BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI HOÀNG MINH ĐÍNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VẬN HÀNH HỆ THỐNG CẤP NƯỚC HUYỆN TRẦN ĐỀ TỈNH SÓC[.]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS LƯƠNG VĂN ANH
TP HỒ CHÍ MINH – 2019
Trang 3i
L ỜI CẢM ƠN
Trong quá trình hoàn thành luận văn thạc sĩ với đề tài “Nghiên cứu đề
nước cho chi nhánh cấp nước Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng”, em đã nhận được sự
hướng dẫn tận tình của Thầy TS Lương Văn Anh cùng với sự quan tâm, giúp đỡ của các thầy cô ở Trường Đại học Thủy Lợi
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban giám hiệu và các quý thầy cô Trường Đại học Thủy Lợi, lãnh đạo và các nhân viên của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh Môi trường Nông thôn tỉnh Sóc Trăng, gia đình và bạn bè
Do quá trình làm luận văn không nhiều nên không thể tránh khỏi những thiếu sót nên em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ các Thầy Cô, các chuyên gia, các đồng nghiệp, bạn bè và tất cả những người quan tâm đến lĩnh vực này để
luận văn có tính thực tiễn cao hơn nữa nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hệ thống cấp nước theo hướng bền vững
Trang 4ii
L ỜI CAM ĐOAN
Họ và tên: HOÀNG MINH ĐÍNH
H ọc viên thực hiện luận văn
HOÀNG MINH ĐÍNH
Trang 5iii
M ỤC LỤC
1 Tính c ấp thiết của đề tài 1
2 M ục tiêu của đề tài 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 N ội dung nghiên cứu 4
5 Cách ti ếp cận và phương pháp nghiên cứu 4
5.1 Cách ti ếp cận 4
5.2 Phương pháp nghiên cứu 4
6 K ết quả dự kiến đạt đươc: 5
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC 1.1 T ổng quan chung về quản lý hệ thống cấp nước 6
1.1.1 Các mô hình qu ản lý hệ thống cấp nước trên thế giới 6
1.1.2 Các mô hình qu ản lý hệ thống cấp nước ở Việt Nam 7
1.2 Các công c ụ về thể chế trong quản lý hệ thống cấp nước 11
1.2.1 Trên th ế giới 11
1.2.2 Tron g Nước 11
1.3 T ổng quan về khu vực nghiên cứu 14
1.3.1 Gi ới thiệu điều kiện tự nhiên về khu vực nghiên cứu 14
1.3.2 Hi ện trạng cơ sở hạ tầng hệ thống cấp nước ở Chi nhánh cấp nước huyện Trần Đề 18
1.3.3 Qu ản lý hệ thống cấp nước ở Chí nhánh cấp nước Trần Đề 28
1.3.4 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hệ thống cấp nước ở Chi nhánh cấp nước Trần Đề .32
1.3.4.1 Ch ất lượng sản phẩm .32
1.3.4.2 S ự hài lòng khách hàng 33
1.3.4.3 Nhân viên và phát tri ển lãnh đạo 34
1.3.4.4 T ối ưu hóa hoạt động 35
1.3.4.5 Kh ả năng tồn tại tài chính 36
1.3.4.6 Ổn định cơ sở hạ tầng 37
1.3.4.7 Kh ả năng phục hồi hoạt động 38
1.3.4.8 Phát tri ển bền vững cộng đồng 39
1.3.4.9 M ức độ đầy đủ tài nguyên nước 40
1.3.4.10 Các bên liên quan hi ểu biết và hỗ trợ 41
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC CHO CHI NHÁNH C ẤP NƯỚC TRẦN ĐỀ, TỈNH SÓC TRĂNG 2.1 Cơ sở lý thuyết 43
2.1.1 Vai trò, đặc điểm của hệ thống cấp nước 43
2.1.2 Các yêu c ầu cơ bản của hệ thống cấp nước nông thôn 44
Trang 6iv
2.1.3 Qu ản lý kỹ thuật hệ thống cấp nước 45
2.1.4 Gi ới thiệu về Phần mềm EPANET để ứng dụng trong việc mô phỏng mạng lưới cấp nước .48
2.2 Xã h ội hóa và sự tham gia của cộng đồng trong công tác quản lý cấp nước 49
2.2.1 Xã h ội hóa công tác quản lý cấp nước nông thôn 49
2.2.2 S ự tham gia của cộng đồng trong công tác quản lý cấp nước nông thôn .50
2.3 Cơ sở thực tiễn 54
2.3.1 Kinh nghi ệm quản lý hệ thống cấp nước trên thế giới 54
2.3.2 Kinh nghi ệm quản lý hệ thống cấp nước ở Việt Nam 56
2.3.3 Yêu c ầu hệ thống mới 58
2.4 Tính th ực tiễn của đề tài 59
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HỆU QUẢ QUẢN LÝ VẬN HÀNH H Ệ THỐNG CẤP NƯỚC CHO CHI NHÁNH CẤP NƯỚC TRẦN ĐỀ, TỈNH SÓC TRĂNG 3.1 Cơ sở của việc đề xuất 60
3.2 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vận hành hệ thống cấp nước 60
3.3 M ục tiêu của giải pháp 61
3.4 N ội dung của giải pháp giãm tỷ lệ thất thoát thất thu nước sạch 61
3.4.1 Gi ải pháp về kỹ thuật 62
3.4.1.1 Gi ải pháp kỹ thuật khu xử lý nước 63
3.4.1.2 Gi ải pháp kỹ thuật cho mạng lưới 65
3.4.2 Gi ải pháp về tài chính 73
3.4.3 Ứng dụng Phần mềm EPANET để mô phỏng mạng lưới cấp nước phục vụ trong công tác qu ản lý hệ thống cấp nước ở Chi nhánh cấp nước Trần Đề 73
3.4.4 Gi ải pháp quản lý nhân sự và đào tạo nhân lực 85
3.4.5 Đề xuất giải pháp về cơ chế chính sách nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng 85
3.4.6 Đề xuất mô hình quản lý cấp nước thông minh qua kết nối hệ thống Scada 87
3.4.7 K ết luận chương 95
K ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 99
K ẾT LUẬN 99
KI ẾNNGHỊ 100
DANH M ỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
Trang 7v
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Vị trí địa lý chi nhánh cấp nước Trần Đề
Hình 1.2: Khu vực trạm cấp nước ở chi nhánh cấp nước Trần Đề
Hình 3.1: Thiết bị dò tìm rò rỉ khuếch đại âm thanh dạng cây tai nghe
Hình 3.2: Thiết bị dò tìm rò rỉ khuếch đại âm Premayer
Hình 3.3: Sơ đồ hiện trạng mạng lưới đường ống cấp nước chi nhánh Trần Đề Hình 3.4: Cấu hình các thành phần cơ bản của hệ thống Scada
Hình 3.5: Sơ đồ phân cấp của 1 hệ thống Scada
Hình 3.6: Lưu đồ trao đổi thông tin giữa các các cấp trong hệ thống Scada
Trang 8GHTĐ: giới hạn tối đa
TNMT: Tài nguyên môi trường
ODA: Vốn hỗ trợ phát triển
Trang 9M Ở ĐẦU
Trong bối cảnh hội nhập Quốc tế và khu vực, các Quốc gia, các Doanh nghiệp đang
chạy đua gấp rút để hoàn thiện mình trước khi gia nhập ngôi nhà thương mại chung
Sự phát triển nhanh chóng của Khoa học Công nghệ, sự bùng nổ của Công nghệ Thông tin, sự cạnh tranh gay gắt của thị trường, sự kiểm soát chặt chẽ về chất lượng
sản phẩm và một số quy định ngặt nghèo khác là những thách thức không nhỏ của mỗi Quốc gia, của từng Doanh nghiệp, trong đó có Việt Nam khi đi vào hội nhập
Để có được chỗ đứng một cách vững chắc, một thương hiệu nổi bật, một thị phần lớn trong thị trường thương mại chung, đòi hỏi mỗi Doanh nghiệp, từng lĩnh vực kinh sản xuất kinh doanh, trong đó có lĩnh vực cấp nước phải có chiến lược nhạy bén đồng thời
phải đưa ra các mục tiêu thật cụ thể, sát thực và xây dựng cho mình những tiêu chí thật tiện ích, thật khoa học, thật phù hợp để quản lý và vận hành một cách hiệu quả và bền vững
1 Tính c ấp thiết của đề tài:
Nước là nguồn tài nguyên hữu hạn, nó là nhu cầu thiết yếu để duy trì sự sống trên toàn Trái đất và đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển bền vững của
một Quốc gia Nước sạch góp phần hạn chế bệnh dịch, nâng cao đời sống sức khỏe cho con người, thúc đẩy Kinh tế - Xã hội phát triển ở mỗi nước Quản lý, khai thác và
