTD

- Công ty TNHH máy xây dựng và thương mại Việt Nhật

- Đăng ký kinh doanh vào ngày 04/04/2003

- Giấy phép đăng kí kinh doanh số 0102008268

- Vốn điều lệ 10,000,000,000 đồng

- Là công ty trách nhiêm hữu hạn 2 thành viên

Công ty TNHH Máy xây dựng và Thương mại Việt Nhật

1 Trụ sở chính: Số 89, ngõ 124 đường Âu Cơ, phường Tứ Liên,quận Tây Hồ, Hà Nội

Văn phòng giao dịch: Phòng 402, tòa nhà Thăng Long Ford, 105 Láng Hạ,Đống Đa, Hà Nội

Điện thoại: (+84.4) 35624080 / 35624082

2 Bãi máy và kho hàng

Địa chỉ: Km 1+500 Quốc lộ 5, Sài Đồng, Long Biên, Hà Nội

Điện thoại: (+84.4) 38778406 ; Fax: (84.4) 36524206

E-mail: president@cmtgroup.com.vn ; info@cmtgroup.com.vn

Website: http://www.cmtgroup.com.vn

Trang 7

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Tiền thân của công ty là công ty đầu tư thương mại và phát triển công nghệ VạnXuân, viết tắt là VACITECH, sau hơn chục năm hoạt động sau đó chuyển thành công

ty thương mại Việt Nhật

Năm 2003 Việt Nhật trở thành một trung gian cung cấp máy móc thiết bị xâydựng công nghiệp Ngay từ khi thành lập công ty đã phấn đấu để trở thành nhà phânphối độc quyền của các công ty chính hãng, mọi nỗ lực của công ty đã được bù đắp,năm 2004 được công nhận là nhà phân phối của Sụmitomo, đến năm 2005 hàng loạtcác hãng ITM, CF, VERCO… cấp chứng chỉ công nhận là nhà phân phối

Sau hai năm hoạt động công ty đã chấp hành nghiêm chỉnh những quy định củanhà nước đóng góp giá trị lớn cho ngân sách nhà nước một cách nghiêm chỉnh, đồngthời hoạt động có hiệu quả đem lại công ăn việc làm cho nhân viên và góp phần tíchcực trong công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa của đất nước, năm 2006 công tynhận được bằng khen của UBND thành phố Hà Nội và giấy chứng nhận là hội viênchính thức của phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam

Một dấu mốc đánh dấu quan trọng của công ty là năm 2007 công ty đã đượccấp chứng nhận là nhà phân phối độc quyền của Sumitomo đây là một lợi thế quantrọng cho công ty tạo niềm tin vững chắc cho khách hàng và tạo lợi thế cạnh tranh vớicác đối thủ, vì Sumitomo là một trong bốn công ty mạnh nhất ở Nhật Bản do vậy là đại

lý độc quyền của công ty này Việt Nhật sẽ được trợ giúp rất nhiều về tài chính về kỹthuật Mặt khác thương hiệu Sumitomo còn khá mới mẻ với thị trường Việt Nam,khoảng 6-7 năm gần đây mới có mặt trên thị trường nước ta nên đây là yếu tố quantrọng mở ra một tương lai tốt cho công ty

Năm 2008 là năm mà công ty Sumitomo của Nhật đã rót vốn đầu tư khá nhiềuvào thị trường Việt Nam Là đại lý độc quyền của Sumitomo nên Việt Nhật cũng thamgia vào các hoạt động Các hoạt động đã đem lại rất nhiều kinh nghiệm và tiếng tămcủa công ty Tiêu biểu như các hoạt động đầu tư vào xây dựng mà đặc biệt là đầu tưvào các công trình thủy điện trong đó đặc biệt có công trình thủy điện Sông Ông vàmột số khu công nghiệp liên doanh với các công ty trong nước Công ty còn tham giavào các buổi triển lãm sản phẩm của Sumitomo tại trung tâm triển lãm Giảng Võ vàonăm vừa rồi giới thiệu các sản phẩm của Sumitomo có mặt tại thị trường Việt Nam

Trang 8

1.1.2 Khái quát chung về Công ty

Tầm nhìn sứ mệnh của Công ty:

- Thành lập và bắt đầu hoạt động từ năm 2003 với tôn chỉ “ Thành công của

các bạn là uy tín của chúng tôi ”, Công ty trách nhiệm hữu hạn ( TNHH)

Máy xây dựng và Thương mại Việt Nhật đã dần khẳng định được vị thế và

uy tín của mình trong lĩnh vực cung cấp máy và phụ tùng máy xây dựng,máy công nghiệp tại thị trường Việt Nam

- Chúng tôi tự hào là đối tác tin cậy của các nhà cung cấp uy tín hàng đầutrên thế giới trong lĩnh vực máy xây dựng và phụ tùng công nghiệp nhưSumitomo, Yanmar, ITM, PE, CF, Verco, ETP, Donaldson

- Với phương châm tạo lập uy tín trên nền tảng chất lượng dịch vụ và sự hàilòng của khách hàng, Việt Nhật luôn cố gắng tự hoàn thiện sản phẩm, độingũ nhân lực, văn hóa doanh nghiệp nhằm mang tới sự thịnh vượng và pháttriển chung cho tất cả các đối tác trong và ngoài nước của mình

Chức năng, nhiệm vụ của công ty:

- Chức năng:

+ Tổ chức quá trình lưu thông các máy móc thiết bị xây dựng trong nước

và nước ngoài cụ thể là nhập khẩu từ thị trường nước ngoài chủ yếu

là Nhật Bản theo nhu cầu trong nước Đặc biệt công ty cung cấpnhững công cụ, thiết bị máy móc phù hợp với việc thực hiện các côngtrình thi công xây dựng, khai thác tài nguyên thiên nhiên

+ Thông qua quá trình lưu thông trên công ty thực hiện chức năng tiếp tụcsản xuất trong khâu lưu thông, công tác vận chuyển hàng hóa, tiếpnhận bảo quản

+ Thông qua hoạt động trao đổi mua bán hàng hóa trong và ngoài nướccũng như thực hiện các hoạt động ủy thác, ký gửi dịch vụ trước vàsau bán hàng phần nào thực hiện chức năng gắn với sản xuất với thịtrường

+ Chức năng thực hiện giá trị hàng hóa dịch vụ thông qua đó công ty đápứng tốt nhất nhu cầu trong lĩnh vực xây dựng, khai thác công nghiệp,thúc đẩy sản xuất và phát triển đảm bảo lưu thông thông suốt

Trang 9

+ Tạo điều kiện thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đấtnước ta.

- Nhiệm vụ của công ty:

+ Là công ty TNHH kinh doanh nên nguyên tắc lợi nhuận vẫn là mục tiêuhàng đầu của công ty Nhiệm vụ của công ty là kinh doanh có lãi lấythu bù chi, tự trang trải, bù đắp để có lãi và thông qua cạnh tranh vàtiếp tục mở rộng kinh doanh và nâng cao hiệu quả của hoạt động kinhdoanh

+ Công ty phát triển ngày càng cao, hoạt động thương mại dịch vụ củacông ty đảm bảo cho hàng hóa của công ty được lưu thông thông suốtđáp ứng tốt mọi nhu cầu trong lĩnh vực cung ứng máy móc thiết bịxây dựng

+ Đảm bảo cho nhân viên công ty luôn có việc làm và thu nhập ổn định,liên tục nâng cao đời sống của nhân viên cả về mặt vật chất lẫn tinhthần

1.2 Các đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty

1.2.1 Nguồn nhân lực

Số lượng lao động của công ty hiện tại là 50 người tuy ít nhưng với trình độphần lớn là đại học và cao đẳng, nên chất lượng của lao động công ty là khá cao Tuynhiên việc nâng cao chất lượng lao động của công ty vẫn là một vấn đề đòi hỏi cấpthiết Công ty đã tạo điều kiện cho nhân viên hoàn thành công việc của mình khá là tốtvới sự bố trí trang bị cho từng nhân viên mỗi người một khoang rất khoa học để mọingười có thể tập trung làm công việc của mình nhưng lại rất dễ dàng nếu muốn traođổi thông tin với người khác, mỗi khoang đều có máy tính nối mạng, máy điện thoại,máy in, máy fax, máy telex… Cùng với điều kiện làm việc công ty còn có các chế độđãi ngộ xứng đáng và các hoạt động văn hóa tập thể, cùng với các hoạt động đầu tưcho đào tạo và phát triển Chính vì vậy nhân viên công ty rất đoàn kết như các thànhviên trong một gia đình nên quá trình phối hợp giúp đỡ lẫn nhau khá ăn ý và hiệu quảlàm tăng năng suất lao động Cùng với sự phát triển của công ty số lượng lao động củacông ty cũng liên tục tăng lên

Trang 10

Hình 1.1: Số lượng lao động qua các năm

Năm

( Tài liệu thống kê lao động)

Số lượng lao động tăng lên cùng với đó là sự thay đổi của kết kết giới tính củalao động trong công ty Qua các năm thì lượng lao động của công ty luôn có sự luânchuyển nên kết cấu cũng có sự thay đổi sau mỗi năm nhưng tính đến thời điểm hiện tại

ta có được kết cấu lao động của công ty theo giới tính như sau:

Hình 1.2: Cơ cấu lao động theo giới tính

Cơ cấu lao động theo giới tính

28.21%

71.79%

NamNữ

( Tài liệu thống kê lao động)

Nhìn sơ đồ ta thấy sự chênh lệch giữa lao động nam và lao động nữ là khá lớn,lao động chỉ chiêm 28.21% tổng số lao động trong đó lao động nam chiếm 71.79%gấp gần 2.5 lần lao động nữ Nhưng cũng dễ hiểu cho sự chênh lệch đó do đặc điểmngành nghề là nhập khẩu và kinh doanh máy móc thiết bị nên khối lao động kỹ thuật

Trang 11

nhiều mà khối này đa phần la lao động nam, còn lao động nữ chủ yếu ở khối lao độngvăn phòng và giao dịch.

