1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN BÁN MÁY VI TÍNH TẠI CÔNG TY CPTM MÁY TÍNH ANH MINH

52 247 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Bán Máy Vi Tính Tại Công Ty CPTM Máy Tính Anh Minh
Tác giả Trần Thị An
Người hướng dẫn GVHD: Nguyễn Thị Thúy
Trường học Công Ty CPTM Máy Tính Anh Minh
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2012
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 318 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính Như vậy doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch

Trang 1

TÓM TẮT

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trang 3

MỤC LỤC

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 4

Để thực hiện tốt điều này, doanh nghiệp phải quản lý tốt hoạt động kinh doanh, chi phí kinh doanh, giá mua của hàng hóa nhằm đẩy mạnh việc tiêu thu hàng hóa, tăng doanh thu, tăng nhanh vòng quay của vốn Đó chính là lý do cần phải tập trung nghiên cứu kế toán bán hàng để có thể cung cấp các thông tin cho chủ doanh nghiệp phân tích đánh giá, lựa chọn các phương án kinh doanh có hiệu quả nhất.

Về mặt thực tiễn

Qua việc điều tra thực tế tại công ty Cổ phần thương mại máy tính Anh Minh cho thấy công ty khá quan tâm đến việc bán máy vi tính cũng như kế toán bán máy vi tính Trong công ty thực hiện một số chính sách cũng như quản lý nhằm tăng sự thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, tăng sự cạnh tranh và tăng doanh số cho công ty Tuy nhiên em thấy vẫn còn một số tồn tại trong công ty như phương thức tiêu thụ, chính sách thương mại, giảm giá hàng bán, hay việc cung cấp số liệu cho nhà quản trị

Bên cạnh đó, công ty chưa áp dụng phần mền kế toán, nên việc hạch toán còn mất nhiều thời gian, còn chưa được cụ thể và chi tiết

Qua những lý do trên cho thấy, việc đi sâu nghiên cứu kế toán bán máy vi tính của công ty là rất cần thiết, qua đó tìm ra được những tồn tại, đưa ra giải pháp phù hợp với quy định của Nhà nước và đặc điểm kinh doanh của đơn vị để đơn vị xem xét thực hiện

Trang 5

2 Mục tiêu cụ thể đặt ra trong đề tài.

Về mặt lý luận: Trên cơ sở nghiên cứu của đề tài, em hi vọng sẽ hệ thống hóa

được lý luận về công tác kế toán bán hàng; tìm hiểu kỹ hơn về chuẩn mực, chế độ

kế toán và các quy định khác của Nhà nước có liên quan đến nghiệp vụ bán hàng

Về mặt thực tiễn: Đánh giá thực tiễn những điểm mạnh, yếu về công tác kế

toán bán máy vi tính tại công ty và đưa ra những giải pháp thiết thực giúp công ty

Cổ phần thương mại máy tính Anh Minh tổ chức tốt hơn công tác kế toán bán máy

vi tính phù hợp với các quy định của nhà nước cũng như tình hình thực tế của doanh nghiệp Từ đó giúp doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường, nâng cao hiệu quả kinh doanh, tạo điều kiện để doanh nghiệp thực hiện tốt nghĩa vụ của mình đối với người lao động, với Nhà nước và các đối tượng khác có liên quan

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Về lý thuyết:

Nghiên cứu những nguyên tắc theo Chuẩn mực số 01 “Chuẩn mực chung”,

kế toán bán hàng theo Chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”, Chuẩn mực

số 02 “Hàng tồn kho”, và hệ thống kế toán Doanh nghiệp ban hành theo quyết định

số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng BTC ban hành ngày 14/9/2006

Về thực tế:

+ Đối tượng: Nghiên cứu về kế toán bán máy vi tính

+ Không gian nghiên cứu của đề tài: Nghiên cứu các nghiệp vụ kế toán bán máy vi tính tại công ty cổ phần thương mại máy tính Anh Minh

+ Về thời gian, số liệu được nghiên cứu trong luận văn là số liệu quý I năm 2012

4 Phương pháp, cách thức thực hiện đề tài.

Phương pháp thu thập dữ liệu:

Qua thời gian thực tập tại công ty em đã hiểu rõ hơn về bộ máy quản lý cũng như bộ máy kế toán và đặc biệt là phần hành kế toán hàng tại công ty để có những thông tin cần thiết em đã sử dụng các phương pháp để thu thập dữ liệu sau:

Trang 6

Phương pháp thu thập dữ liệu dữ liệu thứ cấp: Tiến hành thu thập các thông

tin liên quan từ Luật kế toán, Chuẩn mực, Chế độ và các Thông tư hướng dẫn đi kèm để có cái nhìn bao quát và cụ thể về kế toán bán hàng

Thu thập thông tin liên quan đến bộ máy tổ chức, hạch toán ban đầu, từ các tài liệu nội bộ trong công ty, đặc biệt là các thông tin liên quan đến kế toán bán máy

vi tính trong quý I năm 2012 tại công ty thông qua các sổ cái tài khoản 511, 131,

331, và các sổ chi tiết của tài khoản 331 và tài khoản 131, để biết được tình hình hoạt động cụ thể cũng như phương thức thực hiện Số liệu được thu thập từ phòng nhân sự và phòng kế toán tài chính