sử dụng hợp lý tài nguyên nước là chiến lược của mỗi Quốc gia trên toàn Thế giới, để đối phó với những tác động tiêu cực đến phát triển Kinh tế - Xã hội, đời sống và sức khỏe con người như tăng trưởng kinh tế, gia tăng dân số, tốc độ đô thị hóa và công nghiệp hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ, biến đổi khí hậu ngày càng phức tạp, suy kiệt nguồn nước, ô nhiễm các tầng nước ngầm Nước ngọt ngày càng trở lên khan hiếm và đang là vấn đề nóng bỏng của các quốc gia trên Thế giới
Tùy theo điều kiện thực tế của mỗi nước, chiến lược về quy hoạch, quản lý, khai thác
và sử dụng nguồn tài nguyên nước có khác nhau Hiện nay việc cung cấp nước sạch ở các nước trên Thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng chủ yếu là thông qua các hệ thống cấp nước tập trung (HTCN), đơn vị quản lý là các công ty Cấp nước (ở khu vực
đô thị) và Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh Môi trường Nông thôn (ở khu vực nông
Trang 10thôn) Ngoài ra có một số Nhà đầu tư tham gia theo hình thức xã hội hóa trong lĩnh vực cấp nước
Trong thời gian qua, Chính phủ đã ban hành một số văn bản pháp luật nhằm chuẩn hóa
dần bộ máy tổ chức và cải cách cơ chế quản lý cho phù hợp cho thời kỳ đổi mới Song trên thực tế, những mô hình quản lý và chính sách hiện hành liên quan đến vấn đề quyền sở hữu, những phát sinh trong quá trình cổ phần hóa, tính tự chủ và trách nhiệm
của các Công ty cấp nước vẫn chưa được hoàn tiện
Về thực trạng cấp nước thì phần lớn các Trung tâm cấp nước đều kế thừa mạng lưới có tính lịch sử, các dữ liệu đường ống không đầy đủ và có nguồn lực hữu hạn trong đầu tư nên tỷ lệ thất thoát vẫn còn khá cao
Sóc Trăng là một vùng kinh tế trọng điểm của quốc gia Vì thế trong thời gian qua, hệ thống cấp nước các đô thị Việt Nam đã được Đảng, Chính phủ quan tâm ưu tiên đầu tư cải tạo và xây dựng, nhờ vậy tình hình cấp nước đã được cải thiện một cách đáng kể Nhiều dự án với vốn đầu tư trong nước, vốn tài trợ của các Chính phủ, các tổ chức
Quốc tế đã và đang được triển khai Trong các công trình đó, cần phải kể đến là Chi nhánh cấp nước huyện Trần Đề, trực thuộc Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh Môi trường Nông thôn Sóc Trăng
Hệ thống cấp nước cho các xã, thị trấn của huyện Trần Đề do Trung tâm Nước sạch và
Vệ sinh Môi trường Nông thôn tỉnh Sóc Trăng quản lý gồm: 10 trạm và 05 hệ, gần 205.424 m đường ống dẫn các loại từ D49- D200mm, đang cung cấp nước sạch cho trên 10.728 khách hàng (tính đến thời điểm 01/01/2019) sử dụng nước cho sản xuất, ăn uống và sinh hoạt
Trong thời gian qua, hệ thống cấp nước ở các vùng nông thôn Việt Nam đã được Đảng, Chính phủ quan tâm ưu tiên đầu tư cải tạo và xây dựng, nhờ vậy tình hình cấp nước đã được cải thiện một cách đáng kể Nhiều dự án với vốn đầu tư trong nước, vốn tài trợ của các Chính phủ, các tổ chức Quốc tế đã và đang được triển khai
Trong những năm vừa qua, Chi nhánh cấp nước Trần Đề đã nhiều lần thay đổi về mặt quản lý, kinh phí đầu tư cho quản lý mạng lưới còn gặp nhiều khó khăn, nguồn nhân
lực chuyên môn còn hạn chế nên công tác vận hành và quản lý hệ thống chưa đạt được kết quả như mong muốn
Trang 11Với mục tiêu lâu dài là nâng cao hiệu quả quản lý, mở rộng quy mô quản lý hệ thống mạng lưới cấp nước Vì vậy, cần phải từng bước phát triển khoa học kỹ thuật, tăng cường ứng dụng công nghệ mới, từng bước hiện đại hóa hệ thống cấp nước nhằm phục
vụ công tác quản lý hệ thống cấp nước một cách có hiệu quả, tiết kiệm chi phí quản lý
và đầu tư Từ đó các nhà quản lý có thể nâng cao dịch vụ và khả năng sản xuất, gia tăng sự hỗ trợ của cộng đồng, đảm bảo một đơn vị dịch vụ ngành nước mạnh và tồn tại
vững vàng một cách bền vững, nâng cao khả năng đối phó với tình huống khẩn cấp, đối phó với những thách thức hiện tại và tương lai, nâng cao hiệu quả quản lý cơ sở hạ
tầng của hệ thống, ra quyết định vận hành tốt hơn Tạo khả năng tốt hơn trong việc lập
kế hoạch và chi trả cho việc thay thế và sửa chữa trong tương lai, các giải pháp đánh giá nguồn nước bền vững để tìm ra nguồn nước xử lý trước nguy cơ ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu để nâng cao lưu lượng và chất lượng nước cấp, cấp nước với độ tin cậy cao và bền vững, hạn chế thất thu, thất thoát nước, đảm bảo cấp nước an toàn theo quy định của Chính phủ và giá cả hợp lý Trên cở sở đó nghiên cứu áp dụng cho toàn tỉnh Sóc Trăng và các nơi khác trong khu vực
Từ các vấn đề nêu trên cho thấy việc thực hiện đề tài “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vận hành hệ thống cấp nước cho Chi nhánh cấp nước Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng” là rất cần thiết và cần phải được triển khai sớm
2 M ục tiêu của đề tài:
Đánh giá một cách toàn diện và có hệ thống thực trạng quản lý hệ thống cấp nước tại Chi nhánh cấp nước Trần Đề
Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vận hành hệ thống cấp nước tại Chi nhánh cấp nước Trần Đề
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống mạng lưới cấp nước Chi nhánh cấp nước Trần Đề,
Trang 124 N ội dung nghiên cứu:
Thu thập thông tin, phân tích và đánh giá hiện trạng cấp nước tại Chi nhánh cấp nước Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng
Tìm hiểu các giải pháp về kỹ thuật phương pháp quản lý hiệu quả phù hợp với hệ thống cấp nước huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng
Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vận hành hệ thống cấp nước
5 Cách ti ếp cận và phương pháp nghiên cứu:
5.1 Cách ti ếp cận:
a Ti ếp cận thực tiễn: Đi trực tiếp khảo sát, nghiên cứu, thu thập số liệu Từ đó, đề
xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý phù hợp với thực tiễn của Chi nhánh cấp nước Trần Đề
b Ti ếp cận công nghệ mới: Tìm hiểu công nghệ mới mà hiện nay một số Trung tâm
cấp nước đang áp dụng có hiệu quả, đề xuất ứng dụng công nghệ mới đó vào quản lý vận hành hệ thống cấp nước cho Chi nhánh cấp nước Trần Đề
c Ti ếp cận đa mục tiêu và bền vững: Các giải pháp mà đề tài đưa ra đều xem xét
trong hệ Sinh thái - Kinh tế - Môi trường, nguyên lý phát triển bền vững luôn được đặt lên hàng đầu và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương
5.2 Phương pháp nghiên cứu:
a Phương pháp kế thừa:
Kế thừa các kết quả của các đề tài, dự án trước đó để tổng hợp thông tin đưa vào cơ sở
dữ liệu đầu vào, phục vụ cho luận văn
b Phương pháp thu thập, tổng hợp, phân tích và thống kê:
Thu thập, tổng hợp, phân tích và thống kê các số liệu về điều kiện Tự nhiên - Kinh tế - Văn hóa - Xã hội của huyện Trần Đề
Khảo sát, thu thập, tổng hợp, phân tích và thống kê các số liệu về hiện trạng quản lý,