Bảng 1.1: Cơ cấu trình độ lao động qua các năm (đơn vị người)

( Tài liệu thống kê lao động)

Nhìn cơ cấu lao động của công ty ta thấy cùng với sự tăng số lượng lao động làtăng chất lượng lao động, lao động có trình độ tăng dần

Hình 1.3: Cơ cấu lao động theo trình độ

Cơ cấu lao động năm 2008

(Nguồn: Bảng biểu 2.3)

Nhìn biểu đồ ta thấy nhu cầu cần lao động của công ty không đồng đều nó có sựnghiêng hẳn chênh lệch rất nhiều.Nhu cầu cần lao động có trình độ đại học 38% và công nhân kỹ thuật 32% là chủ yếu chính vì thế công ty phải có những chính sách và biện pháp để có thể tìm kiếm thu hút và đặc biệt giữ chân những người có năng lực trong hai khối lao động này

Trang 12

1.2.2 Cơ cấu tổ chức của Việt Nhật

Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Sơ đồ 1.1.Cơ cấu tổ chức của Việt Nhật

( Nguồn: “ Lịch sử hình thành và phát triển công ty Việt Nhật”)

Trang 13

Cơ cấu tổ chức của công ty theo cơ cấu trực tuyến chức năng Lãnh đạo sẽ trựctiếp điều hành và quản lý các bộ phận theo từng chức năng như kế toán, kinh doanh,xuất nhập khẩu, kho bãi, kỹ thuật… Do công việc của công ty gồm nhiều khâu phứctạp có quan hệ mật thiết với nhau nên cách bố trí này là rất hợp lý trong việc phân bổcông việc để dễ quán lý và các bộ phận có sự phối hợp với nhau mà không rối rem.

Chức năng nhiệm vụ của một số phòng ban

Các phòng ban được bố trí hợp lý và khoa học với nhau Mỗi phòng ban có mộtnhiệm vụ khác nhau nhưng luôn có mối quan hệ với nhau cần có sự phối hợp ăn ý vàgiúp đỡ nhau hoàn thành nhiệm vụ và chức năng của từng phòng ban

 Giám đốc có chức năng quản lý điều hành hoạt động chung của công ty

 Bộ phận kinh doanh và phòng xuất nhập khẩu:

- Chức năng: tham mưu cho tổng giám đốc về công tác Marketing vàxuất nhập khẩu

- Nhiệm vụ:

+ Lập kế hoạch nhập khẩu hàng năm cho toàn công ty căn cứ vàonghiên cứu nhu cầu thị trường

+ Tổ chức thực hiện nhiệm vụ nhập khẩu hàng hóa

+ Tổ chức xây dựng các hoạt động kinh doanh nhập khẩu, đấu thầu,mua bán, đại lý… Không ngừng nâng cao hiệu quả trong hoạt độngxuất nhập khẩu

+ Tìm kiếm khách hàng, chăm sóc khách hàng Thực hiện công tácMarketing quảng bá hình ảnh công ty với bạn hàng

+ Phối hợp với các phòng ban khác của công ty

Trang 14

+ Đáp ứng đầy đủ kịp thời tiền vốn cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty, quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốncho hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển ổn định.

+ Lập kế hoạch tài chính đầu tư và tín dụng ngắn hạn trung và dàihạn cho công ty; thực hiện việc thanh toán thu hồi công nợ kịpthời, tổ chức kiểm tra định kỳ về tình hình chấp hành các quyếtđịnh của nhà nước

+ Phân tích các thông tin kinh,.tài chính, tín dụng; lập báo cáo phântích các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, lập báo cáocông khai tài chính theo quy định pháp luật

+ Làm các giấy tờ có liên quan với bên ngoài giúp các bộ phận khác

có thể hoạt động đặc biệt là phòng xuất nhập khẩu trong công tácthông quan hàng hóa

+ Lưu giữ các giấy tờ quan trọng cần thiết khác

 Bộ phận kho bãi và dịch vụ khách hàng:

- Chức năng: quản lý hàng hóa nhập kho và đảm bảo chất lượng chokhách hàng mua hàng

- Nhiệm vụ:

+ Tiếp nhận hàng nhập kho và bảo quản hàng hoá

+ Thực hiện các công tác lắp đặt,sửa chữa các hàng hóa nếu cần thiếttrước khi bán hàng

+ Cử cán bộ kỹ thuật đi giúp khách hàng vận hành máy móc và tưvấn khi có yêu cầu

+ Công tác bảo trì, bảo dưỡng, bảo hành phải được thực hiện tốt

1.2.3 Sản phẩm và thị trường

Sản phẩm

Sản phẩm chính mà công ty cung cấp cho thị trường là các máy xây dựng vàcác phụ tùng khác Là nhà nhập khẩu công ty nhập các máy móc thiết bị và phụ tùngcủa nhiều hãng nổi tiếng trên thế giới khác nhau bán trên thị trường Việt Nam nên ta

có thể tạm chia sản phẩm mà công ty nhập như sau:

Trang 15

Chế tạo, sản xuất máy xây dựng là một lĩnh vực kinh doanh hết sức thành công của Sumitomo - một trong những tập đoàn hùng mạnh và lâu đời bậc nhất tại Nhật Bản Chỉ được sản xuất tại thành phố Chiba, Nhật Bản và toàn bộ quá trình thiết kế, sản xuất, phân phối được kiểm soát vô cùng chặt chẽ, máy xây dựng mang thương hiệu Sumitomo ngày càng nổi tiếng trên toàn cầu bởi chất lượng, sự hoàn hảo và độ tin cậy.

Là đại lý độc quyền của Sumitomo tại Việt Nam, công ty không chỉ cung cấp đến khách hàng tất cả các loại máy xúc đào thủy lực có trọng lượng từ 7 đến 80 tấn màcòn cung cấp các dịch vụ bảo hành, bảo trì, tư vấn kỹ thuật và cung cấp phụ tùng chínhhãng cho toàn bộ các sản phẩm này Hai sản phẩm hay được nhập nhất:

Dung tích gầu (m 3 )

Công suất (kw)

Nhỏ 12 - 17 0,25 – 0,7 70 - 90Trung bình 20 – 35 0,5 – 2,2 110 – 200Lớn 45 – 80 1,6 – 5,0 250 – 400 Bán kính

quay toa nhỏnhất

7 – 24 0,1 – 1,0 40 - 100

MÁY RAI BÊ TÔNG ATFAN

Trang 16

Công ty có thể cung cấp máy rải thảm nhãn hiệu Sumitomo có chiều rộng lớp rải từ 2,3 đến 6,0 m.

 Máy xây dựng của hãng Yanmar (Nhật Bản):

Yanmar không phải là một thương hiệu xa lạ tại thị trường Việt Nam Với gần 100 năm kinh nghiệm từ ngày sản xuất những chiếc động cơ diesel đầu tiên, ngày nay, động cơ, máy phát điện, máy thủy, máy xây dựng, máy nông nghiệp và rất nhiều sản phẩm khác nữa của Yanmar đang được cả thế giới tin dùng và ưa chuộng

Công ty rất tự hào là đại lý được Yanmar chỉ định tại Việt Nam phân phối và cung cấp dịch

vụ bảo hành, bảo trì, tư vấn kỹ thuật và cung cấp phụ tùng chính hãng cho các sản phẩm máyxây dựng công suất nhỏ ( bao gồm xúc đào, xúc lật và máy xúc đào - xúc lật mini)

MÁY XÚC ĐÀO

MINI

Việt Nhật có thể cung cấp các loại máy xúc đào Mini có trọng lượng dưới 7 tấn, dung tích gầu từ 0,02 đến 0,15 m3 và công suất từ 7 đến 40 kw

MÁY XÚC LÂT

MINI

Công ty cung cấp các loại máy xúc lật Mini có trọng lượng từ 1 đến 3,5 tấn, dung tích gầu từ 0,15 đến 0,5 m3,công suất động cơ từ 12 đến 40 kw