Phương pháp quan sát: Phương pháp quan sát giúp em hiểu được tình hình lưu chuyển chứng từ, từ việc lập, thu thập phân loại cũng như công tác lưu trữ

Phương pháp phân tích dữ liệu:

Phương pháp so sánh đối chiếu: Thông qua các dữ liệu thu thập được từ các nguồn và phương pháp khác nhau em tiến hành đối chiếu so sánh các giữ liệu với nhau để đưa ra một kết quả chính xác nhất để lên báo cáo

Phương pháp tổng hợp: Đây là phương pháp được sử dụng chủ yếu, từ dữ liệu đã chọn lọc từ phương pháp so sánh, đối chiếu em tiến hành tổng hợp một cách logic để lập lên báo cáo

5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp.

Luận văn tốt nghiệp chia làm 3 chương

Chương I: Cơ sở lý luận của kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp Chương II: Thực trạng kế toán bán máy vi tính tại công ty Cổ phần thương mại máy tính Anh Minh.

Chương III: Các kết luận và đề xuất hoàn thiện kế toán bán máy vi tính tại công ty Cổ phần thương mại máy tính Anh Minh.

Trang 7

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN BÁN HÀNG

TRONG CÁC DOANH NGHIỆP.

1.1 Lý luận chung về kế toán bán hàng.

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản.

Doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu.

Doanh thu: Là tổng hợp giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được

trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của

doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu (Theo Chuẩn mực kế toán số 14: Doanh thu và thu nhập khác Ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính)

Như vậy doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa cho khách hàng bao gồm những khoản phụ thu, thu phí thêm ngoài giá bán (nếu có)mà không căn cứ việc doanh nghiệp đã thu được tiền từ các giao dịch đó hay chưa

Các khoản giảm trừ doanh thu:

+ Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách mua hàng với khối lượng lớn

+ Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu

+ Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách trả lại và từ chối thanh toán

Trang 8

(Theo Chuẩn mực kế toán số 14: Doanh thu và thu nhập khác Ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001 QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính).

Giá vốn hàng bán:

Giá vốn hàng bán là trị giá vốn hàng hóa, dịch vụ đã xuất bán trong kỳ

Theo chuẩn mực số 02 “Hàng tồn kho”: Giá vốn hàng bán được xác định theo giá gốc Giá gốc của hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở thời điểm hiện tại

Chiết khấu thanh toán:

Là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng

(Theo Chuẩn mực kế toán số 14: Doanh thu và thu nhập khác Ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001 QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính).

1.1.2 Đặc điểm, yêu cầu quản lý, nhiệm vụ kế toán bán hàng.

1.1.2.1 Đặc điểm của kế toán bán hàng.

Phương thức bán hàng:

Trong các DNTM và dịch vụ có rất nhiều phương thức bán hàng đa dạng và phong phú, các doanh nghiệp có thể lựa chọn một hoặc nhiều phương thức bán hàng sao cho phù hợp với đặc điểm và quy mô kinh doanh của doanh nghiệp Các doanh nghiệp có thể bán theo các phương thức sau:

Trang 9

* Bán buôn qua kho: Là phương thức bán buôn hàng hoá mà hàng bán được xuất từ kho bảo quản của doanh nghiệp, trong phương thức này có hai hình thức:

- Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Căn cứ vào hợp đồng đã

ký kết, bên mua đến kho của DN để nhận hàng DN xuất kho hàng hóa, giao trực tiếp cho đại diện bên mua Khi nhận hàng xong, người nhận hàng ký nhận vào hoá đơn bán hàng, đã thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ, hàng hóa được xác định là tiêu thụ

- Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này, căn cứ

hợp đồng hoặc đơn đặt hàng đã ký kết, DNTM xuất kho hàng hoá, chuyển hàng cho của bên mua tại địa điểm quy định trong hợp đồng Hàng hoá chuyển bán nhưng vẫn thuộc quyền sở hữu của DNTM Hàng được xác định là bán khi nhận được tiền

do bên mua thanh toán hoặc giấy báo của bên mua đã nhận được hàng, chấp nhận thanh toán

* Bán buôn vận chuyển thẳng: Theo phương thức này, DNTM sau khi mua hàng, nhận hàng mua không đưa về nhập kho mà chuyển bán thẳng cho bên thứ ba Phương thức này có thể thực hiện theo hai hình thức sau:

- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp (còn gọi là hình thức giao tay ba): DNTM sau khi mua, nhận hàng mua và giao trực tiếp cho đại diện của bên mua tại kho người bán Sau khi giao, nhận, đại diện bên mua ký nhận đủ hàng, bên mua đã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ, hàng được xác nhận là tiêu thụ

- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: theo hình thức này, DNTM sau khi mua hàng, nhận hàng mua, chuyển hàng đến giao cho bên mua

ở một địa điểm đã được thỏa thuận Hàng hóa chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của DNTM Khi nhận được tiền của bên mua thanh toán hoặc giấy báo của bên mua

đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán thì hàng hóa được xác định là tiêu thụ

Trang 10

- Hình thức bán hàng thu tiền tập trung: Theo hình thức này, nhiệm vụ thu tiền và giao nhận hàng tách rời nhau Mỗi quầy có nhân viên thu tiền làm nhiệm vụ thu tiền của khách, viết hóa đơn hoặc tích kê cho khách để khách đến nhận hàng ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao.