vận hành hệ thống cấp nước ở Chi nhánh cấp nước Trần Đề
Trang 13c Phương pháp sử dụng mô hình, công nghệ thông tin: Nghiên cứu và tìm hiểu về
Scada cho ngành cấp nước Đề xuất áp dụng giải pháp trong quản lý, vận hành hệ thống cấp nước cho Chi nhánh cấp nước huyện Trần Đề đạt hiệu quả cao nhất
d Phương pháp phỏng vấn: Trong thời gian thực hiện đề tài, tiến hành tham khảo ý
kiến của các nhà quản lý và nhân viên trong Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh Môi trường Nông thôn Sóc Trăng để phân tích, nhận định và đánh giá thực trạng để tìm ra các giải pháp tối ưu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hệ thống cấp nước cho chi nhánh cấp nước Trần Đề
6 K ết quả dự kiến đạt được:
Đánh giá được hiện trạng và dự báo nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt của người dân huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng
Chuẩn hóa và xây dựng dữ liệu về mạng tuyến ống truyền dẫn nước sạch huyện Trần
Kết quả của đề tài nghiên cứu góp phần bổ sung tài liệu tham khảo khi thực hiện đầu
tư xây dựng các công trình cấp nước huyện Trần Đề trong thời gian tới
Trang 14
CHƯƠNG I
T ỔNG QUAN CHUNG VỀ VIỆC QUẢN LÝ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC
1.1 T ổng quan chung về quản lý hệ thống cấp nước Nông thôn:1.1.1 Các mô hình qu ản lý hệ thống cấp nước trên Thế giới:
Việc quản lý các hệ thống cấp nước trên Thế giới xuất hiện khá sớm Con người từ lâu
đã biết xây dựng các công trình để khai thác nguồn nước phục vụ cho cuộc sống sinh
hoạt hàng ngày với nhiều loại hình khác nhau như đào giếng hoặc làm các hồ để trữ nước Tùy vào điều kiện thực tế của mỗi Quốc gia mà có mô hình quản lý, vận hành hệ thống cấp nước khác nhau
Theo đánh giá của các chuyên gia thì các mô hình quản lý trên Thế giới thường bao gồm Nhà nước là các công ty cấp quốc gia (Singapore), Công ty cấp nước thuộc tỉnh, quận, huyện, tư nhân, doanh nghiệp gồm các hình thức dịch vụ hoặc hợp đồng quản lý, cho thuê, nhượng quyền, xây dựng – kinh doanh – chuyển giao (BOT), sở hữu từng phần và cung cấp dịch vụ độc lập
Là một trong những quốc gia có mật độ dân số đông nhất Thế giới, nhưng lại không được thiên nhiên ban tặng nguồn nước ngọt tự nhiên như các nước láng giềng Nước sạch là một trong những vấn đề đau đầu của Quốc đảo Singapore Từ hơn 50 năm trước, Singapore đã phải hạn chế dùng nước sạch Nước từ các con sông thì có mùi và
bị tắc nghẽn bởi chất thải từ xưởng đóng tàu, các trang trại lợn và nhà vệ sinh đổ trực tiếp vào dòng chảy Cũng từ mấy chục năm nay, Singapore phải nhập khẩu nước từ sông Johor, Malaysia, theo hai thỏa thuận song phương Thỏa thuận đầu tiên đã hết hạn vào cuối năm 2011 Thỏa thuận thứ hai sẽ hết hạn vào năm 2061
Tuy nhiên, nhập khẩu nước cũng chỉ là một trong những giải pháp bất đắc dĩ, bởi vì sự
phụ thuộc vào bất kỳ quốc gia nào khác về một vấn đề thiết yếu, mang tính sống còn như nước, là rất rủi ro và cần phải khắc phục sớm càng tốt, vì an ninh và sự phát triển bền vững
Với mục tiêu có thể tự túc về nước, nhiều giải pháp bền vững được tiến hành ở Quốc Đảo này Và từ năm 1972, Singapore đã thiết lập một cơ quan quản lý tài nguyên nước, đó là PUB Nếu như ở nhiều quốc gia, các cơ quan được phân chia theo nhiệm
Trang 15vụ chuyên biệt và chỉ tập trung vào việc của họ như phòng, chống lũ hoặc chỉ quản lý nước uống Nhưng ở Singapore thì ngược lại, PUB quản lý toàn bộ lộ trình của nước
Họ cũng chịu trách nhiệm lập kế hoạch và thiết lập cơ sở hạ tầng về nước tốt để bảo đảm cung cấp đủ nước sạch, với giá cả phải chăng cho các thế hệ tương lai
1.1.2 Mô hình qu ản lý hệ thống cấp nước ở Việt Nam:
a V ề quản lý hệ thống cấp nước nông thôn:
Mô hình quản lý các công trình cấp nước nông thôn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn là cơ quan quản lý đầu mối ở Trung ương, ở các tỉnh thành thì Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cơ quan quản lý đầu mối Tuy nhiên mô hình quản lý
hệ thống cấp nước trực tiếp ở các tỉnh lại rất đa dạng và có nhiều các tổ chức và chính quyền địa phương quản lý như: Cộng đồng dân cư, Hợp tác xã, Trung tâm Nước sạch
và Vệ sinh môi trường Nông thôn, Tư nhân, Doanh nghiệp và UBND xã Với mô hình quản lý đa dạng không thống nhất về 01 mối quản lý đã qua đã dẫn đến tình trạng công trình mau xuống cấp, hư hỏng và hoạt động kém hiệu quả vì nếu giao cho cộng đồng dân cư hay hợp tác xã quản lý sẽ nảy sinh tình trạng cha chung không ai khóc, không
có vốn để duy tu, bảo dưỡng hàng năm, không có bộ máy quản lý ổn định cũng như cán bộ và công nhân lành nghề có tính chuyên nghiệp cao để vận hành hệ thống Giá nước sẽ trôi nổi không minh bạch (nếu giao cho tư nhân theo hình thức nhận thầu khoán) Thực tế trong những năm vừa qua đã có nhiều công trình cấp nước nông thôn
ở khắp các tỉnh thành trong cả nước, sau khi đưa vào khai thác sử dụng, chỉ vận hành khai thác được 1-2 năm đã bị hư hỏng phải ngưng hoạt động, gây lãng phí vốn đầu tư Nguyên nhân cũng xuất phát từ thực trạng mô hình quản lý bất cập như đã kể trên
Đa số các tỉnh thì Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh Môi trường Nông thôn chỉ đóng vai trò như một đơn vị quản lý dự án, sau khi dự án được xây dựng xong thì bàn giao lại cho địa phương (nơi có dự án) quản lý Các địa phương lại giao lại cho tổ chức, cá nhân (cộng đồng dân cư hoặc hợp tác xã, hoặc tư nhân theo hình thức nhân thầu khoán hoặc UBND các xã) trực tiếp quản lý, vận hành khai thác Thiết nghĩ rằng Nhà nước cần phải có cơ chế phân cấp rõ ràng và thống nhất trong cả nước giao cho một đơn vị
quản lý trực tiếp duy nhất là Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh Môi trường Nông thôn -
Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn các tỉnh Nếu làm được như vậy thì các công trình cấp nước nông thôn sẽ hoạt động có hiệu quả cao
Trang 16Ở Sóc Trăng, từ năm 2005 trở về trước, mô hình quản lý các công trình cấp nước nông thôn cũng giống như các tỉnh (Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh Môi trường Nông thôn
- Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn) chỉ đóng vai trò như một đơn vị quản lý dự
án, sau khi dự án được xây dựng xong thì bàn giao lại cho địa phương (nơi có dự án) quản lý
Điểm khác của Sóc Trăng là tất cả các công trình cấp nước nông thôn sau khi xây
dựng xong thì giao lại cho UBND các xã, thị trấn quản lý và vận hành khai thác Do không có bộ máy quản lý và nhân viên chuyên nghiệp ổn định, Ngân sách xã hàng năm không có đáng là bao, không có nguồn kinh phí nào cho duy trì hoạt động công trình cấp nước, máy móc thiết bị hư hỏng không có tiền sửa chữa, nhân viên quản lý vận hành chỉ có 01 người/công trình, không được đào tạo cơ bản, số lượng đã ít mà lại
