1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Dân tộc trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống đồng bào các dân tộc thiểu số ở việt nam hiện nay

38 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dân Tộc Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội Thực Trạng Và Giải Pháp Phát Triển Kinh Tế - Xã Hội, Nâng Cao Đời Sống Đồng Bào Các Dân Tộc Thiểu Số Ở Việt Nam Hiện Nay
Tác giả Nguyễn Đình Phú, Nguyễn Quốc Phú, Phạm Vinh Phú, Nguyễn Phan Thiên Phúc, Huỳnh Phúc
Người hướng dẫn Đoàn Văn Re
Trường học Đại Học Quốc Gia - Đại Học Bách Khoa TP Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Chủ Nghĩa Xã Hội
Thể loại Bài Tập Lớn
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 805,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP HỒ CHÍ MINH BÀI TẬP LỚN MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC ĐỀ TÀI DÂN TỘC TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI,[.]

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP HỒ CHÍ MINH

VIỆT NAM HIỆN NAY LỚP DT03 - NHÓM 12 - HK 203

NGÀY NỘP 09/07/2021

Giảng viên hướng dẫn: ĐOÀN VĂN RE

Sinh viên thực hiện Mã số sinh viên Điểm số

Trang 3

ĐỀ TÀI 5:

DÂN TỘC TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, NÂNG CAO ĐỜI SỐNG ĐỒNG BÀO CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

MỤC LỤC Trang

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2

3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

4 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

6 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI 3

PHẦN NỘI DUNG 4

CHƯƠNG 1: 4

DÂN TỘC TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI 4

1.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA DÂN TỘC 4

1.1.1 Khái niệm dân tộc 4

1.1.2 Đặc trưng cơ bản của dân tộc 5

1.2 CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN VỀ VẤN ĐỀ DÂN TỘC 7

1.2.1 Hai xu hướng khách quan cúa sự phát triển dân tộc 7

1.2.2 Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác-Lênin 9

1.2.2.1 Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng 10

1.2.2.2 Các dân tộc có quyền tự quyết 10

1.2.2.3 Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc 11

CHƯƠNG 2: 12

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, NÂNG CAO ĐỜI SỐNG ĐỒNG BÀO CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ VIỆT NAM HIỆN NAY 12

2.1 ĐẶC ĐIỂM DÂN TỘC VIỆT NAM 12

Trang 4

2.2 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, NÂNG CAO ĐỜI SỐNG ĐỒNG BÀO CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ VIỆT NAM HIỆN NAY 15 2.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống đồng bào các dân tộc thiểu số ở Việt Nam thời gian qua 15 2.2.1.1 Những mặt đạt được và nguyên nhân 15 2.2.1.2 Những hạn chế và nguyên nhân 22 2.2.2 Đề xuất giải pháp phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống đồng bào các dân tộc thiểu số ở Việt Nam thời gian tới 26

PHẦN KẾT LUẬN 32 TÀI LIỆU THAM KHẢO 33

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Nước ta là một trong những quốc gia đa dân tộc, trải qua mấy nghìn năm dựngnước và giữ nước, các dân tộc luôn kề vai sát cánh gắn bó máu thịt bên nhau trong đấutranh chống ngoại xâm, chống thiên tai và dựng xây đất nước Các dân tộc nước ta làmột cộng đồng thống nhất trong đa dạng; cư trú xen kẽ và phân tán trên mọi vùngmiền với cơ cấu dân số và trình độ phát triển kinh tế - xã hội không đồng đều; bản sắcvăn hoá từng dân tộc tạo nên sự đa dạng, phong phú của nền văn hiến Việt Nam Bìnhđẳng, đoàn kết các dân tộc là đường lối của Đảng ta đã xác định ngay từ khi mới thànhlập và trong suốt quá trình lãnh đạo cách mạng Dựa trên nền tảng của Chủ nghĩa Mác

- Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, Đảng đã đề ra các chủ trương, chính sách dân tộc

với những nội dung cơ bản: “Bình đẳng, đoàn kết, cùng phát triển” 1

Với điều kiện thời đại số đang phát triển, khoa học công nghệ đã đạt được nhữngthành tựu mang lại lợi ích, nâng cao chất lượng cuộc sống con người rất nhiều, thêmcuộc đại dịch COVID-19, việc số hóa dữ liệu là tất yếu để tồn tại, giờ đây chúng ta đã

có thể mở tài khoản ngân hàng tại nhà, quản lý tài chính thông qua ứng dụng trên điệnthoại, xem bất động sản trực tuyến hay chính việc học trực tuyến đối với học sinh –sinh viên Nhưng đây những mặt tích cực với những dân tộc có điều kiện tiếp cận, đốivới các dân tộc thiểu số còn rất chi là khó khăn trong đời sống, kinh tế - xã hội, ví dụnhư tình trạng không có điện vẫn diễn ra ở 1,4% số thôn, chủ yếu tập trung tại vùngTrung du và miền núi phía Bắc, đặc biệt là các tỉnh Điện Biên, Cao Bằng, Hà Giang vàSơn La hay tỷ lệ điểm trường được xây dựng kiên cố chỉ đạt 54,4%, các tỷ lệ này kháthấp ở Tây Nguyên và Trung du và miền núi phía Bắc2 Song song đó vẫn có một số

1Đảng Cộng sản Việt Nam (2021) Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII (tập 1;2), NXB: Chính trị

quốc gia Sự thật, Hà Nội Hoặc truy cập từ dang/dai-hoi-dang/lan-thu-xiii

https://tulieuvankien.dangcongsan.vn/ban-chap-hanh-trung-uong-2 Ủy ban dân tộc và Tổng cục thống kê (2020) Kết quả điều tra thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội

của 53 dân tộc thiếu số năm 2019, NXB: Thống kê, Hà Nội, t.39 Hoặc truy cập từ:

https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2020/07/01-Bao-cao-53-dan-toc-thieu-so-2019_ban-in.pdf

Trang 6

mặt đạt được như theo kết quả điều tra 53 dân tộc thiểu số năm 2019 cho thấy, 96,7%1

hộ dân tộc thiểu số sử dụng điện lưới thắp sáng, tăng 2,8 phần trăm so với năm 2015,hay dấu hiệu đáng mừng khác là cơ hội tiếp cận thông tin của người dân tộc thiếu sốngày càng được mở rộng với tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số sử dụng Internet đạt 61.3%2,tăng hơn 9 lần so với năm 2015

Từ những vấn đề trên, nhóm chúng em xin trình bày về chủ đề “Dân tộc trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội Thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống đồng bào các dân tộc thiểu só ở Việt Nam hiện nay” Do tầm

hiểu biết còn hạn chế nên những tìm hiểu, nghiên cứu của nhóm chúng em đôi khi cóthiếu sót, chưa phân tích sâu sắc vấn đề, vì vậy nhóm chúng em kính mong nhận đượcnhững nhận xét quý giá và sự giúp đỡ của các thầy Chúng em xin chân thành cảm ơnrất nhiều

2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu của đề tài tương ứng với tiêu đề của các chương

1 Dân tộc trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội

2 Thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sốngđồng bào các dân tộc thiểu số ở Việt Nam hiện nay

3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đề tài nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đờisống đồng bào các dân tộc thiểu số ở Việt Nam hiện nay

4 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1 Lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin về vấn đề dân tộc trong thời kỳ quá

độ lên chủ nghĩa xã hội

1 Ủy ban dân tộc và Tổng cục thống kê (2020) Kết quả điều tra thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội

của 53 dân tộc thiếu số năm 2019, NXB: Thống kê, Hà Nội, t.94 Hoặc truy cập từ:

https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2020/07/01-Bao-cao-53-dan-toc-thieu-so-2019_ban-in.pdf

2 Ủy ban dân tộc và Tổng cục thống kê (2020) Kết quả điều tra thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội

của 53 dân tộc thiếu số năm 2019, NXB: Thống kê, Hà Nội, t.96 Hoặc truy cập từ:

https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2020/07/01-Bao-cao-53-dan-toc-thieu-so-2019_ban-in.pdf

Trang 7

2 Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống đồngbào các dân tộc thiểu số ở Việt Nam thời gian qua.