- Hình thức bán hàng thu tiền trực tiếp: Nhân viên bán hàng thu tiền trực tiếp của khách và giao hàng cho khách, hết ngày nhân viên bán hàng nộp tiền thủ quỹ và làm giấy nộp tiền và sau đó kiểm kê để xác định số hàng tồn quầy, số hàng bán ra trong ngày và lập báo cáo bán hàng

- Hình thức bán trả góp: Theo phương thức này, khi giao hàng cho người mua thì hàng hoá được coi là tiêu thụ Người mua phải thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua một phần số tiền hàng, số tiền còn lại được trả hàng tháng và phải chịu một lãi trả góp nhất định

- Bán hàng tự phục vụ: Theo hình thức này, khách hàng tự chọn mua lấy hàng hóa và mang hàng đến bộ phận thu tiền để thanh toán tiền hàng Nhân viên thu tiền lập hóa đơn bán hàng và thu tiền của khách hàng

Phương thức bán hàng đại lý, ký gửi:

Theo hình thức này, DNTM giao hàng cho cơ sở nhận bán đại lý, ký gửi để các

cơ sở này trực tiếp bán hàng Bên nhận đại lý sẽ trực tiếp bán hàng và thanh toán tiền cho bên giao đại lý và được hưởng hoa hồng đại lý bán Số hàng gửi đại lý bán vẫn thuộc quyền sở hữu của bên giao đại lý Số hàng được xác định là tiêu thụ khi bên giao đại lý nhận được tiền do bên đại lý thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

Là việc bán hàng trên mạng Internet, đây là một phương thức bán hàng mới

mẻ xong nó phản ánh được tính ưu việt của công nghệ thông tin Bộ phận mua bán hàng trên mạng hoạt động không hạn chế về thời gian và có thể giao dịch với khách trong và ngoài nước

Trong DN thương mại và dịch vụ, hai yếu tố quan trọng là doanh thu và giá vốn hàng bán, luôn có mối quan hệ lẫn nhau Giá vốn hàng bán là trị giá vốn hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ Doanh thu hàng bán là giá trị hàng bán mà doanh

Trang 11

nghiệp đã bán và cung cấp cho khách hàng Doanh thu thường sẽ lớn hơn giá vốn hàng bán, bởi nguyên tắc là doanh thu phải bù đắp giá vốn và đảm bảo cho doanh nghiệp có một khoản lợi nhuận Mặt khác, khi một khoản doanh thu được ghi nhận thì đồng thời cũng ghi nhận khoản giá vốn tương ứng Các khái niệm về doanh thu

và giá vốn được hiểu như sau:

Phản ánh giám đốc tình hình thu mua, vận chuyển bảo quản và dự trữ hàng hóa, tình hình nhập xuất vật tư hàng hóa Tính giá thực tế mua vào của hàng hóa đã thu mua, nhập kho, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu mua dự trữ và bán hàng hóa nhằm thúc đẩy nhanh tốc độ luân chuyển hàng hóa

Tổ chức kế toán chi tiết vật tư hàng hóa theo từng loại, từng thứ tự theo đúng

số lượng và chất lượng hàng hóa Kết hợp chặt chẽ giữa kế toán chi tiết với hạch toán nghiệp vụ ở kho, ở quầy hàng,thực hiện đầy đủ chế độ kiểm kê hàng hóa ở kho, đảm bảo sư phù hợp số hiện có thực tế với số ghi trong sổ kế toán

Xác định đúng đắn doanh thu bán hàng, thu đầy đủ thu kịp thời tiền hàng, phản ánh kịp thời kết quả mua bán hàng hóa Tham gia kiểm kê và đánh giá lại vật

tư, hàng hóa

Phương thức thanh toán:

Sau khi giao hàng cho bên mua và được chấp nhận thanh toán thì bên bán có thể nhận tiền hàng theo nhiều phương thức khác nhau tùy thuộc vào sự tín nhiệm, thỏa thuận giữa 2 bên mà lựa chọn phương thức cho phù hợp Hiện nay các doanh nghiệp thương mại áp dụng các phương thức thanh toán sau:

+ Phương thức thanh toán trực tiếp

+ Phương thức thanh toán chậm trả

Trang 12

- Phương thức thanh toán trực tiếp:

Là phương thức mà quyền sở hữu về tiền sẽ được chuyển cho người mua sang người bán ngay sau khi quyền sở hữu hàng hóa bị chuyển giao Thanh toán trực tiếp có thể bằng tiền mặt, ngân phiếu, séc hoặc có thể bằng hàng hóa (nếu bán theo phương thức hàng đổi hàng) Ở hình thức này sự vận động hàng hóa gắn liền với sự vận động về tiền tệ

- Phương thức thanh toán chậm trả:

Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển giao sau một khoảng thời gian so với thời điểm chuyển quyền sở hữu về hàng hóa, do đó hình thành khoản công nợ phải thu khách hàng Nợ phải thu cần phải hoạch toán quản lý chi tiết cho từng đối tượng phải thu và ghi chép theo từng lần thanh toán Ở hình thức này sự vận động của hàng hóa và tiền tệ có khoảng cách về không gian và thời gian

1.1.2.2 Yêu cầu quản lý kế toán bán hàng.

Quản lý hóa đơn bán hàng (hóa đơn bán hàng hóa, hóa đơn dịch vụ): Cập nhật hóa đơn bán hàng kịp thời đóng các chứng từ theo nghiệp vụ kinh tế phát sinh, sắp xếp theo trình tự thời gian tiến hành bảo quản và lưu trữ

Quản lý các sổ tổng hợp và sổ chi tiết khoa học và kịp thời

Quản lý bộ phận, cửa hàng, nhân viên trong công ty

1.1.2.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng

Một là: Ghi chép phản ánh đầy đủ kịp thời khối lượng hàng hóa bán ra, tính

toán đúng đắn trị giá vốn của hàng bán ra và các chi phí nhằm xác định chính xác kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Hai là Cung cấp thông tin kịp thời về tình hình bán hàng phục vụ cho lãnh

đạo, điều hành hoạt động kinh doanh thương mại

Ba là: Kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng kế hoạch lợi nhuận, kỷ

luật thanh toán và quản lý chặt chẽ tiền bán hàng, kỷ luật thu nộp ngân sách

1.2 Nội dung của kế toán bán hàng.

Trang 13

1.2.1 Quy định theo chuẩn mực kế toán.

1.2.1.1 Chuẩn mực số 01: Chuẩn mực chung.

Chuẩn mực số 01 “Chuẩn mực chung” quy định về các nguyên tắc kế toán giúp cho các doanh nghiệp ghi chép kế toán và lập các báo cáo tài chính một cách thống nhất nhằm đảm bảo các thông tin trên báo cáo tài chính phản ánh trung thực

và hợp lý Một số nguyên tắc cụ thể liên quan đến doanh thu và giá vốn

Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của tài sản được tính theo

số tiền hoặc khoảng tương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản đó được ghi nhận Giá gốc của tài sản không được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể

Nguyên tắc: Phù hợp.

Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh

thu của kỳ đó (Theo đoạn số 06- Chuẩn mực số 01-“ Chuẩn mực chung”).

Nguyên tắc: Thận trọng.

Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả

năng phát sinh chi phí.(Theo đoạn 08 - Chuẩn mực số 01 “ Chuẩn mực chung ”.

Các yêu cầu của kế toán: Kế toán bán hàng phải tuân theo nguyên tắc

trung thực khách quan, kịp thời, đầy đủ, có thể so sánh được

Trang 14

1.2.1.2 Chuẩn mực số 02: Hàng tồn kho.

Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán hàng tồn kho, gồm: Xác định giá trị và kế toán hàng tồn kho vào chi phí; Ghi giảm giá trị hàng tồn kho cho phù hợp với giá trị thuần có thể thực hiện được và phương pháp tính giá trị hàng tòn kho làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính

• Chuẩn mực này áp dụng cho kế toán hàng tồn kho theo nguyên tắc giá gốc trừ khi có chuẩn mực kế toán khác quy định cho phép áp dụng phương pháp kế toán khác cho hàng tồn kho

• Các phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho:

Theo VAS 02, giá vốn hàng xuất kho có thể tính theo 4 phương pháp sau:

(1) Phương pháp tính theo giá đính doanh:

Theo phương pháp này, trị giá xuất được xác định đơn chiếc, hoặc theo lô hàng, khi xuất lô nào hay chiếc nào sẽ được tính theo giá xuất theo trị giá mua vào của lô hàng đó

Ưu điểm: Thuận lợi cho kế toán trong việc tính giá hàng và kết quả tính toán

chính xác nhất trong các phương pháp

Nhược điểm: Chỉ phù hợp với những doanh nghiệp có ít mặt hàng, ít chủng

loại hàng hóa, có thể phân biệt, chia tách tành nhiều thứ riêng rẽ và ít giá trị hàng xuất bán không sát với giá thị trường

(2) Phương pháp bình quân gia quyền:

Theo phương pháp này, giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua vào hoặc sản xuất trong kỳ hoặc mỗi khi nhập lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp

Trang 15

Nhược điểm: Độ chính xác không cao do nhưng biến động của giá cả hàng

hóa trên thi trường, đồng thời việc tính giá đơn vị của hàng xuất bán cũng như giá trị hàng bán đươc tính vào cuối kỳ nên không cập nhật trị giá vốn hàng bán ra, có thể gây ảnh hưởng đến tốc độ công tác quyết toán trong doanh nghiệp

(3) Phương pháp nhập trước xuất trước:

Phương pháp áp dụng trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập khở thời điểm nhập kho ở cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho

Ưu điểm: Hàng tồn kho phản ánh trên bảng cân đối kế toán được đánh giá

sát với giá thực tế tại thời điểm lập báo cáo tài chính

Nhược điểm: Doanh thu hiện tại không phù hợp với chi phí hiện tại.

(4) Phương pháp nhập sau, xuất trước.