phải đảm trách nhiều nhiệm vụ vận hành nhà máy, lắp đặt hệ thống đấu nối khách hàng, bảo trì, bảo dưỡng máy móc thiết bị, ghi thu tiền nước hàng tháng Tiền lương của các nhân viên này được trích % từ thu tiền sử dụng nước của khách hàng để chi trả theo hình thức khoán Hệ quả để lại là khá nhiều công trình năm ở rải rác các huyện thị trong tỉnh sau khi đưa vào sử dụng chỉ được 1-2 năm đã bị hư hỏng không có tiền sửa chữa phải ngưng hoạt động, lãng phí vốn đầu tư, gây bức xúc trong dư luận quần chúng nhân dân
Sau khi nhận được báo cáo về tình hình hoạt động của các công trình cấp nước nông thôn của các địa phương và thông tin từ báo đài truyền hình địa phương về một số công trình cấp nước nông thôn trên địa bàn tỉnh hiện bị hư hỏng không hoạt động, đang bị bỏ hoang Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Sóc Trăng đã tiến hành kiểm tra đánh giá tình trạng hoạt động của tất cả các công trình cấp nước nông thôn trên địa bàn toàn tỉnh Kết quả kiểm tra cho thấy chỉ có 40% công trình hoạt động
có hiệu quả và có tính bền vững cao, 40% công trình hoạt động ở mức có thể chấp
nhận được, 15% công trình hoạt động có hiệu quả thấp và 5% công trình hoạt động không có hiệu quả Thấy được những tồn tại hạn chế này, năm 2004, Sở Nông nghiệp
& Phát triển nông thôn tỉnh Sóc Trăng đã trình UBND tỉnh Sóc Trăng kịp thời chấn
chỉnh lại mô hình quản lý là giao cho Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh Môi trường Nông thôn thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn trực tiếp quản lý các công trình cấp nước nông thôn trên phạm vi toàn tỉnh từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu
tư đến quản lý vận hành khai thác Việc chấn chỉnh kịp thời này đã mang lại hiệu quả
Trang 17rõ nét Theo báo cáo tổng kết 10 năm (2008-2018) của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh Môi trường Nông thôn thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Sóc Trăng (tháng 12 năm 2018) hiện nay trên phạm vi toàn tỉnh có 75% công trình cấp nước đang hoạt tốt, có tính bền vững cao, 22% công trình hoạt động ở mức có thể chấp nhận và 3% công trình hoạt động ở mức kém hiệu quả
b V ề vận hành hệ thống cấp nước nông thôn:
Nước được đưa từ nguồn (giếng khoan lấy nước ngầm) về trạm xử lý, nước sau khi xử
lý được hệ thống bơm cấp II bơm vào mạng rồi đến đối tượng sử dụng Hầu hết các xã của huyện Trần Đề, nước được cung cấp không thường xuyên Nước được cung cấp từ
5 giờ sáng đến 22 giờ, áp lực không ổn định Công nghệ hiện đại như lắp đặt thêm bộ biến tần và hệ thống kiểm soát áp lực và lưu lượng hầu như chưa được đầu tư lắp đặt.Mỗi trạm cấp nước gồm từ 1 - 2 người, trực tiếp quản lý, vận hành, hỗ trợ sửa chữa những thiết bị hư hỏng, đường ống bị sự cố, lắp đặt đồng hồ nước, đọc đồng hồ và ghi chép số lượng nước sử dụng của các hộ dùng nước, thu tiền nước của người sử dụng
và nộp lên bộ phận kế toán Chi nhánh cấp nước thành lập một tổ lấy từ nhân viên các trạm của Chi nhánh khoảng 3 - 4 người chia nhau trực kỹ thuật thực hiện bảo trì, bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa những thiết bị hư hỏng, đường ống bị sự cố
c Th ực trạng dịch vụ cấp nước tại Việt Nam:
Chất lượng sản phẩm cải tiến và nâng cao liên tục để đáp ứng tiêu chuẩn của Bộ Y tế Tuy nhiên, chất lượng nước cấp của hệ thống cấp nước tập trung nông thôn nói chung, Sóc Trăng nói riêng vẫn cần được cải thiện thêm Hầu hết người dân vẫn quen đun sôi nước để uống, vì họ chưa thực sự tin tưởng vào chất lượng của các nước máy
Nhu cầu sử dụng nước: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 33-2006 đã quy định tiêu chuẩn cấp nước tính theo đầu người cho các đối tượng dùng nước: Thành phố lớn, thành phố
du lịch, nghỉ mát, khu công nghiệp lớn là 300 - 400 l/người.ngày Thành phố, thị xã
vừa và nhỏ, khu công nghiệp nhỏ là 200 - 270 l/người.ngày Thị trấn, trung tâm công - nông nghiệp, công - ngư nghiệp, điểm dân cư nông thôn là 80 - 150 l/người.ngày và nông thôn là 40 - 60 l/người.ngày Áp lực tự do tại các điểm lấy nước vào nhà tính từ
mặt đất không nhỏ hơn 10m và áp lực tự do bên ngoài của hệ thống cấp nước sinh hoạt
Trang 18tại các hộ tiêu thụ không nên quá 40m Hiện nay, do khó khăn về kinh phí nên các địa phương chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng nước theo quy định của tiêu chuẩn trên Giá nước sạch: Được UBND tỉnh ban hành và được điều chỉnh tùy theo lộ trình Bộ Tài Chính, Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành các thông tư liên tịch hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định giá tiêu thụ nước sạch và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch thực hiện tại các khu vực nông thôn Giá nước sạch được tính theo nơi cư ngụ phường hay xã, mục đích sử dụng
Số khách hàng sử dụng dịch vụ cấp nước: Theo kết quả khảo sát, thống kê của UNICEF và Bộ Y Tế thì hiện tại ở khu vực nông thôn đạt 70% người dân được sử dụng nước sạch, 30% hộ gia đình phải sử dụng giếng khoan, nước mưa Hiện nay, nguồn nước đang bị ô nhiễm nặng Ông Cao Lại Quang - Chủ tịch Hội Cấp thoát nước Việt Nam cho biết: “Hiện có khoảng trên 86% dân số tại các vùng nông thôn, vùng đồng bằng sông Hồng được cung cấp nước sạch, cao hơn mức bình quân chung cả nước (80%)
Theo đánh giá của Hội Cấp thoát nước Việt Nam, việc người dân nông thôn sử dụng nguồn nước giếng khoan, nước mưa, thậm chí là cả nguồn nước máy nhưng chất lượng
cụ thể như thế nào vẫn chưa có giải đáp Đặc biệt, tại các khu vực bị nhiễm môi trường
nặng thì nguồn nước từ các giếng khoan có nguy cơ ô nhiễm rất cao
Số nhà cung cấp dịch vụ: Hiện nay, tại Việt Nam có nhiều loại nhà cung cấp dịch vụ với sự khác biệt đáng kể trong các danh mục của các nhà cung cấp dịch vụ giữa thành thị và nông thôn
Trách nhiệm về thiết lập chính sách trong cấp nước và VSCC: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (cấp nước trong khu vực nông thôn, quản lý tài nguyên Nước),
Bộ Tài chính (quản lý giá và tài sản), Bộ Y tế (chất lượng nước cấp, vệ sinh môi trường ở nông thôn), Bộ Tài nguyên Môi trường (quản lý tài nguyên Nước và đất đai) Nguồn nước: Sử dụng chủ yếu là nước ngầm
Nước không doanh thu (thất thoát): Theo báo cáo của các Trung tâm cấp nước các tỉnh thì tỷ lệ thất thoát đã được giảm từ 39% năm 2005 xuống còn 32% trong năm 2014 Ở Sóc Trăng, tỷ lệ nước thất thoát năm 2018 là gần 24%