3 Đề xuất giải pháp phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống đồng bàocác dân tộc thiểu số ở Việt Nam thời gian tới

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đề tài sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu, trong đó chủ yếu nhất là cácphương pháp: phương pháp thu thập tài liệu, phương pháp phân tích và tổng hợp,

6 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI

Ngoài mục lục, phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, đề tài gồm 2chương:

1 Chương 1: Dân tộc trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội

2 Chương 2: Thực trạng và giải pháp giải phát triển kinh tế- xã hội, nângcao đời sống đồng bào các dân tộc thiểu số ở Việt Nam hiện nay

Trang 8

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1:

DÂN TỘC TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI 1.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA DÂN TỘC

1.1.1 Khái niệm dân tộc.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, dân tộc là quá trình phát triển lâu dàicủa xã hội loài người, trải qua các hình thức cộng đồng từ thấp đến cao, bao gồm: thịtộc, bộ lac, dân tộc Sự biến đổi của phương thức sản xuất chính là nguyên nhân quyếtđịnh sự biến đổi của cộng đồng dân tộc

Ở phương Tây, dân tộc xuất hiện khi phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩađược xác lập thay thế phương thức sản xuất phong kiến Ở phương Đông, dân tộc đượchình thành trên cơ sở một nền văn hoá, một tâm lý dân tộc đã phát triển tương đối chinmuồi và một cộng đồng kinh tế tuy đã đạt tới một mức độ nhất định song nhìn chungcòn kém phát triển và trạng thái phân tán

Cho đến nay dân tộc thường được hiểu theo hai nghĩa:

Nghĩa rộng, dân tộc (nation) dùng để chỉ một cộng đồng người ổn định làm thành

nhân dân một nước, có lãnh thổ riêng, nền kinh tế thống nhất, có ngôn ngữ chung và

có ý thức về sự thống nhất của mình, gắn bó với nhau bởi quền lợi chính trị, knih tế, truyền thống văn hoá và truyền thống đấu tranh chung trong suốt quá trình lịch sử lâu dài dựng nước và giữ nước 1 Với nghĩa này, khái niệm dân tộc dùng để chỉ một quốc

gia, là toàn bộ nhân dân của một nước Với nghĩa này khái niệm dân tộc có thể hiểu làdân tộc Việt Nam, dân tộc Ấn Độ, dân tộc Trung Quốc

Theo nghĩa hẹp, dân tộc (ethnie) là khái niệm dùng để chỉ một cộng đồng tộc người

được hình thành trong lịch sử, có mối liên hệ chặt chẽ và bền vững, có chung ý thức tự

1 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2019) Giáo trình Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr104

Trang 9

giác tộc người, ngôn ngữ và văn hóa 1 Cộng đồng này xuất hiện sau bộ lạc, bộ tộc, kếthừa và phát triển cao hơn những nhân tố tộc người của các cộng đồng đó Với nghĩanày, dân tộc là một bộ phận hay thành phần của quốc gia Chẳng hạn, Việt Nam làquốc gia có 54 dân tộc tức 54 cộng đồng tộc người Sự khác nhau giữa các cộng đồngtộc người ấy biểu hiện chủ yếu ở đặc trưng văn hóa, lối sống, tâm lý, ý thức tộc người.Với nghĩa này, dân tộc là một bộ phận hay thành phần của quốc gia Chẳng hạn, ViệtNam là quốc gia có 54 dân tộc.

1.1.2 Đặc trưng cơ bản của dân tộc.

vệ lãnh thổ quốc gia.2

2 Có chung một phương thức sinh hoạt kinh tế

Là đặc trưng quan trọng nhất của dân tộc, là cơ sở để gắn kết các bộ phận, các thànhviên trong dân tộc, tạo nên tính thống nhất, ổn định, bền vững của dân tộc Mối quan

hệ kinh tế là nền tảng cho sự vững chắc của cộng đồng dân tộc Nếu thiếu tính cộngđồng chặt chẽ, bền vững về kinh tế thì cộng đồng người chưa thể trở thành dân tộc.3

3 Có chung một ngôn ngữ làm công cụ giao tiếp

Mỗi một dân tộc có ngôn ngữ riêng, bao gồm cả ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết, làcông cụ giao tiếp giữa các thành viên trên mọi lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội và

1 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2019) Giáo trình Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr106