Phương pháp này áp dụng trên giả định là hàng tồn kho được mua sau hặc sản xuất sau thì được xuất trước và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó Theo phương pháp này thì giá trị hàng hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho

Ưu điểm: Thực hiên nguyên tắc này đảm bảo nguyên tắc phù hợp trong kế

toán và khi giá cả có xu hướng tăng lên thì doanh nghiệp có thể tạm hoãn trách nhiệm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp doa chi phí lúc đó là cao nhất

Nhược điểm: Khi giá cả cao hàng hóa có xu hướng tăng lên, nếu doanh

nghiệp chạy theo việc mua hàng hoa để nhập kho để tăng giá vốn hàng bán nhằm hoãn trách nhiệm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp coa thể doanh nghiệp phải chịu chi phí bảo quản, lưu kho hàng hóa và giá trị hàng tồn kho được phản ánh thấp hơn giá trị của nó nên tài sản bị đánh giá thấp hơn giá trị thật của nó

1.2.1.3 Chuẩn mực số 14: Doanh thu và thu nhập khác.

Trang 16

Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng.

Doanh thu bán hàng được thực hiện đồng thời thỏa mãn năm điều kiện

Thứ nhất: Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với

quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

Thứ hai: Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người

sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

Thứ ba: Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

Thứ tư: Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch

bán hàng;

Thứ tư: Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

(Theo đoạn 10 - Chuẩn mực số 14- “Doanh thu và thu nhập khác”).

1.2.2 Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại (theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng BTC ban hành ngày 14/9/2006).

1.2.2.1 Hạch toán ban đầu:

Theo quy trình tổ chức công tác kế toán hoạch toán ban đầu là khâu đầu tiên, quan trọng của tổ chức công tác kế toán doanh nghiệp Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải lập chứng từ kế toán làm cơ sở cho việc ghi sổ kế toán

Tổ chức hạch toán ban đầu là tổ chức hệ thống chứng từ, quy đinh hướng dẫn cách ghi chép vào các chứng từ và tổ chức luân chuyển chứng từ trong doanh nghiệp theo quy định hiện hành

Để phản ánh kế toán nghiệp vụ bán hàng, sử dụng các chứng từ kế toán sau:

Các loại hóa đơn: Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng thông thường;

Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi; Hóa đơn thuê kho, bãi, thuê bốc dỡ hàng hóa trong quá trình bán hàng, Hóa đơn cước vận chuyển,…

- Chứng từ xuất kho: Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, PXK

- Hợp đồng kinh tế với khách hàng

- Thẻ quầy hàng, Bảng kê bán lẻ hàng hóa

Trang 17

- Các chứng từ thanh toán (phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, ủy nhiệm thu, giấy báo Có của Ngân hàng, bản sao kê của Ngân hàng…).

1.2.2.2 Tài khoản kế toán.

Kế toán nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp thương mại sử dụng các tài khoản sau:

- TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”:

Dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động SXKD từ các giao dịch và các nghiệp vụ sau:

- Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hoá mua vào và bất động sản đầu tư;

- Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động

Kế cấu tài khoản.

Bên Nợ:

- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và

đã được xác định là đã bán trong kỳ kế toán;

- Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp;

- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;

- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;

- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;

- Kết chuyển doanh thu thuần vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Bên Có:

Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

Trang 18

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.

Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 4 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá: Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng hàng hoá đã được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp

Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh hàng hoá, vật tư, lương thực ,

- Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm: Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm (Thành phẩm, bán thành phẩm) đã được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp

Tài khoản này chủ yếu dùng cho các doanh nghiệp sản xuất vật chất như: Công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp,

- Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng

và đã được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán

Tài khoản này chủ yếu dùng cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ như: Giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng, dịch vụ khoa học, kỹ thuật, dịch vụ kế toán, kiểm toán,

- Tài khoản 5118 - Doanh thu khác: Tài khoản này dùng để phản ánh về doanh thu cho thuê hoạt động, nhượng bán, thanh lý bất động sản đầu tư, các khoản trợ cấp, trợ giá của Nhà nước

- Nhóm TK giảm trừ DT:

+ TK 521 “Các khoản giảm trừ doanh thu”: Dùng để phản ánh toàn bộ số tiền giảm trừ cho người mua hàng được tính giảm trừ vào doanh thu hoạt động kinh doanh Các khoản giảm trừ doanh thu được phản ánh trong tài khoản 521 bao gồm: Chiết khấu thương mại, giá trị hàng bán bị trả lại và các khoản giảm giá cho người mua trong kỳ hạch toán

Kết cấu:

Trang 19

Tài khoản 521 - Chiết khấu thương mại, không có số dư cuối kỳ.

- Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu, có 3 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 5211 - Chiết khấu thương mại

Tài khoản 5212 - Hàng bán bị trả lại

Tài khoản 5213 - Giảm giá hàng bán

- TK 632 – “Giá vốn hàng bán”

- Nội dung: Dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ,

bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ

- Kết cấu:

Bên Nợ:

+ Trị giá vốn của hàng hóa đã xuất bán trong kỳ

+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết)

+ Trị giá hàng hóa hao hụt, mất mát sau khi trừ đi phần cá nhân bồi thường

Trang 20

Bên Có:

+ Kết chuyển giá vốn của hàng xác định đã bán nhưng bị trả lại

+ Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước)

+ Kết chuyển xác định kết quả kinh doanh vào cuối kỳ

Tài khoản 632 cuối kỳ không có số dư

TK 131 – “Phải thu của khách hàng”

- Dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản

nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hoá, Bất động sản đầu tư, TSCĐ, cung cấp dịch vụ Tài khoản này cũng được dùng để phản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu xây dựng cơ bản với người giao thầu

về khối lượng công tác xây dựng cơ bản đã hoàn thành

Kết cấu

Bên Nợ:

- Số tiền phải thu của khách hàng về sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư, TSCĐ

đã giao, dịch vụ đã cung cấp và được xác định là đã bán trong kỳ;

- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng

Bên Có:

- Số tiền khách hàng đã trả nợ;

- Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng;

- Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và khách hàng có khiếu nại;

- Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại (Có thuế GTGT hoặc không có thuế GTGT);

- Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua

Số dư bên Nợ:

Số tiền còn phải thu của khách hàng

Tài khoản 157 “Hàng gửi bán”.

Trang 21

• Tài khoản này được sử dụng để phản ánh trị giá của hàng hóa gửi bán cho người mua giao cho các cơ sở đại lý chưa được chấp nhận thanh toán.

Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản khác: TK 111 – “Tiền mặt”, TK

112 – “Tiền gửi ngân hàng”, TK 333 – “Thuế và các khoản phải nộp nhà nước”

1.2.2.3 Trình tự kế toán:

Khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, sẽ phản ánh vào các chứng từ kế toán Sau khi xử lý, kiểm tra tính chính xác của các chứng từ kế toán, kế toán căn cứ vào chứng từ và vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán và ghi sổ kế toán

A.Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp theo phương pháp kê khai thường xuyên.

a, Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế.

Kế toán nghiệp vụ bán buôn hàng hóa.

Kế toán nghiệp vụ bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp.

Người đại diện bên mua hàng ký vào chứng từ mua hàng, kế toán căn cứ chứng từ đó ghi tăng doanh thu bán hàng(5111) theo doanh thu chưa thuế GTGT Ghi tăng thuế GTGT đầu ra tương ứng vào TK 333( 3331), ghi tăng tiền mặt (1111), tiền gửi ngân hàng hoặc khoản phải thu khách hàng (chi tiết cho từng khách hàng) theo tổng giá thanh toán ; Đồng thời căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán ghi nhận giá vốn hàng bán vào TK 632 và ghi giảm hàng hóa (156)trong kho theo giá xuất kho

TH: Hàng hóa bán có bao bì đi kèm tính giá riêng, kế toán ghi giảm giá trị thực tế của bao bì trên tài khoản 153 theo giá chưa có thuế GTGT Ghi tăng thuế GTGT đầu ra tương ứng của báo bì trên tài khoản 333(3331) Đồng thời ghi tăng tiền phải thu trên tổng giá thanh toán

Trang 22

•Kế toán nghiệp vụ bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng.

Khi doanh nghiệp phát sinh nghiệp vụ gửi hàng đi bán, kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán ghi tăng hàng gửi đi bán vào TK 157 đồng thời ghi giảm hàng hóa thực tế xuất Nếu hàng hóa có bao bì đi kèm tính tiền riêng, kế toán ghi tăng TK phải thu khác 138(1388), ghi giảm TK công cụ dụng cụ (153): trị giá thực

tế xuất kho của bao bì

Khi gửi hàng đi bán có thể phát sinh chi phí:

Nếu chi phí doanh nghiệp chịu kế toán ghi tăng chi phí vào TK 6421 “ Chi phí bán hàng” theo giá chưa có thuế GTGT, ghi tăng thuế GTGT(1331) đầu vào được khấu trừ, ghi giảm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, hoặc tăng các khoản trả khách hàng

Nếu doanh nghiệp chi hộ bên nhận đại lý kế toán ghi tăng các khoản khoản phải thu vào tài khoản 138(1388) số tiền đã chi theo giá thanh toán đồng thời ghi giảm tiền mặt, tiền gửi hoặc tăng các khoản phải trả

Khi hàng gửi bán được xác định là tiêu thụ, đã thỏa mãn điều kiện ghi nhận doanh thu: Căn cứ vào thông báo của bên mua chấp nhận thanh toán số hàng gửi bán, kế toán lập hóa đơn GTGT, căn cứ vào hóa đơn GTGT, kế toán ghi tăng TK Doanh thu BH 511(5111): Doanh thu BH chưa bao gồm thuế GTGT, ghi tăng TK Thuế GTGT đầu ra phải nộp (3331), ghi tăng TK tiền, phải thu khách hàng (1111,

112, 131…)

Căn cứ vào giấy báo của bên mua chấp nhận thanh toán số hàng gửi bán, phiếu xuất kho gửi bán, kế toán ghi tăng TK Giá vốn hàng bán (632), ghi giảm TK Hàng gửi đi bán (157): trị giá hàng gửi đi bán

Nếu hàng gửi đi bán xác định được xác định tiêu thụ có bao bì đi kém tính tiền riêng, kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho, phiếu thu (giấy báo có, giấy chấp nhận thanh toán…) kế toán ghi giảm TK 138: Trị giá thực tế xuất kho cả bao bì không có thuế GTGT, ghi tăng TK Thuế GTGT đầu ra phải nộp (3331), ghi tăng

TK tiền, TK phải thu khách hàng (131)

Căn cứ phiếu thu (giấy báo có…), kế toán ghi tăng TK tiền (111, 112), ghi giảm TK Phải thu khác (138): các khoản chi hộ bên mua

Trang 23

Kế toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng.