Trang 17

MÁY XÚC ĐÀO - XÚC LÂT

Cung cấp các loại máy xúc lật Mini có trọng lượng đến 3,5 tấn,công suất động cơ từ đến 27 kw

Luôn luôn lựa chọn kỹ lưỡng các nhà cung cấp thực sự có uy tín từ những nướccông nghiệp hàng đầu: ITM, Verco, ETP (Italia), PE (Nhật Bản), Donaldson (Mỹ), CF,Toungmung (Hàn Quốc) ngày càng đa dạng về chủng loại sản phẩm, không ngừng cải tiến phương thức quản lý và phân phối sản phẩm đến tận tay người sử dụng, chắc chắn quý khách sẽ cảm thấy hoàn toàn yên tâm khi sử dụng sản phẩm của chúng tôi

 Phụ tùng chính hãng:

Là nhà phân phối độc quyền và đại lý bán hàng Máy xúc đào thủy lực Sumitomo và máy xây dựng Yanmar tại Việt nam, Việt Nhật cam kết sẽ cung cấp tất cả các loại phụ tùng chính hãng Sumitomo và Yanmar Sử dụng phụ tùng chính hãng để đảm bảo máy móc và thiết bị luôn vận hành với hiệu quả cao nhất

Trang 18

 Máy xây dựng đã qua sử dụng:

Các loại máy được Việt Nhật nhập khẩu trực tiếp bởi các đối tác hết sức tin cậy từ Nhật Bản, Hoa

Kỳ với chủng loại vô cùng đa dạng, các thiết bị đã qua

sử dụng của chúng tôi sẽ là sự lựa chọn thích hợp với các khả năng tài chính khác nhau của quý khách hàng

Công ty có thể cung cấp tất cả các chủng loại máy xây dựng đã qua sử dụng: Máy xúc đào, máy xúc lật, máy ủi, máy khoan, cần cẩu, xe lu, máy rải thảm bêtông atfan với chất lượng và giá cả phù hợp

 Dầu mỡ cho các thiết bị máy móc:

Công ty nhập các loại dầu mỡ của các hãng nổi tiếng với chất lượng caođảm bảo cho máy móc hoạt động với năng suất cao

Thị trường

 Thị trường cung

Trang 19

Công ty có nhiều nhà cung cấp nhưng hàng công ty nhập hàng của 2 hãngSumitomo và Yanmar là chủ yếu Nếu chia theo số lượng máy nhập theo nhà cung cấp

ta có thể tạm chia máy nhập của công ty theo các hãng như sau:

Hình 1.4: Tổng quát cơ cấu các loại máy nhậpThành phần các loại máy NK

60%

10%

30%

SumitomoYanmarLoại khác

(Tài liệu phòng XNK)

Nhìn trên biểu đồ ta thấy công ty nhập đến 60% máy của Sumitomo, điều này cũng dễ hiểu do Việt Nhật là đại lý độc quyền cho Sumitomo nên khi nhập máy của Sumitomo công ty được rất nhiều sự hỗ trợ về kỹ thuật và vốn cũng như các chính sách khuyến mại Một bạn hàng hữu hảo nữa của công ty phải kể đến đó la Yanmar số lượng máy nhập cũng lên tới 30% tổng số máy đã nhập trong thời gian qua Các nhà cung cấp của công ty đều là các bạn hàng lâu năm nên sức ép từ nhà cung cấp đến công ty khá mờ nhạt Nhưng để phục vụ cho các chiến lược phát triển trong tương lai công ty vẫn tiếp xúc và nhập khẩu máy móc của các nước khác như Italia, Hàn Quốc

và Singapore nó chiếm khoảng 10% số lượng hàng nhập về Để nắm thế chủ động hơn

và không bị nhà cung cấp gây sức ép thì công ty phải mở rộng thêm các mối hàng mình khác Phải tổ chức tìm kiếm thông tin của các thị trường khác nữa

 Nhu cầu của thị trường

Là nhà đại lý phân phối nên thị trường của Việt Nhật chủ yếu là thị trườngtrong nước Công ty luôn sẵn sàng đáp ứng các nhu cầu về máy móc xây dựng và cácphụ tùng cho bất cứ khách hàng nào trên 64 tỉnh thành phố một cách nhanh nhất vớichất lượng cao.Ngoài cung cấp cho thị trường trong nước còn có thị trường Lào,Campuchia, Mông Cổ, sắp tới trong tương lai gần là thị trường các nước Châu Phi.Với thị trường tiêu thụ không lớn nhưng cường độ cạnh tranh của các công ty đối thủ

Trang 20

cạnh tranh cũng tương đối lớn nên công ty phải luôn đáp ứng các hợp dồng một cáchnhanh chóng chính xác và chất lượng tốt nhất là sự lựa chọn của các khách hàng.

Thị trường miền bắc chiếm khoảng 70% các hợp đồng đặt hàng, miền namchiếm khoảng 20% số lượng hợp đồng, còn lại là thị trường miền trung Miền Nammột thị trường khá tiềm năng và rộng lớn nhưng phần trăm lượng hợp đồng chiếm thìkhông lớn Đây cũng là vấn đề mà công ty quan tâm, xem xét thấy khả năng cạnhtranh của công ty ở thị trường này là không cao do công ty vẫn chưa có trụ sở đại diệngiao dịch trong đó.Vì vậy công ty đang xúc tiến hoàn tất công việc để có thể xây dựngmột trụ sở giao dịch cho công ty ở trong Thành Phố Hồ Chí Minh để có thể khai tháctốt hơn thị trường này

Với các sản phẩm chính hãng được nhập là một lợi thế cho công ty có khả năngcạnh tranh trên thị trường, tạo niềm tin cho khách hàng có nhu cầu Bạn hàng trongnước: khu khai thác than Quảng Ninh, tập đoàn công nghiệp và các công ty các doanhnghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai khoáng, xây dựng công nghiệp, dân dụng, giaothông, thủy điện, xi măng…

1.3 Các hoạt động quản trị

1.3.1 Hoạt động nghiên cứu thị trường

 Tìm hiểu nhu cầu trong nước:

Nhu cầu của thị trường về máy móc xây dựng và phụ tùng luôn tăng và biếnđộng do rất nhiều nguyên nhân mà phải kể đến là thời tiết, các chính sách thuế của nhànước, sự trượt giá của giá cả, sự phát triển, khủng hoảng của kinh tế…Do vậy công tácnghiên cứu nhu cầu thị trường là vô cùng cần thiết đối với các công ty mà đặc biệt làcác công ty thương mại thì xác định đúng nhu cầu là phần vô cùng quan trọng để hoạtđộng của công ty có hiệu quả Với bản chất là công ty tư nhân nên lợi nhuận là mụctiêu hàng đầu của mọi hoạt động Chính vì vậy công tác nghiên cứu thị trường và xúctiến bán hàng là yếu tố sống còn của chúng Với lượng vốn chưa đủ nhiều lại không cólợi thế như các công ty nhà nước nên Viet Nhat CMT đã phải cân nhắc kỹ càng cáithiệt hơn của vấn đề này, công ty đã thành lập cả một phòng Marketing riêng có nhiệm

vụ tìm hiểu cầu máy móc thiết bị xây dựng trên thị trường trong nước và một số thịtrường của các nước sẽ xuất khẩu và nắm bắt nhu cầu khách hàng của mình

- Nghiên cứu về nhu cầu khai thác trong các ngành công nghiệp khaikhoáng, khai thác than…từ đó để thấy được nhu cầu về máy móc để khaithác

Trang 21

- Nghiên cứu nhu cầu về máy xây dựng, phục vụ cho các công trình xâydựng nhà ở, kiến trúc, giao thông, thủy điện…

- Nhu cầu về các thiết bị phụ tùng sửa chữa thay thế nhằm bảo dưỡng, nângcao sửa chữa máy móc thiết bị Nhu cầu về cung cấp công nhân viên kỹthuật sửa chữa, bảo dưỡng, vận hành

Do trình độ không thành thạo và chuyên môn sâu về kinh tế quốc tế của kháchhàng có nhu cầu sử dụng máy móc thiết bị xây dựng nên xuất hiện một nhu cầu manglại chỗ đứng thương mại cho công ty, đặc biệt sự không biết đến các thương hiệu củanhà sản xuất đồng thời các hoạt động bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa của khách hàng lạinảy sinh thêm cơ hội cho công ty kinh doanh khai thác thu lợi nhuận và tạo niềm tin

 Tìm hiểu đối thủ cạnh tranh:

Trong nền kinh tế thị trường thì cạnh tranh là vấn đề không thể tránh khỏi nên đểgiành lợi thế phần thắng thì công ty phải luôn “ biết mình biết ta” Vì vậy công ty phảinghiên cứu để xác định được đối thủ cạnh tranh xác định mức độ nặng nhẹ của các đốithủ để có các cách thức phù hợp khi đối đầu với họ Đối thủ của công ty có thể tạmchia ra như sau:

- Đối thủ mạnh nhất là công ty của bộ thương mại trực thuộc nhà nước;cùng các công ty tư nhân và cổ phần khác, các công ty độc quyền củaHitachi, Komatsu, Caterpoler (Cat)

- Đối thủ thứ hai là các công ty làm đại lý cho các hãng nổi tiếng Komatsu,Kobelko, Cat… Họ được giúp về tài chính, giúp về các chuyên gia kỹ thuậtnên các công ty này nhanh chóng tạo được hình ảnh ở Việt Nam

- Cuối cùng là các công ty vừa và nhỏ còn lại

 Nghiên cứu thị trường nước xuất khẩu:

Do bạn hàng của Viet Nhat CMT chủ yếu là Nhật Bản, Trung Quốc, Singapo nên

có thể nói các đôi tác mà công ty nhập hàng là tương đối ổn định ít có sự thay đổi nêncông tác nghiên cứu thường được lưu giữ lại để sử dụng cho các lần tiếp theo khi nhậphàng Nhưng để trở thành bạn hàng tốt có môi giao hảo thì công ty không thể bỏ quacông tác nghiên cứu văn hóa, thông tin của đối tác để mình luôn có được lợi thế trongcác lần đặt hàng Nói chung các bạn hàng quen thuộc là rất quan trọng vì nó sẽ giảmđược rất nhiều sức ép cho công ty như sự khan hiếm hàng, sự trượt giá thay đổi giá cả,các khoản khuyến mại, đặc biệt là sức ép về tài chính nếu là bạn hàng lâu năm thì công

Trang 22

ty có thể lợi dụng được lợi ích của các khoản tín dụng thương mại này để đầu tư vào

kế hoạch khác, nó đặc biệt quan trọng với Viet Nhat CMT một công ty đang thiếu vốn

1.3.2 Hoạt động lập kế hoạch

Đầu tiên phòng Marketing phải nghiên cứu thị trường xác định nhu cầu thịtrường để giúp công ty trả lời được các câu hỏi:

- Nhập máy gì, phụ tùng gì, thương hiệu nào

- Số lượng cần nhập bao nhiêu, chất lượng cần đảm bảo các yêu cầu thông số kỹthuật nào

- Giá cả tối đa như thế nào để đảm bảo công ty vừa có lợi nhuận mà vẫn có khảnăng cạnh tranh

Tiếp theo là kế hoạch đối với nhà xuất khẩu:

- Giá cả nhập khẩu để đảm bảo hai bên cùng có lợi

- Lựa chọn nhà nhập khẩu và phương thức nhập khẩu sử dụng

- Các quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên

Thứ ba là các chỉ tiêu chung trong kế hoạch:

- Doanh thu, lợi nhuận, tiến độ thời gian, tốc độ chu chuyển vốn

- Giá vốn hàng nhập khẩu

- Chi phí nhập khẩu liên quan

Thứ tư là kế hoạch chung của công ty là mục tiêu cần đạt tới của lần nhập hàngnày không những lợi nhuận tăng vượt mà còn tạo được các lợi ích phi vật chất khácnhư các mối quan hệ tin tưởng để trở thành bạn hàng trong các vụ làm ăn sau

Cuối cùng mối quan hệ bạn hàng:

Trang 23

Đầu tiên là công tác tuyển dụng

- Các phòng ban tự xác định nhu cầu về nhân viên của mình và đưa yêu cầu lênxin ý kiến tổng giám đốc

- Nếu được chấp nhận thì lãnh đạo trực tiếp của nhân viên cần tuyển sẽ viết bản

mô tả công việc và những yêu cầu cần thiết sau đó đăng tuyển dụng

- Thường khi phỏng vấn sẽ là do trực tiếp người lãnh đạo của vị trí cần tuyển sẽphỏng vấn nếu là các vị trí quan trọng sẽ có sự tham gia của tổng giám đốc

Số lượng nhân viên được tuyển các năm của công ty không nhiều,có sự thay đổi:

Bảng 1.2: Tình hình tuyển dụng qua các năm

(nguồn: Tài liệu thống kê lao động công ty)

Mặc dù tỷ lệ tuyển không nhiều nhưng chất lượng nhân viên được tuyển kháchính xác và đáp ứng yêu cầu công việc Là công ty xuất nhập khẩu nên một số vị trínhân viên mà đặc biệt là nhân viên phòng xuất nhập khẩu phải đòi hỏi về trình độngoại ngữ cũng như sự am hiểu về kinh doanh quốc tế Nên phuơng pháp tuyển nhânviên của công ty hiện tại chỉ thích hợp với quy mô hiện tại của công ty nhưng khôngđáp ứng được trong tương lai công ty phát triển

Thực hiện công việc và chế độ lương thưởng:

Công ty kiểm soát nhân viên bằng hệ thống thẻ quẹt Mỗi nhân viên đều cómột thẻ nhân viên chính thức trước khi đi làm và sau khi về nhân viên sẽcho quẹt qua máy.Là công ty TNHH nên không gò bó nhiều trong vấn đềthời gian đối với nhân viên quan trọng là nhân viên phải làm tốt được côngviệc của mình Nhân viên rất thoải mái và sáng tạo làm việc Các thành viêntrong công ty như các thành viên trong gia đình mọi người đều rất có ý thứccống hiến cho công ty Về lương của nhân viên công ty được trả theo các vịtrí theo thỏa thuận của hợp đồng lao động Thu nhập bình quân của nhânviên công ty khoảng 5300 nghìn đồng/tháng năm 2008 so với năm 2004 vớithu nhập bình quân là 3500 nghìn đồng/ tháng đã tăng 1800 nghìn đồng/

Trang 24

tháng với tốc độ tăng là 51.42% phản ánh đời sống của nhân viên đã đượcnâng cao rõ ràng Ngoài lương các nhân viên luôn được thưởng khuyếnkhích theo thành tích công việc đạt được theo sự quan sát đánh giá trực tiếpcủa từng phòng

Đào tạo phát triển và các hoạt động văn hóa của công ty:

Các nhân viên công ty còn được tham gia vào các lớp đào tạo như nhânviên phòng xuất nhập khẩu thường xuyên được cử đi học các lớp nâng caonghiệp vụ kinh doanh thương mại quốc tế, các nhân viên kỹ thuật cũngđược cử đi học các lớp tìm hiểu về máy móc thiết bị khi có các loại máyđời mới mới ra không những ở các trung tâm dạy trong nước mà còn cảsang học hỏi tận bên nhà cung cấp như Nhật Bản và Đức

Số lượng nhân viên không nhiều nên các hoạt động văn hóa công ty tổchức không rầm rộ nhưng nó nghiêng về hướng thân mật hơn Các dịp lễtết lớn cả bên văn phòn và bên kho bãi sẽ tổ chức liên hoan như một giađình ấm cúng Hàng năm công ty cũng tổ chức các buổi đi chơi xa như đibiển, đi thăm thắng cảnh… Nên các nhân viên công ty luôn có sự giao lưuthân thiết hiểu biết về nhau tạo nên văn hóa công ty như một gia đình đâycũng là phương pháp tốt giữ chân nhân viên

1.3.4 Quản trị quá trình nhập khẩu

Quá trình nhập khẩu là quá trình gồm rất nhiêu khâu không chỉ liên quan vớidoanh nghiệp mà còn liên quan với nhiều đối tượng bên ngoài đặc biệt là nhà nước nêncác hoạt động cần phải làm một cách chính xác theo đúng các quy định Đây là hoạtđộng mà cần sự phối hợp của rất nhiều bộ phận Ta tạm chia quá trình đó ra thành cácbước sau:

- Bước đầu tiên: Bộ phận kinh doanh tìm kiếm khách hàng để có được đơnhàng, ủy thác chấp nhận mua trực tiếp từ kho bãi của công ty Đồng thời bộ phậnMarketing nghiên cứu thị trường máy móc thiết bị và cung cấp kết quả tìm được choban lãnh đạo và bộ phận xuất nhập khẩu Ban lãnh đạo tổng hợp các thông tin và lập

kế hoạch nhập khẩu và giao nhiệm vụ cho các bộ phận

- Bước thứ hai: Ban lãnh đạo và phòng kế hoạch vạch ra kế hoạch nhập cụthể cùng các phương án đề phòng bất chắc khi mua cũng như vận chuyển Sau khi đã

có kế hoạch cụ thể rồi công ty họp lại để nắm kế hoạch triển khai và phối hợp với

Trang 25

nhau Từng bộ phận, từng thành viên nhận nhiệm vụ cho riêng mình và lập lịch trìnhlàm việc riêng gắn với mục tiêu và trách nhiệm của mình.