2 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2019) Giáo trình Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr105

3 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2019) Giáo trình Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr105

Trang 10

tình cảm…Trong một quốc gia nhiều cộng đồng tộc người, với các ngôn ngữ khácnhau, nhưng bao giờ cũng sẽ có một ngôn ngữ chung, thống nhất.1

4 Có chung một nền văn hoá và tâm lý

Văn hoá dân tộc được biểu hiện thông qua tâm lý, tính cách, phong tục, tập quán,lối sống dân tộc, tạo nên từng bản sắc riêng của từng dân tộc Văn hoá dân tộc gắn bóchặt chẽ với văn hoá của các cộng đồng tộc người trong một quốc gia Văn hoá là mộtyếu tố đặc biệt quan trọng của sự liên kết cộng đồng Mỗi dân tộc có một nền văn hoáđộc đáo của riêng mình.2

5 Có chung một nhà nước

Các thành viên cũng như các cộng đồng tộc người trong một dân tộc đều chịu sựquản lý, điều khiển của một nhà nước độc lập Đây là yếu tố phân biệt dân tộc - quốcgia và dân tộc - tộc người.3

6 Cộng đồng về ngôn ngữ

Là tiêu chí cơ bản để phân biệt các tộc người khác nhau và là vấn đề luôn được cácdân tộc coi trọng giữ gìn Tuy nhiên, trong quá trình phát triển tộc người vì nhiềunguyên nhân khác nhau, có những tộc người không còn ngôn ngữ mẹ để mà sử dụngngôn ngữ khác làm công cụ giao tiếp.4

7 Cộng đồng về văn hóa

Văn hóa bao gồm văn hóa vật thể và phi vật thể ở mỗi tộc người phản ánh truyền thống, lối sống, phong tục, tập quán, tín ngưỡng, tôn giáo của tộc người đó Lịch sử phát triển của các tộc người gắn liền với truyền thống văn hóa của họ Ngày nay, cùng

1 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2019) Giáo trình Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr105

2 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2019) Giáo trình Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr105

3 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2019) Giáo trình Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr105

4 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2019) Giáo trình Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr106

Trang 11

với xu thế giao lưu văn hóa vẫn song song tồn tại xu thế bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa của mỗi tộc người.1

8 Ý thức tự giác tộc người

Đây là tiêu chí quan trọng nhất để phân định một tộc người và có vị trí quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi tộc người Đặc trưng nổi bật là các tộc người luôn tự ý thức về nguồn gốc, tộc danh của dân tộc mình; đó còn là ý thức tự khẳng định sự tồn tại và phát triển của mỗi tộc người dù cho có những tác động làm thay đổi địa bàn cư trú, lãnh thổ, hay tác động ảnh hưởng của giao lưu kinh tế, văn hóa, Sự hình thành và phát triển của ý thức tự giác tộc người liên quan trực tiếp đến các yếu tố của ý thức, tình cảm, tâm lý tộc người.2

1.2 CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN VỀ VẤN ĐỀ DÂN TỘC.

1.2.1 Hai xu hướng khách quan cúa sự phát triển dân tộc.

Nghiên cứu về vấn đề dân tộc thì V.I.Lênin đã phát hiện ra hai xu hướng kháchquan của sự phát triển dân tộc

Xu hướng thứ nhất: Cộng đồng dân cư muốn tách ra để hình thành cộng đồng

dân tộc độc lập3 Nguyên nhân là do sự thức tỉnh, sự trưởng thành về ý thức dân tộc, ýthức về quyền sống của mình, các cộng đồng dân cứ muốn tách ra để thành lập các dântộc độc lập

Xu hướng này thể hiện rõ nét trong phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc củacác dân tộc thuộc địa và phụ thuộc muốn thoát khỏi sự áp bức, bóc lột của các nướcthực dân, đế quốc Ví dụ như cuộc chiến tranh giải phóng của nhân dân Việt Namchống thực dân Pháp, đế quốc Mỹ,…

1 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2019) Giáo trình Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr106

2 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2019) Giáo trình Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr107

3 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2019) Giáo trình Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr107