Trang 19Các vấn đề ảnh hưởng đến nguồn cung cấp nước: Sự suy thoái về lưu lượng, chất lượng và hạ thấp mực nước ngầm Sự ô nhiễm của nguốn nước mặt và nhu cầu sử dụng ngày càng tăng cao trong các lĩnh vực hoạt động của sản xuất đời sống
1.2 Các công c ụ về thể chế trong quản lý hệ thống cấp nước:
1.2.1 Trên th ế giới:
Tùy theo điều kiện cụ thể, các nước đã nghiên cứu ban hành các hệ thống văn bản
quản lý và khuôn khổ pháp lý để quản lý các hệ thống cấp nước tập trung trong phạm
vi của nước mình hay chung cho một tổ chức (như các nước thuộc EU)
Tiêu chuẩn quốc tế ISO quy định cụ thể các yếu tố của nước uống và các dịch vụ nước
thải phù hợp và quan tâm đến người sử dụng Hướng dẫn làm thế nào để xác định nhu cầu và đánh giá sự đáp ứng đối với người sử dụng
Ứng dụng phương pháp phân tích và đánh giá hiện trạng quản lý hệ thống cấp nước (HTCN) theo 10 thuộc tính của EUM khởi đầu vào năm 2005 tại Mỹ sau đó dần dần phát triển và được các nước phát triển trên Thế giới quan tâm áp dụng
1.2.2 Trong nước: Ở Việt Nam, việc quản lý hệ thống cấp nước, sử dụng tiết kiệm, đa
mục tiêu luôn là mối quan tâm hàng đầu của Chính phủ
Nhà nước rất quan tâm đến lĩnh vực cấp nước nông thôn Vì thế nên đã ban hành nhiều văn bản pháp quy để định hướng, điều chỉnh các quan hệ trong lĩnh vực cấp nước Nghiên cứu xây dựng hoàn thiện, bổ sung mới hệ thống văn bản quản lý, các văn bản quy phạm pháp luật, các quy chế, quy định, tiêu chuẩn và hướng dẫn thực hiện có liên quan đến việc xây dựng, quản lý và vận hành HTCN Nghị định 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
Nêu rõ trách nhiệm quản lý nhà nước về cấp nước
Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động cấp nước trên lãnh thổ Việt Nam, ban hành và chỉ đạo thực hiện các chiến lược, định hướng phát triển cấp nước ở
cấp quốc gia
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chịu trách nhiệm thực hiện chức năng quản
lý nhà nước về hoạt động cấp nước tại các khu vực nông thôn Nghiên cứu, xây dựng
Trang 20các cơ chế, chính sách về cấp nước nông thôn trình Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành và tổ chức thực hiện các chương trình cấp nước nông thôn ở cấp quốc gia Ban hành các quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật về cấp nước nông thôn Hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra hoạt động cấp nước nông thôn trên phạm vi toàn quốc
Bộ Y tế chịu trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý nhà nước về sức khoẻ cộng đồng, ban hành quy chuẩn nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt, tổ chức kiểm tra
và giám sát việc thực hiện quy chuẩn nước sạch trên phạm vi toàn quốc
Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Nghiên cứu, xây dựng cơ chế chính sách nhằm khuyến khích, huy động các nguồn vốn đầu tư trong nước và nước ngoài đầu tư cho các công trình cấp nước làm đầu mối vận động nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) cho đầu tư phát triển cấp nước theo thứ tự ưu tiên đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Bộ Tài chính: Thống nhất quản lý về tài chính đối với nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) cho đầu tư phát triển cấp nước Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định giá tiêu thụ nước
sạch, ban hành khung giá nước sạch và tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện trên phạm vi toàn quốc
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn để thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động cấp nước Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm trong việc thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động cấp nước trên địa bàn do mình quản lý, quy định chức năng, nhiệm vụ, phân cấp quản lý
về hoạt động cấp nước cho các cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân các cấp do mình quản lý
Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn là cơ quan chuyên môn tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về cấp nước nông thôn trên địa bàn
Trang 21Ủy ban Nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức và phát triển các dịch vụ cấp nước cho các nhu cầu khác nhau theo địa bàn quản lý, phù hợp với sự phát triển cộng đồng
và tham gia vào quy hoạch chung của vùng về cấp nước, khi có nhu cầu về cấp nước,
Ủy ban Nhân dân các cấp phải áp dụng các biện pháp thích hợp để lựa chọn hoặc thành lập mới đơn vị cấp nước, hỗ trợ, tạo điều kiện và tổ chức giám sát việc thực hiện, thoả thuận thực hiện dịch vụ cấp nước của đơn vị cấp nước trên địa bàn do mình
quản lý, bảo đảm các dịch vụ cấp nước đầy đủ, có sẵn để sử dụng, đáp ứng nhu cầu sử dụng nước của cộng đồng Tuy nhiên, cùng với sự phát triển Kinh tế - xã hội ngày càng cao thì nhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng dẫn đến việc sản lượng và chất lượng nước nhiều nơi vẫn còn chưa đạt theo yêu cầu Các công ty cấp nước đang từng bước cổ phần hóa nên còn gặp nhiều khó khăn trong việc quản lý và vận hành, vẫn đang từng bước áp dụng khoa học công nghệ nhưng vẫn còn nhiều bất cập
Quan điểm: Hoạt động cấp nước là loại hình hoạt động sản xuất kinh doanh chịu sự kiểm soát của Nhà nước nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các đơn vị cấp nước và khách hàng sử dụng nước, trong đó có xét đến việc hỗ trợ cấp nước cho người nghèo, các khu vực đặc biệt khó khăn Phát triển hoạt động cấp nước bền vững trên cơ
sở khai thác tối ưu mọi nguồn lực, đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch, cung cấp nước
ổn định, bảo đảm chất lượng, dịch vụ tốt và kinh tế Khai thác, sản xuất và cung cấp nước sạch không phụ thuộc vào địa giới hành chính Ưu tiên khai thác các nguồn nước
để cấp nước cho mục đích sinh hoạt của cộng đồng
Khuyến khích sử dụng nước sạch hợp lý, tiết kiệm, an toàn và áp dụng công nghệ tái
sử dụng nước cho các mục đích khác Ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ để từng bước hiện đại hoá ngành cấp nước, tiến dần tới trình độ quản lý, vận hành của các nước tiên tiến trên thế giới Xã hội hoá ngành cấp nước, huy động mọi thành phần kinh
tế bao gồm các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư phát triển cấp nước Nâng tỷ trọng các thành phần tư nhân tham gia vào hoạt động cấp nước Mục tiêu và các chỉ tiêu cụ thể đến năm 2025 Tỷ lệ bao phủ dịch vụ cấp nước sạch tại các nông thôn đạt 100%, tiêu chuẩn cấp nước bình quân đạt 120lít/người/ng.đ, chất lượng nước đạt quy chuẩn quy định Tỷ lệ thất thoát thất thu nước sạch tại các nông thôn dưới 20% Dịch vụ cấp nước
ổn định, liên tục 24 giờ trong ngày, áp lực nước trên toàn mạng đạt quy chuẩn quy định Tuy nhiên, cần phải lập quy hoạch tổng thể cấp nước sạch Chú ý đầy đủ đến điều kiện tự nhiên và xã hội của từng vùng Tạo môi trường thuận lợi cho Nhà nước và