- Bước thứ ba: Bộ phận xuất nhập khẩu làm công việc của mình Đầu tiên

là tìm bạn hàng để nhập hàng, có thể là các bạn hàng lâu năm cũng có thể là các bạnhàng khác mà đem lại lợi ích tốt hơn Sau đó là giao dịch đàm phán với họ để đi đến

ký kết hợp đồng thông qua fax, telex… Công việc tiếp theo là làm đơn mua hảo hiểm,thuê tàu hoặc phương tiện vận chuyển, làm thủ tục hải quan và nhận hàng cùng nhânviên của bộ phận kỹ thuật để đảm bảo chất lượng của lô hàng nhập

Tiếp theo đó là bộ phận kế toán thực hiện công tác thanh toán ban đầu cho bênxuất khẩu các khoản bảo hiểm, vận tải, thuế Công tác kiểm tra các chứng từ và thanhtoán nốt cho bên xuất sau đó cùng bộ phận xuất nhập khẩu chuẩn bị chứng từ, giấy tờ

để đi nhận hàng làm thủ tục thông quan và chuyển giao cho bộ phận kinh doanh giaohàng cho khách hàng hoặc tìm cách tiêu thụ khác Đối với các mặt hàng chưa bán ngayhay phụ tùng thay thế thì bộ phận kho bãi nhận hàng và chịu trách nhiệm cất giữ bảoquản, bảo dưỡng, lắp đặt trước khi đưa đến tay khách hàng

1.3.5 Quản trị quá trình tiêu thụ

Sau khi nhận được hàng chuyển giao từ bộ phận xuất nhập khẩu hoặc có thôngbáo của kho về lượng hàng nhập kho bộ phận kinh doanh sẽ cân đối với các hợp đồng

mà xử lý các nhu cầu đặt hàng để đưa hàng hóa đến tay người có nhu cầu nhanh nhấtvới số lượng chính xác và chất lượng yêu cầu, hoặc bộ phận kinh doanh có thể yêu cầucán bộ bên kho kiểm tra lại chất lượng hàng nhập và yêu cầu có những điều chỉnh đốivới hàng hóa vừa nhập để đáp ứng nhu cầu của khách hàng đặt ra Mặc dù chỉ là nhàphân phối nhưng công ty có đội ngũ cán bộ kỹ thuật có chuyên môn giỏi nên dịch vụcủa công ty sau khi trao sản phẩm đến tay khách hàng là khá tốt Không phải tiêu thụxong là hết mà công ty còn có các chính sách bảo hành, bảo dưỡng và hướng dẫn vậnhành như sau:

Chính sách bảo hành cho máy xúc Sumitomo: 12 tháng hoặc 2000 giờ hoạt

động tùy theo điều kiện nào đến trước

Chính sách bảo hành cho máy xây dựng Yanmar: 12 tháng hoặc 1000 giờ

hoạt động tùy theo điều kiện nào đến trước

Đào tạo vận hành: Khi mua máy Sumitomo và Yanmar mới, khách hàng sẽ

được chuyên gia kỹ thuật của công ty đào tạo và hướng dẫn để có thể vận hành cũng

Trang 26

như chủ động thực hiện những nghiệp vụ bảo dưỡng hàng ngày một cách chuẩn xác vàthành thạo

Đường dây nóng cho dịch vụ và bảo hành: Khi có bất cứ yêu cầu gì về kỹ

thuật của thiết bị trong hoặc sau thời gian bảo hành, liên lạc ngay với bộ phận dịch vụ

và bảo hành để được phục vụ:

Bộ phận Dịch vụ và bảo hành

Địa chỉ: Km 1+500 Quốc lộ 5, Sài Đồng, Long Biên, Hà Nội

Điện thoại: (04) 38778406 Fax: (04) 36524206 1.4 Kết quả kinh doanh của Công ty

1.4.1 Doanh thu và lợi nhuận

Mới hoạt động từ năm 2003 nhưng đến nay công ty đã có những tiến trình pháttriển khá tốt Hoạt động kinh doanh của công ty khá hiệu quả nó được thể hiện qua cácchỉ tiêu tài chính liên tục tăng qua các năm:

Bảng 1.3: Doanh thu và lợi nhuận của công ty các năm 2004-2008

(Đơn vị: nghìn đồng)

Doanh thu 37,836,605 95,556,322 70,799,041 126,289,991 190,119,800Lợi nhuận

trước thuế 152,980 221,067 441,513 1,068,497 180,556Lợi nhuận

Nộp ngân

(Báo cáo kết quả kinh doanh 2004-2008

Hình 1.5: Doanh thu qua các năm 2004-2008

Trang 27

(Nguồn:Bảng 1.3)

Qua bảng số liệu ta thấy kết quả kinh doanh của công ty liên tục tăng qua cácnăm từ 2004 đến 2008 Hoạt động kinh doanh và tiêu thụ của doanh nghiệp đã có sựtăng khá nhanh Doanh thu năm 2004 là 37,836,605 nghìn đồng, doanh thu năm 2008

đã đạt 190,119,800 nghìn đồng tăng khoảng 153,000 nghìn đồng Nhưng các năm tăngkhông đều nhau, như ta thấy năm 2005 tăng lên 95,556,322 nghìn đồng tăng 252%nhưng đến năm 2006 lại có sự giảm nhẹ xuống còn 70,799,041 nghìn đồng Nguyênnhân là do sự khủng hoảng kinh tế sự trượt giá nên nhu cầu mua sắm máy móc giảm

đi, các công trình ứ đọng không thi công nên máy móc cần mua sắm phụ tùng thay thêcũng giảm đi vì vậy các hợp đồng của công ty bị giảm sút lượng hàng nhập về để phânphối cũng giảm Sau thời kỳ khủng hoảng đến năm 2007 kinh tế dần phục hồi nhu cầuđầu tư mua sắm máy móc và các công trình lại tiếp tục được thi công nên các hợpđồng mua sắm đặt hàng với công ty tăng lên công ty lại đặt hàng với các nhà sản xuấtnhập với số lượng lớn hơn nên cũng được hưởng lợi ích từ những khoản khuyến mại

Ta thấy số lượng năm doanh thu tăng nhiều hơn nhiều so với năm giảm, lượng tăngtrung bình giữa các năm là khoảng 60 tỷ nhưng lượng giảm chỉ khoảng 20 tỷ cho thấyhoạt động kinh doanh của công ty về căn bản khá là tốt Có sự giảm sút cũng chỉ là doyếu tố bất ngờ của môi trường bên ngoài không phải do bản chất yếu kém bên trong

Hình 1.6: Lợi nhuận hoạt động kinh doanh qua các năm 2004-2008

Trang 28

Lợi nhuận hoạt động kinh doanh

Năm

(Nguồn bảng biểu 1.3)

Nhìn vào sơ đồ thấy rằng lợi nhuận cả trước và sau thuế của doanh nghiệp có sựthay đổi Từ năm 2004 đến năm 2006 lợi nhuận trước và sau thuế tăng tương đối ổnđịnh và đều cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty phát triển bình thường nhưngđến năm 2007 là một bước tăng vượt bậc cả lợi nhuận trước và sau thuế tăng mạnh đó

có thể nói là năm làm ăn hiệu quả của công ty Do điều kiện kinh tế ổn định và nhu cầu

về máy xây dựng tăng cao do nhu cầu về xây dựng và khai thác lớn và đặc biệt trongnăm 2007 công ty được chứng nhận là đại lý độc quyền của Sumitomo đó cũng là mộtđộng lực một cơ hội giúp công ty hoạt động tốt hơn Nhưng ta thấy năm 2008 lại lànăm xuống dốc tột bậc của lợi nhuận trước và sau thuế đang trên đà phát triển mạnhcủa năm trước đó mà năm 2008 lại tụt xuống mặc dù sơ đồ doanh thu vẫn phản ánh sựgia tăng của doanh thu Điều đó chứng tỏ công ty đang có những chiến lược riêng củamình chi phí đầu tư để cho sự phát triển tương lai nhưng cũng phản ánh phần nào hoạtđộng quản trị chi phí của công ty chưa hợp lý lắm nên làm lượng chi phí tăng nhanh

nên lợi nhuận thu được sẽ giảm đi.