Trang 12

Xu hướng thứ hai: Các dân tộc trong từng quốc gia, thậm chí các dân tộc ở

nhiều quốc gia muốn liên hiệp lại với nhau1

Xu hướng này nổi lên trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản đã phát triển thành chủnghĩa đế quốc đi bóc lột thuộc địa Chính sự phát triển của lực lượng sản xuất, củakhoa học công nghệ, của giao lưu kinh tế và văn hóa trong xã hội tư bản đã làm xuấthiện nhu cầu xóa bỏ hàng rào ngăn cách giữa các dân tộc, tạo nên mối liên hệ giữa cácquốc gia và quốc tế rộng lớn giữa các dân tộc, thúc đẩy các dân tộc xích lại gần nhau.Dẫn chứng: Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC), Cộng đồng kinh tế Châu Âu (EEC),Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN),…

Trong thời đại ngày nay, hai xu hướng này diễn ra với những biểu hiện rất đadạng và phong phú

Xét trong phạm vi các quốc gia xã hội chủ nghĩa có nhiều dân tộc.

Ở các nước này, xu hướng thứ nhất biểu hiện trong sự nỗ lực của từng dân tộc để đitới sự tự chủ và phồn vinh của dân tộc mình Xu hướng thứ hai tạo nên sự thúc đẩymạnh mẽ để các dân tộc trong cộng đồng quốc gia xích lại gần nhau hơn nữa, hòa hợpvới nhau ở mức độ cao hơn trong mọi lĩnh vực của cuộc sống

Trong điều kiện của chủ nghĩa xã hội, hai xu hướng phát huy tác động cùng chiều,

bổ sung, hỗ trợ lẫn nhau và diễn ra trong từng dân tộc, trong cả cộng đồng quốc gia vàđụng chạm đến tất cả các quan hệ dân tộc Sự tự chủ, phồn vinh của từng dân tộc sẽtạo điều kiện cho dân tộc đó có thêm những điều kiện vật chất và tinh thần để hợp tácchặt chẽ hơn với các dân tộc anh em Sự xích lại gần nhau hơn của các dân tộc trên cơ

sở tự nguyện và bình đẳng sẽ tạo điều kiện cho từng dân tộc đi nhanh tới sự phát triển,phồn vinh.2

Xét trong phạm vi thế giới, quốc tế thì hai xu hướng này cũng thể hiện rất nổi bật.

1 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2019) Giáo trình Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr107

2 Luật Quang Huy Cương lĩnh dân tộc của Lênin và sự vận dụng cương lĩnh này của Đảng và Nhà nước ta hiện nay Truy cập từ: https://bitly.com.vn/fp3jns

Trang 13

Trong thời đại ngày nay, xu hướng thứ nhất của sự phát triển dân tộc thể hiện trongphong trào giải phóng dân tộc nhằm chống lại chủ nghĩa đế quốc và chống chính sáchthực dân đô hộ dưới mọi hình thức, phá bỏ mọi áp bức của bóc lột của chủ nghĩa đếquốc Độc lập dân tộc chính là mục tiêu chính trị chủ yếu của mọi quốc gia trong thờiđại ngày nay Độc lập tự chủ dân tộc là xu hướng khách quan, là chân lý của thời đại,

là sức mạnh hiện thực tạo nên quá trình phát triển của mỗi dân tộc.1

Xu hướng thứ hai thể hiện ở xu thế các dân tộc muốn xích lại gần nhau, hợp tác vớinhau để hình thành liên minh dân tộc ở phạm vi khu vực hoặc toàn cầu

Ở phạm vi khu vực: Xu hướng đó tạo nên sức hút các dân tộc vào các liên minh

được hình thành trên những cơ sở lợi ích nhất định Có những lợi ích mang tính khuvực – dựa trên yếu tố gần nhau về địa lý, giống nhau về môi trường thiên nhiên, tươngđồng nhau về một số giá trị văn hóa, trùng hợp nhau về lịch sử và hiện tại trong cuộcđấu tranh chống một kẻ thù chung nào đó2 Có thể nhắc đến Cộng đồng các quốc giaĐông Nam Á (ASEAN) là tổ chức kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội ASEAN ra đờivới mục đích xây dựng, liên kết các quốc gia thành viên với nhau góp phần phát triểnkinh tế, đảm bảo an ninh và chính trị trong khu vực