TH1: Kế toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao tay ba.Căn cứ vào hóa đơn GTGT và các chứng từ thanh toán của khách hàng, kế toán ghi tăng TK 511(5111) Doanh thu BH chưa có thuế GTGT, ghi tăng TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp, ghi tăng TK tiền, TK phải thu khách hàng (111,112, 131…) Đồng thời, căn cứ hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn BH) do người bán lập, phiếu chi (giấy báo nợ) kế toán ghi tăng TK Giá vốn hàng bán (632) trị giá hàng hóa mua ngay, ghi tăng TK Thuế GTGT đầu vào (1331), ghi giảm TK tiền (111, 112) hoặc TK phải trả người bán (331)

Nếu hàng giao tay ba có bao bì đi kèm tính giá riêng, kế toán căn cứ vào phiếu thu (giấy báo nợ, giấy báo có, phiếu chi…) ghi tăng TK tiền (111, 112) hoặc

TK phải thu khách hàng (131), ghi tăng TK Thuế GTGT đầu vào (1331), đồng thời ghi giảm TK tiền (111, 112) hoặc ghi tăng phải trả nhà cung cấp, ghi tăng TK thuế GTGT đầu ra phải nộp(3331)

TH 2: Kế toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng.Khi DN mua hàng sau đó chuyển thẳng đi bán, căn cứ vào hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn BH) của nhà cung cấp và phiếu gửi hàng đi bán, phiếu chi, giấy báo

nợ, kế toán ghi Nợ TK Hàng gửi đi bán (157) trị giá hàng mua gửi thẳng đi bán, ghi tăng TK thuế GTGT đầu vào (1331), ghi giảm TK tiền (111,112) hoặc ghi tăng TK phải trả người bán (331)

Khi hàng gửi bán được xác định là tiêu thụ, kế toán ghi nhận doanh thu và giá vốn tương tự trường hợp bán buôn qua kho theo hình thức gửi bán

Các trường hợp phát sinh trong quá trình bán buôn.

Kế toán chiết khấu thanh toán:

Khi thanh toán có phát sinh các khoản chiết khấu thanh toán cho khách hàng

do khách hàng thanh toán sớm trước hạn ghi trong hợp đồng, phù hợp với chính sách bán hàng của doanh nghiệp đã quy định Kế toán chỉ hạch toán khoản chiết khấu tín dụng sau khi bên mua đã thanh toán tiền mua hàng Khoản giảm trừ này kế toán ghi tăng chi phí Tài chính (TK 635): Số chiết khấu khách hàng mua được

Trang 24

hưởng, tăng tiền thực thu của khách (Nợ TK 111, 112) hoặc giảm khoản phải thu khách hàng trên danh nghĩa (Có TK 131).

Kế toán giảm giá hàng bán:

Ghi giảm giá hàng bán chưa có thuế (5213) và giảm thuế GTGT đầu ra (3331), giảm tiền được thụ hưởng (111,112,131)

Cuối kỳ, kết chuyển số tiền giảm giá hàng bán để xác định doanh thu thuần, giảm TK 511 và TK 5213

Đây là việc giảm giá ngoài hóa đơn và chỉ thực hiện khi hàng đã bán

Kế toán chiết khấu thương mại:

Đây là khoản tiền mà DN giảm trừ hoặc thanh toán cho người mua hàng với

số lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trong hợp đồng kinh

tế hoặc cam kết với người bán Khi phát sinh nghiệp vụ này cũng hạch toán tương

tự như giảm giá hàng bán với TK chiết khấu thương mại là TK 5211 Trường hợp này, DN chiết khấu cho khách ngay trên hóa đơn

Kế toán nghiệp vụ bán lẻ:

Căn cứ vào báo cáo BH, giấy nộp tiền của mậu dịch viên cũng như thẻ quầy hàng (nếu có), kế toán phản ánh doanh thu và giá vốn tương tự trường hợp bán buôn hàng hóa qua kho, nghĩa là ghi tăng doanh thu bán hàng theo giá chưa thuế, tăng thuế đầu ra phải nộp và ghi tăng tiền vào TK 111 hoặc TK 113: số tiền thu theo tổng giá thanh toán

Trường hợp nhân viên BH nộp thừa tiền so với doanh thu BH phản ánh trên hóa đơn, kế toán ghi tăng TK tiền, đồng thời ghi tăng TK thu nhập khác (711):Số tiền thừa

Trường hợp nhân viên thực nộp nhỏ hơn doanh số ghi trên bảng kê bán lẻ, kế toán ghi số tiền mậu dịch viên thực nộp, ghi số tiền mậu dịch viên nộp thiếu vào

TK phải thu khác (1388) đồng thời ghi nhận Doanh thu BH (511) và TK Thuế GTGT đầu ra (3331)