Trang 22tư nhân tham gia phát triển cấp nước Hoàn thiện các hệ thống quản lý để các hợp đồng thi công có thể được đấu thầu và quản lý một cách rõ ràng và công bằng Cần cung cấp đầy đủ và sắp xếp lại cho hợp lý cán bộ nhân viên trong lĩnh vực cho phù
hợp với nghề nghiệp và yêu cầu nhiệm vụ sắp tới Bồi dưỡng cho các cán bộ các kiến thức và kỹ năng về lập chương trình, kế hoạch, điều phối, quản lý theo cách tiếp cận dựa trên nhu cầu cấp nước
1.3 T ổng quan về khu vực nghiên cứu:
1.3.1 Gi ới thiệu điều kiện tự nhiên về khu vực nghiên cứu:
a V ị trí địa lý:
Hình 1.1: Bản đồ huyện Trần Đề Huyện Trần Đề được thành lập theo Nghị quyết số 64/NQ-CP ngày 23 tháng 12 năm
2009 do điều chỉnh địa giới hành chính huyện Long Phú và huyện Mỹ Xuyên Huyện
là vùng đồng bằng ven biển của tỉnh Sóc Trăng với tổng diện tích tự nhiên là 378.759 km2, dân số 134.226 người Toàn huyện có 02 thị trấn Trần Đề (huyện lị), Lịch Hội Thượng và 9 xã là Đại Ân 2, Lịch Hội Thượng, Liêu Tú, Tài Văn, Thạnh Thới
An, Thạnh Thới Thuận, Trung Bình, Viên An, Viên Bình
Trang 23Địa giới hành chính của huyện như sau:
Phía Đông giáp huyện Cù Lao Dung và Biển Đông, phía Bắc giáp huyện Long Phú và thành phố Sóc Trăng, phía Tây giáp huyện Mỹ Xuyên, phía Nam giáp thị xã Vĩnh Châu và Biển Đông Với vị trí cửa ngõ phía Đông của tỉnh Sóc Trăng, đây là vị trí thuận lợi cho xây dựng cảng và các khu công nghiệp, tạo lợi thế cho huyện Trần Đề phát triển kinh tế ở cả 3 khu vực (nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ - thương mại), có vị trí và vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế, giao lưu Thương mại và An ninh Quốc phòng của tỉnh Sóc Trăng cũng như của khu
vực Đồng bằng Sông Cửu Long Những yếu tố trên đã tạo cho huyện Trần Đề nhiều thuận lợi trong việc mở rộng mối quan hệ giao lưu văn hóa, tiếp thu các tiến bộ khoa học kỹ thuật, thúc đẩy phát triển nhanh kinh tế công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du
lịch, đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp
b Đặc điểm khí hậu, thủy văn và địa hình:
Đặc điểm khí hậu:
Huyện Trần Đề có chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo nên nhiệt độ cao đều trong năm, điều kiện bức xạ dồi dào, nhiều nắng và gió, khí hậu có hai mùa rõ rệt, mùa mưa bắt đầu từ giữa tháng 5 đến cuối tháng 10 và mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến
cuối tháng 4 năm sau Theo chuỗi số liệu quan trắc của Trung tâm Khí tượng Thủy văn Sóc Trăng, các chỉ tiêu khí hậu trên địa bàn (trạm Mỹ Thanh) như sau:
Nhiệt độ không khí:
Nhiệt độ không khí trung bình tại huyện khá cao khoảng 26 – 27 độ C Nhiệt độ cao vào các tháng mùa khô, trung bình từ 27 – 28 độ C, cao nhất là 28,5 độ C vào các tháng 4 và 5 Nhiệt độ cao tuyệt đối là 37,8 độ C, nhiệt độ thấp tuyệt đối 16,2 độ C Vào mùa khô, dao động nhiệt độ trong ngày khoảng 15 độ C, vào các tháng mùa mưa nhiệt độ không khí thấp hơn, nhiệt độ dao động trong ngày từ 8 – 10 độ C Biên độ nhiệt dao động giữa các tháng khoảng 2 – 3 độ C
Độ ẩm không khí:
Độ ẩm trung bình năm tại huyện Trần Đề khoảng 84 - 85% Độ ẩm thay đổi phụ thuộc theo mùa Vào mùa mưa độ ẩm không khí tương đối cao, trung bình khoảng 88 - 89%
Trang 24Về mùa khô, độ ẩm giảm xuống trung bình khoảng 79% Độ ẩm cao nhất khoảng 92%,
độ ẩm thấp nhất khoảng 62%
Nắng và bức xạ mặt trời:
Cũng như nhiều khu vực khác trong vùng Đồng bằng Sông Cửu Long, huyện Trần Đề
có lượng bức xạ mặt trời khá cao và tương đối ổn định Tổng giờ nắng trong năm đạt khoảng 2.400 – 2.500 giờ Trong các tháng mùa khô, tổng giờ nắng trung bình/tháng khá cao, vào tháng 3 tổng số giờ nắng đạt gần 300giờ Trong khi đó các tháng mùa mưa có số giờ nắng ít hơn (tháng 8 chỉ đạt khoảng 150 giờ) Tổng lượng bức xạ trung bình trong năm đạt 140-150 Kcal/cm2
Mưa và lượng bốc hơi:
Lượng mưa trung bình năm vào khoảng 2.100 – 2.200mm (năm 2006 có lượng mưa tương đối thấp chỉ đạt 1.660mm) Lượng mưa tập trung không đều trong các tháng mà phân bố thành 2 mùa đặc trưng mùa mưa và mùa khô Mùa mưa từ tháng 5 tới tháng
11 nhưng tập trung nhất là các tháng 8, 9, 10 Các tháng trong mùa mưa chiếm trên 90% lượng mưa cả năm Các tháng mùa khô từ tháng 12 tới tháng 4 năm sau chỉ chiếm khoảng 10% tổng lượng mưa Có những tháng hầu như không mưa (tháng 2 và 3) Lượng bốc hơi tương đối cao, trung bình 25 mm/ngày Vào các tháng mùa khô lượng
bốc hơi lên tới 30 – 40 mm/ngày Các tháng mùa mưa lượng bốc hơi thấp hơn khoảng
từ hướng Tây Nam đến Tây Bắc và hướng Đông Tốc độ gió trung bình khoảng 6m/giây Tuy nhiên nhiều cơn gió mạnh trong mưa có thể đạt tốc độ 25-35m/giây Huyện Trần Đề ít chịu ảnh hưởng của gió bão Gió trên cao của Trần Đề lớn thứ 2 trong toàn quốc, có tiềm năng về điện gió rất lớn cần nghiên cứu khai thác Nhìn chung, điều kiện khí hậu không có những trở ngại cho phát triển nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ và du lịch Tuy nhiên do phân bố theo mùa đặc biệt là mùa khô kéo
Trang 253-dài, lượng mưa ít, lượng bốc hơi cao gây nên tình trạng thiếu nước cho sinh hoạt và sản xuất, chính vì vậy cần có những điều chỉnh cơ cấu mùa vụ, quá trình sản xuất và sinh hoạt cho phù hợp
Đặc điểm địa hình, địa mạo:
Địa hình huyện Trần Đề bằng phẳng, cao độ trung bình 0,5 - 1,2 m so với mặt nước biển Một số cồn giồng cát phân bố ở các xã Trung Bình, Đại Ân 2, Lịch Hội Thượng,
thị trấn Trần Đề có địa hình cao hơn 1,2 – 1,5m Địa mạo lượn sóng, cao ở các giồng cát, thấp ở các gian cồn Dáng địa hình cao ở ven sông, thấp vào nội đồng
Địa hình của huyện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản Tuy nhiên hạn chế chủ yếu là đất đai phần lớn bị nhiễm mặn trong mùa khô Để đáp ứng yêu cầu sản xuất, huyện cần được đầu tư nhiều cho xây dựng cơ sở hạ tầng, nâng cấp các công trình thủy lợi
Đặc điểm thủy văn:
Huyện Trần Đề thuộc tỉnh Sóc Trăng nằm trong khu vực có mạng lưới thủy văn phát triển với hệ thống sông ngòi, kênh đào chằng chịt
Hệ thống sông ngòi: Cơ bản chia làm hai nhóm:
Chế độ thủy văn trong phạm vi của huyện cũng như trên phần lớn diện tích của Tỉnh bị chi phối bởi thủy triều biển Đông, dạng bán nhật triều không đều, với đặc điểm chính đỉnh triều cao, chân triều thấp, mực nước bình quân thiên về chân triều Biên độ triều tại Đại Ngãi: Tháng 10 là 1,89m, tháng 11 là 1,84m, tăng dần lên 1,98m vào tháng 1, 2,07m vào tháng 2 và 2,18m vào tháng 3, chân triều thấp nhất vào tháng 6 (-1,03m) Trên địa bàn huyện có nhiều tuyến sông, kênh rạch phân bố đồng đều, trong đó có 03 tuyến sông chính là sông Hậu (Trần Đề), sông Mỹ Thanh và sông Dù Tho Các sông, kênh này chủ yếu là dùng cho việc tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp và giao thông thủy, cấp thoát nước cho dân cư trên địa bàn Do ảnh hưởng của thủy triều khá