Ở phạm vi toàn cầu: Lợi ích toàn cầu giúp gắn bó các dân tộc lại với nhau trong bối

cảnh các dân tộc, quốc gia trên thế giới còn đang ở những trình độ phát triển khácnhau, cần sự giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ3 Dẫn chứng: Liên hợp quốc (UN) là một tổchức liên chính phủ có nhiệm vụ duy trì hòa bình và an ninh quốc tế, thúc đẩy quan hệhữu nghị giữa các quốc gia, thực hiện sự hợp tác quốc tế, làm trung tâm điều hòa các

nỗ lực quốc tế và các mục tiêu chung

1.2.2 Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác-Lênin.

1 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2019) Giáo trình Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr108

2 Luật Quang Huy Cương lĩnh dân tộc của Lênin và sự vận dụng cương lĩnh này của Đảng và Nhà nước ta hiện nay Truy cập từ: https://bitly.com.vn/fp3jns

3 Luật Quang Huy Cương lĩnh dân tộc của Lênin và sự vận dụng cương lĩnh này của Đảng và Nhà nước ta hiện nay Truy cập từ: https://bitly.com.vn/fp3jns

Trang 14

Dựa trên quan điểm của chủ nghĩa Mác về mối quan hệ giữa dân tộc với giai cấp;kết hợp phân tích hai xu hướng khách quan trong sự phát triển dân tộc; dựa vào kinhnghiệm của phong trào cách mạng thế giới và thực tiễn cách mạng ở Nga trong việcgiải quyết vấn đề dân tộc những năm đầu thế kỷ XX, V.I.Lênin đã khái quát Cươnglĩnh dân tộc như sau: “Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, các dân tộc được quyền tựquyết, liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại”.1

1.2.2.1 Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng

Đây là quyền thiên liêng của các dân tộc, không phân biệt dân tộc lớn hay nhỏ,trình độ phát triển cao hay thấp đều có quyền và quyền lợi ngang nhau trên tất cả cáclĩnh vực của đời sống xã hội, không dân tộc nào giữ đặc quyền, đặc lợi về kinh tế,chính trị, văn hóa

Trong quan hệ xã hội cũng như quan hệ quốc tế thì không một dân tộc nào cóquyền đi áp bức, bóc lột dân tộc khác Trong một quốc gia có nhiều dân tộc, quyềnbình đẳng dân tộc phải được thể hiện trên cở sở pháp lý, từng bước khắc phục sựchênh lệch về trình độ kinh tế, văn hóa giữa các dân tộc

Để thực hiện được quyền bình đẳng dân tộc, trước hết phải thủ tiêu tình trạng ápbức giai cấp, trên cơ sở đó xóa bỏ tình trạng áp bức dân tộc; phải đấu tranh chống chủnghĩa phân biệt chủng tộc, chủ nghĩa dân tộc cực đoan

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở để thực hiện quyền dân tộc tự quyết

và xây dựng mối quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các dân tộc.2

1.2.2.2 Các dân tộc có quyền tự quyết

Quyền tự quyết là quyền của các dân tộc tự quyết định lấy vận mệnh của dân tộcmình, quyền tự lựa chọn chế độ chính trị và con đường phát triển của dân tộc mình

1 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2019) Giáo trình Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr108

2 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2019) Giáo trình Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr108-109

Trang 15

Quyền tự quyết bao gồm quyền tách ra thành lập một quốc gia dân tộc độc lập,đồng thời có quyền tự liên hiệp với các dân tộc khác dựa trên cơ sở bình đẳng Tuynhiên, việc thực hiện quyền dân tộc tự quyết phải xuất phát từ thực tiễn – cụ thể vàphải đứng vững trên lập trường của giai cấp công nhân, đảm bảo sự thống nhất giữa lợiích dân tộc và lợi ích của giai cấp công nhân V.I.Lênin đặc biệt chú trọng quyền tựquyết của các dân tộc bị áp bức, các dân tộc phụ thuộc