Kế toán nghiệp vụ bán hàng đại lý:

Trang 25

Đối với bên giao đại lý: Khi giao hàng hóa, sản phẩm đại lý bán được căn cứ

vào bảng kê hóa đơn của hàng hóa bán ra, kế toán phản ánh doanh thu tương tự như bán buôn hàng hóa Kế toán phản ánh giá vốn, ghi Nợ TK Giá vốn (632) đồng thời ghi Có TK hàng gửi bán theo giá vốn hàng xuất bán

Số tiền hoa hồng phải trả cho đơn vị nhận đại lý,

TH: Bên nhận đại lý đã khấu trừ tiền hoa hồng: Kế toán ghi tăng tiền theo giá thanh toán,tăng chi phí theo hoa hồng phải trả(6421)đồng thời phản ánh thuế GTGT được khấu trừ trên hoa hồng, tăng doanh thu trên TK (5111), tăng thuế GTGT

TH:Hoa hồng trả định kỳ:

Khi thanh toán tiền hoa hồng cho bên nhận đại lý kế toán ghi Nợ TK chi phí

BH (6421) theo số hoa hồng đại lý chưa có thuế GTGT, ghi Nợ TK thuế GTGT được khấu trừ (1331), ghi Có TK Tiền(111, 112) theo tổng giá thanh toán

Đối với bên nhận đại lý: Khi nhận hàng hóa căn cứ biên bản kiểm nhận hàng

hóa, kế toán ghi tăng TK Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược (003): trị giá hàng bán nhận gửi bán

Khi bán được hàng hóa, căn cứ vào hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn BH và các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh số tiền đại lý phải trả bên giao đại lý, kế toán ghi tăng số tiền vào (TK 111, 112) hoặc thu khách hàng (TK 131) số tiền thu thu theo giá thanh toán, đồng thời ghi Có TK Phải trả người bán (331)số tiền phải trả cho bên giao đại lý gồm cả thuế GTGT Ghi Có TK Doanh thu cung cấp hàng hóa

và dịch vụ TK 511( 5113) theo số hoa hồng đại lý được hưởng chưa có thuế GTGT, đồng thời ghi Có TK Thuế GTGT (3331) chính là thuế GTGT tính trên hoa hồng

Kế toán bán hàng trả chậm, trả góp.

Đây là hình thức bán hàng mà người mua không trả tiền ngay mà chỉ trả lần đầu một số tiền nào đó, số còn lại được trả dần trong một khoảng thời gian nhất định với số tiền mỗi lần trả bằng nhau Khi hạch toán bán hàng trả góp, doanh thu được ghi nhận theo giá bán trả ngay (hoặc giá bán thông thường) thuế GTGT trên giá bán trả ngay, phần chênh lệch giữa giá bán trả góp với giá bán trả ngay là lãi do

Trang 26

bán hàng trả góp và được hoạch toán vào doanh thu nhận trước Định kỳ khi thu tiền kế toán phản ánh lãi cho từng kỳ vào doanh thu hoạt động tài chính.

Khi xuất hàng giao cho khách hàng, kế toán ghi nhận doanh thu BH trả góp, lãi trả góp và số tiền phải thu ở người mua: kế toán căn cứ phiếu thu, giấy báo nợ, hóa đơn GTGT phản ánh tăng TK Doanh thu BH (5111) theo giá trả ngay, ghi tăng

TK Thuế GTGT đầu ra (3331), ghi tăng TK tiền (111, 112) và TK phải thu khách hàng (131), đồng thời ghi tăng lãi trả góp TK 3387

Định kỳ thu nợ khách hàng, căn cứ vào phiếu thu, kế toán ghi tăng TK tiền (111, 112), ghi giảm số tiền phải thu khách hàng trên TK 131) Đồng thời, ghi nhận lãi trả góp từng kỳ vào doanh thu hoạt động tài chính TK 515

b, Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính GTGT theo phương pháp trực tiếp.

Trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: Quá trình

xử lý nghiệp vụ kế toán bán hàng tương tự trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nhưng giá trị hàng gửi bán, doanh thu và giá vốn hàng bán được ghi nhận là giá trị đã bao gồm thuế GTGT Cuối kỳ xác định số thuế GTGT phải nộp căn cứ vào GTGT của hàng hóa bán ra trong kỳ và thuế suất thuế GTGT

B Kế toán hàng trong doanh nghiệp thương mại kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

Trình tự và phương pháp hạch toán tiêu thụ hàng hóa đối với các nghiệp vụ ghi nhận doanh thu, các trường hợp giảm trừ doanh thu, chiết khấu thanh toán của phương pháp kiểm kê định kỳ tương tự như hạch toán bán hàng ở các doanh nghiệp thương mại hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Hai phương pháp này chỉ khác nhau ở bút toán xác định giá vốn cho hàng bán ra

Hạch toán giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Đầu kỳ kinh doanh, kế toán kết chuyển giá vốn thực tế của hàng tồn kho, tồn quầy, hàng gửi bán, hàng mua đi đường chưa tiêu thụ Kế toán căn cứ bảng tổng

Ngày đăng: 11/05/2014, 20:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w