mạnh, là những thuận lợi cho phát triển đa dạng cây trồng và tăng hệ số sử dụng đất trong sản xuất nông nghiệp Do nằm sát biển, cặp hai sông lớn, mật độ sông rạch khá dày và đặc biệt là biên độ triều khá lớn lại ngày lên xuống 2 lần nên việc tưới tiêu cho đồng ruộng chủ yếu nhờ tự chảy (nếu có bơm cũng khá ít) thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp
Trang 26Mặt khác, địa bàn bị ảnh hưởng bởi thủy triều lên xuống 2 lần/ngày và hầu hết là có dòng chảy 2 chiều trong năm nên nguồn nước trên sông đục và không ảnh hưởng bởi ngập lụt do mực nước thủy triều dao động ở mức trung bình từ 0,4 – 1,4m Tuy nhiên
do tiếp giáp với biển nên mùa khô nước mặn theo hệ thống sông, kênh rạch xâm nhập vào sâu trong địa bàn của huyện gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp (ngành trồng trọt và chăn nuôi gia súc) Gió cộng với triều cường hoặc bão cần phải được lưu ý trong quy hoạch nhất là quy hoạch thủy lợi (bố trí quỹ đất hợp lý dành cho đê điều)
1.3.2 Hi ện trạng cơ sở hạ tầng hệ thống cấp nước ở Chi nhánh cấp nước Trần Đề:
Hình 1.2: Nhà điều hành trạm cấp nước
a Ngu ồn nước và vị trí nguồn nước cấp:
Hệ thống cấp nước huyện Trần Đề do Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh Môi trường Nông thôn tỉnh Sóc Trăng quản lý gồm: 10 trạm và 05 hệ, xử lý với công suất thiết kế
là gần 6.000 M3/ngày đêm, có 15 giếng khoan cung cấp nước thô cho 10 trạm và 05
hệ, gần 205.424 Km đường ống dẫn các loại từ D49- D200mm, đang cung cấp nước sạch cho trên 10.728 khách hàng (tính đến thời điểm 01/01/2019) sử dụng nước cho sản xuất, ăn uống và sinh hoạt Nguồn nước cấp cho hệ thống cấp nước cho Chi nhánh
Trang 27Trần Đề là nước ngầm thông qua hệ thống giếng khoan 15 trạm - hệ xử lý nước được
bố trí rải rác các xã của huyện Trần Đề Khoảng cách các giếng đến trạm tương đối đều nhau và được Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê chuẩn
Phân cấp trữ lượng khai thác nước dưới đất: Căn cứ vào mức độ và kết quả nghiên cứu
đã đạt được tại huyện Trần Đề nói riêng và tỉnh Sóc Trăng nói chung, có đối chiếu với
“Quy phạm sử dụng phân cấp trữ lượng nước dưới đất” hiện hành
b Sơ đồ công nghệ công trình:
Hiện tại Chi nhánh cấp nước Trần Đề có 15 trạm – hệ xử lý nước với công suất thiết
kế là gần 6.000M3/ngày đêm Công nghệ xử lý nước của Chi nhánh Trần Đề vẫn áp dụng công nghệ lọc hở truyền thống (chủ yếu là lọc sắt) theo quy trình như sau:
Sơ đồ công nghệ xử lý tại các trạm cấp nước theo sơ đồ sau:
d ụng
Chi ều sâu
gi ếng (m)
Đường kính gi ếng (mm)
Công su ất khai thác m3/h
Mạng và khách hàng
Trang 28Chi ều dài tuy ến ống (m)
S ố hộ được
c ấp nước
s ạch
Ngu ồn nước khai thác (nước
Các tr ạm – hệ xử lý nước của Chi nhánh Trần Đề hầu như thiết kế tương đối
gi ống nhau
Trang 29Tr ạm cấp nước bao gồm các hạng mục:
Bể lắng: Được đặt trước công trình xử lý sinh học dùng để giữ lại các chất hữu cơ không tan trong nước
Hình 1.3: Bể lắng
Trang 30Bồn lọc nước: Gồm từ 2 - 4 bồn, tùy theo trạm có công suất lớn nhỏ, lớp cát lọc được
đổ trên lớp sỏi đỡ, dưới lớp sỏi đỡ là hệ thống thu nước đã lọc đưa sang bể chứa
Hình 1.4: Bồn lọc
Trang 31Bể chứa nước sạch: Dùng để chứa nước sạch để phân phối ra mạng cho người sử dụng
Hình 1.5: Bể chứa nước sạch
Trang 32Bể lắng bùn cặn: Bùn lắng dưới khoan thu cặn xả ra hồ chứa bùn theo định kỳ qua van điều khiển trên đường ống xả
Hình 1.6: Bể lắng bùn cặn
Trang 33Máy bơm định lượng Clor: Gồm 01 bơm, 01 pha, P = 0,37kw
Máy khuấy hóa chất: Gồm 01 bơm 1 pha, P = 0,75kw
Hình 1.7: Máy khuấy dung dịch Clor
Trang 34Bơm cấp I: Gồm 01 bơm chìm 3 pha, Q = 40m3/h, H = 20m, P = 5,5kw.
Hình 1.8: Bơm cấp I
Trang 35Bơm cấp II: Gồm 02 bơm 3 pha, Q = 45m3/h, H = 30m, P = 5,5kw Trong đó có 1 bơm hoạt động và 1 bơm dự phòng.
.
Hình 1.9: Bơm cấp II
Trang 36Bơm rửa lọc: 01 bơm 3 pha, Q = 90m3/h, H = 10m, P = 4kw.
Trạm biến áp: 03 pha 75KVA
Hình 1.10: Trạm biến áp
1.3.3 Qu ản lý hệ thống cấp nước ở Chi nhánh Trần Đề:
Trong những năm vừa qua, đơn vị quản lý hệ thống cấp nước của chi nhánh Trần Đề trực thuộc Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh Môi trường Nông thôn Sóc Trăng, đơn vị
Trang 37này đã nhiều lần thay đổi về mô hình tổ chức, đổi tên nhiều lần, thay đổi cơ quan chủ quản ), nguồn nhân lực chuyên môn còn hạn chế, kinh phí đầu tư cho quản lý mạng lưới còn gặp nhiều khó khăn, do đó công tác quản lý hệ thống cấp nước của chi nhánh
Trần Đề chưa đạt được hiệu quả như mong muốn Tỷ lệ thất thoát nước còn cao, thời gian cung cấp không liên tục (từ năm 2008 trở về trước 17/24 giờ, từ năm 2008 đến nay, thời gian cung cấp nước là 24/24 giờ, áp lực cuối nguồn có chỗ chỉ đạt 0.1-0.2Kg/cm2 vào năm 2010, nay đã đạt 0.5- 1.5kg/cm2, chất lượng nước đôi khi ở một
số nơi chưa đảm bảo, chưa thực sự hài lòng khách hàng (nước còn đục, còn hôi)
a Mô hình tổ chức quản lý HTCN:
Hệ thống cấp nước của chi nhánh Trần Đề trực thuộc Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh Môi trường Nông thôn Sóc Trăng quản lý, vận hành, gồm: 11 trạm – hệ xử lý với công suất thiết kế gần 6.000 M3/ngày.đêm, đường ống dẫn các loại từ D49- D300mm
b Cơ chế, chính sách, phân cấp trong quản lý HTCN:
Theo quyết định của UBND tỉnh Sóc Trăng về việc phân cấp quản lý hệ thống cấp nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng thì Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh Môi trường Nông thôn tỉnh Sóc Trăng quản lý hệ thống cấp nước tại các xã của các huyện và cụm dân cư nông thôn Khi Chính phủ ban hành Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch (Mục a, khoản 2, điều
64 của Nghị định: UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo việc chuyển giao các công trình cấp nước tập trung tại các xã trên địa bàn huyện đã được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước cho doanh nghiệp nhà nước hoạt động cấp nước thuộc tỉnh quản lý) thì quyết định của UBND tỉnh Sóc Trăng về việc phân cấp quản lý hệ thống cấp nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ban hành trước đây không còn phù hợp
nữa
Hầu hết các nguồn vốn đầu tư các HTCN từ CTMTQG Nước sạch và VSMTNT, vốn Chương trình 134 Chính phủ (nay là Quyết định 1592/QĐ-TTg), vốn ngân sách địa phương và các nguồn vốn khác đều được giao cho Trung tâm Nước sạch và VSMTNT Sóc Trăng làm chủ đầu tư và trực tiếp quản lý sau khi thi công hoàn thành đưa vào sử dụng