Cùng với sự phát triển của doanh thu và lợi nhuận thì ta cũng không thể không

kể đến sự đóng góp của công ty vào ngân sách nhà nước:

Trang 29

Hình 1.7: Tình hình nộp ngân sách

Nộp ngân sách

0 50 100

Năm Triệu đồng

( Nguồn bảng 1.3)

Tình hình nộp ngân sách cũng có sự thay đổi khá lớn Từ năm 2004 đến năm

2007 nó đi lên thể hiện sự nộp ngân sách có sự gia tăng Năm 2004 chỉ nộp gần 43triệu đồng nhưng đến năm 2007 thì con số đó đã tăng lên gần 300 triệu gấp hơn 6 lầnnăm 2004 Sự gia tăng này cũng cùng xu hướng với sự tăng của doanh thu của công ty.Nhưng đến năm 2008 thì do khủng hoảng kinh tế hoạt động kinh doanh của công tykhông tốt nên nộp ngân sách lại đi xuống năm 2008 chỉ là gần 51 triệu đồng giảm gần

6 lần năm 2007 Hoạt động kinh doanh của công ty phát triển thì tốt thì mới có sựđóng góp vào ngân sách nhà nước cũng tăng lên Do vậy công ty cũng là một thànhviên đóng góp vào sự phát triển của đất nước nên nhà nước cần có những chính sáchkhuyến khích sự phát triển của các công ty như Việt Nhật

1.4.2 Vốn kinh doanh của Công ty

Bảng 1.4: Vốn kinh doanh qua các năm

Trang 30

(Báo cáo tài chính 2004-2008)

Số liệu cho thấy lượng vốn kinh doanh của công ty đã tăng lên rất nhiều trong vòng 5 năm từ 25 tỷ lên đến hơn 100 tỷ đồng nhưng sự tăng này trong các năm có sự khác biệt

Hình 1.8: Cơ cấu vốn kinh doanh

0 50,000

Trang 31

PHẦN 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH NHẬP KHẨU CỦA VIỆT NHẬT 2.1 Khái quát về hoạt động nhập khẩu của Công ty

2.1.1.Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu

Một đặc điểm đặc biệt là mặt hàng kinh doanh có máy cũ tức là máy đã qua sửdụng đã được khấu hao nhưng vẫn còn làm việc được, hoặc không đạt tiêu chuẩn khắtkhe của thị trường bên nước xuất khẩu về môi trường hay kỹ thuật nhưng vẫn phù hợpvới thị trường Việt Nam theo kiểu “ cũ người mới ta” và có ưu điểm giá rẻ phải chănghơn nhiều so với máy mới

Có hai loại máy sau: máy cũ và máy mới Máy cũ thì của tất các hãng khác nhautrên thế giới chủ yếu của Komatsu, Kobelko, Huyndai… các máy cẩu, xúc đào, xúclật, máy san, máy ủi… Nhưng đặc biệt hiện nay trên dòng máy mới thì Công ty đang

là đại lý độc quyền duy nhất của Sumitomo tại Việt Nam

Hiện nay Công ty còn bán cả máy mới nguyên tem, cung cấp cho các công trìnhnhu cầu về máy mới Là đại lý độc quyền cho Sumitomo tại Việt Nam Công ty là đơn

vị duy nhất có khả năng cung cấp máy mới với nhãn hiệu này cho khách hàng

Về phụ tùng, Việt Nhật cung cấp đầy đủ các phụ tùng cần thiết cho máy xâydựng Điều khác biệt là Công ty dang thực hiện triển khai cung cấp phụ tùng cần thiếtcho xây dựng Điều đặc biệt là công ty đang thực hiện triển khai cung cấp phụ tùngchính hãng viết tắt là OEM( Original equipment manufacture) được coi là một bướctiến tạo dựng hình ảnh cá tính cho Công ty trên con đường tạo dựng thương hiệu.Danh mục các máy hiện công ty đang cung cấp :

- Máy xúc bánh xích ( Hydraulic Excavator)

- Máy xúc bánh lốp (Wheeled excavator)

- Máy ủi (Bulldozer)

- Máy san (Motor)

- Xe lu (Roller)

- Máy xúc lật (Wheel Loader)

- Cần cẩu bánh lốp ( Truck crane)

- Cần cẩu bánh xích ( Crawler crane)

- Cần cẩu nổi ( Floating crane)

Trang 32

- Máy khoan cọc nhồi ( Earth Drill)

- Xe ben tự đổ ( Dump truck)

Theo thống kê chung của phòng XNK, thị phần thương hiệu máy NK như sau:

Hình 2.1: Thị phần thương hiệu máy Công ty nhập

Thị phần thương hiệu máy NK

(tài liệu phòng XNK)

Danh mục phụ tùng đang cung cấp:

- Dụng cụ bám đất ( Ground engaging tools)

- Các bộ phận điện ( Electric parts)

- Bơm thủy lực và các phần chuyền động của mô tơ ( Hydraulic pumps and travelmotor parts)

- Bộ phận gầm xích ( Undercarriage parts)

- Các bộ phận chuyền động ( Transmission and final drive parts)

- Linh kiện cả động cơ Điezen ( Diesel engine parts)

- Bộ lọc khí ( Filtres)

Thống kê thị phần thương hiệu phụ tùng NK như sau:

Trang 33

ty chủ yếu nhập từ Trung Quốc.

Cơ cấu nhập khẩu theo thị trường:

Trang 34

Hình 2.3: Cơ cấu nhập khẩu theo thị trường

Cơ cấu thị trường NK

17%

6% 2%

75%

Nhật Bản Trung Quốc Singapore Khác

(Tài liệu phòng XNK)

Nhu cầu của thị trường

Là nhà đại lý phân phối nên thị trường của Việt Nhật chủ yếu là thị trườngtrong nước Công ty luôn sẵn sàng đáp ứng các nhu cầu về máy móc xây dựng và cácphụ tùng cho bất cứ khách hàng nào trên 64 tỉnh thành phố một cách nhanh nhất vớichất lượng cao.Ngoài cung cấp cho thị trường trong nước còn có thị trường Lào,Campuchia, Mông Cổ, sắp tới trong tương lai gần là thị trường các nước Châu Phi.Với thị trường tiêu thụ không lớn nhưng cường độ cạnh tranh của các công ty đối thủcạnh tranh cũng tương đối lớn nên công ty phải luôn đáp ứng các hợp đồng một cáchnhanh chóng chính xác và chất lượng tốt nhất là sự lựa chọn của các khách hàng

Thị trường miền bắc chiếm khoảng 70% các hợp đồng đặt hàng, miền namchiếm khoảng 20% số lượng hợp đồng, còn lại là thị trường miền trung Miền Nammột thị trường khá tiềm năng và rộng lớn nhưng phần trăm lượng hợp đồng chiếm thìkhông lớn Đây cũng là vấn đề mà công ty quan tâm, xem xét thấy khả năng cạnhtranh của công ty ở thị trường này là không cao do công ty vẫn chưa có trụ sở đại diệngiao dịch trong đó.Vì vậy công ty đang xúc tiến hoàn tất công việc để có thể xây dựngmột trụ sở giao dịch cho công ty ở trong Thành Phố Hồ Chí Minh để có thể khai tháctốt hơn thị trường này vào năm 2011

Với các sản phẩm chính hãng được nhập là một lợi thế cho công ty có khả năngcạnh tranh trên thị trường, tạo niềm tin cho khách hàng có nhu cầu Bạn hàng trongnước: khu khai thác than Quảng Ninh, tập đoàn công nghiệp và các công ty các doanh

Trang 35

nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai khoáng, xây dựng công nghiệp, dân dụng, giaothông, thủy điện, xi măng…

2.2 Quy trình nhập khẩu của Việt Nhật

Sơ đồ 2.1: Quy trình nhập khẩu của Việt Nhật

Nghiên cứu thị trường

Giao dịch đàm phán và ký kết hợp đồng ngoại

toán ban đầu

Thuê phương tiện vận tải và mua bảo hiểm

Làm thủ tục hải quan

Nhận hàng

từ tàu chở hàng

Kiểm tra hàng hóa nhập khẩu

Làm thủ tục thanh toán

Khiế

u nại

và giải quyết khiếu nại

Trang 36

2.2.1 Nghiên cứu thị trường

Kinh doanh trong nền kinh tế thị trường thì vấn đề thị trường là vấn đề đầu tiên

mà các Công ty phải quan tâm Nghiên cứu thị trường là một hoạt động vô cùng quantrọng nó là yếu tố tiên quyết đến sự phát triển và tồn tại của bất kỳ doanh nghiệpnào.Việc nghiên cứu thị trường một cách thận trọng không những giúp doanh nghiệpnắm bắt được cơ hội, tránh được các rủi ro mà còn giúp Công ty có những phươngpháp hay để phòng chống và giải quyết Tùy vào loại hình doanh nghiệp có đặc thùriêng mà công tác nghiên cứu thị trường Là công ty thương mại xuất nhập khẩu hoạtđộng nghiên cứu thị trường của Việt Nhật được tiến hành:

- Nghiên cứu thị trường trong nước

- Nghiên cứu thị trường nước ngoài

2.2.1.1 Nghiên cứu thị trường trong nước

Nghiên cứu thị trường trong nước là một khâu vô cùng quan trọng, nó quyếtđịnh đến toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty, quyết định đến khả năng tiêu thụhàng hóa NK Với lượng vốn ít mà giá trị các mặt hàng NK lại lớn nên việc nghiêncứu thị trường thực sự cần thiết và quan trọng với Việt Nhật Là công ty có quy môkhông lớn nên không tổ chức một bộ phận riêng rẽ để nghiên cứu thị trường như cácCông ty tập đoàn lớn Mà hoạt động nghiên cứu thị trường trong nước được bộ phậnkinh doanh nghiên cứu Với điều kiện thuận lợi là bộ phận này bao gồm các cán bộnhân viên đều có trình độ đại học khối ngành kinh tế quản trị kinh doanh và kỹ sư vềmáy đồng thời được trang bị những trang bị cần thiết để giúp cho khả năng của mọingười được phát huy tốt nhất Nên các nhân viên kinh doanh nghiên cứu thị trườngthông qua báo, tạp chí… và thông tin có được do trực tiếp tiếp xúc Đây cũng là mộtđiều kiện thuận lợi của bộ phận này vì họ là người trực tiếp tiếp xúc với khách hàngnên những đáp án cho những câu hỏi phục vụ cho hoạt động thống kê tổng quan về thịtrường là dễ dàng có thể hỏi trực tiếp khách hàng hoặc thông qua những phản ứng của

họ mà có thể tổng kết được các thông tin cần thiết một cách dễ dàng Để tìm được cácmối hàng để tiêu thụ và các phân tích dự báo thì hoạt động nghiên cứu thị trường đượcdiễn ra như sau:

- Nghiên cứu cầu trong nước:

Nghiên cứu nhu cầu phải căn cứ vào giá cả mà khách hàng chấp nhận được,trình độ của đối tượng có nhu cầu, thương hiệu mà người có nhu cầu cần, công suấthay khả năng mà muốn đáp ứng, thị hiếu tập quán Đồng thời phải có công tác nghiên

Trang 37

cứu tổng hợp để đưa ra khả năng về nhu cầu trong tương lai Nhu cầu của thị trườnghướng về loại nào với số lượng bao nhiêu?Thực tế, với những đặc điểm của nền kinh

tế Việt Nam, đang rất cần đầu tư mạnh vào phát triển công nghiệp và cơ sở hạ tầngnhư đường cao tốc, cầu, đường sắt, bến cảng, thủy điện, nhà ở cao tầng thì việcnhiều doanh nghiệp tham gia nhập khẩu các loại máy này cũng là điều dễ hiểu Nhucầu xây dựng lớn của Việt Nam hiện nay đang là cơ hội lớn cho các công ty NK máyxây dựng Hiện Việt Nam có khoảng 150.000 nhà thầu xây dựng, trong đó có khoảng2.000 nhà thầu cỡ lớn và vừa, nên nhu cầu về máy móc xây dựng sẽ rất lớn Nhu cầunhập phụ tùng và máy xây dựng tăng liên tục theo các năm Theo tổng cục thống kê thìgiá trị nhập khẩu máy xây dựng qua các năm như sau:

Bảng 2.1: Giá trị nhập khẩu máy móc thiết bị phụ tùng

Đơn vị (triệu USD)

2008 Tuy nhiên, sang đến tháng 6, nhu cầu nhập khẩu máy xây dựng giảm mạnh vềluợng và giá trị NK loại máy móc thi công, xây dựng được nhập về Việt Nam Hầunhư tất cả các chủng loại máy móc đều giảm nhẹ so với những tháng trước đó

Thị trường máy xây dựng vẫn còn bỏ trống gần như 100% máy xây dựng củaViệt Nam là nhập ngoại Mỗi năm Việt Nam phải bỏ ra khoảng 3-4 tỉ USD để nhậpcác loại máy xây dựng Một điểm nữa cần lưu ý ở nhu cầu thị trường trong nước là rấtmạnh nhưng khả năng tài chính của các DN, cá nhân tổ chức thì chưa mạnh nên một

xu hướng tất yếu là cần mà chưa có nên họ sẽ chấp nhận sử dụng máy cũ với giá cảthấp hơn chỉ bằng khoảng 1/4 giá máy mới, chính vì vậy trung bình mỗi năm ViệtNam nhập khoảng 15.000 máy xây dựng cũ các loại, chiếm tới 95% tổng lượng máy

Trang 38

nhập khẩu Các loại máy được nhập nhiều nhất là máy xúc đào, máy ủi, xe lu và thịtrường nhập chủ yếu từ Mỹ, Nhật, Hàn Quốc Đây là những quốc gia có nền kinh tếphát triển, đã trải qua giai đoạn xây dựng hoàn thiện cơ sở hạ tầng, nhu cầu sử dụngcác loại máy móc xây dựng không còn nhiều, nên nguồn máy xây dựng dư thừa rất dồidào Đây là những đánh giá chung nhất về tầm vĩ mô Bên cạnh các khách hàng quenthuộc các nhu cầu có thể phát hiện ngay tại lần làm ăn hiện tại hoặc theo các đơn đặthàng của họ Một cách tìm hiểu nhu cầu của khách hàng là các nhân viên kinh doanhthường xuyên cập nhập:

+ Nhu cầu về máy khai thác trong công nghiệp khai khoáng và khai thácthan Nhu cầu về máy xây dựng phục vụ cho các công trình xây dựng nhà

ở dân dụng, công trình kiến trúc, làm đường, giao thông, thủy điện, ximăng, trồng rừng…để xác định được đúng loại máy đáp ứng đúng mụcđích của các nhu cầu trên mà trong nước chưa sản xuất được hoặc đã cónhưng chất lượng và giá cả chưa hợp lý

+ Nhu cầu về thiết bị phụ tùng sửa chữa thay thế nhằm bảo dưỡng, nângcấp, sửa chữa máy móc Nhu cầu về cung cấp các công nhân kỹ thuật sửachữa và bảo dưỡng máy cùng vận hành hướng dẫn sử dụng máy

+ Các dự án xây dựng mới các gói thầu mới và người trúng thầu đây chính

là nguồn cho Công ty chào hàng

Nhu cầu thì lớn nhưng đặc trưng của từng nhu cầu thì vô cùng muôn màumuôn vẻ, sự biến đổi nhu cầu là rất phức tạp và khó xác định nên nhân viên kinhdoanh khó để đánh giá chính xác được nhu cầu để có thể xác định được cơ cấu mặthàng NK

- Nghiên cứu giá cả

Đây cũng là một khâu yếu kém trong hoạt động nghiên cứu thị trường do chưa

có phòng Marketing nên việc nghiên cứu giá cả chưa được chuyên sâu Thường công

ty chỉ nghiên cứu giá của một số mặt hàng mình quan tâm thông qua một số công tytrong ngành và báo chí

- Tìm hiểu đối thủ cạnh tranh

Thông tin về đối thủ cạnh tranh rất quan trọng nhưng vấn đề thu thập đượcthông tin về đối thủ cạnh tranh là không hề dễ vì nó là đối tượng bên ngoài Nên việcnghiên cứu thông tin đối thủ cạnh tranh của Công ty chủ yếu là thăm dò thông qua bạnhàng(vì các đối thủ cạnh tranh cũng có cùng vấn đề quan tâm như Công ty) Hoặc tìm

Trang 39

hiểu qua báo tạp chí, qua mạng Internet…Để xác định các đối thủ cung cấp mặt hànggì? Số lượng và giá cả là bao nhiêu? Chính sách khuyếch trương xúc tiến của họ nhưthế nào? Điểm mạnh điểm yếu của họ là gì? Họ có các dịch vụ bảo dưỡng, bảo hành,sửa chữa, hướng dẫn vận hành được khách hàng đánh giá như thế nào?Từ đó để có thể

so sánh với những những cách thức mà Công ty đã làm để hoàn thiện hơn các hoạtđộng của Công ty và phát huy những điểm mạnh của mình mà đối thủ chưa có Từ đó

có các thông tin để đưa ra những kế hoạch NK cho Công ty sao cho phù hợp và hiệuquả nhất

Thị trường máy xây dựng đang bị bỏ trống trong khi nhu cầu lại rất lớn nó có nhiều cơ hội nhưng không phải là không có thách thức mà cơ hội và thách thức nó luôn song hành Cả nước chúng ta có khoảng hơn 500 doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu máy móc phục vụ xây dựng Trong đó phải kể đến đó là các đại lý độc quyền nhưKomatsu Việt Nam, Kobelko Việt Nam, Hitachi Việt Nam…Họ là các Công ty được công ty chính quốc giúp đỡ rất nhiều về mặt tài chính, kinh doanh và đây là các thươnghiệu có tiếng ở thị trường Việt Nam

Do thị trường NK chủ yếu là Nhật Bản nên Công ty rất quan tâm đến các đối thủ cạnh tranh trực tiếp Theo nguồn thu thập thông tin tại thời điểm tháng 4/09, có

163 doanh nghiệp tham gia nhập khẩu trực tiếp máy xây dựng từ Nhật Bản; nhiều hơn tháng trước 28 doanh nghiệp Tính chung cả trong 4 tháng đầu năm 2009, có 225 doanh nghiệp tham gia nhập khẩu máy xây dựng từ Nhật Bản vào Việt Nam ít hơn so với cùng kỳ năm trước 25 doanh nghiệp Một số doanh nghiệp dẫn đầu về lượng máy xây dựng nhập từ Nhật Bản là: theo thống kê, quý III/2009, có 306 doanh nghiệp tham gia nhập khẩu trực tiếp máy xây dựng từ Nhật Bản Dẫn đầu về lượng nhập khẩu là Doanh nghiệp tư nhân thương mại XNK Bá Ninh với lượng nhập trong quý III vừa qua đạt 269 chiếc; tiếp theo là các đơn vị: Công ty CP XNK tạp phẩm (174 chiếc), Công ty TNHH TM Vĩnh Hưng Phát (154 chiếc), Công ty TNHH 1TV TMDV Sáu Nhật (143 chiếc) … Xét về trị giá nhập khẩu thì dẫn đầu là Công ty CP XNK tạp phẩmvới trị giá nhập khẩu trong quý vừa qua đạt 5,24 triệu USD; tiếp theo là đến các doanh nghiệp: Công ty CP TM & DV máy XD Komatsu Việt Nam (4,78 triệu USD), Công tyTNHH máy XD Kim Long (4,12 triệu USD), Công ty CP XNK than – TKV (3,92 triệuUSD) Năm 2008 là năm có hoạt động NK máy xây dựng tương đối mạnh nhưng sang năm 2009 thì hoạt động này chầm hơn nên ít đối thủ cạnh tranh hơn nhưng cường