Quyền tự quyết dân tộc không đồng nhất với “quyền” của các tộc người thiểu sốtrong một quốc gia đa tộc người, nhất là việc phân lập thành quốc gia độc lập Kiênquyết đấu tranh chống lại mọi âm mưu, thủ đoạn của các thế lực phản động, thù địchlợi dụng chiêu bài “dân tộc tự quyết” để can thiệp vào công viêc nội bộ của các nước,hoặc kích động đòi ly khai dân tộc.1

1.2.2.3 Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc

Liên hiệp công nhân các dân tộc phản ánh sự thống nhất giữa giải phóng dân tộc

và giải phóng giai cấp; phản ánh sự gắn bó chặt chẽ giữa tinh thần của chủ nghĩa yêunước và chủ nghĩa quốc tế chân chính

Đoàn kết liên hiệp công nhân các dân tộc là cơ sở vững chắc để đoàn kết các tầnglớp nhân dân lao động thuộc các dân tộc trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc

vì độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội Vì vậy đây là nội dung cơ bản và quan trọng đểliên kết các nội dung khác của Cương lĩnh dân tộc trở thành một chỉnh thể thống nhất.2

1 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2019) Giáo trình Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr109

2 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2019) Giáo trình Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr109

Trang 16

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, NÂNG CAO ĐỜI SỐNG ĐỒNG BÀO CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ VIỆT NAM HIỆN

NAY 2.1 ĐẶC ĐIỂM DÂN TỘC VIỆT NAM

Thứ nhất, có sự chênh lệch về số dân giữa các tộc người.

Việt Nam có 54 dân tộc, trong đó, dân tộc người Kinh có 82.085.826 người chiếm85.3% dân số cả nước, 53 dân tộc còn lại chiếm 14.123.158 người, chiếm 14.7% dân

số Cụ thể hơn, chúng cùng có thể quan sát bảng số liệu “Quy mô và tỷ lệ tăng dân số

bình quân năm giai đoạn 2009-2019 của 10 dân tộc có quy mô dân số lớn nhất và 10 dân tộc thiểu số có quy mô dân số nhỏ nhất” được trích dẫn phía dưới để có góc nhìn

trực quan hơn về dân số các dân tộc Việt Nam Và có một điều hiển nhiên rằng các dântộc chỉ có dân số hàng trăm (Si La, Pu Péo, Brâu, Ơ Đu, Rơ Măm) sẽ gặp rất nhiều khókhăn trong việc tổ chức cuộc sống, bảo tồn tiếng nói và văn hóa dân tộc, duy trì vàphát triển nòi giống Vì lý do trên, việc phát triển dân số hợp lý cho các dân tộc thiểu

số, đặc biệt đối với các dân tộc ít người đang được Đảng và Nhà nước quan tâm

Trang 17

Thứ hai, các dân tộc cư trú xen kẽ nhau.

1 Ủy ban dân tộc & Tổng cục thống kê (2020) Kết quả điều tra thu thâp thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội

của 53 dân tộc thiểu số năm 2019 tr 39 Truy cập từ: Bao-cao-53-dan-toc-thieu-so-2019_ban-in.pdf

Trang 18

https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2020/07/01-Việt Nam vốn là nơi chuyển cư của nhiều dân tộc ở khu vực Đông Nam Á Do sựchuyển cư như vậy đã tạo nên bản đồ cư trú của các dân tộc trở nên phân tán, xen kẽ

và làm cho các dân tộc Việt Nam không có lãnh thổ tộc ngươig riêng Vì vậy, không

có một dân tộc nào cư trú tập trung và duy nhất trên một địa bàn

Thứ ba, các dân tộc thiểu số ở Việt Nam phân bố chủ yếu ở địa bàn có vị trí

chiến lược quan trọng

Mặc dù chỉ chiếm 14.7% dân số, nhưng 53 dân tộc thiểu số Việt Nam lại cư trú trên

¾ diện tích lãnh thổ và những vị trí trọng yếu của quốc gia cả về kinh tế, an ninh, quốcphòng, môi trường sinh thái – đó là vùng biên giới, hải đảo, vùng sâu vùng xa của đátnước Lợi dụng những vấn đề trên, các thế lực phản động luôn tìm cách kích động, lợidụng vấn đề dân tộc để chống phá cách mạng Việt Nam

Thứ tư, các dân tộc ở Việt Nam có trình độ phát triển không đều.