Hàng năm Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh Môi trường Nông thôn tỉnh Sóc Trăng sử dụng vốn khấu hao tài sản để đầu tư cho cải tạo, mở rộng mạng lưới đường ống mà
Trang 38trước đây dự án trên chưa đầu tư và duy tu bảo dưỡng máy móc thiết bị của các trạm bơm
c Năng lực cán bộ quản lý HTCN:
Đơn vị được giao quản lý các HTCN có đội ngũ cán bộ, viên chức, lao động có trình
độ chuyên môn cơ bản đáp ứng được yêu cầu công tác quản lý, vận hành HTCN đảm bảo hoạt động thường xuyên, liên tục, không có HTCN nào bị sự cố hư hỏng, không
sử dụng được phải ngưng hoạt động
Trình độ, năng lực và tính chuyên nghiệp trong công tác quản lý vận hành và bảo dưỡng, sửa chữa, nâng cấp các HTCN của đơn vị trong tỉnh ngày càng nâng lên, quản
lý các HTCN với quy mô công suất ngày càng tăng, sản lượng nước sản xuất, ghi thu
và số lượng khách hàng lắp đặt thủy kế mới tăng nhanh hàng năm
Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh Môi trường Nông thôn tỉnh Sóc Trăng đã tự xây dựng cho mình các quy trình nội bộ về quản lý chất lượng, vận hành, bảo trì bảo dưỡng hệ thống cấp nước do mình quản lý và khai thác Trung tâm đã đầu tư 01 Phòng xét nghiệm chất lượng nước để tự kiểm tra chất lượng nước thô và nước sau xử lý của HTCN do đơn vị quản lý theo quy định Hàng tháng Trung tâm Y tế dự phòng thuộc
Sở Y tế Sóc Trăng đến lấy mẫu để xét nghiệm chất lượng nước sau khi xử lý bơm ra mạng Gần đây công ty còn ứng dụng có hiệu quả các tiện ích của công nghệ thông tin trong công tác quản lý và vận hành HTCN như: Chương trình Văn phòng điện tử trong quản lý và điều hành các hoạt động của Trung tâm, Trang Websie riêng được các tỉnh bạn đánh giá cao và nghiên cứu áp dụng
d T ổng hợp, đánh giá về mô hình công nghệ cấp nước tập trung áp dụng trên địa bàn huy ện Trần Đề:
Quy mô công suất: Theo dự báo của Cục thống kê tỉnh Sóc Trăng, đến năm 2025 dân
số của huyện Trần Đề sẽ có trên 139.572 người Để đạt được mục tiêu 100% dân số nông thôn có nước sạch sử dụng ở mức 120 lít/ngày/người Kế hoạch sau năm 2019 -
2025 sẽ nâng công suất từ 6.000m3/ngày.đêm như hiện nay lên 11.000m3/ngày.đêm
để cung cấp nước sạch cho tất cả xã, thị trấn trên địa bàn huyện Trần Đề đảm bảo theo tiêu chuẩn quy định của Bộ Y tế
Công nghệ xử lý: Sử dụng công nghệ lọc truyền thống và khử trùng bằng Clor nên chất lượng nước cơ bản đạt tiêu chuẩn kỹ thuât theo QCVN 01/BYT và QCVN
Trang 3902/BYT của Bộ Y tế
Từng bước áp dụng công nghệ quản lý vận hành bán tự động và tự động hóa
Quan tâm đầu tư cho cải tạo các tuyến ống cũ kể cả hệ thống đấu nối khách hàng có thời gian sử dụng đã lâu thường xuyên bị xì bể để giảm tỷ lệ thất thoát
Đầu tư mở rộng mạng lưới ra những khu vực trước đây chưa có để đáp ứng đủ nhu cầu
về nước sạch cho nhân dân trên địa bàn các xã, thị trấn của Huyện, tăng thêm khách hàng và doanh thu cho đơn vị
Không ngừng nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ ngày càng tốt hơn cho khách hàng
e Khó khăn, tồn tại:
Đơn vị quản lý phải sử dụng vốn khấu hao tài sản cố định hàng năm để tái đầu tư, nguồn vốn này rất hạn hẹp, không đủ khả năng đầu tư cho các hạng mục có tổng mức đầu tư lớn Đây là nguyên nhân cơ bản ảnh hưởng trực tiếp đến việc mở rộng quy mô, công suất cũng như cải tạo, nâng cấp, duy tu bảo dưỡng hệ thống cấp nước
Việc kết nối mạng lưới đường ống ở các tiểu vùng, vùng và khu vực chưa thực sự hợp
lý và khoa học, dẫn đến tình trạng mỗi khi khắc phục sự cố xảy ra trên mạng lưới đường ống gặp nhiều khó khăn phải tạm ngưng cung cấp nước trên phạm vi rộng
Cơ chế, chính sách trong lĩnh vực sản xuất và cung cấp cấp nước sạch chưa hợp lý Quy trình cũng như lộ trình thẩm định và phê duyệt giá nước còn quá chậm so với tình hình thị trường thực tế, ảnh hưởng không nhỏ đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị quản lý, vận hành và khai thác hệ thống cấp nước Các biện pháp chế tài liên quan đến quản lý và sử dụng hệ thống cấp nước còn chung chung và quá nhẹ, không đủ sức răn đe đối với các tổ chức và cá nhân vi phạm đối với hệ thống cấp nước (tự ý đấu nối, thi công xây dựng công trình làm bể đường ống cấp nước, ăn cắp nước )
Việc triển khai thi công và quản lý, bảo vệ công trình gặp nhiều khó khăn (đất đai, công tác đền bù giải tỏa, hành lang bảo vệ đường bộ, giấy phép xây dựng), một số quy định trong Nghị định 117/ CP chưa được thực hiện nghiêm túc (phân cấp quản lý, khai thác các công trình cấp nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng)
Trang 40Nhận thức, ý thức và hành động của cộng đồng chưa chuyển biến tích cực trong việc bảo vệ và giữ gìn các công trình cấp nước, ảnh hưởng không nhỏ đến việc quản lý hệ thống cấp nước của đơn vị cấp nước
1.3 4 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hệ thống cấp nước ở Chi nhánh cấp nước Trần Đề:
1.3.4.1 Chất lượng sản phẩm:
a.Tuân th ủ quy định chất lượng sản phẩm:
Theo các tài liệu thu thập được thì hiện tại Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh Môi trường Nông thôn tỉnh Sóc Trăng chưa có hệ thống quản lý chất lượng (ISO 9001:2008)
Chất lượng sản phẩm tuân thủ Quy chuẩn 01:2009/BYT ban hành theo Thông tư 04/2009/BYT hay Quy chuẩn 02:2009/BYT ban hành theo Thông tư 05/2009/BYT ngày 17/06/2009 của Bộ Y tế Kết quả xét nghiệm mẫu nước (nước thô và nước sau xử lý) thông qua quá trình tự kiểm tra của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh Môi trường Nông thôn tỉnh Sóc Trăng và kiểm tra của Trung tâm Y tế dự phòng huyện Trần Đề cơ bản đạt 100%, tuy nhiên cũng cần lưu ý về độ cứng và hàm lượng clo dư chưa thực sự đạt yêu cầu nhưng cũng có thể chấp nhận được
b.Cung c ấp dịch vụ chất lượng sản phẩm:
Áp lực: theo điều 3.12 và 3.13 Tiêu chuẩn XDVN 33:2006 áp lực tự do tính từ mặt đất không nhỏ hơn 10m và không lớn quá 40m, theo số liệu thu thập được thì hiện tại ở các khu vực tập trung dân cư thì đảm bảo Tuy nhiên, có một số nơi áp lực tự do chưa đạt theo quy định
Lưu lượng: Đối với Chi nhánh Trần Đề thì theo số liệu thống kê được có tới 80% phần trăm khách hàng được cung cấp đầy đủ lưu lượng nước đó là những nơi tập trung đông dân cư ở gần đầu nguồn, ống lớn, còn lại 20% chưa cung cấp đầy đủ lưu lượng nước như ở những nơi có tuyến ống nhỏ, gần cuối nguồn
Sự gián đoạn dịch vụ: Có tới 20% bị gián đoạn do những trường hợp cúp điện, sự cố trạm và sự cố trên mạng lưới
Mục tiêu chất lượng nước của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh Môi trường Nông thôn
tỉnh Sóc Trăng là: 100% số ngày được đáp ứng đủ lưu lượng và áp lực trên toàn mạng lưới