độ cạnh tranh thì không giảm là mấy

Trang 40

- Ngoài ra Công ty còn nghiên cứu về các nhân tố khác như sự biến động củamôi trường kinh doanh và các chính sách của chính phủ về thuế quan, các chínhsách khuyến khích NK thông qua các báo, tạp chí…

Việc nghiên cứu thị trường của Công ty thường sử dụng phương pháp nghiên cứu gián tiếp là chủ yếu nguyên nhân bởi vì đây là phương pháp ít tốn kém tiết kiệm đuợc các khoản chi phí cho việc nghiên cứu thị trường Tuy nhiên để có được những thông tin một cách sát thực hơn thì việc sử dụng phưong pháp trực tiếp là cần thiết Dovậy công ty nên tăng cường thêm phương pháp nghiên cưu trực tiếp bằng cách trực tiếp thăm dò thị trường; tiếp xúc trực tiếp với khách hàng; cử các cán bộ thường xuyên

đi khảo sát; mở các buổi triễn lãm giới thiệu về các mặt hàng của Công ty

2.2.1.2 Nghiên cứu thị trường nước nhập khẩu

Đây là một nội dung quan trọng nhưng do đối tác của Việt Nhật thường cố định ítkhi thay đổi nên công tác nghiên cứu tốt ban đầu thường được làm tư liệu cho lần sau.Hoạt động nghiên cứu thị trường nước NK này thường do phong XNK đảm nhiệm.Hình thức thu thập thông tin cũng là trên sách báo, internet… và thông qua kinhnghiệm những lần làm ăn trước được tổng kết lại Một điểm thuận lợi được nhận thấy

là nhân viên phòng XNK rất giỏi tiếng anh nên ngoài các ấn phẩm tiếng việt có thể đọcđược các bài viết tiếng anh sẽ có nội dung phân tích chính xác và sâu sắc hơn Nghiêncứu thị trường nước ngoài đầu tiên phải nghiên cứu về văn hóa làm việc của họ, cáchthức họ làm việc… rồi sau đó mới tìm hiểu đến sản phẩm và giá cả của họ Các đối táclàm ăn lớn của Công ty chủ yếu là Nhật Bản, Trung Quốc, Mỹ… Mỗi đối tác làm ănđều có một phong cách riêng như đối tác Nhật họ là những đối tác khá tin cậy nhưngngược lại họ phải thấy được sự đáng tin cậy của phía kia, nên làm ăn với họ phải hếtsức nghiêm túc và thành thật Ngược lại làm ăn với Trung Quốc và đặc biệt là Mỹ thìvẫn cần phải có sự cân nhắc và hết sức cẩn thận Cùng một nước nhưng vẫn có sự khácnhau riêng khi làm ăn với các đối tác Nên các nhân viên XNK thường có một “note”sau mỗi vụ làm ăn với đối tác để làm kinh nghiệm cho lần làm ăn sau, và mỗi nhânviên có một chú ý riêng cho mình khi gặp một đối tác nào mà đã làm ăn rồi thì cácnhân viên sẽ chia sẻ cho nhau những chú ý của mình Một số thông tin mới nhất màphòng XNK thu thập về thị phần giá trị nhập khẩu của các đối tác làm ăn lớn:

- Mối quan hệ làm ăn tốt đẹp với Nhật cộng với chất lượng máy xây dựng của họ

mà theo thống kê thì nhập khẩu máy xây dựng từ Nhật Bản không ngừng tăngcao Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, lượng máy xây dựng nhập

Ngày đăng: 04/09/2012, 14:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Số lượng lao động qua các năm - Hoàn thiện quy trình nhập khẩu tại công ty trách nhiệm hữu hạn máy xây dựng và thương mại Việt Nhật.DOC
Hình 1.1 Số lượng lao động qua các năm (Trang 10)
Hình 1.2: Cơ cấu lao động theo giới tính - Hoàn thiện quy trình nhập khẩu tại công ty trách nhiệm hữu hạn máy xây dựng và thương mại Việt Nhật.DOC
Hình 1.2 Cơ cấu lao động theo giới tính (Trang 10)
Hình 1.3: Cơ cấu lao động theo trình độ - Hoàn thiện quy trình nhập khẩu tại công ty trách nhiệm hữu hạn máy xây dựng và thương mại Việt Nhật.DOC
Hình 1.3 Cơ cấu lao động theo trình độ (Trang 11)
Sơ đồ 1.1.Cơ cấu tổ chức của Việt Nhật - Hoàn thiện quy trình nhập khẩu tại công ty trách nhiệm hữu hạn máy xây dựng và thương mại Việt Nhật.DOC
Sơ đồ 1.1. Cơ cấu tổ chức của Việt Nhật (Trang 12)
Bảng 1.3: Doanh thu và lợi nhuận của công ty các năm 2004-2008 - Hoàn thiện quy trình nhập khẩu tại công ty trách nhiệm hữu hạn máy xây dựng và thương mại Việt Nhật.DOC
Bảng 1.3 Doanh thu và lợi nhuận của công ty các năm 2004-2008 (Trang 26)
Hình 1.6:  Lợi nhuận hoạt động kinh doanh qua các năm 2004-2008 - Hoàn thiện quy trình nhập khẩu tại công ty trách nhiệm hữu hạn máy xây dựng và thương mại Việt Nhật.DOC
Hình 1.6 Lợi nhuận hoạt động kinh doanh qua các năm 2004-2008 (Trang 27)
Hình 1.7:  Tình hình nộp ngân sách - Hoàn thiện quy trình nhập khẩu tại công ty trách nhiệm hữu hạn máy xây dựng và thương mại Việt Nhật.DOC
Hình 1.7 Tình hình nộp ngân sách (Trang 29)
Bảng 1.4: Vốn kinh doanh qua các năm - Hoàn thiện quy trình nhập khẩu tại công ty trách nhiệm hữu hạn máy xây dựng và thương mại Việt Nhật.DOC
Bảng 1.4 Vốn kinh doanh qua các năm (Trang 29)
Hình 1.8: Cơ cấu vốn kinh doanh - Hoàn thiện quy trình nhập khẩu tại công ty trách nhiệm hữu hạn máy xây dựng và thương mại Việt Nhật.DOC
Hình 1.8 Cơ cấu vốn kinh doanh (Trang 30)
Hình 2.1: Thị phần thương hiệu máy Công ty nhập - Hoàn thiện quy trình nhập khẩu tại công ty trách nhiệm hữu hạn máy xây dựng và thương mại Việt Nhật.DOC
Hình 2.1 Thị phần thương hiệu máy Công ty nhập (Trang 32)
Hình 2.2:  Thị phần thương hiệu phụ tùng NK - Hoàn thiện quy trình nhập khẩu tại công ty trách nhiệm hữu hạn máy xây dựng và thương mại Việt Nhật.DOC
Hình 2.2 Thị phần thương hiệu phụ tùng NK (Trang 33)
Hình 2.3: Cơ cấu nhập khẩu theo thị trường - Hoàn thiện quy trình nhập khẩu tại công ty trách nhiệm hữu hạn máy xây dựng và thương mại Việt Nhật.DOC
Hình 2.3 Cơ cấu nhập khẩu theo thị trường (Trang 34)
Sơ đồ 2.1: Quy trình nhập khẩu của Việt Nhật - Hoàn thiện quy trình nhập khẩu tại công ty trách nhiệm hữu hạn máy xây dựng và thương mại Việt Nhật.DOC
Sơ đồ 2.1 Quy trình nhập khẩu của Việt Nhật (Trang 35)
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ phương thức thanh toán bằng chuyển tiền - Hoàn thiện quy trình nhập khẩu tại công ty trách nhiệm hữu hạn máy xây dựng và thương mại Việt Nhật.DOC
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ phương thức thanh toán bằng chuyển tiền (Trang 57)
Hình 2.4: Giá trịnhập khẩu của công ty( triệu USD) - Hoàn thiện quy trình nhập khẩu tại công ty trách nhiệm hữu hạn máy xây dựng và thương mại Việt Nhật.DOC
Hình 2.4 Giá trịnhập khẩu của công ty( triệu USD) (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w