Hiện nay, các dân tộc nước ta còn chênh lệch khá nhiều về trình độ phát triển kinh

tế, văn hóa, xã hội Về phương diện xã hội, trình độ tổ chức đời sống, quan hệ xã hộicủa các dân tộc thiểu số khác nhau Đối với phương diện kinh tế, ta có thể phân loạicác dân tộc thiểu số Việt Nam ở những trình độ phát triển khác nhau, cụ thể như hìnhthức kinh tế chiếm đoạt, khai thác thiên nhiên Nhưng đây chỉ là số ít, hầu như tất cảcác dân tộc đều chuyển sang phương thưc sản xuất tiến bộ, tiến hành công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước Sau cùng trong phương diện văn hóa (trình đọ dân trí), trình độchuyên môn kỹ thuật của nhiều dân tộc thiểu số còn thấp

Thứ năm, các dân tộc Việt Nam có truyền thống quốc gia đoàn kết, gắn bó lâu

đời trong cộng đồng dân tộc – quốc gia thống nhất

Đoàn kết dân tộc trở thành truyền thống quý báu của các dân tộc ở Việt Nam, là mộttrong những nguyên nhân và động lực giải quyết mọi thắng lợi của dân tọc trong cácgiai đoạn lịch sử; đánh thắng mọi kẻ thù xâm lược để giành được độc lập thống nhất

Tổ quốc Việt Nam Các dân tộc cần phải ra sức phát huy nội lực, giữ gìn và phát huytruyền thống đoàn kết dân tộc, nâng cao cảnh giác, kịp thời đập tan mọi âm mưu vàhành động chia rẽ phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc

Trang 19

Thứ sáu, mỗi dân tộc dều có bản sắc văn hóa riêng, góp phần tạo nên sự phong

phú đa dạng của nền văn hóa Việt Nam thống nhất

Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc, trong văn hóa mỗi dân tộc đều mang một sắcthái riêng góp phần làm cho văn hóa Việt Nam thống nhất đa dạng Chúng ta có đượcđiều này bởi nhân dân ta có cùng một lịch sử dụng nước và giữ nước, đều sớm hìnhthành ý thức về một quốc gia độc lập, thống nhất

2.2 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, NÂNG CAO ĐỜI SỐNG ĐỒNG BÀO CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ VIỆT NAM HIỆN NAY.

2.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống đồng bào các dân tộc thiểu số ở Việt Nam thời gian qua.

2.2.1.1 Những mặt đạt được và nguyên nhân.

Những điều chúng ta đã đạt được trên các lĩnh vực như:

Về kinh tế, vùng đồng bào dân tộc thiểu số có những bước phát triển tiến bộ rõ

rệt, đời sống đồng bào được nâng lên, diện mạo vùng dân tộc thiểu số khởi sắc với hệthống kết cấu hạ tầng ngày càng hoàn thiện Các tuyến giao thông liên huyện, liên xã,đường tuần tra biên giới được làm mới, mở rộng và nâng cấp Đến năm 2015, vùngdân tộc thiểu số có 100% xã và 97,8% thôn có điện, có 99,4% xã và 93,3% thôn cóđường ô tô, gần 100% xã có trường tiểu học, 92,9% xã có trường trung học cơ sở, có58,6% xã và 78,1% thôn có nhà văn hóa, 99,5% xã có trạm y tế, gần 92% số xã cóđiện lưới quốc gia, 80% xã có công trình thuỷ lợi nhỏ, 65% xã có công trình phục vụnước sinh hoạt Nền kinh tế đã chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa, phù hợp vớiđặc điểm, điều kiện từng vùng, góp phần cải thiện, nâng cao đời sống người dân Tốc

độ tăng trưởng kinh tế vùng miền núi phía Bắc đạt hơn 10%, miền Trung và Nam bộ12%, Tây Nguyên là 12,5%1 Mặt bằng thu nhập và điều kiện sinh hoạt của đồng bào

1 Ủy ban dân tộc & Tổng cục thống kê (2020) Kết quả điều tra thu thâp thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội

của 53 dân tộc thiểu số năm 2019 Truy cập từ: cao-53-dan-toc-thieu-so-2019_ban-in.pdf

Ngày đăng: 11/04/2023, 05:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w